Các hệ thống thanh toán trên Internet, đặc biệt trưng, chúng bao gồm: thẻ tín dụng, đơn mua hàng đại diện cho cam kết thanh toán một khoản tiền tại một thời điểm trong tương lai và ch
Trang 1hình thức thanh toán
• Việc chuyển giao các phương tiện tài chính từ một bên
sang một bên khác
• Tiền là phương tiện thực hiện trao đổi hàng hóa, đồng
thời là việc kết thúc quá trình trao đổi
• Lưu thông không dùng tiền mặt là các quá trình tiền tệ
thực hiện chức năng phương tiện lưu thông và phương
tiện thanh toán không trực tiếp bằng tiền mặt
• Thanh toán điện tử là việc thanh toán tiền thông
qua các thông điệp điện tử thay cho việc trao tay tiền
mặt (Theo báo cáo quốc gia về kỹ thuật Thương mại
điện tử của Bộ thương mại)
1
Phương tiện thanh toán
Tiền vật thể: thường đúc bằng kim loại hoặc
làm bằng giấy, có giá trị và giá trị nội tại Các loại
tiền kim loại cổ xưa cùng với những vật trao đổi
trung gian có giá trị tương đương với giá trị của
một lượng kim loại quý được xã hội công nhận
Đây là cơ sở cho hình thức trao đổi hiện tại
Tiền biểu trưng: đại diện cho một giá trị được
cất trữ ở một nơi khác VD tờ séc tuy không có
giá trị nội tại nhưng nó đại diện cho cam kết
chuyển tiền và được chấp nhận thanh toán Nó
không được lưu chuyển tự do mà chỉ có giá trị
đối với bên có tên được ghi trên tờ séc
Tiền tệ
Trang 2 Ngày nay, giá trị tiền vật thể cũng là giá trị biểu
trưng, được mọi người chấp nhận, do chính phủ
đứng ra phát hành và công bố giá trị của nó, giá
trị đó được thể hiện khi so sánh với đồng tiền của
quốc gia khác
Một vài thập kỷ trước: hối phiếu, các loại đá và
kim loại quý được sử dụng trong thanh toán và
trao đổi
Từ thập kỷ 90 TK 20, các hệ thống thanh toán
điện tử ra đời Phương thức thanh toán có những
thay đổi lớn
Các hệ thống thanh toán trên Internet, đặc biệt
trưng, chúng bao gồm: thẻ tín dụng, đơn mua
hàng (đại diện cho cam kết thanh toán một khoản
tiền tại một thời điểm trong tương lai) và chuyển
khoản điện tử Bên cạnh đó cũng có một hệ
thống mới như các dạng khác nhau của tiền điện
tử, thực chất là dạng tiền vật thể nhưng ở dạng
điện tử
3
a.Tiền mặt
• Là hình thức thanh toán phổ biến được chấp nhận rộng
rãi nhất trong số các hình thức thanh toán truyền thống
• Đối với người mua: nhiều thuộc tính quan trọng:
Sử dụng rộng rãi
Sử dụng thuận tiện
Nặc danh
• Không thể theo dõi
• Không chi phí giao dịch
• Với người bán: phải chịu một số khoản chi phí như
chuyển tới ngân hàng an toàn, Các chi phí ngân hàng … có
thể lên tới 10% giá trị
4
Trang 35
Trang 4b.Thẻ thanh toán (một số khái niệm)
Phương tiện thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ hoặc
dùng để rút tiền mặt tại các Ngân hàng đại lý hoặc các máy
ATM
Là một loại thẻ giao dịch tài chính được phát hành bởi
Ngân hàng, các Tổ chức tài chính hay các công ty
Phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt mà người
chủ thẻ có thể sử dụng để rút tiền mặt hoặc thanh toán tiền
mua hàng hoá, dịch vụ tại các điểm chấp nhận thanh toán
bằng thẻ
Phương thức ghi sổ những số tiền cần thanh toán thông
qua máy đọc thẻ phối hợp với hệ thống mạng máy tính kết
nối giữa Ngân hàng/Tổ chức tài chính với các điểm thanh
toán (Merchant)
7
• 1.Phân loại thẻ theo công nghệ sản xuất:
nổi, tấm thẻ đầu tiên được sản xuất theo công nghệ này
