Giáo trình An toàn lao động và vệ sinh lao động cung cấp các kiến thức cơ bản như: Tổng quan về hệ thống văn bản quy định của pháp luật về an toàn - vệ sinh lao động; An toàn trong hệ thống lạnh; An toàn trong vận hành sửa chữa hệ thống lạnh.
Trang 2Chương 1: Tổng quan về hệ thống văn bản quy định của pháp luật về
an toàn - vệ sinh lao động
Mục tiêu:
- Hiểu được tổng quan về hệ thống văn bản quy định của pháp luật về an toàn - vệ sinh lao động;
- Áp dụng các quy định pháp quy của nhà nước về an toàn hệ thống lạnh;
- Có ý thức tự chấp hành các quy định về an toàn lao động và hướng dẫn mọi người cùng thực hiện
1 Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về bảo hộ lao động, vệ sinh lao
động:
1.1 Bộ luật lao động và các luật pháp có liên quan đến ATVSLĐ
a/ Một số điều của Bộ luật Lao động ( ngoài chương IX ) có liên quan đến ATVSLĐ:
Căn cứ vào quy định điều 56 của Hiến pháp nưóc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam: " Nhà nưóc ban hành chính sách, chế độ bảo hộ lao động, Nhà nưóc quy định thòi gian lao động, chế độ tiền lương, chế độ nghỉ nghoi và chế độ bảo hiểm
xã hội đối với viên chức Nhà nưóc và những người làm công ăn lương " Bộ luật Lao động của nưóc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được Quốc hội thông qua ngày 23/6/1994 và có hiệu lực từ 01/01/1995
Pháp luật lao động quy định quyền và nghĩa vụ của người lao động và của người sử dụng lao động, các tiêu chuẩn lao động, các nguyên tắc sử dụng và quản
lý lao động, góp phần thúc đẩy sản xuất
Trong Bộ luật Lao động có chương IX về " An toàn lao động, vệ sinh lao động" với 14 điều (từ điều 95 đến điều 108 sẽ được trình bày ở phần sau)
Trang 3Ngoài chương IX về " An toàn lao động, vệ sinh lao động" trong Bộ luật Lao động có nhiều điều thuộc các chương khác nhau cùng đề cập đến những vấn
đề có liên quan đến BHLĐ với những nội dung cơ bản của một số điều chính sau:
- Điều 29 Chương IV qui định hợp đồng lao động ngoài các nội dung khác phải có nội dung điều kiện về an toàn lao động, vệ sinh lao động
- Điều 39 Chương IV qui định một trong nhiều trường hợp về chấm dứt
hợp đồng là: Người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi người lao động ốm đau hay bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo quyết định của thầy thuốc
- Điều 46 Chương V qui định một trong những nội dung chủ yếu của thoa ưóc tập thể là an toàn lao động, vệ sinh lao động
- Điều 68 tiết 2 Chương VII qui định việc rút ngắn thòi gian làm việc đối với những người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
- Điều 69 Chương vu quy định số giờ làm thêm không được vượt quá trong một ngày và trong một năm
- Điều 71 Chương vu quy định thòi gian nghỉ ngơi trong thòi gian làm việc, giữa hai ca làm việc
- Điều 84 Chương VUI qui định các hình thức xử lý người vi phạm kỹ luật lao động trong đó có vi phạm nội dung ATVSLĐ
- Điều 113 Chương X quy định không được sử dụng lao động nữ làm những công việc nặng nhọc, nguy hiểm, độc hại đã được quy định
- Điều 121 Chương XI quy định cấm người lao động chưa thành niên làm
những công việc nặng nhọc, nguy hiểm, tiếp xúc vói các chất độc hại theo danh
mục quy định
- Điều 127 Chương XI quy định phải tuân theo những quy định về điều kiện
lao động, công cụ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động phù hợp vói người
tàn tật
Trang 4- Điều 143 tiết 1 Chương XI quy định việc trả lương, chi phí cho người lao
động trong thòi gian nghỉ việc để chữa trị vì tai nạn lao động hoặc bệnh nghề
Ngày Ì i/4/2007 Chu tịch'nước đã lệnh công bố luật số 02/2007/L-CTN về luật sử đổi, bổ sung điều 73 của Bộ luật Lao động Theo đó từ năm 2007, người lao động sẽ được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương ngày giỗ tổ Hùng Vương ( ngày 10/3 âm lịch) và như vậy tổng ngày lễ tết được nghỉ trong năm là 09 ngày
b/ Một số luật, pháp lệnh có liên quan đến an toàn vệ sinh lao động:
Bộ luật Lao động chưa có thể đề cập mọi vấn đề, mọi khía cạnh có liên quan đến ATLĐ, VSLĐ, do đó trong thực tế còn nhiều luật, pháp lệnh với một số điều khoản liên quan đến nội dung này Trong số đó cần quan tâm đến một số văn bản pháp lý sau:
- Luật bảo vệ môi trường (1993) với các điều l i , 19, 29 đề cập đến vấn đề áp dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ sạch, vấn đề nhập khẩu, xuất khẩu máy móc thiết bị, những hành vi bị nghiêm cấm có liên quan đến bảo vệ môi trường và cả vấn đề ATVSLĐ trong doanh nghiệp ở những mức độ nhất định
- Luật bảo vệ sức khoe nhân dân (1989) với các điều 9, lo, 14 đề cập đến vệ sinh trong sản xuất, bảo quản, vận chuyển và bảo vệ hoa chất, vệ sinh các chất thải trong công nghiệp và trong sinh hoạt, vệ sinh lao động
- Pháp lệnh qui định về việc quản lý nhà nưóc đối với công tác PCCC (1961) Tuy cháy trong phạm vi vĩ mô không phải là nội dung của công tác BHLĐ,
Trang 5nhưng trong các doanh nghiệp cháy nổ thường do mất an toàn, vệ sinh gây ra, do
đó vấn đề đảm bảo an toàn VSLĐ, phòng chống cháy nổ gắn bó chặt chẽ với nhau
và đều là những nội dung kế hoạch BHLĐ của doanh nghiệp
- Luật Công đoàn (1990) Trong luật này, trách nhiệm và quyền Công đoàn trong công tác BHLĐ được nêu rất cụ thể trong điều 6 chương li, từ việc phối hợp nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật BHLĐ, xây dựng tiêu chuẩn quy phạm ATLĐ, VSLĐ đến trách nhiệm tuyên truyền giáo dục BHLĐ cho người lao động, kiểm tra việc chấp hành pháp luật BHLĐ, tham gia điều tra tai nạn lao động
