1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình Phay bào rãnh cắt đứt - CĐ Nghề Việt Đức, Hà Tĩnh

43 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 3,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Phay bào rãnh cắt đứt với mục tiêu giúp các bạn có thể trình bày được các các thông số hình học của dao bào rãnh, cắt đứt. Trình bày được các các thông số hình học của dao phay rãnh. Nhận dạng được các bề mặt, lưỡi cắt, thông số hình học của dao bào, dao phay rãnh, cắt đứt. Mài được dao bào rãnh, cắt đứt đạt độ nhám Ra1.25, lưỡi cắt thẳng, đúng góc độ, đúng yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người và máy.

Trang 1

CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN ĐÀO TẠO PHAY BÀO RÃNH, CẮT ĐỨT

Mã số mô đun: MĐ 28

Thời gian mô đun: 50 h (LT: 8 giờ; TH: 40 giờ; KT: 2 giờ)

I VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN:

II MỤC TIÊU MÔ ĐUN:

- Trình bày được các các thông số hình học của dao bào rãnh, cắt đứt

- Trình bày được các các thông số hình học của dao phay rãnh

- Nhận dạng được các bề mặt, lưỡi cắt, thông số hình học của dao bào, dao phay rãnh, cắt đứt

- Mài được dao bào rãnh, cắt đứt đạt độ nhám Ra1.25, lưỡi cắt thẳng, đúng góc độ, đúng yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người và máy

- Trình bày được yêu cầu kỹ thuật khi phay, bào rãnh, cắt đứt

- Vận hành thành thạo máy phay, bào để gia công rãnh, cắt đứt đúng qui trình qui phạm, đạt cấp chính xác 8-10, độ nhám cấp 4-5, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn cho người và máy

- Giải thích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục

Trang 2

- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập

III NỘI DUNG MÔ ĐUN:

1 Nôi dung tổng quát và phân phối thời gian:

Số

TT Tên các bài trong mô đun

Thời gian Tổng

số

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra*

Dao bào rãnh – mài dao bào rãnh

Các loại dao phay rãnh

Trang 3

Bài 1: DAO BÀO RÃNH, MÀI DAO BÀO RÃNH

1 DAO BÀO

Dao bào dao xọc là những dụng cụ cắt đơn giản, kết cấu của chúng gần giống dao tiện, thường dùng các loại thép gió, thép dụng cụ giá thành rẽ, dễ chế tạo, dể mài sắc,

dễ sử dụng

2 TÌM HIỂU CẤU TẠO TỔNG QUÁT

Cấu tạo của dao bào gồm 2 phần chính : Phần đầu dao và phần thân dao

- Phần đầu dao Còn gọi là phần cắt gọt của dao, trực tiếp làm nhiệm vụ cắt gọt

được tạo thành từ các mặt, các đường theo các góc độ nhất định Những mặt, đường và góc độ đó làm ảnh hưởng trực tiếp đến thời gian sử dụng của dao năng suất và chất lượng của sản phẩm khi gia công

- Thân dao Dùng để gá lắp và kẹp chặt dao vào ổ dao của máy phay thường có

tiết diện hình vuông hoặc hình chữ nhật

- Mặt trước Là mặt tiếp xúc với phoi,

quá trình cắt gọt phoi thoát ra theo chiều này tùy theo điều kiện gia công mà người ta làm mặt trước của dao phẳng hoặc lỏm, có me phẳng và không có me phẳng

- Mặt sau (Gồm mặt sau chính và mặt sau phụ) Là mặt đối diện với phôi cần gia công

Trang 4

- Lưỡi cắt chính Là giao tuyến của mặt trước và mặt sau chính, lưỡi cắt có thể thẳng hoặc cong

- Lưỡi cắt phụ Là dao tuyến của mặt trước và mặt sau phụ

- Mũi dao Là dao điểm của lưỡi cắt chính và lưỡi cắt phụ, mũi dao có thể nhọn, cong, tròn hoặc mài vát

