1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Pháp luật về tài nguyên và môi trường - ĐH Lâm Nghiệp

178 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Pháp Luật Về Tài Nguyên Và Môi Trường
Tác giả ThS. Nguyễn Thị Tiến, ThS. Nguyễn Thị Ngọc Bích, ThS. Nguyễn Thị Thu Trang
Trường học Trường Đại Học Lâm Nghiệp
Chuyên ngành Pháp luật về tài nguyên và môi trường
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 178
Dung lượng 3,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Pháp luật về tài nguyên và môi trường nhằm cung cấp kiến thức cơ bản về pháp luật trong quản lý tài nguyên và môi trường. Bài giảng gồm 5 chương với các nội dung chính như: Những vấn đề cơ bản về tài nguyên và môi trường; Pháp luật về đánh giá môi trường; Pháp luật về kiểm soát ô nhiễm, suy thoái, sự số môi trường; Pháp luật về bảo vệ các nguồn tài nguyên; giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm pháp luật trong bảo vệ môi trường;...

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP - 2019

ThS NGUYỄN THỊ TIẾN (Chủ biên) ThS NGUYỄN THỊ NGỌC BÍCH ThS NGUYỄN THỊ THU TRANG

Vµ M¤I TR¦êNG

Trang 2

ThS NGUYỄN THỊ TIẾN (Chủ biên) ThS NGUYỄN THỊ NGỌC BÍCH - ThS NGUYỄN THỊ THU TRANG

BÀI GIẢNG PHÁP LUẬT VỀ TÀI NGUYÊN

VÀ MÔI TRƯỜNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGIỆP - 2019

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

LỜI NÓI ĐẦU 1

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 3

1.1 Những vấn đề chung về môi trường và tài nguyên 3

1.1.1 Khái niệm 3

1.1.2 Môi trường và sự phát triển bền vững 14

1.1.3 Bảo vệ môi trường và vai trò của pháp luật trong bảo vệ môi trường 23 1.1.4 Những định hướng, mục tiêu quan trọng của chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia 25

1 2 Những vấn đề n về ph p u t môi trường 28

1.2.1 Khái niệm Luật môi trường 28

1.2.2 Khái quát sự phát triển của pháp luật về bảo vệ môi trường ở Việt Nam 33

1.2.3 Nguồn của Luật Môi trường 34

1.3 Hệ thống qu n ý nhà nước về môi trường 40

1.3.1 hứ n ng nhiệm vụ qu ền h n ủ qu n quản l nh nướ th m qu ền chung 40

1.3.2 hứ n ng nhiệm vụ qu ền h n ủ qu n nh nước có th m quyền hu n môn về môi trường 42

Chương 2 PHÁP LUẬT VỀ ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG 44

2 1 Định nghĩa và n chất pháp lý của đ nh gi môi trường 44

2.1.1 Khái niệm 44

2.1.2 Ý nghĩ ủa ho t động đ nh gi môi trường 47

2.1.3 gi i đo n chính củ qu trình đ nh gi môi trường 49

2.2 Pháp lu t về đ nh gi môi trường(ĐTM) 49

2.2.1 Đối tượng phải lập b o o đ nh gi t động môi trường 49

2.2.2 Thời điểm lập, trình th m định và phê duyệt b o o ĐTM 50

2.2.3 Nội dung củ b o o ĐTM 50

2.2.4 Th m định b o o ĐTM 51

2.2.5 Ho t động sau th m định b o o đ nh gi t động môi trường 53

Trang 4

2.3 Pháp lu t về Đ nh gi môi trường chiến ượ (ĐMC) 54

2.3.1 Đối tượng phải lập b o o đ nh gi môi trường chiến lược 54

2.3.2 Nội dung củ b o o ĐM 54

2.3.3 Th m định b o o ĐM 55

2.3.4 o t động s u th m định b o o ĐM 56

2.4 Pháp lu t về kế hoạch b o vệ môi trường 57

2.4.1 Đối tượng phải đ ng k kế ho ch bảo vệ môi trường 57

2.4.2 Nội dung chính của kế ho ch bảo vệ môi trường 57

2.4.3 Thời điểm đ ng k x nhận kế ho ch bảo vệ môi trường 57

2.4.4 Trách nhiệm tổ chứ đ ng k kế ho ch bảo vệ môi trường 57

Chương 3 PHÁP LUẬT VỀ KIỂM SOÁT Ô NHIỄM SU THOÁI SỰ C MÔI TRƯỜNG 62

3.1 Khái niệm ô nhiễm môi trường, suy tho i môi trường, sự cố môi trường 62

3.1.1 Khái niệm ô nhiễm môi trường 62

3.1.2 Khái niệm su tho i môi trường 65

3.1.3 Khái niệm sự cố môi trường 66

3.2 Kiểm soát ô nhiễm môi trường, suy tho i môi trường, sự cố môi trường 66 3.2.1 Khái niệm kiểm soát ô nhiễm môi trường 66

3.2.2 Các hình thức pháp lý của kiểm soát ô nhiễm môi trường 69

3.2.3 Khắc phục ô nhiễm môi trường, phục hồi môi trường, ứng phó sự cố môi trường 76

3.3 Kiểm soát ô nhiễm môi trường trong m t số hoạt đ ng đ iệt nguy hiểm đối với môi trường 78

3.3.1 o t động kho ng sản 78

3.3.2 Kiểm soát ô nhiễm môi trường trong ho t động dầu khí 84

3.3.3 Kiểm soát ô nhiễm môi trường trong ho t động xuất, nhập kh u 87

3.3.4 Kiểm soát ô nhiễm môi trường trong ho t động du lịch 90

Chương 4 PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ CÁC NGUỒN TÀI NGUYÊN 95

4.1 Pháp lu t về b o tồn đa dạng sinh học 95

4.1.1 Vấn đề đ d ng sinh học và bảo vệ đ d ng sinh học 95

4.1.2 Pháp luật về bảo tồn đ d ng sinh học 105

4.2 Pháp lu t về kiểm soát ô nhiễm không khí 107

4.2.1 Không khí và sự cần thiết phải bảo vệ không khí s ch 107

4.2.2 Nội dung chủ yếu của pháp luật về kiểm soát ô nhiễm không khí 115

Trang 5

4.3 Pháp lu t về kiểm soát ô nhiễm nước 117

4.3.1 Khái niệm và tầm quan trọng củ nước 117

4.3.2 Đặ điểm các nguồn nước 118

4.3.3 ự ần thiết kiểm so t ô nhiễm nướ 118

4.3.4 Nội dung chủ yếu của pháp luật về kiểm soát ô nhiễm nguồn nước 120 4.4 Pháp lu t về kiểm soát ô nhiễm đất 124

4.4.1 Khái niệm v sự ần thiết phải kiểm so t ô nhiễm đất 124

4.4.2 Ph p luật về kiểm so t su tho i t i ngu n đất 127

4.5 Pháp lu t về kiểm soát suy thoái nguồn thủy sinh 129

i niệm ự n t iết p ải iểm o t ô n iễm n ồn t ủ in 129 4.5.2 Nội dung bản của pháp luật về kiểm soát suy thoái nguồn thủy sinh 133

4.6 Pháp lu t về kiểm soát nguồn gen 134

4.6.1 h i niệm v sự ần thiết phải kiểm so t nguồn g n 134

4.6.2 Pháp luật về kiểm soát nguồn gen 136

4.7 Pháp lu t về b o tồn di s n v n h a 136

4.7.1 h i niệm 136

4.7.2 Nội dung chủ yếu của pháp luật di sản v n h 137

Chương 5 GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT TRONG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 138

5.1 Gi i quyết tranh chấp môi trường 138

5.1.1 Tranh chấp môi trường và các dấu hiệu đặ trưng ủa tranh chấp môi trường 138

5.1.2 Giải quyết tranh chấp môi trường 140

5 2 X ý vi phạm ph p u t môi trường 143

5.2.1 ph t vi ph m h nh h nh về bảo vệ môi trường 143

5.2.2 Tru ứu tr h nhiệm hình sự về bảo vệ môi trường 150

T I LI U TH M KH O 173

Trang 6

LỜI NÓI ĐẦU

Ph p u t về tài nguyên và môi trường à môn họ thu khối kiến thứ huyên ngành Qu n ý tài nguyên thiên nhiên đượ gi ng dạy khi sinh viên n m thứ 3 đã họ họ phần sở ngành Cho đến nay, đã nhiều gi o trình như: Sinh th i rừng, Qu n ý thiên nhiên, Qu n ý tài nguyên & Môi trường, Qu n ý Môi trường, B o tồn đa dạng sinh họ … nhưng phần ớn gi o trình đều t p trung vào ĩnh vự sinh th i, môi trường, tài nguyên, mà thự hất hưa m t gi o trình ụ thể đề p đến ĩnh vự ph p u t về o vệ tài nguyên và môi trường Đối với sinh viên ngành Qu n ý tài nguyên thiên nhiên, trường Đại họ Lâm nghiệp, kiến thứ ph p u t về tài nguyên và môi trường đều rất ần thiết giúp sinh viên thể v n dụng kiến thứ để g p phần trong ông t

o vệ nguồn tài nguyên và đa dạng sinh họ thí h hợp với xu thế toàn ầu h a

và hợp t quố tế, ng n h n nạn ph rừng, ph t huy ợi í h ủa rừng phụ

vụ ho sự nghiệp xây dựng đất nướ

Đ hính à ý do húng tôi t p trung iên soạn ài gi ng “Pháp luật về tài nguyên và môi trường” nhằm ung ấp kiến thứ n về ph p u t trong

qu n ý tài nguyên và môi trường Bài gi ng gồm 5 hư ng:

- Chư ng 1: Trình ày những n i dung, vấn đề, kh i niệm n ủa tài nguyên, môi trường và ph p u t về tài nguyên và môi trường;

- Chư ng 2: Trình ày n i dung, vấn đề n, kh i niệm n ũng như quy định ủa ph p u t về đ nh gi môi trường;

- Chư ng 3, 4: Đề p đến vấn đề kiểm so t ô nhiễm môi trường, suy tho i môi trường, sự ố môi trường và ph p u t về o vệ nguồn tài nguyên;

- Chư ng 5: T p trung vào kiến thứ huyên sâu về gi i quyết tranh hấp, x ý vi phạm ph p u t về o vệ môi trường

Trong qu trình iên soạn, húng tôi đã tham kh o tài iệu gi ng dạy iên quan ủa m t số trường đại họ trong và ngoài nướ , ài o nghiên ứu khoa họ gi trị, thông tin hính thống để gi o trình vừa đạt yêu ầu ao

về n i dung, tính ogi , tính khoa họ , tính thời sự và phù hợp với sinh viên huyên ngành Qu n ý tài nguyên thiên nhiên M dù nhiều ố gắng trong

qu trình iên soạn, tham kh o tài iệu, tuy nhiên uốn ài gi ng thể vẫn òn những sai x t về n i dung và hình thứ trình ày Rất mong đ gi g p ý để

nh m t gi hỉnh s a, ổ sung

Trang 7

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÀI NGU ÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

(Thời gian 7 tiết: Lý thuyết 7 tiết, thảo luận 0 tiết)

1.1 Những vấn đề chung về môi trường và tài nguyên

1.1.1 Khái niệm

1.1.1.1 Khái niệm môi trường

Môi trường ủa m t v t thể hay sự kiện, theo nghĩa hung nhất à tổng hợp tất thành phần ủa thế giới v t hất ao quanh, t đ ng trự tiếp hay gi n tiếp tới sự tồn tại và ph t triển ủa v t thể hay sự kiện đ Bất ứ m t v t thể hay

m t sự kiện nào ũng tồn tại và diễn iến trong m t môi trường nhất định và n uôn uôn hịu t đ ng ủa yếu tố môi trường đ

Môi trường à m t kh i niệm rất r ng, đượ định nghĩa theo nhiều h

kh nhau, đ iệt sau h i nghị Sto kho m về môi trường 1972 Tuy nhiên, nghiên ứu về những kh i niệm iên quan đến định nghĩa đưa ra trong Lu t B o

vệ môi trường ủa Việt nam, những kh i niệm đ ng hú ý sau đây:

M t định nghĩa nổi tiếng ủa S V Kalesnik (1959, 1970): "Môi trường

(đượ định nghĩ với môi trường đị l ) hỉ l một bộ phận ủ tr i đất b o

qu nh on người m ở một thời điểm nhất định xã hội lo i người qu n hệ

tư ng hỗ trự tiếp với n nghĩ l môi trường qu n hệ một h gần gũi

M t định nghĩa kh ủa viện sĩ I P Gheraximov (1972) đã đưa ra định nghĩa môi trường như sau: "Môi trường (b o qu nh) l khung ảnh ủ l o

động ủ uộ sống ri ng tư v nghỉ ng i ủ on người" trong đ môi trường

tự nhiên à sở ần thiết ho sự sinh tồn ủa nhân oại

Trong B o o to n ầu n m 2000 đã nêu ra định nghĩa môi trường sau đây: "Th o tự nghĩ môi trường l những vật thể vật l v sinh họ b o qu nh

lo i người… Mối qu n hệ giữ lo i người v môi trường ủ n hặt hẽ đến

mứ m sự phân biệt giữ thể on người với môi trường bị xóa nhòa đi"

Trong quyển "Đị l hiện t i tư ng l i iểu biết về quả đất h nh tinh ủ

chúng ta, Magnard P, 1980", đã nêu ra kh đầy đủ kh i niệm môi trường: "Môi

1Xem S.V.Kalesnik: qu luật đị l hung ủ tr i đất M.1970, tr 209-212

Trang 8

trường l tổng hợp - ở một thời điểm nhất định - tr ng huống vật l h họ sinh

họ v ếu tố xã hội khả n ng gâ r một t động trự tiếp h gi n tiếp tứ thời h th o kỳ h n đối với sinh vật h đối với ho t động ủ on người"