Hiện nay không sử dụng
chứa thông tin đằng sau mặt thẻ Được sử dụng phổ biến
trong 20 năm qua Nhược điểm: thông tin ghi trên thẻ không
tự mã hoá, thẻ chỉ mang thông tin cố định, không gian chứa
dữ liệu ít, không áp dụng được kỹ thuật mã hoá, bảo mật
thông tin
thanh toán, thẻ có cấu trúc hoàn toàn như một máy tính
8
Trang 5• 2 Theo cách tiếp xúc
tiếp xúc mạch IC với một bộ phận thẻ
xa, các bộ phận đọc có thể được truy cập mà không cần
sự tiếp xúc thực Việc rút tiền điện tử có thể được thực
hiện trong khi thẻ đang di chuyển
– Thẻ không tiếp xúc gần (proximity card) có thể được đọc khi
đưa thẻ gần tới bộ phân đọc thẻ mà không cần phải tiếp xúc
trực tiếp (10- 50 cm) Thẻ không tiếp xúc gần được sử dụng
chủ yếu để vào tiền đi thang máy khi vào các cao ốc, trả tiền
xe buýt, xe điên ngầm và các hệ thống giao thông khác
9
– Thẻ không tiếp xúc xa qua khuyếch đại: hiệu quả trong
phạm vi 1000 bộ (feet); được sử dụng tính lệ phí giao
thông cho các phương tiện vận tải
– Thẻ xe buýt ở nhiều thành phố trên thế giới và thẻ
tầu điện ngầm ở các thành phố là những ví dụ về thẻ
không tiếp xúc gần
Trang 6• 3 Phân loại theo tính chất thanh toán
phổ biến nhất, người sở hữu được sử dụng một hạn
mức tín dụng không phải trả lãi để mua sắm hàng hoá,
dịch vụ tại những cơ sở chấp nhận loại thẻ này như
cửa hàng kinh doanh, khách sạn, sân bay
• Thẻ tín dụng: chủ thẻ được ứng trước một hạn
mức tiêu dùng mà không phải trả tiền ngay, chỉ
phải thanh toán sau một kỳ hạn nhất định còn
được gọi là thẻ ghi nợ hoãn hiệu (delayed debit
card) hay thẻ trả sau
11
12
Trang 7 Thẻ ghi nợ (Debit card): có quan hệ trực tiếp và
gắn liền với tài khoản tiền gửi Khi sử dụng giá trị
giao dịch được khấu trừ ngay vào tài khoản của
chủ thẻ và chuyển ngay vào tài khoản của người
nhận Được sử dụng để rút tiền mặt tại máy rút
Trang 8VD thông tin trên thẻ tín dụng HSBC
• 1 Số Thẻ tín dụng: số Thẻ được sử dụng trong
giao dịch
2 Được chấp nhận trên toàn thế giới: tại trên
30 triệu điểm có mang biểu tượng VISA trên toàn
thế giới
3 Liên hệ: bộ phận Dịch Vụ Khách Hàng
4 Số CVV2: Khi mua hàng trên mạng hoặc qua
điện thoại, Quý khách sẽ được yêu cầu cung cấp
số này
5 Rút tiền mặt: có thể rút tiền từ hơn 1 triệu máy
ATM có biểu tượng VISA/PLUS
15
tiền, nên chủ thẻ phải ký quỹ tiền gửi vào tài
khoản ngân hàng hoặc chủ thẻ được cấp tín
dụng thấu chi mới sử dụng được
• Thẻ rút tiền mặt có hai loại:
– Chỉ rút tiền tại những máy tự động của Ngân hàng
phát hành
– Được sử dụng để rút tiền ở các Ngân hàng cùng
tham gia tổ chức thanh toán với Ngân hàng phát
hành thẻ
16
Trang 9• 4 Phân loại theo phạm vi lãnh thổ:
– Thẻ trong nước: được giới hạn trong phạm vi một quốc gia,
đồng tiền giao dịch phải là đồng nội tệ của nước đó
– Thẻ quốc tế: là loại thẻ được chấp nhận trên toàn thế giới,
sử dụng các ngoại tệ mạnh để thanh toán
• 5 Phân loại theo chủ thể phát hành:
– Thẻ do Ngân hàng phát hành (Bank Card): loại thẻ do ngân
hàng phát hành
– Thẻ do tổ chức phi ngân hàng phát hành: là loại thẻ du lịch
và giải trí của các tập đoàn kinh doanh lớn hoặc các công ty
xăng dầu lớn, các cửa hiệu lớn phát hành như Diner's
Club, Amex
17
Trang 10• c.Các loại séc (check)
• Tờ lệnh vô điều kiện của người chủ tài khoản, ra lệnh cho
ngân hàng trích từ tài khoản của mình để trả cho người có