- Luật hình sự (1999) Trong đó có nhiều điều với tội danh liên quan đến ATLĐ, VSLĐ như điều 227 (Tội vi phạm quy định về ATLĐ, VSLĐ ), điều 229 (Tội vi phạm quy định về xây dựng gây hậu quả nghiêm trọng), điều 236, 237 liên quan đến chất phóng xạ, điều 239, 240 liên quan đến chất cháy, chất độc và vấn đề phòng cháy
1.2 Nghị định 06/CP và các nghị định khác có liên quan
Trong hệ thống các văn bản pháp luật về BHLĐ các nghị định có một vị trí rất quan trọng, đặc biệt là nghị định 06/CP của Chính phủ ngày 20/1/1995 qui định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về ATLĐ, VSLĐ
Nghị định 06/CP gồm 7 chương 24 điều:
Chương I Đối tượng và phạm vi áp dụng
Chương II An toàn lao động, vệ sinh lao động
Chương III Tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
Chương IV Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người
lao động
Chương V Trách nhiệm của cơ quan nhà nưóc Chương VI Trách
nhiệm của tổ chức công đoàn Chương VU Điều khoản thi hành
Trang 6Trong nghị định, vấn đề ATLĐ, VSLĐ đã được nêu khá cụ thể và cơ bản, nó được đặt trong tổng thể của vấn đề lao động với những khía cạnh khác của lao động, được nêu lên một cách chặt chẽ và hoàn thiện hơn so với những văn bản trưóc đó
Ngày 27/12/2002 chính phủ đã ban hành nghị định số 110/2002/NĐ-CP về việc sủa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 06?CP ( ban hành ngày 20/01/1995) quy định chi tiết một số điều của Bộ luật lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động
Ngoài ra còn một số nghị định khác với một số nội dung có liên quan đến ATVSLĐ như:
- Nghị định 195/CP (31/12/1994) của Chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về thòi giờ làm việc, thòi giờ nghỉ ngơi
- Nghị định 38/CP (25/6/1996) của Chính phủ qui định xử phạt hành chính về
hành vi vi phạm pháp luật lao động trong đó có những qui định liên quan đến hành
vi vi phạm về ATVSLĐ
- Nghị định 46/CP (6/8/1996) của Chính phủ qui định xử phạt hành chính trong
lĩnh vực quản lý Nhà nưóc về y tế, trong đó có một số quy định liên quan đến hành
Trong số các chỉ thị được ban hành trong thòi gian thực hiện Bộ luật Lao động, có 2 chỉ thị quan trọng có tác dụng trong một thòi gian tương đối dài, đó là:
Trang 7- Chỉ thị số 237/TTg (19/4/1996) của Thủ tương Chính phủ về việc tăng cường
các biện pháp thực hiện công tác PCCC Chỉ thị đã nêu rõ nguyên nhân xảy ra nhiều vụ cháy, gây thiệt hại nghiêm trọng là do việc quản lý và tổ chức thực hiện
công tác PCCC của các cấp, ngành cơ sở và công dân chưa tốt
- Chỉ thị số 13/1998/CT-TTg (26/3/1998) của Thủ tướng Chính phủ về việc
tăng cường chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác BHLĐ trong tình hình mói Đây
là một chỉ thị rất quan trọng có tác dụng tăng cường và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nưóc, vai trò, trách nhiệm của mọi tổ chức, cá nhân trong việc bảo đảm ATVSLĐ, phòng chống cháy nổ, duy trì và cải thiện điều kiện làm việc, bảo đảm sức khỏe và an toàn cho người lao động trong những năm cuối của thế kỷ XX và
trong thòi gian đầu của thế kỷ XXI
b Các Thông tư:
Có nhiều thông tư liên quan đến ATVSLĐ, nhưng ở đây chỉ nêu lên những thông tư đề cập tới các vấn đề thuộc nghĩa vụ và quyền của người sử dụng lao động và người lao động:
- Thông tư liên tịch so 14/1998/TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN (31/10
/1998) hướng dẫn việc tổ chức thực hiện công tác BHLĐ trong doanh nghiệp, cơ
sở sản xuất kinh doanh với những nội dung cơ bản sau:
+ Quy định về tổ chức bộ máy và phân định trách nhiệm về BHLĐ ở doanh nghiệp
+ Xây dựng kế hoạch BHLĐ
+ Nhiệm vụ và quyền hạn về BHLĐ của Công đoàn
doanh nghiệp + Thống kê, báo cáo và sơ kết tổng kết về
BHLĐ
- Thông tư số 10/1998/TT-LĐTBXH ( 28/5/1998) hướng dẫn thực hiện chế độ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân
Trang 8- Thông tư số Õ8/TT-LĐTBXH ( 11/4/95) hướng dẫn công tác huấn luyện về ATVSLĐ
- Thông tư sô 13/TT-BYT (24/10/1996) hướng dẫn thực hiện quản lý vệ sinh lao động, quản lý sức khoe của người lao động và bệnh nghề nghiệp
- Thông tư liên tịch số 08/1998/TTLT-BYT-BLDTBXH ( 20/4/98) hướng dẫn thực hiện các quy định về bệnh nghề nghiệp
- Thông tư liên tịch số 03/1998/TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN ( 26/3/1998) hướng dẫn khai báo và điều tra tai nạn lao động
- Thông tư liên tịch số io/1999/TTLT-BLDTBXH-BYT hướng dẫn thực hiện
chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với người lao động làm việc trong điều kiện có
yếu tố nguy hiểm, độc hại
- Thông tư số 23/LĐTBXH ( 18/11/96) hướng dẫn thực hiện chế độ thống kê báo cáo định kỳ tai nạn lao động
2 Các quy định của pháp luật về chính sách, chế độ bảo hộ lao động áp dụng trong doanh nghiệp:
2.1 Chế độ bồi thường, trợ cấp đối với người lao động bị tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp (Thông tư số 10/2003/TT-LĐTBXH ngày 18/04/ 2003)
Nguyên nhân gây ra tai nạn lao động có nhiều, có thể có cả lỗi từ phía người lao động và người sử dụng lao động Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp xảy ra luôn gây thiệt hại về vật chất, thể chất của người lao động và gia đình họ cũng như gây thiệt hại cho cơ sở, doanh nghiệp (người sử dụng lao động)
Bộ luật Lao động đã sửa đổi, bổ sung năm 2002 có quy định chế độ bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động (Điều
107, khoản 3), cụ thể: "Người sử dụng lao động có trách nhiệm bồi thường ít
Trang 9nhất bằng 30 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) cho người lao động
bị suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên hoặc cho thân nhân người chết