Trong Tuyên ngôn ủ UNE O n m 1981 môi trường đượ hiểu à "Toàn

bộ hệ thống tự nhi n v hệ thống do on người t o r xung qu nh mình trong đ on người sinh sống v bằng l o động ủ mình đã kh i th t i ngu n thi n nhi n hoặ nhân t o nhằm thoả mãn nhu ầu ủ on người"

Trong quyển: "Môi trường v t i ngu n Việt N m" - Nhà xuất n Khoa

họ và kỹ thu t, đã đưa ra định nghĩa: "Môi trường l một n i hốn trong số

n i hốn nhưng thể l một n i hốn đ ng hú thể hiện m u sắ xã hội

ủ một thời kỳ h một xã hội" Cũng những t gi đưa ra định nghĩa ngắn

gọn h n, hẳng hạn như R G Sharme (1988) đưa ra m t định nghĩa: "Môi

trường l tất ả những gì b o qu nh on người"

Môi trường theo từ điển Tiếng Việt: “Là một lo i danh từ dùng để chỉ các

điều kiện xung qu nh t động đến sự phát sinh, phát triển, tiêu vong của con người ũng như ủa sinh vật nói chung”

Định nghĩa ủa hư ng trình hành đ ng Châu Âu về môi trường: “Môi

trường là sự kết hợp hoàn cảnh điều kiện bên ngoài có ảnh hưởng tới sự tồn t i, phát triển của một thực thể hữu ”

Theo Lu t B o vệ môi trường 20142 “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật

chất tự nhiên và nhân t o t động đối với sự tồn t i và phát triển của con người và sinh vật” Theo quy định này, môi trường tự nhiên bao gồm các nhân

tố thiên nhiên như v t lí, hóa học, sinh học, tồn tại ngoài ý muốn của on người, nhưng ũng ít nhiều chịu t đ ng của on người Đ à nh s ng m t trời, núi sông, biển c , không khí, đ ng, thực v t, đất, nướ Môi trường tự nhiên cho ta không khí để thở, đất để xây dựng nhà c a, trồng cấy, h n nuôi, ung ấp cho

on người các loại tài nguyên khoáng s n cần cho s n xuất, tiêu thụ và à n i chứa đựng, đồng hóa các chất th i, cung cấp cho ta c nh đẹp để gi i trí, làm cho

cu c sống on người thêm phong phú

Môi trường xã h i là tổng thể các quan hệ giữa người với người Đ là những lu t lệ, thể chế, cam kết, quy định, ướ định ở các cấp kh nhau như:

2

Xem kho n 1, điều 3, Lu t BVMT 2014

Trang 9

Liên Hợp Quốc, Hiệp h i nước, quốc gia, tỉnh, huyện, quan, àng xã, họ

t , gia đình, tổ nhóm, các tổ chức tôn giáo, tổ chứ đoàn thể Môi trường xã

h i định hướng hoạt đ ng của on người theo m t khuôn khổ nhất định, tạo nên sức mạnh t p thể thu n lợi cho sự phát triển, làm cho cu c sống của on người

khác với các sinh v t khác

Môi trường nhân tạo, bao gồm tất c các nhân tố do on người tạo nên, làm thành những tiện nghi trong cu c sống, như ô tô, máy bay, nhà ở, công sở, các

khu vự đô thị, công viên nhân tạo

Môi trường theo nghĩa r ng là tất c các nhân tố tự nhiên và xã h i cần thiết cho sự sinh sống, s n xuất của on người, như tài nguyên thiên nhiên, không khí, đất, nước, ánh sáng, c nh quan, quan hệ xã h i

Môi trường theo nghĩa hẹp không xét tới tài nguyên thiên nhiên, mà chỉ bao gồm các nhân tố tự nhiên và xã h i trực tiếp liên quan tới chất ượng cu c sống

on người Ví dụ: Môi trường của học sinh gồm nhà trường với thầy giáo, bạn

bè, n i quy của trường, lớp họ , sân h i, phòng thí nghiệm, vườn trường, tổ chức xã h i như Đoàn, Đ i với điều lệ hay gia đình, họ t c, làng xóm với những quy định không thành v n, hỉ truyền miệng nhưng vẫn được công nh n, thi hành và quan hành chính các cấp với lu t pháp, nghị định, thông tư, quy định

Như v y, dưới g đ nghiên cứu của môn học, chúng ta chỉ xem xét môi trường với các yếu tố v t chất theo khái niệm của Lu t B o vệ môi trường Điều này có thể khẳng định đối tượng nghiên cứu của môn họ à môi trường trong đ ao gồm hệ thống các yếu tố v t chất tự nhiên như đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng và các yếu tố v t chất nhân tạo do on người tạo nên

1.1.1.2 Các thành phần củ môi trường

Thành phần môi trường hết sức phức tạp, trong môi trường chứa đựng vô

số các yếu tố hữu sinh và vô sinh, vì v y khó mà diễn đạt hết các thành phần môi trường Với khái niệm như trên thì môi trường sống của on người là c vũ trụ ao a, trong đ hệ m t trời và tr i đất là b ph n nh hưởng trực tiếp nhất Các thành phần của môi trường trong tự nhiên không tồn tại ở trạng th i tĩnh mà luôn có sự chuyển h a hướng tới trạng thái cân bằng để b o đ m sự sống trên

tr i đất phát triển ổn định

Trang 10

Về phư ng diện v t lí thì môi trường tự nhiên trên trái đất gồm ba quyển là khí quyển, thủy quyển, thạch quyển C ba quyển này đều cấu thành bởi các thành phần vô sinh (không sống) và chứa đựng n ng ượng dưới các dạng khác nhau: thế n ng, quang n ng, ho n ng, điện n ng…

Xem xét về phư ng diện sinh học thì môi trường của tr i đất còn thêm m t thành phần nữa là sinh quyển Đ à thành phần hữu sinh (có sống), là thế giới sinh v t nằm trong khí quyển, thạch quyển, thủy quyển và húng ũng uôn t

đ ng lên bất kỳ m t sự v t hay sự kiện nào sống trong môi trường

Khí quyển: Khí quyển là lớp vỏ khí ao quanh tr i đất được cấu tạo bởi nhiều hợp chất khá nhau Đây à môi trường để truyền bức xạ m t trời vào tr i đất như bức xạ hồng ngoại, t ngoại, tia r n ghen và tia gamma Thành phần chủ yếu của khí quyển ở gần bề m t tr i đất: nit (chiếm kho ng 78%), ô xy (kho ng 20,9%), cacbonic (kho ng 0,03%), h i nước và m t số khí kh như he i, a gon, ụi

Thủy quyển: Bao gồm tất c các dạng nướ trên tr i đất như nước m t trong đại dư ng, iển, các sông, hồ trên m t đất, ng tuyết trên m t đất và ở hai cực của tr i đất và c nước ngầm trong các lớp tầng đất dưới sâu Thủy quyển có khối ượng ước tính vào kho ng 0,03% tổng khối ượng tr i đất

Thạch quyển: Là lớp vỏ rắn ngoài của tr i đất có chiều sâu từ 0 đến 100

km Thành phần của thạch quyển trên m t là các lớp đất - s n phẩm phong hoá của các lớp đ trên bề m t qua hàng ngàn n m - và các lớp khoáng v t dưới sâu Trong thạch quyển, đất là thành phần quan trọng nhất, bao gồm các chất khoáng, chất hữu , không khí và nước và c các vi sinh v t

Sinh quyển: Là phần của tr i đất trong đ sự sống tồn tại, bao gồm m t phần của thạch quyển đ sâu kho ng 3 m kể từ m t đất, thủy quyển và phần khí quyển tới đ cao 10 m trên giới hạn của thực v t

Theo quy định ủa Lu t B o vệ môi trường3

“Th nh phần môi trường là

ếu tố vật hất t o th nh môi trường gồm đất nướ không kh âm th nh nh

s ng sinh vật v hình th i vật hất kh ” Như v y, tất yếu tố v t

hất tạo thành môi trường đều thu đối tượng điều hỉnh ủa Lu t môi trường Điều này ý nghĩa hết sứ quan trọng khi x định hành vi vi phạm iên quan đến môi trường thể ị x ý Nếu yếu tố không thu v t hất như

v n họ nghệ thu t, oại di s n v n h a phi v t thể không thu đối tượng điều hỉnh ủa Lu t môi trường

3

Kho n 2, điều 3, Lu t BVMT 2014

Trang 11

1.1.1.3 Các chứ n ng ủ môi trường

Con người húng ta uôn tồn tại song song với môi trường Nếu như môi trường bị nh hưởng thì cu c sống của đ ng thực v t sống trên Tr i đất ũng ị nh hưởng và ngược lại Môi trường có chứ n ng rất quan trọng với nhân loại Đối với

on người nói riêng và sinh v t n i hung thì môi trường có rất nhiều chứ n ng

Trong đ thể kể đến các chứ n ng hính sau:

* Môi trường l không gi n sống ủ on người v lo i sinh vật: Môi

trường trướ hết à không gian sống ủa on người Để sinh sống, on người ần

m t phạm vi không gian nhất định iểu thị ằng đ ớn ủa vùng sinh sống và

m t hất ượng môi trường nhất định Trong mỗi vùng nhất định, đ ớn không gian sống ủa on người iểu thị qua gi trị ình quân diện tí h đất tính theo m t đầu người trong vùng, hay iểu thị gi n tiếp qua m t đ dân ư (số dân sống trên

1 km2) Con người hỉ thể tồn tại và ph t triển trong không gian môi trường, môi trường à n i duy nhất ho on người đượ hưởng nh đẹp thiên nhiên, thư th i về tinh thần, tho mãn nhu ầu tâm ý Không gian môi trường mà

on người tồn tại tr i qua hàng tỷ n m nay không hề thay đổi về đ ớn, nghĩa không gian môi trường à hữu hạn Trong khi đ dân số oài người trên tr i đất

đã và đang t ng ên theo ấp số nhân Như v y, vô hình chung không gian môi trường mỗi người đượ hưởng sẽ gi m xuống và hất ượng suy gi m nhanh

h ng Sự thỏa mãn nhu ầu dị h vụ ủa on người ũng gi m theo dần

* Môi trường l n i ung ấp t i ngu n ần thiết ho uộ sống v ho t động sản xuất ủ on người: Con người để tồn tại và ph t triển ph i s dụng

tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên sinh họ , nguồn n ng ượng, tất đều ấy

từ môi trường Tất nền s n xuất ủa on người, từ s n ắt, h i ượm, nông nghiệp, đến ông nghiệp đều ph i s dụng nguồn nguyên iệu như đất, nướ , không khí, kho ng s n và dạng n ng ượng ủi, gỗ, than đ , dầu, khí, nắng,

gi , nướ … ắt nguồn từ n ng ượng m t trời Tài nguyên thiên nhiên ao gồm tài nguyên t i tạo, tài nguyên không t i tạo và dạng thông tin mà on người khai th , s dụng đều hứa đựng trong môi trường Tài nguyên thiên nhiên trong thạ h quyển, thủy quyển, khí quyển và trong sinh quyển Khi mà

on người hưa đến đượ hành tinh kh để tìm kiếm nguồn tài nguyên mới, thì n i on người thể khai th tài nguyên hỉ trong môi trường ủa húng ta Hàng n m on người khai th tài nguyên nhiều thêm, do nhu ầu v t hất ngày àng t ng về số ượng và hất ượng

Trang 12

* Môi trường l n i hứ đựng hất phế thải do on người t o r trong

uộ sống v ho t động sản xuất ủ mình: Trong mọi hoạt đ ng ủa on người

từ qu trình khai th tài nguyên ho s n xuất hế iến tạo ra s n phẩm, đến qu trình ưu thông và tiêu dùng đều phế th i Phế th i ao gồm nhiều dạng, nhưng hủ yếu húng đượ tồn tại ở a dạng à phế th i dạng khí, dạng rắn, dạng ỏng Ngoài ra, òn dạng kh như nhiệt, tiếng ồn, h a hất nguyên t , phân t , hợp hất Và tất phế th i đều đưa vào môi trường Trong xã h i hưa ông nghiệp ho , m t đ dân số thấp, phế th i thường đượ t i s dụng Thí dụ: C hất ài tiết đượ dùng àm phân n, phế th i từ nông

s n, âm s n đượ dùng àm thứ n ho gia sú , nhiên iệu Những i không thể t i s dụng, t i hế thường đượ phân huỷ tự nhiên ởi sinh v t và vi sinh v t, sau m t thời gian ngắn để trở ại thành những hợp hất ho nguyên tố dùng àm nguyên iệu ho qu trình s n xuất mới Trong xã h i ông nghiệp

ho , m t đ dân số ao, ượng phế th i thường rất ớn, không đủ n i hứa đựng,

qu trình tự phân huỷ không theo kịp so với ượng hất th i tạo ra Hay người ta thường gọi ượng hất th i vượt qu mứ hịu t i ủa môi trường Đây à nguyên nhân n gây ra những iến đổi về môi trường