2.1 Các góc cơ bản của dao bào

2.2 Các khái niệm cơ bản

- Mặt đã gia công là mặt mà dao đã cắt gọt

- Mặt chưa gia công là mặt dao sắp cắt gọt

- Mặt đang gia công là mặt dao đang cắt gọt nó hình thành trên vật gia công bằng lưỡi cắt chính

- Mặt phẳng cắt gọt tạo bởi véc tơ tốc độ cắt và lưỡi cắt chính

- Mặt phẳng chính (tiết diện chính) là mặt phẳng đi qua một điểm của lưỡi cắt chính và thẳng góc với hình chiếu lưỡi cắt chính trên mặt phẳng đáy

- Mặt cắt phụ (tiết diện phụ) là mặt phẳng đi qua một lưỡi cắt phụ và thẳng góc với hình chiếu của lưỡi cắt phụ trên mặt phẳng đáy

Vật gia công

Trang 5

hưởng tới quá trình cắt gọt năng suất

và chất lượng gia công vì vậy ta phải

chọn hình dáng đầu dao các góc độ phù

hợp với yêu cầu gia công

- Góc nghiêng chính  Tạo bởi hình

chiếu của lưỡi cắt chính trên mặt phẳng

đáy và mặt phẳng đã gia công Nếu góc

 nhỏ thì phần lớn chiều dài lưỡi cắt

tham gia cắt gọt, giao thoát nhiệt tốt và

tuổi thọ của dao tăng Khi góc  lớn chỉ một phần nhỏ lưỡi cắt tham gia cắt gọt nên tuổi thọ của dao giảm vì nhiệt tập trung ở mũi dao làm cho dao nhanh mòn Nhưng với phôi kém cứng vững thì thì dùng dao có góc  lớn để giảm lực đẩy hướng kính Nên đối với phôi cứng vững thì góc  = 300 ÷ 400 , còn phôi kém cứng vững thì góc  = 600 ÷ 900

- Góc nghiêng phụ 1 Taọ bởi hình chiếu lưỡi cắt phụ trên mặt phẳng đáy và mặt phẳng đã gia công Khi gia công thô người ta dùng dao có góc 1 = 100 ÷ 150, khi gia công tinh góc góc 1 = 50 ÷ 100 , dao đầu cong có góc 1 = 450

- Góc mũi giao  Là góc giữa hình chiếu lưỡi cắt chính và lưỡi cắt phụ trên mặt phẳng đáy của dao

* Góc 1 phụ thuộc vào cách mài và gá dao còn góc chỉ phụ thuộc vào cách mài dao ( + 1 + = 18 0 )

- Mài mũi giao có bán kính R giữ cho mũi giao không bị mẻ ngoài ra nó còn đảm bảo cho bề mặt gia công có độ trơn nhẵn cao Khi bào thô người ta có thể mài thành lưỡi cắt chuyển tiếp (đường nối giữa lưỡi cắt chính và lưỡi cắt phụ)

- Góc sau chính  Là góc tạo bởi mặt sau chính và mặt phẳng cắt gọt, khi  nhỏ mặt sau chính của dao sẽ cọ xát vào bề mặt gia công, khi  lớn sẽ làm lưỡi cắt yếu Góc sau chính  nên mài từ 60 ÷ 120 thường  = 80