do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà không do lỗi của người lao động Trong trường hợp do lỗi của người lao động thì cũng được trợ cấp một khoản tiền ít nhất bằng 12 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có)" Căn cứ quy định trên, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 110/2002/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2002 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/CP ngày 20 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ quy định chỉ tiết một số điều của Bộ luật Lao động về An toàn lao động, vệ sinh lao động Tại điểm b, khoản 4, Điều 1 của Nghị định số 110/2002/NĐ-CP đã quy định rõ: Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà bị suy giảm khả năng lao động
từ 5% đến 10% được người sử dụng lao động bồi thường ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có); nếu bị suy giảm khả năng lao động từ trên 10% đến dưới 81% thì cứ tăng 1% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) mà không do lỗi của người lao động Trường hợp do lỗi của người lao động thì cũng được trợ cấp một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức bồi thường đã quy định theo các tỷ lệ tương ứng nêu trên
Để hướng dẫn thực hiện quy định này, Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội đã ban hành Thông tư số 10/2003/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 4 năm
2003 (Sau đây gọi là Thông tư số 10/2003/ TT-BLĐTBXH) “hướng dẫn thực hiện chế độ bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp” Những nội dung cơ bản của Thông tư số 10/2003/ TT-BLĐTBXH là:
2.1.1 Đối tượng và phạm vi áp dụng
a Đối tượng:
+ Đối tượng được xác định rõ là người lao động làm việc theo chế độ
Trang 10hợp đồng lao động trong các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức;
+ Cán bộ công chức, viên chức theo Pháp lệnh cán bộ công chức ;
+ Người lao động là xã viên làm việc và hưởng tiền công theo hợp đồng lao động trong các hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã;
+ Người lao động bao gồm cả người học nghề, tập nghề để làm việc tại doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức
b Phạm vi áp dụng
+ Các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức;
+ Các hộ sản xuất, kinh doanh cá thể, tổ hợp tác;
+ Các cơ quan hành chính, sự nghiệp; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội; tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp; tổ chức xã hội khác;
+ Các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang;
+ Các cơ sở bán công, dân lập, tư nhân thuộc các ngành văn hoá, giáo dục, y tế, đào tạo, khoa học, thể dục thể thao và các ngành sự nghiệp khác;
+ Các tổ chức, đơn vị hành chính sự nghiệp, Đảng, Đoàn thể, Hội quần chúng được phép sản xuất kinh doanh, dịch vụ tự trang trải về tài chính;
+ Trạm y tế xã phường, thị trấn;
+ Cơ quan tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam trừ trường hợp điều ước quốc tế mà CHXHCHVN ký kết hoặc tham gia có quy định khác;
+ Các tổ chức có sử dụng lao động khác
2.1.2 Về chế độ bồi thường, trợ cấp
a- Về chế độ bồi thường: Thông tư số 10/2003 xác định rõ người lao
động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên hoặc bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đều được bồi thường
Trang 11Điểm mới:
+ Người lao động bị tai nạn lao động suy giảm khả năng lao động từ 5
% đến dưới 81 % đều được bồi thường (trước kia chỉ được trợ cấp từ BHXH), nếu nguyên nhân do lỗi của NSDLĐ theo kết luận của biên bản điều tra TNLĐ
+ Người lao động bị bệnh nghề nghiệp làm suy giảm khả năng lao động
từ 5% trở lên đều được bồi thường (trước kia chỉ được trợ cấp từ BHXH)
- Thực hiện chế độ bồi thường:
+ Thực hiện bồi thường đối với từng vụ TNLĐ, không cộng dồn;
+ Đối với BNN được bồi thường khi NLĐ bị chết do BNN khi đang làm việc; trước khi chuyển việc khác; trước khi thôi việc; trước khi mất việc; trước khi nghỉ hưu;
+ Sau khi đã bồi thường lần đầu, từ lần thứ 2 trở đi căn cứ mức suy giảm khả năng lao động (%) tăng lên so với lần trước liền kề để tính bồi thường phần chênh lệch Có nghĩa là không thực hiện bồi thường, trợ cấp trùng lặp, cộng dồn
+ Bị chết hoặc suy giảm KNLĐ từ 81 % trở lên được bồi thường ít nhất
là 30 tháng lương và phụ cấp lương (nếu có);
+ Bị suy giảm khả năng lao động từ 5-10 % được bồi thường ít nhất là 1,5 tháng lương và phụ cấp lương (nếu có);
+ Bị suy giảm khả năng lao động từ trên 10 % đến dưới 81 % thì cứ tăng 1% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) Cách tính theo công thức sau hoặc tra bảng tính sẵn trong phụ lục 2 kèm theo thông
tư
Tbt = 1,5 + [(a-10) x 0,4-],
Trang 12Trong đó: a là tỷ lệ suy giảm khả năng lao động (%);
- Về trợ cấp: Đối với những trường hợp tai nạn lao động, nhưng qua điều tra xác định tai nạn lao động xảy ra do lỗi trực tiếp của người lao động (căn cứ biên bản điều tra TNLĐ) thì cũng được trợ cấp
Các trường hợp tai nạn khác tuy không phải là tai nạn lao động, nhưng được coi là tai nạn lao động để người lao động được hưởng chế độ trợ cấp, nhằm trợ giúp cho người lao động không may bị rủi ro, tai nạn (tai nạn xảy ra đối với người lao động khi đi từ nơi ở đến nơi làm việc và từ nơi làm việc về nơi ở hoặc tai nạn xảy ra do những nguyên nhân khách quan khác như: thiên tai, hoả hoạn, rủi ro khác mà có liên quan đến công việc, nhiệm vụ lao động) Những trường hợp tai nạn này nếu có mối quan hệ dân sự thì họ vẫn có quyền được bồi thường thiệt hại theo chương V, phần III của Bộ luật Dân sự, mà không bao hàm sự điều chỉnh của Thông tư số 10/2003/TT-BLĐTBXH nêu trên
b Thực hiện chế độ trợ cấp đối với TNLĐ:
+ Thực hiện trợ cấp từng vụ TNLĐ, không cộng dồn;
+ Bị chết hoặc suy giảm khả năng lao động từ 81% bờ lên được trợ cấp
ít nhất là 12 tháng lương và phụ cấp lương (nếu có);
+ Bị suy giảm khả năng lao động từ 5-10 % được trợ cấp ít nhất là 0,6 tháng lương và phụ cấp lương (nếu có);
+ Bị suy giảm khả năng lao động từ trên 10 % đến dưới 81% thì tính theo công thức sau hoặc tra bảng tính sẵn trong phụ lục 2 kèm theo Thông tư:
Ttc = Tbt x 0,4
2.1.3 Chi phí bồi thường, trợ cấp
- Mức bồi thường quy định là tối thiểu, khuyến khích người sử dụng lao
Trang 13động chi cao hơn
- Tiền lương tính bồi thường, trợ cấp: Lương theo hợp đồng của bình quân 6 tháng liền kề trước khi bị tai nạn lao động, xác định bệnh nghề nghiệp (lương cấp bậc, chức vụ, phụ cấp khu vực, phụ cấp chức vụ);
Nếu không đủ 6 tháng thì theo lương tháng liền kề tại thời điểm bị tai nạn lao động, xác định bệnh nghề nghiệp;
Chi phí được hạch toán vào giá thành sản phẩm hoặc phí lưu thông; kinh phí thường xuyên của cơ quan hành chính sự nghiệp; hộ gia đình và cá nhân tự có trách nhiệm chi
Về chế độ bảo hiểm xã hội: Thông tư đã xác định rõ:"Các đối tượng được bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo Thông tư này vẫn dược hưởng chế độ bảo hiểm xã hội về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (nếu có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc) quy định tại Nghị định số 12/CP ngày 26/01/1995 của Chính phủ về việc ban hành Điều lệ bảo hiểm xã hội"
Nếu doanh nghiệp chưa tham gia loại hình bảo hiểm xã hội bắt buộc thì phải thực hiện theo quy định tại khoản 2, điều 107 Bộ luật Lao động
2.1.4 Về hồ sơ, thủ tục
Thông tư số 10/2003 đã quy định rõ người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ đối với người lao động bị tai nạn lao động, bị bệnh nghề nghiệp, hồ sơ phải lập thành 3 bản gửi cho người lao động hoặc thân nhân người bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội địa phương nơi cơ sở có trụ sở chính và người sử dụng lao động giữ 01 bản Đây là nguyên tắc bắt buộc phải có mới có cơ sở để bồi thường, trợ cấp Yêu cầu người sử dụng lao động phải ra quyết định bồi thường, trợ cấp trong vòng 5 ngày kể từ ngày có biên bản giám định của hội
Trang 14đồng giám định y khoa hoặc của cơ quan pháp y Tiền bồi thường, trợ cấp được thanh toán một lần cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày ra quyết định của người sử dụng lao động
2.1.5 Tổ chức thực hiện
- Đối với người sử dụng lao động
+ Để đảm bảo phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì người
sử dụng lao động phải có trách nhiệm trong việc tăng cường cải thiện điều kiện làm việc, tuyên truyền giáo dục người lao động;
+ Thường xuyên chăm lo sức khoẻ người lao động (khám sức khoẻ đình kỳ, điều trị, điều dưỡng ); tổ chức khám giám định BNN;
+ Thực hiện việc bồi thường, trợ cấp theo quy định và định kỳ 6 tháng, một năm báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Liên đoàn lao động địa phương
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương là Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:
+ Là cơ quan quản lý Nhà nước về lao động ở địa phương cần phát huy trách nhiệm phối hợp với Liên đoàn lao động kiểm tra giám sát, hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện của các cơ sở, doanh nghiệp;
+ Tăng cương việc thanh tra xử lý các vi phạm
- Đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Uỷ ban Nhân dân
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phổ biến hướng dẫn thực hiện Thông tư
2.2 Hướng dẫn thực hiện làm thêm giờ
Bộ luật Lao động năm 1995 có chương VII gồm 10 điều từ Điều 68 đến Điều 81 quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, trong đó Điều 69
Trang 15quy định về việc làm thêm giờ của người lao động Chính phủ đã ban hành Nghị định số 195/CP ngày 31//12/1994 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, tại Điều 5 của Nghị định đã quy định chi tiết về thời giờ làm thêm của người lao động trong ngày không quá 50% số giờ làm việc, tổng số giờ làm thêm trong một năm không quá 200 giờ Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khoá X tại kỳ họp thứ 11, ngày 02/4/2002 đã thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật Lao động trong đó có sửa đổi Điều
69 về thời giờ làm thêm Ngày 27/12/2002, Chính phủ đã ban hành Nghị định
số 109/2002/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 195/CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Bộ Luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi Ngày 03/06/
2003, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội đã ban hành Thông tư số 15/2003/ TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện làm thêm giờ theo quy định tại Nghị định
số 109/2002/NĐ-CP ngày 27/12/2002 của Chính phủ nội dung của thông tư gồm:
Đối tượng và phạm vi áp dụng:
Đối tượng và phạm vi áp dụng làm thêm giờ bao gồm:
- Người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động đã được sửa đổi, bổ sung trong các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức sau:
+ Doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước, bao gồm: doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh; doanh nghiệp hoạt động công ích; doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang;
+ Doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, bao gồm: công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh
Trang 16nghiệp tư nhân;
+ Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, bao gồm: doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài;