* Môi trường l n i giảm nhẹ t động h i ủ thi n nhi n tới on người v sinh vật tr n tr i đất: Môi trường o vệ on người và sinh v t khỏi

những t đ ng từ ên ngoài như tầng ozon trong khí quyển nhiệm vụ hấp thụ

và ph n xạ ại những tia ự tím hại ho sứ khỏe on người từ n ng ượng

m t trời hiếu xuống tr i đất Môi trường nhiều hứ n ng quan trọng à thế tuy nhiên hiện nay ũng đang dần ị đe dọa ởi sự ph t triển ủa xã h i àm

ho môi trường không òn đượ như trướ , không khí ị ô nhiễm, nguồn nướ ũng ị ô nhiễm và ạn kiệt nguồn nướ sạ h, rừng ị h t ph rất nhiều, hệ sinh

th i ị iến đổi nghiêm trọng H n ú nào hết mọi người ần nâng ao ý thứ để

o vệ môi trường để giúp ho nguồn sống ủa húng ta đượ tốt đẹp h n

* Môi trường l n i lưu trữ và cung cấp thông tin ho on người: Môi

trường tr i đất đượ oi à n i ưu trữ và cung cấp thông tin ho on người bởi

vì hính môi trường tr i đất à n i ung cấp sự ghi hép và ưu trữ lịch s địa chất, lịch s tiến hóa của v t chất và sinh v t, lịch s xuất hiện và phát triển v n hóa của oài người; cung cấp các chỉ thị không gian và tạm thời mang tính chất

o đ ng sớm các nguy hiểm đối với on người và sinh v t sống trên tr i đất

Trang 13

như ph n ứng sinh lý của thể sống trước khi xẩy ra các tai biến thiên nhiên và hiện tượng thiên nhiên đ c biệt như ão, đ ng đất Lưu trữ và cung cấp ho on người sự đa dạng các nguồn gien, oài đ ng thực v t, các hệ sinh thái tự nhiên và nhân tạo, các vẻ đẹp và c nh quan có giá trị thẩm mỹ, tôn

gi o và v n ho kh

1.1.1.4 T động củ on người đến môi trường

Hiện tại, nhân loại đang ph i đối m t với bốn vấn đề lớn: b o vệ hoà ình, bùng nổ dân số, ô nhiễm môi trường và sự nghèo đ i Trong đ vấn đề bùng nổ dân số được coi là nguyên nhân chung của ba hiểm họa trên, đ c biệt trở nên cấp bách, nhất à đối với những nướ đang ph t triển, đang thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa như ở nước ta Sự gia t ng dân số đã gây sức ép lớn tới tài nguyên thiên nhiên và môi trường tr i đất do khai thác quá mức các nguồn tài nguyên phục vụ cho các nhu cầu của on người Gia t ng dân số học tạo ra các nguồn rác th i lớn, đồng thời gây ô nhiễm môi trường không khí, môi trường nước, nhất là tại khu vự đô thị và các làng nghề.Trong quá trình sống và sinh hoạt, on người

đã t đ ng vào tự nhiên àm ho môi trường tự nhiên bị biến đổi

* Những t động tiêu cực củ on người:

Quá trình công ngiệp h a và đô thị hóa: Quá trình này mới xuất hiện cách đây hưa âu, vào kho ng giữa thế kỉ XVIII với sự ra đời của đầu m y h i nước Tiếp theo đ à việc chế tạo được hàng loạt các loại máy móc khác s dụng cho nhiều ngành s n xuất công nghiệp và giao thông v n t i Sự phối hợp các loại

m y m đ àm thành m t hệ thống kĩ thu t mới, tạo điều kiện cho nền đại s n xuất tư n chủ nghĩa ph t triển Đây à u c cách mạng kĩ thu t lần thứ hai

Cu c cách mạng này nổ ra đầu tiên ở nướ nh, sau đ an r ng ra nước Châu Âu khác và Bắ Mĩ vào đầu thế kỉ XIX Đến cuối thế kỉ XIX lại có thêm

m y ph t điện và đ ng điện ra đời, từ đấy m y m đi vào nhiều ngành s n xuất, tạo ra n ng suất ao đ ng và khối ượng hàng hóa lớn S n xuất phát triển, nhu cầu s dụng các nguồn nguyên liệu, nhiên liệu ngày càng nhiều, đòi hỏi việc khai thác các nguồn tài nguyên ngày càng mở r ng, các nhà máy mọc lên ngày

m t nhiều, ượng khí th i và các chất th i công nghiệp th i ra môi trường ngày càng lớn Đ à nguồn gốc gây ra những t đ ng to lớn đối với môi trường

Trang 14

Việc khai thác các mỏ qu ng là tác nhân gây phá hủy các c nh quan tự nhiên, đất đai, ây rừng và hệ đ ng v t sống trong các khu vự đ Việ t ng ường s dụng các nguồn nhiên liệu mà chủ yếu là nguyên liệu truyền thống không những làm cho tài nguyên bị cạn kiệt mà còn gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Hàng n m ngành s n xuất công nghiệp th i ra khí quyển m t ượng lớn các chất gây hiệu ứng nhà kính, trong đ hủ yếu à hàm ượng CO2, ngoài ra sự phát th i khí kh như metan, CFC (clorofluorocacbon), oxit nit … ũng g p phần àm t ng hiệu ứng nhà kính Trong các hoạt đ ng kinh tế

àm t ng hiệu ứng nhà kính thì việc s dụng n ng ượng chiếm 49%, công nghiệp 24%, nông nghiệp 13% và phá rừng à 14% Trong đ , nước công nghiệp phát triển chính là những nước phát th i CO2 nhiều nhất thế giới Hoa Kỳ

là m t trong những nước phát th i lớn nhất các loại khí gây hiệu ứng nhà kính, nhưng hính phủ Hoa Kỳ lại không tham gia kí Nghị định thư Kyôtô

Ngày nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp đ c biệt là m t

số nước công nghiệp mới nên ượng phát th i khí th i và các chất th i gây hiệu ứng nhà kính ngày àng t ng ao, gây ra iến đổi theo chiều hướng tiêu cực của môi trường tự nhiên

Cùng với quá trình công nghiệp hóa, thì đô thị h a ũng ph t triển nhanh

h ng Đô thị hóa là hiện tượng nổi b t của nền v n minh hiện đại do sự phát triển của công nghiệp và sự bùng nổ dân số trên toàn thế giới Tại vùng đô thị, thiên nhiên hầu như ị biến đổi hoàn toàn và thay thế vào đ à ông trình nhân tạo Các thành phố không những à n i t p trung dân ư đông, mà ũng à

n i t p chung nhiều nhà máy, xí nghiệp công nghiệp, vì thế m t m t đây à n i tiêu thụ ư ng thực, thực phẩm, v t liệu xây dựng, nguồn nướ và n ng ượng rất cao M t kh , đây à n i t p chung các chất th i công nghiệp, sinh hoạt và tiếng

ồn, nguồn gốc gây ô nhễm mạnh ho môi trường không khí, đất và nước

M t điểm đ ng hú ý kh à, thời kỳ công nghiệp h a ũng à thời kỳ chủ nghĩa thực dân phát triển mạnh C nước thu địa trở thành n i t sức

ao đ ng và n i v vét nguồn tài nguyên của bọn đế quốc Nguồn tài nguyên của nhiều nước thu địa, đ c biệt là tài nguyên rừng và đ ng v t hoang dã bị khai thác tàn bạo và suy gi m nhanh h ng, trong đ m t số loài quý hiếm bị tuyệt chủng

Như v y, tr i qua các quá trình phát triển của xã h i, nhất à trong giai đoạn công nghiệp và h u công nghiệp, những t đ ng tiêu cực của on người đến

Trang 15

môi trường hết sức mạnh mẽ Con người làm cho các nguồn tài nguyên không tái tạo bị cạn kiệt dần, nguồn tài nguyên sinh họ và đất bị suy thoái, các hệ sinh thái tự nhiên bị biến đổi, tính đa dạng sinh học bị suy gi m, môi trường bị ô nhiễm và từ đ suy gi m chính cu c sống của mình

Quá trình công nghiệp hóa nông nghiệp: Song song với quá trình phát triển công nghiệp thì ngành nông nghiệp ũng ngày àng ph t triển nhờ việc ứng dụng những thành tựu của công nghiệp Nền s n xuất nông nghiệp ngày àng được hiện đại hóa, các s n phẩm nông nghiệp ngày àng phong phú và đa dạng, n ng suất chất ượng t ng ao Nhưng ên ạnh đ n ũng gây những t đ ng không nhỏ đến môi trường tự nhiên Việc s dụng phân bón hợp lý là m t h để t ng đ phì của đất Tuy nhiên, việc s dụng phân bón không hợp lý, dù là phân hữu hay vô đều gây hại tiềm tàng đến môi trường M t trong những vấn đề nghiêm trọng nhất là việc s dụng chất dinh dưỡng không ân đối àm ho đất bị mất đ phì, gi m n ng suất cây trồng và môi trường bị suy tho i, đ c biệt là làm ô nhiễm nguồn nước

Theo số liệu của Viện Tài nguyên thế giới n m 2000, tính hung ho 100 nước s dụng nhiều phân bón nhất thế giới thì bình quân 1 ha s dụng 110 kg phân bón quy chuẩn, òn tính ình quân 10 nướ đứng đầu thế giới là 357 kg Việt Nam

đã thu nh m 10 nước s dụng phân bón nhiều nhất thế giới

Sự gia t ng s dụng các loại chất b o vệ thực v t như: thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ thêm vào đ à hất th i không được x lý, hính điều đ đã gây nên tình trạng ô nhiễm không khí, ô nhiễm nguồn nước tại các vùng nông thôn, m t

số loại thiên địch bị suy gi m, sức khỏe của người dân bị nh hưởng, tình trạng bệnh t t gia t ng, hất này s dụng lâu dài sẽ làm gi m chất ượng của đất, nướ , n ng suất, chất ượng cây trồng sẽ dần bị nh hưởng Ngoài ra, việc áp dụng phư ng tiện máy móc hiện đại vào s n xuất là nguyên nhân tiềm tàng làm phá vỡ kết cấu của đất, lâu dài sẽ làm cho chất ượng đất bị suy gi m

* Ảnh hưởng của quá trình bùng nổ dân số: Theo các công trình nghiên

cứu, từ giữa thế kỉ thứ XX trở lại đây, dân số thế giới ngày àng t ng nhanh Vào n m 1950 tổng dân số thế giới là 2.508 triệu người, và từ đ trở đi số dân

t ng trung ình hàng n m qua th p niên với thời gian sau ao h n thời gian trước Cụ thể như sau:

Trang 16

Bảng 1.1 Dân số thế giới qua các năm

Tỷ lệ tăng hàng năm

(%)

Tăng hàng năm

(Người)

Độ tuổi trung bình

Tỷ suất sinh

(‰)

Mật độ dân số

)

Tỷ lệ dân

cƣ đô thị

Nguồn: Dân số.org

Đ ng g p vào sự gia t ng này à tỉ ệ sinh tư ng đối ao tại nướ đang

ph t triển Theo o o, dân số toàn ầu t ng thêm 83 triệu người mỗi n m và với tố đ này, thế giới sẽ ần ượt 8,6 tỉ người n m 2030; 9,8 tỉ người n m

2050 và 11,2 tỉ người n m 2100

Sự t ng trưởng dân số t p trung hủ yếu ở những nướ nghèo nhất thế giới, gây ra th h thứ không nhỏ khi ng đồng quố tế nỗ ự đạt đượ những mụ tiêu đề ra trong Chư ng trình ph t triển ền vững 2030 nhằm x a sổ tình trạng

đ i nghèo và o vệ hành tinh

Khi dân số t ng ên, nhu ầu về n, m , n i ở, việ đi ại, học hành, vui h i gi i trí… đều t ng ên Để đ p ứng các nhu cầu đ , on người ph i t ng ường khai thác tài nguyên thiên nhiên, cùng với nó là việc phát triển s n xuất

và đô thị h a ũng được mở r ng, àm ho ượng chất th i đổ vào môi trường ngày àng t ng

Diện tích và chất ượng rừng ngày càng suy gi m Rừng có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế quố dân, trong đời sống xã h i và việc b o vệ môi trường sinh th i Nhưng trong những n m qua diện tích và chất ượng rừng trên

Trang 17

thế giới ngày càng bị suy gi m Nguyên nhân là do tình trạng khai thác quá mức của on người Như v y, trung bình mỗi n m trên thế giới có kho ng 9,5 triệu ha rừng bị phá hủy Cùng với sự gia t ng dân số, kết qu là diện tích rừng tính bình quân theo đầu người bị gi m mạnh Đ che phủ rừng thấp nhất ở Châu Á và Châu Phi, còn tố đ mất rừng nhanh nhất là ở Châu Phi (0,78%/n m) Nguyên nhân chính là do quy mô dân số đông, gia t ng dân số nhanh kết hợp với sự bùng nổ của qu trình đô thị hóa, công nghiệp hóa cùng với nhu cầu ngày àng t ng về đất trồng và nguồn nguyên liệu gỗ Rừng ở các khu vự này đều là các cánh rừng nhiệt đới Việc khai thác gỗ bừa bãi ho c phá rừng để phát triển nông nghiệp chỉ đem lại chút lợi trước mắt chứ không ph i là cách s dụng tối ưu nhất Ngoài các nguyên nhân nói trên, việc phá rừng nhiệt đới còn do nhu cầu của thị trường và c việc chính quyền địa phư ng và người dân xu hướng chỉ đ n thuần hú ý đến

m t kinh tế, mà hưa quan tâm tới giá trị b o vệ môi trường sinh thái của rừng Tuy đã những biểu hiện của sự cố gắng của con người cho việ ù đắp lại những gì mà mình gây ra, nhưng những cố gắng đ à vẫn hưa đủ

C t đ ng tiêu ự ủa tình trạng gia t ng dân số hiện nay trên thế giới iểu hiện ở khía ạnh:

- Sứ ép ớn tới tài nguyên thiên nhiên và môi trường tr i đất do khai th

qu mứ nguồn tài nguyên phụ vụ ho nhu ầu nhà ở, s n xuất ư ng thự , thự phẩm, s n xuất ông nghiệp ;

- Tạo ra nguồn th i t p trung vượt qu kh n ng tự phân hủy ủa môi trường tự nhiên trong khu vự đô thị, khu s n xuất nông nghiệp, ông nghiệp;