tên trong séc (người cầm séc) một số tiền, bằng tiền mặt hay
chuyển khoản
• Séc có tính chất thời hạn, chỉ có giá trị tiền tệ hoặc thanh
toán nếu còn thời hạn hiệu lực ghi rõ trên séc
Phát hành séc để trả nợ: người phát hành séc
Ngân hàng thanh toán là người trả tiền
Người nhận tiền là người hưởng lợi tờ séc
• Séc có thể chuyển nhượng cho nhiều người liên tiếp bằng thủ
tục ký hậu trong thời hạn hiệu lực của séc
• Các séc: ghi tên, vô danh, séc theo lệnh
19
20
Trang 11• d.Hối phiếu
• Tờ mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện do người ký phát
cho người khác, yêu cầu người này ngay khi nhìn thấy
hối phiếu, hoặc đến một ngày nhất định trong tương lai,
phải trả một số tiền nhất định cho một người nào đó (có
thể là người phát hành hối phiếu hoặc người thứ ba),
hoặc trả cho người sở hữu hối phiếu tại thời điểm đó
• Các đặc tính:
Tính bắt buộc: "tờ mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện"
Người trả tiền hối phiếu phải trả theo đúng nội dung ghi
trên tờ phiếu và không thể viện bất cứ lý do riêng nào
của mình để từ chối trả tiền đối với người ký phát hối
phiếu hay người thụ hưởng, trừ trường hợp hối phiếu
được lập ra trái với các đạo luật chi phối nó.
21
Trang 12Hối phiếu chứng minh năng lực tài chính của quỹ đầu tư True Vision Foundation và của ông Bùi Hùng - Giám đốc Công ty Dragon Best International
ThanhNien.com.vn
23
Tính trừu tượng: Trên hối phiếu không nêu
nguyên nhân phát sinh lập hối phiếu, chỉ ghi số
tiền phải trả và những nội dung liên quan đến việc
trả tiền Hiệu lực pháp lý của hối phiếu cũng
không bị ràng buộc bởi bất cứ nguyên nhân gì
sinh ra hối phiếu; nghĩa vụ trả tiền của hối phiếu là
trừu tượng
Tính lưu thông: Hối phiếu có thể được chuyển
nhượng một hay nhiều lần trong thời hạn của nó
Vì nó là lệnh đòi tiền của người này với người
khác, trên hối phiếu có giá trị tiền nhất định và nó
có tính bắt buộc & tính trừu tượng
24
Trang 13• Phân loại hối phiếu: có thể căn cứ vào các tiêu
thức khác nhau để phân loại hối phiếu
• Căn cứ vào thời hạn trả tiền:
– Hối phiếu trả tiền ngay
– Hối phiếu trả tiền sau một số ngày nhất định
– Hối phiếu có kỳ hạn
• Căn cứ vào chứng từ kèm theo:
– Hối phiếu trơn
– Hối phiếu kèm chứng từ
• Căn cứ vào tính chất chuyển nhượng:
– Hối phiếu đích danh
– Hối phiếu theo lệnh
• Căn cứ vào chủ thế ký phát:
– Hối phiếu thương mại
– Hối phiếu Ngân hàng
25
e.Lệnh chi (Money order)
• Hình thức thanh toán giống như séc, khác việc
thanh toán này được đảm bảo bởi một bên tin cậy
thứ ba Nó là công cụ chuyển tiền cho người thụ
hưởng đứng tên, thường là những người không
có tài khoản séc sử dụng để trả hóa đơn thanh
toán hoặc chuyển tiền cho người khác hay thanh
toán cho một công ty khác
• Sử dụng lệnh chi được áp dụng cho các giao
dịch đặt hàng qua thư tín nhằm bảo vệ quyền lợi
của người bán tránh rủi ro có thể gặp phải nếu
như thanh toán bằng séc; nhất là đối với những
khách hàng ở xa
Trang 14• Trong lệnh chi có ba bên tham gia:
– Người gửi (người thanh toán)
– Người thụ hưởng
– Người ký phát (người đứng ra thanh toán)
• Trong kinh doanh truyền thống, lệnh chi có ba
đặc điểm:
– Bảo hiểm trước bất cứ rủi ro mất mát nào
– Đảm bảo an toàn về tính riêng tư và tính nặc danh Các