+ Doanh nghiệp của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;
+ Hộ sản xuất, kinh doanh cá thể, tổ hợp tác;
+ Các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị
xã hội, tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác, lực lượng
vũ trang; kể cả các tổ chức, đơn vị được phép hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc cơ quan hành chính, sự nghiệp, Đảng, đoàn thể, các hội quần chúng tự trang trải về tài chính;
+ Cơ sở bán công, dân lập, tư nhân thuộc các ngành văn hoá, y tế, giáo dục, đào tạo, khoa học, thể dục thể thao và các ngành sự nghiệp khác;
các hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã
3 Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động và người lao động trong công tác an toàn vệ sinh lao động:
3.1 Quyền của Người sử dụng lao động:
Trang 171- Điều 14 chương IVcủa NĐ06/CP quy định người sử dụng lao động có 3
quyền sau: Ì - Buộc người lao động phải tuân thủ các quy định, nội quy,
biện pháp ATLĐ, VSLĐ
2- Khen thưởng người chấp hành tốt và kỷ luật người vi phạm trong việc thực hiện ATLĐ, VSLĐ
3- Khiếu nại với cơ quan Nhà nưóc có thẩm quyền về quyết định của Thanh tra
về ATLĐ, VSLĐ nhưng vẫn phải nghiêm chỉnh chấp hành quyết định đó
3.2 Nghĩa vụ của Người sử dụng lao động :
Điều 13 chương IV của NĐ06/CP quy định người sử dụng lao động có 7 nghĩa
vụ sau:
1 - Hàng năm khi xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của xí nghiệp phải
lập kế hoạch, biện pháp ATLĐ, VSLĐ và cải thiện điều kiện lao động
2- Trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ cá nhân và thực hiện các chế độ khác về BHLĐ đối với người lao động theo quy định của Nhà nước
3- Cử người giám sát việc thực hiện các quy định, nội dung, biện pháp ATLĐ, VSLĐ trong doanh nghiệp Phối hợp với Công đoàn cơ sở xây dựng và duy trì sự
hoạt động của mạng lưới an toàn vệ sinh viên
4- Xây dựng nội quy, quy trình ATLĐ, VSLĐ phù hợp với từng loại máy, thiết
bị, vật tư kể cả khi đổi mới công nghệ theo tiêu chuẩn quy định của Nhà nưóc
5- Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn các tiêu chuẩn, quy định biện pháp an toàn, VSLĐ đối với người lao động
6- Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động theo tiêu chuẩn, chế độ quy định
7- Chấp hành nghiêm chỉnh quy định khai báo, điều tra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo kết quả, tình hình thực hiện ATLĐ, VSLĐ, cải thiện điều kiện lao động với Sở LĐTBXH nơi doanh nghiệp hoạt động
Trang 183.3 Nghĩa vụ và Quyền của người lao động trong công tác BHLĐ:
+ Nghĩa vụ của Người lao động:
Điều 15 chương IV Nghị định 06/CP quy định người lao động có 3 nghĩa vụ
sau: Ì - Chấp hành các quy định, nội quy về ATLĐ, VSLĐ có liên quan đến công
việc, nhiệm vụ được giao
2- Phải sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang bị, nếu làm mất hoặc hư hỏng thì phải bồi thường
3- Phải báo cáo kịp thòi vói người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ gây tai
nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, gây độc hại hoặc sự cố nguy hiểm, tham gia cấp cứu và khắc phục hậu quả tai nạn lao động khi có lệnh của Người sử dụng lao
động
+ Quyền của Người lao động:
Điều 16 chương IV Nghị đinh 06/CP quy định Người lao động có 3 quyền sau:
Ì - Yêu cầu Người sử dụng lao động đảm bảo điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh,
cải thiện điều kiện lao động, trang cấp đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân, huấn luyện, thực hiện biện pháp ATLĐ, VSLĐ
2- Từ chối làm công việc hoặc ròi bỏ nơi làm việc khi thấy rõ nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, đe doa nghiêm trọng tính mạng, sức khoe của mình và phải báo ngay người phụ trách trực tiếp, từ chối trở lại làm việc nơi nói trên nếu những nguy cơ
đó chưa được khắc phục
3- Khiếu nại hoặc tố cáo với cơ quan Nhà nưóc có thẩm quyền khi Người sử
dụng lao động vi phạm quy định của Nhà nưóc hoặc không thực hiện đúng các
giao kết về ATLĐ, VSLĐ trong hợp đồng lao động, thoa ưóc lao động
Trang 19Ðiều kiện lao động là tổng thể các yếu tố kỹ thuật, tổ chức lao động, kinh tế, xã hội, tự nhiên, thể hiện qua quá trình công nghệ, công cụ lao động, đối tượng lao động, năng lực của người lao động và sự tác động qua lại giữa các yếu tố đó tạo nên điều kiện làm việc của con người trong quá trình lao động sản xuất
Ðể có thể làm tốt công tác bảo hộ lao động thì phải đánh giá được các yếu tố điều kiện lao động, đặc biệt là phải phát hiện và xử lý được các yếu tố không thuận lợi đe dọa đến an toàn và sức khỏe người lao động trong quá trình lao động, các yếu tố đó bao gồm:
a) Các yếu tố của lao động:
- Máy, thiết bị, công cụ;
- Nhà xưởng;
- Năng lượng, nguyên nhiên vật liệu;
- Ðối tượng lao động;
- Người lao động
b) Các yếu tố liên quan đến lao động
- Các yếu tố tự nhiên có liên quan đến nơi làm việc;
- Các yếu tố kinh tế, xã hội; Quan hệ, đời sống hoàn cảnh gia đình liên quan đến tâm lý người lao động
4.2 Các yếu tố nguy hiểm trong lao động
Là những yếu tố có nguy cơ gây chấn thương hoặc chết người đối với người lao động, bao gồm:
4.2.1- Các bộ phận truyền động, chuyển động: Trục máy, bánh răng, dây đai chuyền và các loại cơ cấu truyền động; sự chuyển động của bản thân
máy móc như: ô tô, máy trục, tàu biển, sà lan, đoàn tàu hỏa, đoàn goòng có nguy cơ cuốn, cán, kẹp, cắt; Tai nạn gây ra có thể làm cho người lao động bị chấn thương hoặc chết;
Trang 204.2.2- Nguồn nhiệt: ở các lò nung vật liệu, kim loại nóng chảy, nấu ăn tạo nguy cơ bỏng, nguy cơ cháy nổ;
4.2.3- Nguồn điện: Theo từng mức điện áp và cường độ dòng điện tạo nguy cơ điện giật, điện phóng, điện từ trường, cháy do chập điện ; làm tê liệt