Trang 6

c: Dao bào phá đầu cong trái

D d: Dao bào phá đầu cong phải a: Dao bào phá trái

b: b: Dao bào phá phải

- Góc trước  Là góc hợp bởi mặt trước và mặt phẳng đáy đo trong tiết diện chính Sự thoát phoi phụ thuộc vào góc trước, khi góc trước nhỏ phoi bị uốn cong nhiều làm tăng lực cản cắt gọt gây ra rung động làm giảm chất lượng bề mặt gia công Khi góc trước lớn phoi thoát ra dễ dàng quá trình cắt ổn định nhưng dao yếu nhanh mòn vì vậy  lớn dùng để gia công vật liệu mềm, thường  = 60 ÷ 80 - Góc sắc  Là góc hợp bởi mặt trước và mặt sau chính  = 900 -  -  - Góc cắt gọt  Là góc tạo bởi mặt trước và mặt phẳng cắt gọt  = 900 -  - Góc nâng của lưỡi cắt chính  Là góc tạo bởi lưỡi cắt chính và hình chiếu của nó trên mặt phẳng đáy  > 0,  = 0,  < 0 Tùy theo điều kiện gia công  = 0 Lưỡi cắt chính song song với mặt phẳng đáy  > 0 Mũi giao là điểm thấp nhất so với các điểm trên lưỡi cắt chính  < 0 Mũi giao là điểm cao nhất so với các điểm trên lưỡi cắt chính 3 NHẬN DẠNG CÁC LOẠI DAO BÀO a: Dao bào phá phải

b: dao bào phá hai phía

c: dao bào cạnh (dao bào góc)

d: dao cắt rãnh

e: Dao bào đầu tròn (dao định hình)

Trang 7

3.1.Thông số hình học dao bào rãnh

3.2 Các bước mài dao bào rãnh

Trước tiên phải kiểm tra máy mài và đá mài :

- Kiểm tra xem đá có bị đảo hay sứt mẻ gì không

- Kiểm tra khoảng cách giữa đá mài và bệ tỳ có xa nhau không Nếu xa quá 5mm ta phải điều chỉnh lại khoảng 3mm là tốt nhất

- Chọn dao: chọn dao cắt

c: Dao bào rãnh T b: Dao bào định hình

a: Dao cắt

b: Dao bào cạnh

c: Dao bào cán thẳng d: dao bào cán cong

a: Dao bào đầu nhọn

b: b: Dao bào đầu bằng

Trang 8

- Xác định thông số hình học dao

3.2.1 Các bước mài dao :

3.2.2 Mài mặt sau chính, ứng với góc c = 8 Thường xuyên kiểm tra 3.2.3 Mài mặt sau phụ, ứng với góc f = 2 - 3, đồng thời giữ góc  = 87- 88 Thường

xuyên kiểm tra

3.3.4 Mài mặt thoát phoi, và thường xuyên đo kiểm góc  bằng 78

Một số điểm chú ý khi mài dao

- Khi mài dao phải cầm chắc chắn và tỳ trên bệ tỳ

- Không được ấn dao mạnh vào đá vì nếu ấn mạnh quá ma sát lớn giữa dao và đá,

nhiệt phát sinh lớn, ảnh hưởng tới độ cứng vững của dao, dao dễ bị kẹt, gây vỡ đá

- Không được mài một vị trí của đá (mài như vậy gây lõm đá), phải dịch chuyển

đều dao trên bề mặt của đá

- Tuyệt đối không được mài hai cạnh bên của đá

- Khi mài phải đeo kính tránh bụi mài bắn vào mắt

- Khi mài không được đứng đối diện với đá, phải đứng lệch sang một bên tránh tai

Trang 9

4.1.2 Công việc chuẩn bị:

- Dụng cụ thiết bị: Máy mài, kính bảo hộ, nước làm mát

- Phôi: thép vuông 14 x 14; L = 200mm

4.1.3.Các bước tiến hành mài:

TT Nội dung bước Sơ đồ bước Thiết

Đá mài hợp kim

1

D- ì ng

Dao

Dao 2

Dao

3 D- ì ng Dao

4 Dao D- ì ng

Trang 10

4 Mài tròn mũi dao đạt

Dao

5

6

7

Mài tinh các mặt cũng tương tự như trên

4.1.4 Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục

Hiện tượng Nguyên nhân Biện pháp khắc phục

- Các góc của dao không

- Độ bóng bề mặt đầu

dao kém

- Khi mài tinh ấn dao quá mạnh, không đều, đá bị đảo

- Di chuyển nhẹ, đều trên

đá mài tinh

Trang 11

Bài 2 CÁC LOẠI DAO PHAY RÃNH

1 DAO PHAY

1.1 Khái niệm chung về cấu tạo dao phay

Quá trình phay được thực hiện bằng một loại dao cắt mà ta gọi là dao phay Các răng của dao phay có thể xếp đặt trên bề mặt hình trụ, và cũng có thể nằm ở mặt đầu Mỗi răng cắt của dao phay là một lưỡi dao đơn giản Thông thường dao phay là dụng cụ cắt có nhiều răng Nhưng đôi khi người ta sữ dụng dao phay có một răng duy nhất