lệnh chi vật chất được sử dụng để thanh toán những hàng
hóa đặt hàng qua thư tín sẽ phải liên quan đến các địa chỉ
vận chuyển cụ thể cùng với các đơn đặt hàng
– Tạo cho người mua và người bán khả năng tiếp cận với các
công cụ thanh toán khác
27
f.Chuyển tiền điện tử (EFT) và thanh toán bù trừ tự
động (ACH – Automated Clearing House)
• Là việc chuyển tiền trực tiếp giữa các tài khoản
ngân hàng áp dụng với các nghiệp vụ thanh toán
trong ngày hoặc sau vài ngày EFT sử dụng khi
chuyển các khoản tiền lớn liên ngân hàng
• Các giao dịch chuyển tiền điện tử được thực hiện
trên các mạng khác nhau như:
– SWIFT, FEDWIRE, CHIPS: được sử dụng cho những giao dịch
thanh toán có giá trị lớn
– ACH: được dùng cho các giao dịch thanh toán có giá trị
nhỏ
28
Trang 1529
CHIPS (The Clearing House Interbank Payment System)
• Là hệ thống thanh toán chuyển tiền qua hệ thống
mạng giữa các Ngân hàng của The Clearing House
Interbank Payment Company (CHIPCo.), một công ty
thành lập bởi hiệp hội thanh toán bù trừ NewYork và
các Ngân hàng thành viên tham gia hiệp hội này
• CHIPS hệ thống thanh toán mạng lưới đa phương,
ghép lệnh liên tục và tức thời các lệnh thanh toán nhận
được trong giờ làm việc của CHIPS (từ 12:30 A.M đến
5:00 P.M., giờ NewYork) sẽ được xử lý và thực hiện
ghi có gần như ngay lập tức cho Ngân hàng hưởng lợi
Đây là hệ thống thanh toán đồng USD lớn nhất hiện
nay, thực hiện 90% các khoản thanh toán bằng đồng
USD trên toàn thế giới
Trang 16 FEDWIRE
• Là hệ thống thanh toán chuyển tiền điện tử
của cục dự trữ liên bang Mỹ Các thành viên của
FEDWIRE kết nối với hệ thống thông qua trung
tâm điều hành FEDWIRE tại East Rutherford,
New Jersey
• FEDWIRE cũng là một hệ thống thanh toán tự
động, ghép lệnh liên tục và tức thời từ 12:30
A.M đến 6:00 P.M Tuy nhiên, các thành viên
của FEDWIRE lại có 2 loại: online và offline, các
thành viên online là các thành viên có kết nối
điện tử trực tiếp với mạng FEDWIRE, các thành
viên này có thể thực hiện thanh toán và nhận
khoản thanh toán một cách tự động và ngay lập
tức
31
BOOK TRANSFER
• Book Transfer trên thực tế không phải là một
hệ thống thanh toán bù trừ liên Ngân hàng quốc
tế Book Transfer là việc thanh toán giữa các bên
có tài khoản tại cùng một Ngân hàng, thường là
một Ngân hàng lớn và có uy tín Vì việc thanh
toán này không cần đến hệ thống thanh toán bên
ngoài nên đây là một phương pháp nhanh chóng
và tốn ít chi phí nhất, cũng như ít rủi ro nhất so
với các phương thức trên
Khi thực hiện thanh toán bằng Book Transfer, số
tài khoản tại Ngân hàng trung gian sẽ là thuận
tiện nhất để chỉ dẫn cho việc thanh toán Tuy
nhiên mã SWIFT, số CHIPS hoặc FEDWIRE
cũng vẫn được Ngân hàng trung gian chấp nhận
và từ đó để tìm ra số tài khoản của Ngân hàng
Trang 17 CHECK
• Tương tự như Book Transfer, Check cũng
không phải là hệ thống thanh toán bù trừ liên
Ngân hàng quốc tế mà chỉ là một phương thức
thanh toán liên Ngân hàng thông qua một Ngân
hàng thứ ba Khi Ngân hàng thanh toán không
xác định được Ngân hàng của Người hưởng lợi,
hoặc không biết được làm thế nào để chỉ dẫn
thanh toán đến Ngân hàng của Người hưởng lợi
thì có thể chỉ dẫn cho Ngân hàng trung gian
thanh toán bằng check
• Trong trường hợp này Ngân hàng thanh toán
phải chỉ ra chính xác tên và địa chỉ của người
được hưởng lợi
33