Nổ vật lý: Trong thực tế sản xuất có thể nổ khi áp suất của môi chất
trong các thiết bị chịu áp lực, các bình chứa khí nén, khí thiên nhiên hoá lỏng vượt quá giới hạn bền cho phép của vỏ bình hoặc do thiết bị bị rạn nứt, phồng móp, bị ăn mòn do sử dụng lâu Khi thiết bị nổ sẽ sinh công rất lớn làm phá vỡ các vật cản và gây tai nạn cho mọi người xung quanh
- Nổ hóa học: Là sự biến đổi về mặt hóa học của các chất diễn ra trong một thời gian rất ngắn, với một tốc độ rất lớn tạo ra lượng sản phẩm
cháy lớn, nhiệt độ rất cao và áp lực lớn phá hủy hoại các công trình, gây tai nạn cho người trong phạm vi vùng nổ
- Các chất có thể gây nổ hóa học bao gồm các khí cháy và bụi khi chúng
Trang 21hỗn hợp với không khí đạt đến một tỷ lệ nhất định kèm theo có mồi lửa thì sẽ gây nổ Mỗi loại khí cháy nổ có thể nổ được khi hỗn hợp với không khí đạt được một tỷ lệ nhất định Khoảng giới hạn nổ của khí cháy với không khí càng rộng thì sự nguy hiểm về giới hạn nổ hóa học càng tăng
- Nổ vật liệu nổ (nổ chất nổ): Sinh công rất lớn, đồng thời gây ra sóng xung kích trong không khí và gây chấn động trên bề mặt đất trong phạm vi bán kính nhất định
- Nổ của kim loại nóng chảy: Khi rót kim loại lỏng vào khuôn bị ướt, khi thải xỉ
4.3 Yếu tố có hại đối với sức khỏe trong lao động
Là những yếu tố của điều kiện lao động không thuận lợi, vượt quá giới hạn của tiêu chuẩn vệ sinh lao động cho phép, làm giảm sức khỏe người lao động, gây bệnh nghề nghiệp Ðó là vi khí hậu, tiếng ồn, rung động, phóng xạ, ánh sáng, bụi, các chất, hơi, khí độc, các sinh vật có hại
4.3.1- Vi khí hậu xấu
Vi khí hậu là trạng thái lý học của không khí trong khoảng không gian thu hẹp của nơi làm việc bao gồm các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm, bức xạ nhiệt và tốc độ vận chuyển của không khí Các yếu tố này phải đảm bảo ở giới hạn nhất định, phù hợp với sinh lý của con người
- Nhiệt độ cao hơn hoặc thấp hơn tiêu chuẩn cho phép làm suy nhược cơ thể, làm tê liệt sự vận động, do đó làm tăng mức độ nguy hiểm khi sử dụng máy móc thiết bị Nhiệt độ quá cao sẽ gây bệnh thần kinh, tim mạch, bệnh ngoài da, say nóng, say nắng, đục nhãn mắt nghề nghiệp Nhiệt độ quá thấp sẽ gây ra các bệnh về hô hấp, bệnh thấp khớp, khô niêm mạc, cảm lạnh
- Ðộ ẩm cao có thể dẫn đến tăng độ dẫn điện của vật cách điện, tăng nguy cơ nổ do bụi khí, cơ thể khó bài tiết qua mồ hôi
Trang 22- Các yếu tố tốc độ gió, bức xạ nhiệt nếu cao hoặc thấp hơn tiêu chuẩn
vệ sinh cho phép đều ảnh hởng đến sức khoẻ, gây bệnh tật và giảm khả năng lao động của con người
4.3.3 - Rung
Rung từng bộ phận có ảnh hưởng cục bộ xuất hiện ở tay, ngón tay khi làm việc với cưa máy, búa máy, máy đánh bóng Rung gây ra chứng bợt tay, mất cảm giác, ngoài ra gây thương tổn huyết quản, thần kinh, khớp xương, cơ bắp, xúc giác và lan rộng, thâm nhập vào hệ thống thần kinh trung ương, hệ tuần hoàn nội tiết
Rung toàn thân thường xảy ra đối với những người làm việc trên phương tiện giao thông, máy hơi nước, máy nghiền Chấn động làm co hệ thống huyết mạch, tăng huyết áp và nhịp đập tim Tuỳ theo đặc tính chấn động tạo ra thay đổi ở từng vùng, từng bộ phận trên cơ thể người
4.3.4 - Bức xạ và phóng xạ
Nguồn bức xạ:
- Mặt trời phát ra bức xạ hồng ngoại, tử ngoại
- Lò thép hồ quang, hàn cắt kim loại, nắn đúc thép phát ra bức xạ tử ngoại
Người ta có thể bị say nắng, giảm thị lực (do bức xạ hồng ngoại), đau
Trang 23đầu, chóng mặt, giảm thị lực, bỏng (do bức xạ tử ngoại) và dẫn đến tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Phóng xạ:
Là dạng đặc biệt của bức xạ Tia phóng xạ phát ra do sự biến đổi bên trong hạt nhân nguyên tử của một số nguyên tố và khả năng iôn hoá vật chất Những nguyên tố đó gọi là nguyên tố phóng xạ
Các tia phóng xạ gây tác hại đến cơ thể người lao động dưới dạng: gây nhiễm độc cấp tính hoặc mãn tính; rối loạn chức năng của thần kinh trung ương, nơi phóng xạ chiếu vào bị bỏng hoặc rộp đỏ, cơ quan tạo máu bị tổn thương gây thiếu máu, vô sinh, ung thư, tử vong
4.3.5- Chiếu sáng không hợp lý (chói quá hoặc tối quá)
Chiếu sáng không đảm bảo làm tăng phế phẩm, giảm năng suất lao động, dễ gây ra tai nạn lao động Chiếu sáng thích hợp sẽ bảo vệ thị lực, chống mệt mỏi, tránh tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, đồng thời tăng năng suất Lao động
4.3.6- Bụi
Bụi là tập hợp của nhiều hạt có kích thước nhỏ bé tồn tại trong không khí; nguy hiểm nhất là bụi có kích thước từ 0,5 - 5 micrômét; khi hít phải loại bụi này sẽ có 70 - 80% lợng bụi đi vào phổi và làm tổn thơng phổi hoặc gây bệnh bụi phổi
- Bụi hữu cơ: nguồn gốc từ động vật, thực vật
- Bụi nhân tạo: nhựa, cao su
- Bụi kim loại: sắt, đồng
- Bụi vô cơ: silic, amiăng
Mức độ nguy hiểm, có hại của bụi phụ thuộc vào tính chất lý học, hóa học của bụi Bụi có thể gây cháy hoặc nổ ở nơi có điều kiện thích hợp; làm giảm khả năng cách điện của bộ phận cách điện, gây chập mạch; Gây mài mòn
Trang 24thiết bị trước thời hạn; Làm tổn thương cơ quan hô hấp xây sát, viêm kinh niên, tuỳ theo loại bụi có thể dẫn đến viêm phổi, ung thư phổi; Gây bệnh ngoài da; Gây tổn thương mắt
Bệnh bụi phổi phổ biến hiện nay bao gồm:
+ Bệnh bụi phổi silíc (Silicose) là do bụi silic, hiện nay ở nước ta có tỷ lệ rất cao chiếm khoảng 87% bệnh nghề nghiệp
+ Bệnh bụi phổi Amiăng (Asbestose) do bụi Amiăng
+ Bệnh bụi phổi than (Antracose) do bụi than
+ Bệnh bụi phổi sắt (Siderose) do bụi sắt
4.3.8- Các hóa chất độc