1.2 Vật liệu dao phay

Trong quá trình phay cũng như hầu hết các nguyên công cắt gọt kim loại, dụng cụ cắt phải có chất lượng đảm bảo để thỏa mản chức năng Dao cắt phải cứng hơn vật liệu khi gia công và đủ để chống lại lực ép tăng lên trong suốt quá trình cắt gọt Dao cắt phải

có độ dai để chịu được va đập trong khi dao tiếp xúc với các chi tiết gia công Để bảo vệ lưởi cắt giao phải chịu nhiệt và chịu mài mòn của quá trình cắt

Ngày nay hầu hết các loại dao phay được làm bằng thép gió hoặc hợp kim carbide wolfram… Dao đặc biệt được dùng trong các công việc đặc biệt có thể làm từ thép dụng

cụ carbon

Thép gió có sắt, carbon, wolfam, crôm, mô líp đen, và vanađi, được sử dụng cho hầu hết các dao phay cán liền do có các chất lượng đáp ứng các yêu cầu của dao phay Đối với loại thép này, cacbon là chất tăng bền,wolfam và mô líp đen làm cho thép có độ cứng nóng Vanađi làm tăng độ bền kéo và crôm làm tăng độ dài và chống độ mài mòn

Khi năng suất sản xuất được yêu cầu và vật liệu cứng được gia công, thép gió được thay bằng carbides thiêu kết Dao cắt bằng carbides mặc dầu đắt hơn, nhưng có thể gấp 10 lần tuổi bền của dao thép gió và cắt nhanh hơn Các mãnh carbides có thể hàn bằng đồng thau lên thân dao hoặc có thể kẹp trên thân dao

2 DAO PHAY RÃNH, GÁ LẮP VÀ ĐIỀU CHỈNH DAO

2.1 Dao phay đĩa

- Dao phay đĩa có các răng ở mỗi phía và trên toàn chu vi, dùng để cắt rãnh và mặt phẳng Dao phay rãnh có thể cắt răng thẳng hay phay bậc thang, dao phay rãnh hình thang bố trí răng xen kẻ từ trái qua phải với góc xoắn theo chu vi Những dao này được

Trang 12

cắt với tốc độ và hướng chạy dao lớn Chúng chỉ thích hợp để cắt chiều sâu và các rãnh hẹp

Dao phay một phía chỉ dùng chỉ khi yêu cầu một

phía dao cắt và khi phay mặt đầu Các dao này cũng được chế tạo với các mặt liên khóa

để có thể đặt hai dao sát nhau để phay rãnh, kiểu liên khóa thích hợp cho nguyên công phay rãnh hơn loại dao phay răng bậc liền khối do lượng mài từ một phía dao cắt trong quá trình mài lại có thể bù được vòng đệm giữa hai dao ghép Dao phay một phía có góc nghiêng rõ rệt do đó phù hợp với chế độ cắt sâu

2.2 Dao phay mặt phẳng

- Dao phay mặt phẳng thường có đường kính lớn hơn 6 inches ( > 150mm) và lưỡi cắt được gắn vào với dao phay, những lưỡi cắt có thể là thép gió, thép dụng cụ hoặc các mãnh carbide Các góc của loại dao phay này hơi vát, hầu hết các tác động cắt xãy ra ở đỉnh và trên chu vi dao phay Để tránh vấp dao chỉ một phần nhỏ ở mặt răng gần chu vi tiếp xúc với chi tiết gia công, phần còn lại được mài với khoảng hở thích hợp ( 80 đến