- Sự hênh ệ h về tố đ ph t triển dân số giữa nướ ông nghiệp ho

và nướ đang ph t triển gia t ng, dẫn đến sự nghèo đ i ở nướ đang ph t triển và sự tiêu phí dư thừa ở nướ ông nghiệp h a Sự hênh ệ h ngày àng t ng giữa đô thị và nông thôn, giữa nướ ph t triển ông nghiệp và nướ kém ph t triển dẫn đến sự di dân ở mọi hình thứ ;

- Sự gia t ng dân số đô thị và sự hình thành thành phố ớn - siêu đô thị

àm ho môi trường khu vự đô thị nguy ị suy tho i nghiêm trọng Nguồn ung ấp nướ sạ h, nhà ở, ây xanh không đ p ứng kịp ho sự ph t triển dân

ư Ô nhiễm môi trường không khí, nướ t ng ên C tệ nạn xã h i và vấn đề

qu n ý xã h i trong đô thị ngày àng kh kh n

Trang 18

1.1.2 Môi trường và sự phát triển bền vững

Ph t triển ền vững à mối quan tâm trên phạm vi toàn ầu Trong tiến

trình ph t triển ủa thế giới, mỗi khu vự và quố gia xuất hiện nhiều vấn đề ứ

xú mang tính phổ iến Kinh tế àng t ng trưởng thì tình trạng khan hiếm oại nguyên nhiên iệu, n ng ượng do sự ạn kiệt nguồn tài nguyên không

t i tạo đượ àng t ng thêm, môi trường thiên nhiên àng ị hủy hoại, ân ằng sinh th i ị ph vỡ, thiên nhiên gây ra những thiên tai vô ùng th m khố

Đ à sự t ng trưởng kinh tế không ùng nhịp với tiến và ph t triển xã

h i C t ng trưởng kinh tế nhưng không tiến và ông ằng xã h i; t ng trưởng kinh tế nhưng v n h a, đạo đứ ị suy đồi; t ng trưởng kinh tế àm dãn

h h n sự phân h a giàu nghèo, dẫn tới sự ất ổn trong xã h i Vì v y, qu trình ph t triển ần sự điều tiết hài hòa giữa t ng trưởng kinh tế với o đ m

an ninh xã h i và o vệ môi trường hay ph t triển ền vững đang trở thành yêu

ầu ứ thiết đối với toàn thế giới

Thu t ngữ "ph t triển bền vững" xuất hiện ần đầu tiên vào n m 1980 trong

ấn phẩm hiến lượ bảo tồn Thế giới ( ông ố ởi Hiệp h i B o tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên Quố tế - IUCN) với n i dung rất đ n gi n " ự

ph t triển ủ nhân lo i không thể hỉ hú trọng tới ph t triển kinh tế m òn phải tôn trọng những nhu ầu tất ếu ủ xã hội v sự t động đến môi trường sinh th i họ "

Kh i niệm này đượ phổ iến r ng rãi vào n m 1987 nhờ Báo cáo

Brundtland ( òn gọi à B o o Our Common Future) ủa Ủy an Môi trường và

Ph t triển Thế giới - WCED (nay là Ủy an Brundt and) Báo cáo này ghi rõ:

Ph t triển ền vững à "sự ph t triển thể đ p ứng đượ những nhu ầu hiện

t i m không ảnh hưởng tổn h i đến những khả n ng đ p ứng nhu ầu ủ thế hệ tư ng l i " N i h kh , ph t triển ền vững ph i o đ m sự ph t

triển kinh tế hiệu qu , xã h i ông ằng và môi trường đượ o vệ, gìn giữ Để đạt đượ điều này, tất thành phần kinh tế - xã h i, nhà ầm quyền, tổ

hứ xã h i ph i ắt tay nhau thự hiện nhằm mụ đí h dung hòa 3 ĩnh vự chính: kinh tế - xã h i - môi trường

Trang 19

Sau đ , n m 1992 tại Rio de Janeiro, đại iểu tham gia H i nghị về Môi trường và Ph t triển ủa Liên hiệp quố đã x nh n ại kh i niệm này, và

đã g i đi m t thông điệp rõ ràng tới tất ấp ủa hính phủ về sự ấp

h trong việ đẩy mạnh sự hòa hợp kinh tế, ph t triển xã h i ùng với o vệ môi trường

Th ng 4 n m 1968, Tổ hứ The C u of Rome đượ s ng p Đây à m t

tổ hứ phi hính phủ hỗ trợ ho việ nghiên ứu "Những vấn đề ủa thế giới" -

m t ụm từ đượ đ t ra nhằm diễn t những vấn đề hính trị, v n h a, xã h i, môi trường và ông nghệ trên toàn ầu với tầm nhìn âu dài Tổ hứ này đã t p hợp những nhà khoa họ , nhà nghiên ứu, nhà kinh doanh ũng như nhà ãnh đạo ủa quố gia trên thế giới Trong nhiều n m, The C u of Rome đã

ông ố m t số ượng ớn o o, ao gồm n o o The Limits to

Growth (Giới hạn ủa sự t ng trưởng) - đượ xuất n n m 1972 đề p tới h u

qu ủa việ t ng dân số qu nhanh, sự hữu hạn ủa nguồn tài nguyên

Th ng 6 n m 1972, H i nghị ủa Liên Hợp Quố về on người và môi trường đượ tổ hứ tại Sto kho m, Thụy Điển đượ đ nh gi à hành đ ng đầu tiên đ nh dấu sự nỗ ự hung ủa toàn thể nhân oại nhằm gi i quyết vấn đề

về môi trường M t trong những kết qu ủa h i nghị ị h s này à sự thông qua

n tuyên ố về nguyên tắ và kế hoạ h hành đ ng hống ô nhiễm môi trường Ngoài ra, Chư ng trình Môi trường ủa Liên Hợp Quố ũng đượ thành p

N m 1984, Đại h i đồng Liên hiệp quố đã ủy nhiệm ho à Gro Har em Brundt and, khi đ à Thủ tướng Na Uy, quyền thành p và àm hủ tị h Ủy an

Môi trường và Ph t triển Thế giới (World Commission on Environment and

Development - WCED), nay còn đượ iết đến với tên Ủy an Brundt and Tới

nay, ủy an này đã đượ ghi nh n những ông hiến rất gi trị ho việ đẩy mạnh sự ph t triển ền vững

N m 1987, hoạt đ ng ủa Ủy an Môi trường và Ph t triển Thế giới trở nên

n ng ỏng khi xuất n o o tựa đề "Tư ng ai ủa húng ta" (tựa tiếng

Anh: Our Common Futur và tiếng Ph p à Notre avenir à tous, ngoài ra còn

thường đượ gọi à B o o Brundt and) B n o o này ần đầu tiên ông ố hính thứ thu t ngữ "ph t triển ền vững", sự định nghĩa ũng như m t i nhìn mới về h hoạ h định hiến ượ ph t triển âu dài

Trang 20

N m 1989, sự ph t hành và tầm quan trọng ủa Our Common Futur đã

đượ đưa ra àn ạ tại Đại h i đồng Liên hiệp quố và đã dẫn đến sự ra đời ủa Nghị quyết 44/228 - tiền đề ho việ tổ hứ H i nghị về Môi trường và Ph t triển ủa Liên hiệp quố

N m 1992, Rio de Janeiro, Brasi à n i đ ng ai tổ hứ H i nghị thượng đỉnh về Tr i Đất, tên hính thứ à H i nghị về Môi trường và Ph t triển ủa Liên hiệp quố (UNCED) Tại đây, đại iểu tham gia đã thống nhất những nguyên tắ n và ph t đ ng m t hư ng trình hành đ ng vì sự ph t triển ền

vững tên Chư ng trình Nghị sự 21 (Agenda 21) Với sự tham gia ủa đại diện

h n 200 nướ trên thế giới ùng m t số ượng ớn tổ hứ phi hính phủ, h i nghị đã đưa ra n Tuyên ngôn Rio về môi trường và ph t triển ũng như thông qua m t số v n kiện như hiệp định về sự đa dạng sinh họ , khung ủa hiệp định về sự iến đổi khí h u, tuyên ố về nguyên tắ qu n ý, o tồn rừng

N m 2002, H i nghị thượng đỉnh Thế giới về Ph t triển ền vững nh m họp tại Johannes urg, Nam Phi à dịp ho ên tham gia nhìn ại những việ

đã àm 10 n m qua theo phư ng hướng mà Tuyên ngôn Rio và Chư ng trình Nghị sự 21 đã vạ h ra, tiếp tụ tiến hành với m t số mụ tiêu đượ ưu tiên Những mụ tiêu này ao gồm x a nghèo đ i, ph t triển những s n phẩm t i sinh

ho thân thiện với môi trường nhằm thay thế s n phẩm gây ô nhiễm, o vệ

và qu n ý nguồn tài nguyên thiên nhiên H i nghị ũng đề p tới hủ đề toàn ầu h a gắn với vấn đề iên quan tới sứ khỏe và ph t triển C đại diện ủa quố gia tham gia h i nghị ũng am kết ph t triển hiến ượ về

ph t triển ền vững tại mỗi quố gia trướ n m 2005 Việt Nam ũng đã am kết

và ắt tay vào hành đ ng với Dự n VIE/01/021 " ỗ trợ xâ dựng v thự hiện

hư ng trình Nghị sự 21 ủ Việt N m" ắt đầu vào th ng 11/2001 và kết thú

vào th ng 12/2005 nhằm tạo tiền đề ho việ thự hiện Vietnam genda 21.Theo Lu t b o vệ môi trường Việt Nam4: “Phát triển bền vững là phát

triển đ p ứng được nhu cầu của thế hệ hiện t i mà không làm tổn h i đến khả

n ng đ p ứng nhu cầu đ ủa các thế hệ tư ng l i tr n sở kết hợp chặt chẽ, hài hoà giữ t ng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường”

Theo đ , ph t triển bền vững là mối liên kết không thể tách rời giữa phát triển và

b o vệ môi trường Thực chất của phát triển bền vững là sự kết hợp giữa việc phát triển và sự cần thiết ph i b o vệ môi trường

4

Kho n 4, điều 3, Lu t BVMT 2014

Trang 21

 Tiêu chí của phát triển bền vững:

- Thứ nhất, ph t triển ền vững về kinh tế à ph t triển nhanh và an toàn,

hất ượng Ph t triển ền vững về kinh tế đòi hỏi sự ph t triển ủa hệ thống kinh tế trong đ h i để tiếp xú với những nguồn tài nguyên đượ tạo điều kiện thu n ợi và quyền s dụng những nguồn tài nguyên thiên nhiên ho hoạt đ ng kinh tế đượ hia sẻ m t h ình đẳng Yếu tố đượ hú trọng ở đây

à tạo ra sự thịnh vượng hung ho tất mọi người, không hỉ t p trung mang

ại ợi nhu n ho m t số ít, trong m t giới hạn ho phép ủa hệ sinh th i ũng như không xâm phạm những quyền n ủa on người

Khía ạnh ph t triển ền vững về kinh tế gồm m t số n i dung n: M t

à, gi m dần mứ tiêu phí n ng ượng và tài nguyên kh thông qua ông nghệ tiết kiệm và thay đổi ối sống; Hai à, thay đổi nhu ầu tiêu thụ không gây hại đến đa dạng sinh họ và môi trường; Ba à, ình đẳng trong tiếp n nguồn tài nguyên, mứ sống, dị h vụ y tế và gi o dụ ; Bốn à, x a đ i, gi m nghèo tuyệt đối; N m à, ông nghệ sạ h và sinh th i h a ông nghiệp (t i hế,

t i s dụng, gi m th i, t i tạo n ng ượng đã s dụng)

Nền kinh tế đượ oi à ền vững ần đạt đượ những yêu ầu sau: (1) C

t ng trưởng GDP và GDP đầu người đạt mứ ao Nướ ph t triển thu nh p

ao vẫn ph i giữ nhịp đ t ng trưởng, nướ àng nghèo thu nh p thấp àng

ph i t ng trưởng mứ đ ao C nướ đang ph t triển trong điều kiện hiện nay

ần t ng trưởng GDP vào kho ng 5%/n m thì mới thể xem iểu hiện ph t triển ền vững về kinh tế (2) C ấu GDP ũng à tiêu hí đ nh gi ph t triển ền vững về kinh tế Chỉ khi tỷ trọng ông nghiệp và dị h vụ trong GDP ao h n nông nghiệp thì t ng trưởng mới thể đạt đượ ền vững (3) T ng trưởng kinh tế

ph i à t ng trưởng hiệu qu ao, không hấp nh n t ng trưởng ằng mọi giá

- Thứ hai, ph t triển ền vững về xã h i đượ đ nh gi ằng tiêu hí,

như HDI, hệ số ình đẳng thu nh p, hỉ tiêu về gi o dụ , y tế, phú ợi xã

h i, hưởng thụ v n h a Ngoài ra, ền vững về xã h i à sự o đ m đời sống xã

h i hài hòa; sự ình đẳng giữa giai tầng trong xã h i, ình đẳng giới; mứ

đ hênh ệ h giàu nghèo không qu ao và xu hướng gần ại; hênh ệ h đời sống giữa vùng miền không ớn