Hóa chất ngày càng được dùng nhiều trong sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơ bản như: Chì, Asen, Crôm, Benzen, rượu, các khí bụi, các dung dịch axít, bazơ, kiềm, muối, các phế liệu, phế thải khó phân hủy Hóa chất độc có thể ở trong trạng thái rắn, lỏng, khí, bụi tùy theo điều kiện nhiệt độ và áp suất
Hóa chất độc có thể gây ảnh hưởng tới người lao động dưới dạng nhiễm độc cấp tính, nhiễm độc mạn tính
Hoá chất độc thường được phân loại thành các nhóm sau:
Nhóm 1: Chất gây bỏng kích thích da như Axít đặc, Kiềm
Nhóm 2: Chất kích thích đường hô hấp như Clo, amoniắc, SO3,
Nhóm 3: Chất gây ngạt như các oxít các bon (CO2, CO), mê tan (CH4)
Nhóm 4: Tác dụng lên hệ thần kinh trung ương như H2S (mùi trứng thối) , xăng
Nhóm 5: Chất gây độc cho hệ thống cơ thể như hyđrôcacbon các loại (gây độc cho nhiều cơ quan), benzen, phênol, chì, asen
Trang 25Khi tiếp xúc với hóa chất độc, người lao động có thể bị nhiễm độc qua đường tiêu hóa, đường hô hấp hoặc qua da Trong đó, theo đường hô hấp là nguy hiểm nhất và chiếm tới 95% trường hợp nhiễm độc Chất độc thâm nhập vào cơ thể và tham gia các quá trình sinh hoá có thể đổi thành chất không độc, nhưng cũng có thể biến thành chất độc hơn Một số chất độc xâm nhập vào cơ thể và tích tụ lại Chất độc cũng có thể được thải ra khỏi cơ thể qua da, hơi thở, nước tiểu, mồ hôi, qua sữa tùy theo tính chất của mỗi loại hóa chất
4.3.9- Các yếu tố vi sinh vật có hại
Một số nghề người lao động phải tiếp xúc với vi sinh vật gây bệnh, vi khuẩn, siêu vi khuẩn, ký sinh trùng, côn trùng, nấm mốc như các nghề: chăn nuôi, sát sinh, chế biến thực phẩm, người làm vệ sinh đô thị, người làm lâm nghiệp, nông nghiệp, người phục vụ tại các bệnh viện, khu điều trị, điều dưỡng phục hồi chức năng, các nghĩa trang
4.3.10- Các yếu tố về cường độ lao động, tư thế lao động gò bó và đơn điệu trong lao động không phù hợp với hoạt động tâm sinh lý bình thường
và nhân trắc của cơ thể người lao động trong lao động
Do yêu cầu của công nghệ và tổ chức lao động mà người lao động có thể phải lao động ở cường độ lao động quá mức theo ca, kíp, tư thế làm việc
gò bó trong thời gian dài, ngửa người, vẹo người, treo người trên cao, mang vác nặng, động tác lao động đơn điệu, buồn tẻ hoặc với phải tập trung chú ý cao gây căng thẳng về thần kinh tâm lý
Ðiều kiện lao động trên gây nên những hạn chế cho hoạt động bình thường, gây trì trệ phát triển, gây hiện tượng tâm lý mệt mỏi, chán nản dẫn tới những biến đổi ức chế thần kinh, gây bệnh tâm lý mệt mỏi, uể oải, suy nhược thần kinh, đau mỏi cơ xương, có khi dẫn đến tai nạn lao động
4.4 Các biện pháp nhằm cải thiện điều kiện lao động, phòng chống tai nạn
Trang 26lao động và bảo vệ sức khỏe người lao động
4.4.1 Thiết bị che chắn
* Mục đích che chắn
- Cách ly vùng nguy hiểm và người lao động;
- Ngăn ngừa người lao động rơi, tụt, ngã hoặc vật rơi, văng bắn vào người lao động
Tùy thuộc vào yêu cầu che chắn mà cấu tạo của thiết bị che chắn đơn giản hay phức tạp và được chế tạo bởi các loại vật liệu khác nhau
* Các loại thiết bị che chắn
- Che chắn tạm thời hay di chuyển được như che chắn ở sàn thao tác trong xây dựng;
- Che chắn cố định như bao che của các bộ phận chuyển động
* Một số yêu cầu đối với thiết bị che chắn
- Ngăn ngừa được tác động xấu do bộ phận của thiết bị sản xuất gây ra;
- Không gây trở ngại cho thao tác của người lao động;
- Không ảnh hưởng đến năng suất lao động, công suất của thiết bị;
- Dễ dàng tháo lắp, sửa chữa khi cần thiết
4.4.2 Thiết bị bảo hiểm hay thiết bị phòng ngừa
* Mục đích
Loại trừ hoặc ngăn chặn nguy cơ sự cố hoặc tai nạn khi thông số hoạt động của đối tượng phòng ngừa vượt quá giới hạn quy định Sự cố gây ra có thể do: quá tải, bộ phận chuyển động đã chuyển động quá vị trí giới hạn, nhiệt
độ cao hoặc thấp quá, cường độ dòng điện cao quá Khi đó thiết bị bảo hiểm
tự động dừng hoạt động của máy, thiết bị hoặc bộ phận của máy
* Thiết bị bảo hiểm có cấu tạo, công dụng rất khác nhau tuỳ thuộc vào đối tượng phòng ngừa và quá trình công nghệ Thiết bị bảo hiểm chỉ bảo đảm
Trang 27làm việc tốt khi đã được tính toán thiết kế, chế tạo chính xác và tuân thủ các quy định về kỹ thuật an toàn trong sử dụng
* Phân loại thiết bị bảo hiểm theo khả năng phục hồi lại sự làm việc của thiết bị
- Hệ thống có thể tự phục hồi lại khả năng làm việc khi đối tượng phòng ngừa đã trở lại dưới giới hạn quy định như: van an toàn kiểu tải trọng, rơ
* Phân loại báo hiệu, tín hiệu
- Sử dụng màu sắc, ánh sáng: thường dùng ba màu: màu đỏ, vàng, màu xanh
- Âm thanh: tiếng còi, chuông, kẻng;
Trang 28- Dễ thực hiện, phù hợp với tập quán, cơ sở khoa học kỹ thuật và yêu cầu của tiêu chuẩn hoá
4.4.4 Khoảng cách an toàn
* Khoảng cách an toàn là khoảng không gian nhỏ nhất giữa người lao động và các loại phương tiện, thiết bị, hoặc khoảng cách nhỏ nhất giữa chúng với nhau để không bị tác động xấu của các yếu tố sản xuất như: Khoảng cách cho phép giữa đường dây điện trần tới người, khoảng cách an toàn khi nổ mìn
* Tùy thuộc vào quá trình công nghệ, đặc điểm của từng loại thiết bị mà quy định các khoảng cách an toàn khác nhau Việc xác định khoảng cách an toàn rất cần chính xác, đòi hỏi phải tính toán cụ thể
- Khoảng cách an toàn - vệ sinh lao động: Tùy theo cơ sở sản xuất mà phải bảo đảm một khoảng cách an toàn giữa cơ sở đó và khu dân c xung quanh
* Khoảng cách an toàn trong một số ngành nghề:
- Lâm nghiệp: khoảng cách trong chặt hạ cây, kéo gỗ;
- Xây dựng: khoảng cách trong đào đất, khai thác đá;
- Cơ khí: khoảng cách giữa các máy, giữa các bộ phận nhô ra của máy, giữa các bộ phận chuyển động của máy với các phần cố định của máy, của nhà xưởng, công trình;