100)

Kiểu dao phay này thường được dùng như một dao tổng hợp, thực hiện cắt thô và cắt tinh trong một hành trình Các lưỡi cắt thô và tinh được lắp trên một thân dao, với số lượng giới hạn các lưỡi dao cắt tinh có đường kính nhỏ hơn và hơi nhô ra bề mặt so với các lưỡi cắt thô Các lưỡi cắt tinh có bề mặt rộng hơn tạo ra độ bóng bề mặt tốt hơn

Các dao phay mặt phẳng dưới 6 in ( 150mm) được gọi là dao phay ngón là dao phay liền khối nhiều răng với các răng trên mặt và chu vi Chúng thường được kẹp giữ trên đầu nối

Trang 13

trục chính máy phay có thể ren hoặc chốt để truyền động dao, dao phay ngón kinh tế hơn

do rẻ hơn khi cần thay thế do bị mòn hoặc mẻ

2.3 Dao phay cắt đứt

- Dao phay cắt đứt thường mỏng để giảm ma sát sự kẹt

dao khi cắt Các rãnh cắt thường có chiều rộng từ 1/32- 3/16 in

(0,8- 5mm) Bởi vì mặt cắt ngang của dao mỏng, lượng chạy dao

trên mỗi răng thường xấp xỉ = ¼ hay 1/8 so với lượng chạy dao

của các dao khác Ở một số vật liệu phi kim loại lượng chạy dao

có thể được tăng lên dao này không được sử dụng để cắt rãnh

then trên trục chính Đai ốc trục chính có thể siết chặt bằng tay

vì dao cắt rất dễ bị bể, với một vài thao tác cho thấy có thể trượt lên hay xuóng khi cắt

2.4 Dao phay rãnh then bán nguyệt

- Dao phay rãnh then bán nguyệt tương tự như dao phay đĩa kích thước đường kính nhỏ hơn khoảng 2 inches được chế tạo liền cán và răng thẳng với dao kích thước lớn được lắp trên trục chính, các răng được bố trí so le cả 2 mặt bên và trên chu vi, dùng để phay các rãnh then theo hình bán nguyệt Dao phay rãnh then được định dạng theo hệ thống số hai chữ bên phải là đường kính danh định theo 1/8 in, các chữ số trước là chiều rộng dao tính theo 1/32 in

Trang 14

2.5 Dao phay ngón

2.6 Dao phay mặt đầu gắn mảnh hợp kim

- Dao phay mặt đầu gắn mảnh hợp kim là dụng cụ cắt đặc biệt dùng để cắt mặt đầu

có bề mặt yêu cầu, được lắp vào khớp nối đặc biệt hoặc trên trục chính Dao phay này được sử dụng trong các nguyên công mà đòi hỏi người thợ có kinh nghiệm và chi phí chế tạo dao liền cán cao

2.7 Gá lắp và điều chỉnh dao

* Gá dao phay có lỗ là mặt chuẩn

- Ở máy phay ngang hầu hết dao phay có kích thước lổ làm chuẩn gá dao Người

ta gọi đó là dao phay có lổ lắp ghép

- Đường kính lổ của dao phay được tiêu chuẩn hóa, thông qua trục gá dao phay tiêu chuẩn

Trang 15

* Kết cấu trục gá dao :

Trục gá dao phay được dùng trên máy

phay ngang có 3 điểm khác nhau :

+ Loại và độ lớn của chuôi côn

+ Đường kính trục gá dao phay

+ Chiều dài trục gá

- Chuôi côn của trục gá dao vừa vào lổ côn của trục chính máy phay và qua chuôi côn máy truyền chuyển động cho trục gá dao Trục gá dao có chuôi côn thường là côn mét, đường kính của trục gá dao luôn trùng với đường kính lổ của các loại dao phay Người ta thường sử dụng các loại đường kính sau : 16, 22, 27, 30, 32, 40, 50, 60, 70, 80, 100