Trang 22

Công ằng xã h i và ph t triển on người, hỉ số ph t triển on người (HDI) là tiêu hí ao nhất về ph t triển xã h i, ao gồm: Thu nh p ình quân đầu người; trình đ dân trí, gi o dụ , sứ khỏe, tuổi thọ, mứ hưởng thụ về v n

h a, v n minh

Ph t triển ền vững về xã h i hú trọng vào sự ông ằng và xã h i uôn

ần tạo điều kiện thu n ợi ho ĩnh vự ph t triển on người và ố gắng ho tất mọi người h i ph t triển tiềm n ng n thân và điều kiện sống hấp

nh n đượ Ph t triển ền vững về xã h i gồm m t số n i dung hính: M t à, ổn định dân số, ph t triển nông thôn để gi m sứ ép di dân vào đô thị; Hai à, gi m thiểu t đ ng xấu ủa môi trường đến đô thị h a; Ba à, nâng ao họ vấn, x a

mù hữ; Bốn à, o vệ đa dạng v n h a; N m à, ình đẳng giới, quan tâm tới nhu ầu và ợi í h giới; S u à, t ng ường sự tham gia ủa ông chúng vào các

qu trình ra quyết định

- Thứ ba, ph t triển ền vững về môi trường Qu trình ông nghiệp h a,

hiện đại h a, ph t triển nông nghiệp, du ị h; qu trình đô thị h a, xây dựng nông thôn mới đều t đ ng đến môi trường và gây nh hưởng tiêu ự đến môi trường, điều kiện tự nhiên Bền vững về môi trường à khi s dụng yếu

tố tự nhiên đ , hất ượng môi trường sống ủa on người ph i đượ o đ m

Đ à o đ m sự trong sạ h về không khí, nướ , đất, không gian địa ý, nh quan Chất ượng ủa yếu tố trên uôn ần đượ oi trọng và thường xuyên đượ đ nh gi kiểm định theo những tiêu huẩn quố gia ho quố tế

Khai th và s dụng hợp ý tài nguyên thiên nhiên, o vệ môi trường và

i thiện hất ượng môi trường sống Ph t triển ền vững về môi trường đòi hỏi húng ta duy trì sự ân ằng giữa o vệ môi trường tự nhiên với sự khai th nguồn tài nguyên thiên nhiên phụ vụ ợi í h on người nhằm mụ đí h duy trì

mứ đ khai th những nguồn tài nguyên ở m t giới hạn nhất định ho phép môi trường tiếp tụ hỗ trợ điều kiện sống ho on người và sinh v t sống trên tr i đất

Ph t triển ền vững về môi trường gồm những n i dung n: M t à, s dụng hiệu qu tài nguyên, đ iệt à tài nguyên không t i tạo; Hai à, ph t triển không vượt qu ngưỡng hịu t i ủa hệ sinh th i; Ba à, o vệ đa dạng sinh họ , o vệ tầng ôzôn; Bốn à, kiểm so t và gi m thiểu ph t th i khí nhà kính; N m à, o vệ h t hẽ hệ sinh th i nhạy m; S u à, gi m thiểu x

th i, khắ phụ ô nhiễm (nướ , khí, đất, ư ng thự thự phẩm), i thiện và khôi phụ môi trường những khu vự ô nhiễm

Trang 23

1.1.2.2 Yêu cầu của phát triển bền vững

Môi trường ngày càng bị suy thoái nghiêm trọng, gây tổn thư ng ho on người đang sống ở hiện tại và các thế hệ tư ng ai, điều này bu c chúng ta ph i xem xét lại thướ đo ủa sự phát triển Cần ph i tính đến lợi ích của những c ng đồng không đượ hưởng lợi ho hưởng lợi quá ít từ sự t ng trưởng, đến lợi ích của thế hệ mai sau, đến chi phí cần ph i s dụng để đền bù thiệt hại về môi trường ho để c i thiện môi trường Việ tính to n hi phí môi trường g p vào chi phí phát triển đã dẫn đến m t khái niệm mới, đ à ph t triển bền vững Khái niệm phát triển bền vững được Uỷ an Môi trường và Phát triển thế giới thông qua n m 1987 là những thế hệ hiện tại cần đ p ứng nhu cầu của mình, sao cho không làm hại đến kh n ng thế hệ tư ng ai đ p ứng các nhu cầu của họ" PTBV không chỉ là cách phát triển tính đến hi phí môi trường mà thực ra là m t lối sống mới Ngoài ra, "Chiến ược cho cu c sống bền vững - Hãy cứu lấy Tr i Đất của IUCN - UNEP - WWF, 1991 đã hỉ ra rằng sự bền vững trong cu c sống của m t dân t c phụ thu c vào việc hoà hợp với các dân

t c khác và với giới tự nhiên Do đ , nhân oại không thể òn rút đượ gì h n ngoài kh n ng thiên nhiên thể cung cấp, và cần ph i áp dụng m t kiểu sống mới trong giới hạn thiên nhiên cho phép Với m t định nghĩa mạch lạc và ngắn gọn như trên, hiến ược PTBV có thể dễ dàng được chấp nh n, tuy nhiên, chỉ khi triển khai chiến ược này trong phát triển kinh tế xã h i mới thấy cực kỳ khó

kh n Viện Quốc tế về Môi trường và Phát triển (Intemational Institute for Environmental & Development - IIED) cho rằng, PTBV gồm 3 hệ thống phụ thu c lẫn nhau

C thể n i rằng mọi vấn đề về môi trường đều ắt nguồn từ ph t triển Nhưng on người ũng như tất mọi sinh v t kh không thể đình hỉ tiến ho

và ngừng sự ph t triển ủa mình Con đường để gi i quyết mâu thuẫn giữa môi trường và ph t triển à ph i hấp nh n ph t triển, nhưng giữ sao ho ph t triển không t đ ng m t h tiêu ự tới môi trường

Để xây dựng m t xã h i ph t triển ền vững, Chư ng trình Môi trường Liên Hợp Quố đã đề ra 9 nguyên tắ :

1 Tôn trọng và quan tâm đến u sống ng đồng;

2 C i thiện hất ượng u sống ủa on người;

3 B o vệ sứ sống và tính đa dạng ủa Tr i đất;

4 Qu n ý những nguồn tài nguyên không t i tạo đượ ;

Trang 24

5 Tôn trọng kh n ng hịu đựng đượ ủa Tr i đất;

6 Thay đổi t p tụ và th i quen nhân;

7 Để ho ng đồng tự qu n ý môi trường ủa mình;

8 Tạo ra m t khuôn mẫu quố gia thống nhất, thu n ợi ho việ ph t triển

và o vệ;

9 Xây dựng m t khối iên minh toàn ầu

1.1.2.3 Tình hình ph t triển bền vững ở Việt N m

Việt Nam đã an hành Chiến ượ ph t triển ền vững giai đoạn 2011 -

2020 nhằm mụ tiêu t ng trưởng ền vững, hiệu qu , đi đôi với tiến , ông ằng xã h i, o vệ tài nguyên và môi trường, giữ vững ổn định hính trị

- xã h i, o vệ vững hắ đ p, hủ quyền, thống nhất và toàn vẹn ãnh thổ quố gia

C hỉ tiêu gi m s t và đ nh gi ph t triển ền vững Việt Nam giai đoạn

2011 - 2020 gồm: C hỉ tiêu tổng hợp (GDP xanh, hỉ số ph t triển on người,

hỉ số ền vững môi trường); chỉ tiêu về kinh tế (hiệu qu s dụng vốn đầu tư,

n ng suất ao đ ng xã h i, mứ gi m tiêu hao n ng ượng để s n xuất ra m t đ n

vị GDP, hỉ số gi tiêu dùng, n ân vãng ai ); chỉ tiêu về xã h i (tỷ ệ nghèo,

tỷ ệ thất nghiệp, tỷ ệ ao đ ng đang àm việ trong nền kinh tế đã qua đào tạo,

tỷ số giới tính khi sinh, hệ số ất ình đẳng trong phân phối thu nh p ); hỉ tiêu

về tài nguyên và môi trường (tỷ ệ he phủ rừng, tỷ ệ đất đượ o vệ, diện tí h đất ị tho i ho )

Chiến ượ ph t triển ền vững giai đoạn 2011 - 2020 đượ ụ thể h a ằng những mụ tiêu n:

Về kinh tế, ần duy trì t ng trưởng kinh tế ền vững, từng ướ thự hiện

t ng trưởng xanh, ph t triển n ng ượng sạ h, n ng ượng t i tạo; thự hiện s n xuất và tiêu dùng ền vững; o đ m an ninh ư ng thự , ph t triển nông nghiệp, nông thôn ền vững; ph t triển ền vững vùng và địa phư ng T ng trưởng kinh tế giai đoạn 2016 - 2020 đạt trung ình 7%/n m, nâng mứ thu nh p ình quân đầu người hằng n m tính theo GDP t ng ên 3 200 - 3.500 USD (so với mứ 2 100 USD n m 2015) Lạm ph t giữ ở mứ dưới 5%

Về xã hội, t p trung đẩy mạnh ông t gi m nghèo theo hướng ền vững;

tạo việ àm ền vững; Tỷ ệ h nghèo gi m ình quân kho ng 2%/n m, riêng huyện nghèo gi m trên 4%/n m Thự hiện tiến và ông ằng xã h i; thự hiện tốt hính s h an sinh xã h i; n m 2014 đã 1,4 triệu người tham

Trang 25

gia o hiểm xã h i, trên 8,5 triệu người tham gia o hiểm thất nghiệp, trên 72% dân số tham gia o hiểm y tế Đời sống nhân dân đượ i thiện Thu nh p ình quân đầu người đạt 2 052 USD/người (2014) Tuổi thọ trung ình đạt 73,5 tuổi (2015) Hoàn thành nhiều mụ tiêu Thiên niên kỷ Ổn định quy mô, i thiện và nâng ao hất ượng dân số; ph t triển v n ho hài hoà với ph t triển kinh tế, xây dựng và ph t triển gia đình Việt Nam; ph t triển ền vững đô thị, xây dựng nông thôn mới, phân ố hợp ý dân ư và ao đ ng theo vùng; nâng ao hất ượng gi o dụ và đào tạo để nâng ao dân trí và trình đ nghề nghiệp thí h hợp với yêu ầu ủa sự ph t triển đất nướ , vùng và địa phư ng

Về t i ngu n v môi trường, hống tho i ho , s dụng hiệu qu và ền

vững tài nguyên đất; o vệ môi trường nướ và s dụng ền vững tài nguyên nướ ; khai th hợp ý và s dụng tiết kiệm, ền vững tài nguyên kho ng s n;

o vệ môi trường iển, ven iển, h i đ o và ph t triển tài nguyên iển; o vệ

và ph t triển rừng; gi m ô nhiễm không khí và tiếng ồn ở đô thị ớn và khu ông nghiệp

Việ triển khai tổ hứ thự hiện Chiến ượ ph t triển ền vững ở Việt Nam đã đạt đượ m t số kết qu đ ng khí h ệ, tạo điều kiện thu n ợi tiếp tụ

ho ph t triển ền vững giai đoạn tới, thể hiện ở điểm sau:

Về kinh tế: Tố đ t ng trưởng kinh tế ình quân 6 n m đạt gần 7% giai

đoạn 2006 - 2011; GDP ình quân đầu người đạt 2 100 USD (2015) C ấu kinh tế ũng những ướ tiến triển tí h ự , tỷ trọng ông nghiệp và dị h vụ trong ấu GDP ngày àng t ng, khu vự nông nghiệp trong ấu GDP ngày àng gi m n ninh ư ng thự đượ o đ m Những thành tựu đạt đượ trong ĩnh vự kinh tế đã g p phần tí h ự vào việ ph t triển ền vững ĩnh vự kh

Tuy nhiên, kinh tế giai đoạn 2011 - 2015 phụ hồi h m, t ng trưởng hưa đạt mụ tiêu đề ra (5,82%), thấp h n giai đoạn trướ , hất ượng t ng trưởng thấp Đ ng g p ủa n ng suất yếu tố tổng hợp (TFP - Total Factor Produ tivity) vào t ng trưởng òn hạn hế, hệ số s dụng vốn (ICOR - Incremental Capital - Output Ratio) ao N ng ự ạnh tranh quố gia hưa đượ i thiện nhiều, nhất à về thể hế kinh tế, kết ấu hạ tầng và đổi mới ông nghệ

Về xã hội: Sự nghiệp gi o dụ ướ ph t triển, hi ngân s h nhà nướ

ho gi o dụ , đào tạo đạt tới 20% tổng hi ngân s h; đến n m 2011, tất

Trang 26

tỉnh, thành phố đã đạt huẩn gi o dụ trung họ sở Gi i quyết việ àm đạt kết qu tí h ự : trong 6 n m (2006 - 2011), đã gi i quyết đượ việ àm ho

h n 9 triệu ao đ ng N m 2012 đã tạo việ àm mới ho h n 1,5 triệu người;

n m 2013, phấn đấu tạo việ àm ho 1,6 triệu người; tuyển mới dạy nghề ho 1,9 triệu người; thự hiện hiến ượ dạy nghề gắn với tạo việ àm

N m 2012, tỷ ệ thất nghiệp ở thành thị à 3,53%, ở khu vự nông thôn à 1,55% Công t x a đ i, gi m nghèo nhiều tiến , tỷ ệ h nghèo gi m òn 9,6% và đến uối n m 2013 ướ òn 7,6% N m 2012, Việt Nam xếp thứ 127 trên tổng số 187 nướ và vùng ãnh thổ về HDI và đượ xếp vào nh m tố đ

t ng hỉ số HDI ao Việt Nam hoàn thành 6/8 nh m Mụ tiêu Thiên niên kỷ (MDG) do Liên hợp quố đ t ra ho nướ đang ph t triển đến n m 2015 Vấn đề môi trường trong giai đoạn 2011 - 2015 đã đượ hú trọng h n Việ o vệ tài nguyên, môi trường đã đi vào nền nếp Bằng những hính s h hợp ý, gi i ph p quyết iệt, vấn đề o vệ môi trường sống, hống ô nhiễm nguồn nướ , không khí đã đượ tất địa phư ng, ngành và tầng

ớp nhân dân đồng thu n và ùng tham gia Công t trồng rừng, o vệ rừng đượ quan tâm h n nên tình trạng h y và h t ph rừng đã gi m đi