5 Tổ chức thực hiện công tác bảo hộ lao động ở cơ sở:
5.1 Nghĩa vụ và quyền của các bên trong công tác BHLĐ
(Điều 95, 180, 181 của Bộ luật Lao động, điều 17, 18, 19 của
NĐ06/CP) *Nghĩa vụ và quyền của nhà nước:
- Xây dựng và ban hành luật pháp, chế độ chính sách BHLĐ, hệ thống tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm về ATLĐ, VSLĐ
Trang 29- Quản lý nhà nưóc về BHLĐ: Hưóng dẫn chỉ đạo các ngành, các cấp thực hiện luật pháp, chế độ chính sách, tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm về ATVSLĐ Kiểm tra, đôn đốc, thanh tra việc thực hiện Khen thưởng những đơn vị, cá nhân có thành tích và xử lý các vi phạm về ATVSLĐ
- Lập chương trình quốc gia về BHLĐ đưa vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
và ngân sách Nhà nưóc Đầu tư nghiên cứu khoa học kỹ thuật BHLĐ, đào tạo cán
bộ BHLĐ
5.2 Bộ máy tổ chức quản lý công tác BHLĐ ở trung ương, địa phương:
- Hội đồng quốc gia về ATLĐ, VSLĐ (gọi tắt là BHLĐ) được thành lập theo điều
18 của NĐ06/CP Hội đồng làm nhiệm vụ tư vấn cho Thủ tướng Chính phủ và tổ
chức phối hợp hoạt động của các ngành, các cấp về ATLĐ, VSLĐ
- Bộ LĐTBXH thực hiện quản lý nhà nưóc về ATLĐ đối với các ngành và các địa phương trong cả nưóc, có trách nhiệm:
+ Xây dựng, trình ban hành hoặc ban hành các các văn bản pháp luật, chế độ chính sách BHLĐ, hệ thống quy phạm Nhà nưóc về ATLĐ, tiêu chuẩn phân loại lao động theo điều kiện lao động
+ Hưóng dẫn chỉ đạo các ngành các cấp thực hiện văn bản trên, quản lý thống nhất hệ thống quy phạm trên
+ Thanh tra về ATLĐ
+ Thông tin, huấn luyện về ATVSLĐ
+ Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực ATLĐ
- Bộ Y tế thực hiện quản lý Nhà nưóc trong lĩnh vực VSLĐ, có trách nhiệm:
+ Xây dựng, trình ban hành hoặc ban hành và quản lý thống nhất hệ thống quy phạm VSLĐ, tiêu chuẩn sức khỏe đối với các nghề, công việc
+ Hưóng dẫn, chỉ đạo các ngành, các cấp thực hiện các quy định
về VSLĐ +Thanh tra về vệ sinh lao động
Trang 30+ Tổ chức khám sức khỏe và điều trị bệnh nghề nghiệp cho
người lao động + Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực VSLĐ
- Bộ Khoa học công nghệ và môi trường có trách nhiệm:
+ Quản lý thống nhất việc nghiên cứu và ứng dụng khoa học kỹ thuật về ATLĐ, VSLĐ + Ban hành hệ thống tiêu chuẩn chất lượng, quy cách các phương tiện bảo
vệ cá nhân trong lao động
+ Phối hợp với Bộ LĐTBXH, Bộ Y tế xây dựng, ban hành và quản lý thống nhất hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật Nhà nưóc về ATLĐ, VSLĐ
- Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chỉ đạo việc đưa nội dung ATLĐ,
VSLĐ vào chương trình giảng dạy trong các trường Đại học, các trường Kỹ thuật,
quản lý và dạy nghề
- Các bộ và các ngành khác có trách nhiệm ban hành hệ thống tiêu chuẩn, quy
phạm ATLĐ, VSLĐ cấp ngành mình sau khi có thỏa thuận bằng văn bản của Bộ LĐTBXH, Bộ Y tế Việc quản lý nhà nưóc về ATLĐ, VSLĐ trong các lĩnh vực: Phóng xạ, thăm dò khai thác dầu khí, các phương tiện vận tải đường sắt, đường bộ, đường hàng không và trong các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang do các cơ quan
quản lý ngành đó chịu trách nhiệm có sự phối hợp của Bộ LDTBXH và Bộ Y tế
- Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thành phô trực thuộc trung ương có trách nhiệm:
+ Thực hiện quản lý Nhà nưóc về ATLĐ, VSLĐ trong phạm vi địa phương mình + Xây dựng các mục tiêu đảm bảo an toàn, vệ sinh và cải thiện điều kiện lao động
đưa vào kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội và ngân sách địa phương Thời gian: 2
giờ
6 Trách nhiệm và những nội dung của tổ chức công đoàn cơ sở về công tác an toàn vệ sinh lao động:
- Tổ chức Công đoàn ( gọi tắt là Công đoàn):
* Trách nhiệm và quyền của Công đoàn:
Trang 31Căn cứ vào điều 156 của Bộ luật Lao động, điều 67 chương li luật Công đoàn năm 1990, các điều 20, 21 của NĐ 06/CP, Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam đã
cụ thể hóa các nghĩa vụ và quyền của Công đoàn về BHLĐ trong nghị quyết 01/TLĐ ngày 21/4/1995 của Đoàn chủ tịch TLĐLĐVN vói 8 nội dung sau:
1 - Tham gia với các cấp chính quyền, cơ quan quản lý và Người sử dụng lao
động xây dựng các văn bản pháp luật, các tiêu chuẩn an toàn VSLĐ, chế độ chính sách về BHLĐ, kế hoạch BHLĐ, các biện pháp đảm bảo an toàn và VSLĐ
2- Tham gia với các cơ quan Nhà nưóc xây dựng chương trình BHLĐ quốc gia, tham gia xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, đề tài nghiên cứu KHKT về BHLĐ Tổng Liên đoàn quản lý và chỉ đạo các Viện nghiên cứu KHKT BHLĐ tiến hành các hoạt động nghiên cứu và ứng dụng KHKT BHLĐ
3- Cử đại diện tham gia vào các đoàn điều tra tai nạn lao động, phối hợp theo
dõi tình hình tai nạn lao động, cháy nổ, bệnh nghề nghiệp
4- Tham gia việc xét khen thưởng, xử lý các vi phạm về BHLĐ
5- Thay mặt Người lao động ký thoa ưóc lao động tập thể với Người sử dụng lao động trong đó có các nội dung BHLĐ
6 - Thực hiện quyền kiểm tra giám sát việc thi hành luật pháp, chế độ, chính sách, tiêu chuẩn, quy định về BHLĐ, việc thực hiện các điều về BHLĐ trong thỏa ưóc tập thể đã ký với Người sử dụng lao động
7- Tham gia tổ chức việc tuyên truyền phổ biến kiến thức ATVSLĐ, chế độ chính sách BHLĐ, Công đoàn giáo dục vận động mọi người lao động và người sử dụng lao động thực hiện tốt trách nhiệm, nghĩa vụ về BHLĐ Tham gia huấn luyện BHLĐ cho người sử dụng lao động và người lao động, đào tạo kỹ sư và sau đại học về BHLĐ
8- Tổ chức phong trào về BHLĐ, phát huy sáng kiến cải thiện điều kiện làm
việc, tổ chức quản lý mạng lưới an toàn vệ sinh viên và những đoàn viên hoạt động
tích cực về BHLĐ