Trên trục gá dao có ghi các kích thước lắp ghép quan trọng

VD : 40 x 27 x 500 Có nghĩa là :

- Côn mét cở 40

- Đường kính trục gá Ø27

- Chiều dài thân trục gá dao là 500 mm

Đuôi chuôi côn của trục gá lổ ren để bắt chặt trục gá với trục chính máy phay

Hai rảnh then trên vai trục gá được nối ghép chắc chắn với hai then truyền lực trên cổ trục chính nhằm truyền chuyển động cho trục giao

Một rảnh then dài dọc trục gá dao có nhiệm vụ tương tự Then được lắp vào rảnh then trên trục và qua then truyền chuyển động quay cho dao phay

Ở đầu trục dao phay có ren để lắp mủ ốc kẹp chặt, mủ ốc khi kẹp chặt sẻ ép các vòng chặn vào mặt đầu của dao làm cho dao không dịch chuyển dọc trục được Mỗi loại trục gá dao có các bạc chặn tương ứng riêng như : Bạc chặn, bạc đở đầu trục, then và mủ

ốc Đường kính lổ của bạc chặn vừa sít với đường của trục gá dao, chúng có nhiệm vụ giữ cho dao ở vị trí mong muốn bất kỳ và khống chế không cho dao chạy dọc trục, các bạc chặn này có kích thước từ 0,2 đến 100mm

Trang 16

Bạc đở đầu trục lắp trong giá đở phụ dùng để đầu trục dao phay và làm tăng độ cứng vững Đường kính của lỗ bạc phải phù hợp với đường kính của trục gá dao, đường kính ngoài của bạc phải phù hợp với đường kính của bạc trong giá đỡ phụ

* Trình tự gá lắp dao lên trục gá

- Lựa chọn trục gá dao : Từ những trục gá dao thuộc từng máy, người ta sẻ chọn trục gá dao phù hợp với dao phay trụ nằm, khi chon ta phải kiểm tra tổng thể trục

- Các quy định về an toàn lao động Đưa các công tắc của máy về vị trí an toàn

- Lau sạch chuôi côn và bạc côn

- Gá và bắt chặt trục gá dao phay Đưa trục gá dao lên máy, lắp chuôi côn vào lỗ côn trục chính máy phay Dùng tay quay quay cho trục rút bắt chặt vào lổ ren của chuôi côn trục chính, khi xiết chặt mũ ốc ta đưa tốc độ về vị trí có trị số nhỏ nhất

- Xác định vị trí của dao phay (Cố gắng lắp dao phay trên trục gá gần thân máy nhất trong khả năng cho phép)

Trang 17

2.8 Gá lắp dao phay mặt đầu

- Dao phay mặt đầu gia công được trên cả máy phay nằm và máy phay đứng Lắp dao vào chuôi dao có thể bằng mối ghép trụ có then và bắt vít, có thể bằng mối ghép côn

có chêm và vít còn đuôi côn của chuôi được lắp vào lỗ côn của trục chính và xiết chặt trong lòng trục chính

Trang 18

BÀI 3 PHAY RÃNH

I PHAY RÃNH VUÔNG

1 Khái niệm, yêu cầu kỹ thuật chung về rãnh

- Rãnh là vết được tạo bởi nhiều mặt phẳng hoặc nhiều mặt định hình

- Rãnh vuông là rãnh thẳng có hai vách thẳng góc với đáy rãnh

Theo đặc điểm công nghệ ta phân biệt hai dạng rãng thông suốt và rãnh kín đầu

* Các yêu cầu kỹ thuật đối với rãnh

- Chiều rộng , chiều sâu, chiều dài của rãnh phải chính xác

- Phải đảm bảo đáy rãnh vuông góc với thành rãnh

- Đảm bảo độ nhẵn bề mặt

2 Các phương pháp phay rãnh

2.1 Phay rãnh vuông bằng dao phay đĩa

a Chọn dao

- Đặc tính và phương pháp chọn dao tương tự như trong trường hợp phay mặt bậc nhưng