 Định hướng mục tiêu phát triển kinh tế bền vững giai đoạn 2016 -

2020 của Việt Nam

Về kinh tế: Tố đ t ng trưởng kinh tế ình quân 5 n m đạt 6,5 - 7%/n m

Đến n m 2020: GDP ình quân đầu người kho ng 3 200 - 3 500 USD Tỷ trọng ông nghiệp và dị h vụ trong GDP trên 85% Tổng vốn đầu tư toàn xã h i ình quân 5 n m ằng kho ng 32 - 34% GDP B i hi ngân s h nhà nướ không qu 4% GDP Yếu tố n ng suất tổng hợp (TFP) đ ng g p vào t ng trưởng kho ng 25

- 30% N ng suất ao đ ng xã h i ình quân t ng 4 - 5%/n m Tiêu hao n ng ượng tính trên GDP ình quân gi m 1 - 1,5%/n m Tỷ ệ đô thị ho đến n m

2020 đạt 38 - 40%

Về xã hội: Tỷ ệ ao đ ng nông nghiệp trong tổng ao đ ng xã h i kho ng

35 - 40% (2020) Tỷ ệ ao đ ng qua đào tạo đạt kho ng 65 - 70%, trong đ ằng ấp, hứng hỉ đạt 25 - 26% Tỷ ệ thất nghiệp ở khu vự thành thị dưới 4% Mụ tiêu 10 sĩ và trên 26 giường ệnh trên 1 vạn dân Tỷ ệ ao phủ

o hiểm y tế đạt trên 80% dân số Tỷ ệ h nghèo gi m ình quân kho ng 1,3 - 1,5%/n m Phấn đấu đến n m 2020 sẽ không òn h gia đình nghèo với mứ thu

nh p dưới 2 USD/ngày

Trang 27

Về môi trường: Phấn đấu đến n m 2020 đạt 95% dân ư thành thị, 90% dân

ư nông thôn đượ s dụng nướ sạ h, hợp vệ sinh và 80 - 85% hất th i nguy hại, 95 - 100% hất th i y tế đượ x ý Tỷ ệ he phủ rừng đạt 44 - 45%

1.1.3 Bảo vệ môi trường và vai trò của pháp luật trong bảo vệ môi trường

Hệ thống ph p u t đã o vệ môi trường ằng việ thể hế h a hính

s h, kế hoạ h ủa Đ ng, nhà nướ trong ông t o vệ môi trường và quy định phư ng tiện, iện ph p, nhân ự để đ m o thự hiện hính

s h, kế hoạ h đ Chính vì thế, ph p u t về o vệ môi trường đã trở thành

m t ông ụ hữu hiệu để qu n ý và o vệ môi trường Đ iệt, thời gian qua

ph p u t về o vệ môi trường ở nướ ta đã từng ướ đượ xây dựng và hoàn thiện, g p phần điểu hỉnh quan hệ xã h i iên quan đến ĩnh vự môi

trường Như v y, ta thể đ nh gi v i trò ủ ph p luật trong việ bảo vệ môi

trường ở Việt N m hiện n ụ thể như sau:

1.1.3.1 Ph p luật qu định qu tắ x sự ho on người khi t động đến môi trường

Pháp u t đã định hướng hành vi on người theo hướng ợi ho môi trường, đ m o hành vi ủa on người không xâm hại tới môi trường, hạn

hế những t hại, ng n h n suy tho i và ô nhiễm môi trường

V dụ: Lu t BVMT n m 2014 quy định về những hành vi ị nghiêm

ấm trong lĩnh vự o vệ môi trường như: Ph hoại, khai th tr i phép rừng, nguồn tài nguyên thiên nhiên kh ; khai th , đ nh ắt nguồn tài nguyên sinh v t ằng phư ng tiện, ông ụ, phư ng ph p huỷ diệt, không đúng thời vụ

và s n ượng theo quy định ủa ph p u t; khai th , kinh doanh, tiêu thụ, s dụng oại thự v t, đ ng v t hoang dã quý hiếm thu danh mụ ấm do quan nhà nướ thẩm quyền quy định; chôn ấp hất đ , hất ph ng xạ, hất

th i và hất nguy hại kh không đúng n i quy định và quy trình kỹ thu t về o

vệ môi trường; th i hất th i hưa đượ x ý đạt tiêu huẩn môi trường; hất đ , hất ph ng xạ và hất nguy hại kh vào đất, nguồn nướ ; th i kh i,

ụi, khí hất ho mùi đ hại vào không khí; ph t t n ứ xạ, ph ng xạ, hất ion h a vượt qu tiêu huẩn môi trường ho phép; nh p khẩu, qu nh hất

th i dưới mọi hình thứ

1.1.3.2 Ph p luật qu định hế t i r ng buộ on người thự hiện những đòi hỏi ủ ph p luật để bảo vệ môi trường

Trong thự tế hủ thể khi tham gia hoạt đ ng kinh tế xã h i thường hỉ

hú ý tới ợi í h ủa mình mà ỏ qua ợi í h hung ủa môi trường, ng đồng,

Trang 28

ỏ qua nghĩa vụ ph i thự hiện với môi trường và không tự gi thự hiện tr h nhiệm o vệ môi trường Chẳng hạn, khi thự hiện nghĩa vụ đ nh gi t đ ng môi trường, hủ dự n thường không thấy trướ ợi í h ủa mình do đ uôn tìm h ẩn tr nh nghĩa vụ ph p ý với môi trường Khi đ , hế tài mà ph p u t quy định đ ng vai trò quan trọng trong việ o vệ ợi í h ủa hính tổ hứ , nhân và ợi í h hung âu dài ủa xã h i C hế tài đ không hỉ à iện ph p trừng phạt vi phạm ph p u t môi trường, ng n ngừa, gi o dụ i tạo hủ thể vi phạm mà òn r n đe hủ thể kh để họ tự gi tuân theo quy phạm ph p

u t về o vệ môi trường, qua đ ngan ngừa và hạn hế t đ ng xấu do on người gây ra ho môi trường

Vì thế, ph p u t quy định hế tài hành hính, dân sự, hình sự để u

tổ hứ , nhân ph i thự hiện đầy đủ quy định ph p u t trong việ khai th và s dụng yếu tố môi trường

1.1.3.3 Ph p luật qu định hứ n ng nhiệm vụ qu ền h n ụ thể ủ

qu n quản l nh nướ về bảo vệ môi trường

Như ta đã iết, tất ĩnh vự đời sống xã h i đều ần ph i sự qu n ý

ủa nhà nướ và môi trường ũng không à ngoại ệ H n thế, o vệ môi trường

òn à m t hoạt đ ng, nhiệm vụ phứ tạp ởi môi trường à phạm vi r ng ớn và kết ấu phứ tạp nên rất ần hệ thống tổ hứ qu n ý phù hợp, hiệu qu

Ph p u t đã vai trò to ớn trong việ tạo ra hế hoạt đ ng ho tổ

hứ , quan o vệ môi trường Cụ thể à nhờ ph p u t, nhà nướ xây dựng và tổ hứ thự hiện v n n ph p u t về o vệ môi trường với nôi dung như: kiểm so t ô nhiễm, suy tho i sự ố môi trường; o tồn đa dạng sinh họ (Lu t đa dạng sinh họ n m 2008); đ nh gi t đ ng môi trường và

đ nh gi môi trường hiến ượ ; kiểm so t ô nhiễm nướ , ô nhiễm không khí, suy tho i đất, suy tho i rừng, nguồn thủy sinh, nguồn gen và kiểm so t ô nhiễm đối với hoạt đ ng nh hưởng đa iệt tới môi trường; thanh tra và kiểm tra x ý và gi i quyết tranh hấp về môi trường; thự thi Công ướ quố tể

về kiểm so t ô nhiễm ở Việt Nam, thự thi điều ướ quố tế về đa dạng sinh

họ và o tồn thiên nhiên ở Việt Nam

Việ an hành v n n ph p u t tạo ra sở ph p ý để quan này thự hiện hứ n ng, nhiệm vụ quyền hạn ủa mình, đ m o hoàn thành tốt ông t qu n ý Nhà nướ đối với môi trường Ph p u t ũng phân hia nhiệm vụ giữa quan, tr nh việ qu n ý hồng héo, đồng thời tạo ra

Trang 29

sự phối hợp nhịp nhàng, đồng giữa quan, nâng ao hiệu qu ủa qu n

ý Nhà nướ về môi trường

1.1.3.4 V i trò ph p luật thể hiện ở việ b n h nh qu hu n kỹ thuật v tiêu

V dụ: Trong thông tư quy huẩn kỹ thu t quố gia về môi trường ủa B

Tài nguyên và Môi trường an hành ngày 25/10/2013 : QCVN 05:2013/BTNMT - Quy huẩn kỹ thu t quố gia về hất ượng không khí xung quanh đã quy định gi trị giới hạn thông số n trong không khí xung quanh (đ n vị µg/m3) thông số SO2, CO, NO2, O3, tổng ụi ng (TSP), bụi PM10, bụi PM2,5, P ần ượt à: 350, 30 000, 200, 200, 300, không quy định (KQĐ), KQĐ, KQĐ

1.1.3.5 Ph p luật qu định kh n thưởng ủng hộ những h nh vi bảo vệ môi trường

Tại kho n 2, điều 63, Hiến Ph p 2013 quy định: "Nh nướ khu ến kh h

mọi ho t động bảo vệ môi trường ph t triển s dụng n ng lượng mới n ng lượng t i t o" Qua đ , ph p u t quy định tổ hứ , nhân thành tí h trong

hoạt đ ng o vệ môi trường, ph t hiện sớm và o o kịp thời dấu hiệu sự

ố môi trường, khắ phụ sự ố môi trường, suy tho i môi trường, ng n h n hành vi huỷ hoại môi trường thì đượ khen thưởng Những người tham gia

o vệ môi trường, khắ phụ sự ố môi trường, ô nhiễm môi trường, suy tho i môi trường và đấu tranh hống hành vi vi phạm ph p u t về o vệ môi trường mà ị thiệt hại tài s n, sứ khoẻ ho tính mạng thì đượ ồi thường theo quy định ủa ph p u t

1.1.4 Những định hướng, mục tiêu quan trọng của chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia

1.1.4.1 Qu n điểm chỉ đ o

B o vệ môi trường à yêu ầu sống òn ủa nhân oại; hiến ượ o vệ môi trường à ph n ấu thành không t h rời ủa hiến ượ ph t triển kinh tế

Trang 30

- xã h i, hiến ượ ph t triển ền vững; o vệ môi trường hướng tới mụ tiêu

ph t triển ền vững nhằm đ p ứng nhu ầu ủa thế hệ hiện tại nhưng vẫn giữ đượ tiềm n ng và h i ho thế hệ mai sau; đầu tư ho o vệ môi trường

à đầu tư ho ph t triển ền vững

Ph t triển ph i tôn trọng quy u t tự nhiên, hài hòa với thiên nhiên, thân thiện với môi trường; khuyến khí h ph t triển kinh tế phù hợp với đ tính sinh

th i ủa từng vùng, ít hất th i, - on thấp, hướng tới nền kinh tế xanh

Ưu tiên phòng ngừa và kiểm so t ô nhiễm; oi trọng tính hiệu qu , ền vững trong khai th , s dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên; hú trọng o tồn đa dạng sinh họ ; từng ướ phụ hồi và i thiện hất ượng môi trường;

t ng ường n ng ự ứng ph với iến đổi khí h u

B o vệ môi trường à tr h nhiệm ủa toàn xã h i, à nghĩa vụ ủa mọi người dân; ph i đượ thự hiện thống nhất trên sở x định rõ tr h nhiệm

ủa B , ngành; phân ấp ụ thể giữa Trung ư ng và địa phư ng; kết hợp

ph t huy vai trò ủa ng đồng, tổ hứ quần húng và hợp t với nướ trong khu vự và trên thế giới

T ng ường p dụng iện ph p hành hính, từng ướ p dụng hế tài hình sự, đồng thời v n dụng inh hoạt hế kinh tế thị trường nhằm nâng ao hiệu ự , hiệu qu qu n ý nhà nướ , o đ m quy định ủa ph p

u t yêu ầu, quy huẩn, tiêu huẩn về môi trường đượ thự hiện

Tổ hứ , nhân hưởng ợi từ tài nguyên và gi trị ủa môi trường ph i

tr tiền; gây ô nhiễm môi trường, suy tho i tài nguyên và đa dạng sinh họ ph i

tr hi phí khắ phụ , i tạo, phụ hồi và ồi thường thiệt hại

1.1.4.2 Mụ ti u

Mụ tiêu tổng qu t: kiểm so t, hạn hế về n mứ đ gia t ng ô nhiễm môi trường, suy tho i tài nguyên và suy gi m đa dạng sinh họ ; tiếp tụ i thiện hất ượng môi trường sống; nâng ao n ng ự hủ đ ng ứng ph với iến đổi

khí h u, hướng tới mụ tiêu ph t triển ền vững đất nướ

Mụ tiêu ụ thể: Gi m về n nguồn gây ô nhiễm môi trường; khắ phụ , i tạo môi trường khu vự đã ị ô nhiễm, suy tho i; i thiện điều kiện sống ủa người dân; gi m nhẹ mứ đ suy tho i, ạn kiệt tài nguyên thiên nhiên; kiềm hế tố đ suy gi m đa dạng sinh họ ; t ng ường kh n ng hủ đ ng ứng

ph với iến đổi khí h u, gi m nhẹ mứ đ gia t ng ph t th i khí nhà kính

Trang 31

1.1.4.3 Nội dung bản ủ hiến lượ bảo vệ môi trường quố gi

Phòng ngừa và kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm môi trường: Bao gồm các nhóm n i dung, biện ph p hướng tới mụ tiêu không để phát sinh sở gây ô nhiễm môi trường mới; nhóm n i dung, biện ph p hướng tới mục tiêu gi m các nguồn hiện đang gây ô nhiễm môi trường; nhóm n i dung, biện ph p hướng tới mục tiêu gi i quyết n các vấn đề môi trường tại các khu công nghiệp, ưu vực sông, làng nghề và vệ sinh môi trường nông thôn; nhóm n i dung, biện pháp hướng tới mục tiêu b o đ m an toàn hóa chất, an toàn bức xạ, hạt nhân; nhóm

n i dung, biện ph p hướng tới mục tiêu gi m t đ ng ên môi trường từ khai thác khoáng s n; nhóm, n i dung, biện ph p hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ chất

th i rắn được thu gom, tái chế, tái s dụng; gi m dần s n xuất và s dụng túi, bao gói khó phân hủy; nhóm n i dung, biện ph p hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ chất th i nguy hại, chất th i y tế được x lý, tiêu hủy đạt quy chuẩn kỹ thu t, chôn lấp an toàn sau x lý, tiêu hủy

C i tạo, phụ hồi môi trường khu vự đã ị ô nhiễm, suy tho i; đẩy mạnh ung ấp nướ sạ h và dị h vụ vệ sinh môi trường: Nh m n i dung, iện

ph p hướng tới mụ tiêu i tạo, phụ hồi hồ, ao, kênh, mư ng, đoạn sông đã ị

ô nhiễm, suy tho i trong đô thị, khu dân ư; nh m n i dung, iện ph p hướng tới mụ tiêu x ý, i tạo vùng đất ị nhiễm đ , tồn dư đi-ô-xin, hóa chất, thuố o vệ thự v t và hất gây ô nhiễm kh ; nh m n i dung, gi i

ph p hướng tới mụ tiêu phụ hồi, t i sinh hệ sinh th i tự nhiên đã ị suy tho i, đ iệt à rừng ng p m n; nh m n i dung, iện ph p hướng tới mụ tiêu

i thiện hất ượng môi trường không khí trong đô thị, khu dân ư; nhóm

n i dung, iện ph p hướng tới mụ tiêu i thiện điều kiện vệ sinh môi trường khu vự đô thị và nông thôn

Khai th , s dụng hiệu qu và ền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên; o tồn thiên nhiên và đa dạng sinh họ : Nh m nhiệm vụ, iện ph p hướng tới mụ tiêu s dụng tài nguyên đất hiệu qu và ền vững; khắ phụ tình trạng mất đất nông nghiệp do huyển đổi mụ đí h s dụng, tho i h a, ạ màu, hoang mạ h a; nh m n i dung, iện ph p hướng tới mụ tiêu nâng ao hiệu

qu s dụng tài nguyên nướ , gi m nhẹ tình trạng thiếu nướ theo mùa và ụ theo vùng; nh m n i dung, iện ph p hướng tới mụ tiêu hạn hế mứ đ suy

gi m nguồn ợi thủy s n; nh m nhiệm vụ, iện ph p hướng tới mụ tiêu nâng tỷ

ệ he phủ ủa rừng và nâng ao hất ượng rừng; nh m n i dung, iện ph p

Trang 32

hướng tới mụ tiêu o vệ vùng đất ng p nướ tự nhiên, th m ỏ iển, rạn san hô và hệ sinh th i tự nhiên đ thù kh ; nh m n i dung, iện ph p hướng tới mụ tiêu nâng số ượng, tổng diện tí h và hất ượng khu o tồn thiên nhiên; nh m n i dung, iện ph p hướng tới mụ tiêu kiềm hế tố đ suy

gi m số oài và số thể oài hoang dã, suy tho i nguồn gen quý, hiếm Xây dựng n ng ự ứng ph với iến đổi khí h u, gi m nhẹ ph t th i khí nhà kính: nh m n i dung, iện ph p hướng tới mụ tiêu nâng ao nh n thứ , hiểu iết, kiến thứ về iến đổi khí h u, thí h nghi, sống hung với iến đổi khí

h u trong nhân dân; nh m n i dung, iện ph p hướng tới mụ tiêu ồng ghép nhiệm vụ ứng ph với iến đổi khí h u trong hiến ượ , quy hoạ h, kế hoạ h, hư ng trình, dự n ph t triển; nâng kh n ng hống hịu, thí h nghi ủa

hệ sinh th i, ông trình o vệ môi trường trướ t đ ng ủa iến đổi khí h u, nướ iển dâng; nh m n i dung, iện ph p hướng tới mụ tiêu g p phần gi m nhẹ ph t th i khí nhà kính

1.2 Những vấn đề cơ bản về pháp luật môi trường

1.2.1 Khái niệm Luật môi trường

1.2.1.1 Khái niệm Luật môi trường Việt Nam

Lu t môi trường à ĩnh vực pháp lu t tư ng đối mới không chỉ đối với hệ thống pháp lu t Việt Nam mà còn c đối với hệ thống pháp lu t của nhiều nước đang ph t triển khác

Định nghĩa trên ho thấy các quan hệ xã h i phát sinh thu c phạm vi tác

đ ng của Lu t môi trường ph i gắn với việc b o vệ môi trường sống của con người Điều này nghĩa à không ph i bất cứ sự t đ ng nào của các chủ thể vào các yếu tố của môi trường ũng àm ph t sinhquan hệ pháp lu t môi trường Các vấn đề pháp lu t môi trường chỉ phát sinh khi nào sự t đ ng đ gây tổn hại ho nguy gây tổn hại đến môi trường

Trang 33

* Đối tượng điều chỉnh của Luật Môi trường

Là các quan hệ xã h i được lu t môi trường điều chỉnh, bao gồm:

- Quan hệ giữ nh nước với các cá nhân, tổ chức phát sinh từ ho t động quản l nh nước về môi trường Những quan hệ này bao gồm: Quan hệ phát

sinh từ hoạt đ ng đ nh gi môi trường Quan hệ phát sinh từ hoạt đ ng thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp lu t và hính s h môi trường Quan hệ phát sinh từ hoạt đ ng x lý vi phạm pháp lu t về môi trường;

- Quan hệ phát sinh giữa các cá nhân, tổ chức với nhau do ý chí của các bên tham gia quan hệ Bao gồm: Bồi thường thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái hay sự cố

môi trường Gi i quyết tranh chấp Phối hợp đầu tư vào ông trình o vệ môi trường Hợp tác khắc phục thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái ho c sự cố môi trường

* Các nguyên tắc chủ yếu của Luật môi trường

Các nguyên tắ đượ nêu dưới đây ần ph i được phân biệt với các nguyên tắc cụ thể đượ quy định trong v n n Lu t b o vệ môi trường Đây thể được xem là các nguyên tắ n của m t ngành lu t chứ không ph i là các nguyên tắc áp dụng đối với các tổ chức và cá nhân trong việc thực hiện Lu t

B o vệ môi trường

- Nguyên tắ đảm bảo quyền on người được sống trong môi trường trong lành: Đây à m t trong những quyền n của on người

Quyền đuợc sống trong môi trường trong ành à quyền được sống trong

m t môi trường không ị ô nhiễm, đ m b o cu c sống được hài hòa với tự nhiên (nguyên tắc thứ nhất của Tuyên bố Stockholm về môi trường và on người và Tuyên bố Rio De Janeiro về môi trường và ph t triển)

Nguyên tắc này chi phối việc xây dựng chính sách và pháp lu t ở các quốc gia Nhà nước ph i có trách nhiệm thực hiện những biện pháp cần thiết để b o

vệ và c i thiện chất ượng môi trường nhằm b o đ m ho người dân được sống trong m t môi trường trong ành Xét ở khía cạnh này thì đây không hỉ là m t nguyên tắc mà còn là mụ đí h của u t môi trường

Tạo sở ph p ý để người dân b o vệ quyền được sống trong môi trường trong lành của mình thông qua những quyền và nghĩa vụ n của công dân

Đòi hỏi n của nguyên tắc này là mọi quy phạm pháp lu t về môi trường, mọi chính sách về môi trường đều ph i lấy việ đ m b o điều kiện sống của on người àm ưu tiên

Trang 34

- Nguyên tắ đảm bảo tính thống nhất trong việc quản lý và bảo vệ môi trường:

Nguyên tắ này được thể hiện ở hai khía cạnh: Sự thống nhất về không gian: Môi trường không bị chia cắt bởi biên giới quố gia, địa giới hành chính

Sự thống nhất n i tại giữa yếu tố cấu thành môi trường: Giữa các yếu tố cấu thành môi trường uôn quan hệ tư ng t với nhau, yếu tố này thay đổi dẫn đến sự thay đổi của yếu tố khác Sự thay đổi của rừng trên ưu vực sông dẫn đến sự thay đổi về số ượng và chất ượng của nướ trong ưu vực

Việc BVMT không bị chia cắt bởi biên giới quố gia, địa giới hành chính Điều này nghĩa à trên phạm vi toàn ầu các quốc gia cần ph i có sự hợp tác

để b o vệ môi trường chung Trong phạm vi quốc gia, việc khai thác, BVMT

ph i đ t dưới sự qu n ý thống nhất theo hướng hình thành hế mang tính liên vùng, b o đ m sự hợp tác ch t chẽ giữa địa phư ng

Cần ph i b o đ m có mối quan hệ tư ng t giữa ngành, v n n quy phạm pháp lu t trong việc qu n ý, điều chỉnh các hoạt đ ng khai thác và BVMT phù hợp với b n chất của đối tượng khai thác, b o vệ

- Nguyên tắ đảm bảo sự phát triển bền vững:

Theo nguyên tắc này, các biện pháp b o vệ môi trường ph i được coi là

m t yếu tố cấu thành trong chiến ược, chính sách phát triển kinh tế của đất nướ , địa phư ng, tổ chức

Ph i tạo ra b m y và hế qu n lý có hiệu qu để có thể tr nh được tham nhũng và ãng phí những nguồn lự , đ c biệt là tài nguyên thiên nhiên Ph i coi

đ nh gi t đ ng môi trường là m t b ph n của dự n đầu tư

- Nguyên tắc coi trọng tính phòng ngừa:

Định hướng hành vi t đ ng của các chủ thể vào môi trường theo hướng khuyến khích những hành vi t đ ng có lợi cho môi trường thông qua việc tác

đ ng vào chính lợi ích kinh tế của họ B o đ m sự công bằng trong hưởng dụng

và BVMT Tạo nguồn kinh phí cho họat đ ng BVMT

1.2.1.2 Khái niệm Luật quốc tế về môi trường

* Khái niệm

Cho đến nay vẫn hưa sự thống nhất về khái niệm Lu t quốc tế về môi trường Có m t số lu t gia dùng thu t ngữ Lu t quốc tế về b o vệ môi trường để chỉ m t ngành lu t của công pháp quốc tế điều chỉnh quan hệ giữa các quốc gia

và hoạt đ ng của các quố gia trong ĩnh vự môi trường

Trang 35

Theo khái niệm này, b o vệ môi trường có thể đượ x định là việc b o vệ môi trường không khí, nước, biển và đất không bị ô nhiễm N ũng ao gồm c việc b o vệ tự nhiên khỏi bị s dụng có tính chất huỷ diệt, b o vệ các công trình

v n ho khỏi bị phá hoại, b o vệ oài đ ng thực v t khỏi bị tuyệt chủng Tuy nhiên, khái niệm này chỉ chủ yếu nhấn mạnh đến khía cạnh b o vệ, b o tồn môi trường hiện mà hưa hú ý đúng mứ đến khía cạnh hợp tác và phát triển để

đ p ứng các nhu cầu cấp bách của mỗi quốc gia và của c c ng đồng quốc tế Do

đ , hỉ đ t vấn đề xây dựng khung ph p ý quốc tế để b o vệ môi trường và b o tồn thiên nhiên sẽ có thể làm ch m th m chí triệt tiêu phát triển Vì v y, khung

ph p ý quốc tế về môi trường không chỉ nhằm b o vệ môi trường và b o tồn tự nhiên mà òn ph i à sở ph p ý ho quốc gia hợp tác nhằm b o đ m sự hài hoà giữa b o vệ môi trường và phát triển

C định nghĩa ho rằng, Lu t quốc tế về b o vệ môi trường là tổng hợp các nguyên tắc, quy phạm n và đ c thù của lu t quốc tế điều chỉnh hoạt đ ng của các quố gia trong phòng ngừa, gi m bớt và xoá bỏ, khắc phục những thiệt hại các loại, do các nguồn gây ra đối với môi trường tự nhiên của nước và môi trường ngoài phạm vi quyền tài phán quốc gia

Như v y, có thể định nghĩa Lu t quốc tế về môi trường như sau: uật quố

tế về môi trường gồm tổng hợp các nguyên tắc, quy ph m pháp lý quốc tế điều chỉnh mối quan hệ giữa các quốc gia và các chủ thể khác của Luật quốc tế nhằm

ng n hặn, khắc phục, lo i trừ những t động xấu xả r ho môi trường của mỗi quốc gia và những yếu tố môi trường nằm ngoài ph m vi của quyền tài phán quốc gia

Theo khái niệm trên, có những n i dung cụ thể cần ưu ý như sau:

N i đến Lu t Quốc tế về môi trường à n i đến m t hệ thống các nguyên tắc mang tính pháp lý quốc tế về b o vệ môi trường, những nguyên tắc này có thể được thể hiện trong điều ước quốc tế về b o vệ môi trường ũng thể được thể hiện trong các tuyên bố quốc tế

Bên cạnh đ , Lu t quốc tế về môi trường là tổng hợp các quy phạm pháp lu t quốc tế về b o vệ môi trường, các nguyên tắc này thể hiện trong v n n quy phạm pháp lu t quốc tế, chủ yếu à điều ước quốc tế về b o vệ môi trường

* Đối tượng điều chỉnh và chủ thể của Luật quốc tế về môi trường

Là m t ngành lu t đ c l p của công pháp quốc tế, lu t quốc tế về môi trường đối tượng điều chỉnh là các mối quan hệ giữa các quốc gia, giữa các