ở đây thường sử dụng dao phay đĩa 3 mặt cắt với độ cứng vững cao Độ chính xác về kích thước hình dáng hình học, vị trí tương đối

- Căn cứ vào vật liệu gia công mà ta chọn loại dao, vật liệu làm dao, và chọn các thông số khác của dao

+ Chọn chiều rộng của dao B căn cứ vào chiều rộng của rãnh b

+ Đường kính dao phải chọn sao cho nhỏ nhất nhưng không được chạm vào trục gá dao khi phay hết chiều sâu của rãnh

Trang 19

Chon đường kính dao theo công thức

D d t ( 6 8 )mm

2   

D = 2t + d1 + (12 ÷ 18 ) mm

b Gá lắp dao: Tương tự như khi phay mặt bậc

c Gá lắp phôi: Tương tự như khi phay mặt bậc

và cắt thành rãnh rộng với kích thước theo độ nghiêng của dao

2.2.2 Phay rãnh vuông bằng dao phay trụ đứng

- Cách chọn dao, gá lắo dao tương tự như

khi phay mặt bậc

- Chọn dao có chiều dài phần làm việc dài

hơn chiều sâu của rãnh

Trang 20

a Cách điều chỉnh máy

- Cho mặt trụ ngoài của dao chạm vào mặt bên của

chi tiết, hạ bàn máy xuống cho dao khỏi phôi và dich vào một khoảng a

a = d + T

Với: d: là đường kính của dao

T: Khoảng cách từ mặt bên tới rãnh

a: Khoảng dịch chuyển

- Nâng bàn máy lên cho mặt đầu của dao chạm vào mặt trên của chi tiết Sau đó lùi bàn máy ra theo trục X ta lấy chiều sâu cho mỗi lát cắt

2.3 Các dạng sai hỏng - Nguyên nhân - Biện pháp khắc phục

TT Các dạng sai hỏng Nguyên nhân Biện pháp khắc phục

Kiểm tra du xích bàn máy, dụng cụ đo trước khi gia công, kiểm tra lại dao

3

- Độ nhẵn bề mặt kém - Do chế độ cắt không đúng,

dao bị cùn, không dùng dung dịch trơn nguội

- Kiểm tra lại chế độ cắt

- Sử dụng dung dịch tưới nguội

- Kiểm tra lại dao

2.4 Các bước tiến hành

2.4.1 Đọc bản vẽ

12 + 0,1

Trang 21

2.4.2 Trình tự gia công

- Chọn dao và gá lắp dao: Dùng dao phay đĩa ba mặt cắt và dao phay trụ

- Gá lắp và rà phôi: Đảm bảo độ phẳng và độ song song

- Kiểm tra: Dùng thước cặp, thước đo sâu để kiểm tra các kích thước

II PHAY RÃNH THEN

2.1 Khái niệm chung về các loại rãnh then

Trong ngành chế tạo máy mối ghép then rất phổ biến, then có các loại như: Then hình chữ nhật, then hình chêm, then bán nguyệt

- Rãnh then được chia làm ba loại: Rãnh then thông suốt, rãnh then hở và rãnh then kín

* Các yêu cầu kỹ thuật đối với rãnh then

- Chiều rộng của rãnh phải đạt cấp chính xác 2,3

- Chiều sâu của rãnh đạt cấp chính xác 5

- Chiều dài của rãnh đạt cấp chính xác 3

Ngoài ra: Rãnh then còn yêu cầu các bề mặt bên của rãnh phải đối xứng với nhau qua mặt phẳng đi qua tâm của trục còn độ bóng phải đạt cấp chính xác 5

2.2 Dao phay rãnh then

+ Để phay rãnh then người ra sử dụng các loại dao:

- Dao phay đĩa:

Ngày đăng: 08/06/2021, 19:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w