Trang 36

quốc gia với các chủ thể khác về môi trường Lu t Quốc tế về môi trường được dùng để điều chỉnh mối quan hệ giữa các chủ thể pháp lu t quốc tế về b o vệ môi trường trong đ hủ yếu là quan hệ giữa các quốc gia với nhau trong việc khai thác, s dụng các yếu tố của môi trường của mỗi quốc gia và những yếu tố thu môi trường quốc tế

Chủ thể của Lu t quốc tế về môi trường gồm các quốc gia, các dân t đang đấu tranh giành đ c l p và các tổ chức quốc tế, trong đ quốc gia là chủ thể chủ yếu

* Nguồn của Luật Quốc tế về môi trường

Nguồn của Lu t quốc tế về môi trường bao gồm:

- Điều ước quốc tế: Đây là nguồn quan trọng nhất của Lu t quốc tế về môi

trường Điều ướ quố tế à v n n ph p ý quố tế thể hiện sự tho thu n ủa

hủ thể ph p u t quố tế (trướ hết à quố gia) trên sở ình đẳng, tự nguyện nhằm quy định, thay đổi, hấm dứt quyền, nghĩa vụ ủa ên ký kết trong quan hệ quố tế, phù hợp với những nguyên tắ n ủa ph p u t quố tế Lưu ý rằng, điều ướ quố tế đượ C ng hòa xã h i hủ nghĩa Việt Nam ký kết với danh nghĩa Nhà nướ , Chính phủ ho ấp ngành Do v y, khi m t điều

ướ quố tế đượ phía Việt Nam ký kết ho gia nh p thì nghĩa à Nhà nướ , Chính phủ ho ngành iên quan tr h nhiệm thự hiện điều ướ quố tế đ ằng h n i u t h a ho quy hiếu trự tiếp, nghĩa à n sẽ nằm trong hệ thống ph p u t quố gia, khi đ , mọi quan, tổ hứ , nhân tham gia quan

hệ xã h i đượ n điều hỉnh ph i tuân theo Trong trường hợp điều ướ quố tế

mà Việt Nam ký kết ho gia nh p quy định những vấn đề mà ph p u t trong nướ hưa điều hỉnh thì n thể trở thành n ứ ph p ý để an hành những

v n n quy phạm ph p u t trong nướ , đ iệt à v n n ủa , ngành Trường hợp điều ướ quố tế và u t n i địa ùng quy định về m t vấn đề thì về nguyên tắ , u t n i địa ph i phù hợp với điều ướ quố tế ằng h ph i s a đổi, ổ sung ho dẫn hiếu p dụng điều ướ quố tế Như v y, điều ướ quố

tế mà C ng hòa xã h i hủ nghĩa Việt Nam ký kết ho gia nh p à n ứ ho việ an hành v n n;

- Tập qu n quố tế: Là quy tắ x sự hung đượ hình thành trong thự

tiễn quan hệ quố tế và đượ quố gia thừa nh n à quy phạm ph p ý ràng

u mình

Theo đ thì m t t p qu n quố tế đượ oi à quy phạm, à nguồn ủa u t quố tế ph i đ p ứng đượ điều kiện sau đây:

Trang 37

- Thứ nhất, ph i à quy tắ x sự hung, hình thành trong quan hệ giữa

quố gia tuân thủ và p dụng m t h tự nguyện

Thông thường trong quan hệ quố tế rất nhiều t p qu n đượ p dụng với tính hất à quy tắ x sự hung, nhất à trong ĩnh vự ngoại giao và hàng h i trên iển quố tế Ví dụ: Đại sứ đ mệnh ần thứ hai trở ại thự hiện hứ n ng sẽ đượ trưởng ho thứ trưởng ngoại giao nướ nh n đại diện đ n tiếp Trong thự tiễn quan hệ quố tế đây hỉ à quy tắ x sự mà hưa ph i à quy phạm ph p

lý, nhưng ại đượ quố gia tuân thủ và p dụng m t h tự nguyện;

- Thứ h i, quy tắ x sự đượ oi à t p qu n quố tế và ph i p đi, p ại

nhiều ần, tr i qua qu trình dài âu và đượ quố gia thỏa thu n thừa nh n hiệu ự ph p ý ắt u đối với mình Kể từ đ t p qu n quố tế trở thành quy phạm ph p ý quố tế

Ngoài ra, các phán quyết của Toà án quốc tế, trọng tài quốc tế, v n n

ph p ý quốc tế như nghị quyết, các quyết định của các tổ chức và h i nghị quốc tế ũng được coi là nguồn phụ trợ của Lu t quốc tế về môi trường

1.2.2 Khái quát sự phát triển của pháp luật về bảo vệ môi trường ở Việt Nam

Lu t môi trường là m t ngành khoa học mới đối với phần lớn các quốc gia đang ph t triển trên thế giới trong đ Việt Nam Riêng ở Việt Nam, Lu t môi trường xuất hiện ch m Tuy được coi là m t ngành lu t đ c l p trong hệ thống pháp lu t nhưng Lu t môi trường có lịch s phát triển mu n h n rất nhiều so với các ngành lu t khác

1.2.2.1 Gi i đo n trướ n m 1986

Lu t môi trường hưa xuất hiện với tư h à m t ngành lu t đ c l p Vì v y,

để thực hiện công tác BVMT, Chính phủ đã an hành m t số v n n có liên quan đến vấn đề môi trường như: Sắc lệnh 142/SL (21/12/1949) Quy định việc kiểm soát

l p biên b n các hành vi vi phạm pháp lu t b o vệ rừng; Nghị quyết 36/CP (11/3/1961) HĐCP về qu n lý, b o vệ tài nguyên dưới òng đất; Chỉ thị 127/CP (24/5/1971) HĐCP về ông t điều tra n tài nguyên và điều kiện thiên nhiên; Chỉ thị số 07/TTg ngày 16/1/1964 về thu tiền bán khoán lâm s n và thu tiền nuôi rừng; Nghị quyết 183/CP (25/9/1966) về công tác trồng cây gây rừng

Theo quy định tại điều 36, Hiến Ph p 1980 thì: “C qu n nh nước,

cá x nghiệp hợp t xã đ n vị vũ tr ng nhân dân v ông dân đều nghĩ vụ thực hiện chính sách bảo vệ, cải t o và tái sinh các nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ cải t o môi trường sống”

Trang 38

Tuy nhiên:

- C quy định của pháp lu t chỉ iên quan đến m t số khía cạnh b o vệ môi trường xuất phát từ yêu cầu qu n ý nhà nước chứ hưa nhằm trực tiếp vào việc

b o vệ các yếu tố của môi trường;

- C quy định về môi trường nằm r i r trong v n n pháp lu t được

an hành để điều chỉnh các quan hệ xã h i kh nhau, trong đ yếu tố môi trường là yếu tố phát sinh;

- Các quy phạm pháp lu t về môi trường thời kỳ này được ban hành chủ yếu bằng v n n dưới lu t

Đại h i đại biểu toàn quố Đ ng C ng s n Việt Nam ần thứ VI x định

b o vệ môi trường là m t mục tiêu trong chiến ược phát triển kinh tế xã h i đất nướ đến n m 2000

Hiến pháp 1992, Hiến pháp 2013 đưa o vệ môi trường thành nghĩa vụ và quyền của công dân

C quy định pháp lu t về môi trường đã n i dung cụ thể và trực tiếp

h n về vấn đề BVMT: X định cụ thể và chi tiết quyền, nghĩa vụ của cá nhân,

tổ chức trong việc b o vệ môi trường

Pháp lu t về b o vệ môi trường mang tính toàn diện và hệ thống h n

1.2.3 Nguồn của Luật Môi trường

Nguồn của pháp lu t về b o vệ môi trường bao gồm m t hệ thống v n

b n pháp lu t do quan nhà nước có thẩm quyền ban hành Chính vì v y, việc

x định nguồn của lu t môi trường ý nghĩa trong việ x định hiệu lực của các quy phạm pháp lu t Cũng như nguồn của nhiều ngành lu t khác, nguồn của

Lu t Môi trường rất đa dạng về hình thức C quy phạm ph p u t về o vệ môi trường nằm trong nhiều v n n quy phạm ph p u t ở nhiều tầm hiệu ự

ph p u t kh nhau từ Hiến ph p đến v n n ủa B , ngành

1.2.3.1 v n bản Luật

* Hiến pháp

Hiến ph p nướ C ng hòa xã h i hủ nghĩa Việt Nam à nền t ng ủa hệ thống ph p u t Việt Nam Hiến ph p quy định những vấn đề n nhất về hế

Trang 39

đ hính trị, kinh tế, v n h a, xã h i, quố phòng, n ninh, quyền và nghĩa vụ

n ủa ông dân Với ý nghĩa à nguồn ủa ph p u t về o vệ môi trường, Hiến ph p 2013 những quy định về o vệ môi trường Cụ thể:

Hiến ph p 2013 quy định về b o vệ môi trường được coi là m t b ph n không thể thiếu trong chiến ược phát triển kinh tế - xã h i Do đ , vấn đề b o vệ môi trường đã đượ quy định cụ thể, rõ ràng tại hư ng III - Kinh tế, xã h i, v n hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ và môi trường Hiến pháp 20135 có quy

định: “Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩ Việt Nam xây dựng nền kinh tế độc lập,

tự chủ, phát huy nội lực, hội nhập, hợp tác quốc tế, gắn kết chặt chẽ với phát triển v n h thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ môi trường, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đ i h đất nướ ” Đây à m t quy định mới so với

quy định tại Hiến ph p 1992, trong quy định này, việc phát triển kinh tế, v n

h a… đều ph i gắn kết với việc b o vệ môi trường

Ngoài ra, tại Hiến Ph p quy định cụ thể về chế đ b o vệ môi trường6 Theo đó, trách nhiệm b o vệ môi trường trước hết là trách nhiệm của nhà nước, của các tổ chức trong xã h i và quyền, trách nhiệm của mọi công dân Đối với các hoạt đ ng b o vệ môi trường thì được khuyến khích và tạo điều kiện phát triển, các hoạt đ ng gây hại cho môi trường thì bị x lý theo quy

định của pháp lu t

Như v y, Hiến pháp - đạo lu t có giá trị pháp lý cao nhất trong hệ thống pháp lu t Việt Nam đã những quy định cụ thể về vấn đề b o vệ môi trường Điều này cho phép hoạt đ ng b o vệ môi trường thực sự có hiệu qu , là m t công cụ hữu hiệu giúp cho công tác b o vệ môi trường trên phạm vi quốc gia

1.2.3.2 Hệ thống Luật về bảo vệ môi trường

Bên cạnh Hiến Pháp với tư h à đạo lu t gố ý nghĩa nền t ng, các

Lu t ũng hứa đựng nhiều quy định về môi trường ho c liên quan trực tiếp đến môi trường

Ở tầm Lu t việc b o vệ môi trường đượ quy định bởi Lu t B o vệ môi trường ( an hành n m 1993 và được thay thế bởi Lu t B o vệ môi trường n m

2005, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2006, Lu t B o vệ môi trường 2014) và các

v n n có liên quan Hiện nay có 33 Lu t có n i dung liên quan tới công tác

Trang 40

Trong hệ thống các Lu t, Lu t B o vệ môi trường có thể oi à đạo lu t trung tâm trong hệ thống v n n quy phạm pháp lu t về b o vệ môi trường

Lu t B o vệ môi trường n m 2014 đượ Quố H i thông qua ngày 23/6/2014 thay thế ho Lu t B o vệ môi trường 2005 gồm 20 hư ng, 170 điều

à nguồn n nhất ủa ph p u t về o vệ môi trường Thể hế h a quan điểm, hủ trư ng, đường ối ủa Đ ng, đ iệt à Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 03 th ng 6 n m 2013 ủa Ban Chấp hành Trung ư ng kh a XI về hủ đ ng ứng ph với iến đổi khí h u, t ng ường qu n ý tài nguyên và o vệ môi trường; khắ phụ những hạn hế, ất p ủa Lu t B o vệ môi trường 2005; ổ sung m t số n i dung mới như t ng trưởng xanh, iến đổi khí h u, an ninh môi trường ; hài hòa quy định ủa Lu t và am kết quố tế về môi trường thể hiện tại điều ướ quố tế về môi trường mà Việt Nam đã ký kết, tham gia; coi phòng ngừa ô nhiễm và suy tho i môi trường à nhiệm vụ hính, phù hợp với đ điểm ủa khoa họ môi trường như yếu tố môi trường mối iên kết hữu với nhau, không hia ắt theo địa giới hành hính; o đ m tính

hệ thống, toàn diện, khoa họ và thự thi ủa quy định ph p u t về o vệ môi trường

Đây à đạo lu t dành riêng cho vấn đề b o vệ môi trường với những quy định n sau:

- Chư ng 1: Những quy định hung, gồm 07 điều, từ Điều 01 đến Điều

07 quy định về: Phạm vi điều hỉnh; đối tượng p dụng; gi i thí h từ ngữ; nguyên tắ o vệ môi trường; hính s h ủa Nhà nướ về o vệ môi trường; những hoạt đ ng o vệ môi trường đượ khuyến khí h; và những hành vi ị nghiêm ấm;

- Chư ng 2: Quy hoạ h o vệ môi trường, đ nh gi môi trường hiến

ượ , đ nh gi t đ ng môi trường và kế hoạ h o vệ môi trường, gồm 04

mụ , 27 điều, từ Điều 08 đến Điều 34;

- Chư ng 3: B o vệ môi trường trong khai th , s dụng tài nguyên thiên nhiên, gồm 04 điều từ Điều 35 đến Điều 38, quy định về: B o vệ môi trường trong điều tra, đ nh gi , p quy hoạ h s dụng tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh họ ; o vệ và ph t triển ền vững tài nguyên rừng; o vệ môi trường trong điều tra n, th m dò, khai th , s dụng tài nguyên thiên nhiên; và o vệ môi trường trong hoạt đ ng th m dò, khai th và hế iến kho ng s n;

Ngày đăng: 08/06/2021, 19:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w