• Thứ tự ưu tiên cho các phương thức thanh
toán trên là:
• BOOK TRANSFER > CHIPS > FEDWIRE
> CHECK (nếu Ngân hàng hưởng lợi tại USA)
BOOK TRANSFER > CHIPS > CHECK (nếu
Ngân hàng hưởng lợi ngoài USA)
• SWIFT, FEDWIRE, CHIPS, BOOK TRANSFER:
thường được sử dụng cho những giao dịch chuyển
tiền có giá trị lớn
bù trừ tự động thường dùng cho các giao dịch
thanh toán có giá trị nhỏ Đối với các hoạt động
thương mại B2B, trung tâm thanh toán bù trừ tự
động cung cấp một phương pháp thanh toán quen
thuộc và hoàn toàn phù hợp với các hoạt động
Trang 18• Séc điện tử
• Cơ chế hoạt động
• Séc giấy, là một bức thư gửi tới ngân hàng đề
nghị chuyển tiền từ một tài khoản này của ngân
hàng tới một tài khoản khác Bức thư này không
gửi trực tiếp tới ngân hàng mà chuyển thẳng tới
người nhận tiền và tự họ sẽ ký nhận vào mặt sau
rồi xuất trình với ngân hàng để nhận tiền Sau khi
tiền được chuyển, sẽ được chuyển trở lại bên
gửi và được dùng làm biên nhận thanh toán về
sau
35
• Séc điện tử có đầy đủ các đặc điểm và cơ chế hoạt động
của séc giấy Một số đặc điểm:
Hệ thống séc điện tử dùng chứng nhận và chữ ký số
Có hai hệ thống được triển khai - một của hãng Financial
Services Technology Corporation (FSTC) và một của hãng
Cybercash cho phép người tiêu dùng sử dụng séc điện tử
để thanh toán trực tiếp cho người mua hàng trên Web
Séc điện tử có thể bảo vệ để đề phòng gian lận, tuy
nhiên điều này không thể thực hiện được đối với séc giấy
36
Trang 19• Khả năng bảo mật cao do dựa trên kỹ thuật mã
hoá Người gửi mã hoá số tài khoản của mình bằng
mã hoá công khai của ngân hàng, như vậy dấu
được số tài khoản đối với người bán hàng Cùng
với giao thức SET, các chứng thực số dùng để xác
nhận người mua, ngân hàng và số tài khoản của
họ
• Hệ thống séc điện tử Cybercash là mở rộng của
Wallet cho thẻ tín dụng, nó được dùng để tạo ra
các thao tác thanh toán Tuy nhiên, không như thẻ
tín dụng Cybercash, nó không tồn tại như thành
phần trung gian trong qua trình xử lý mà tham gia
trực tiếp vào quá trình này bởi ngân hàng
37
Trang 20• Quy trình giao dịch của séc điện tử
cầu Ngân hàng của người mua thanh toán tiền mua hàng
thanh toán (Authorize.net-AU.NET) Nó sẽ kiểm tra giao dịch và đưa ra
quyết định chấp nhân hay từ chối thực hiện giao dịch
Ngân hàng của mình
người mua thông qua ACH
AU.NET thông qua ACH
toán của AU.NET
39
Kế hoạch triển khai
• Để hệ thống thanh toán linh hoạt và phong phú hơn,
FSTC cho phép người dùng nhiều lựa chọn công cụ khác
nhau khi thanh toán mua hàng
• Ví dụ: cho phép chỉ rõ một séc điện tử này là séc bảo
đảm (là một phiếu thanh toán điện tử) Điều này có nghĩa
là người dùng có thể dùng nó để hoàn thành việc thanh
toán theo các cách khác nhau phù hợp mong muốn của
người nhận tiền
• Các hướng dẫn đi kèm với séc điện tử sẽ được xử lý
bằng phần mềm xử lý thanh toán điện tử (EPH –
Electronic Payment Handler) được cài đặt tại ngân hàng
gửi và được quản lý bởi các mạng thanh toán thích hợp
40
Trang 21• Như thế cho phép các ngân hàng có thể thanh toán bù trừ
trên mạng Điều này dẫn đến khả năng tích hợp tiện lợi giữa
cơ sở hạ tầng ngân hàng hiện tại và Internet
• Do chiến lược của FSTC với việc dùng séc điện tử bao
gồm cả việc chuyển và giao dịch tiền tệ dùng trong hiệp hội
ngân hàng hối đoái tự động quốc gia (National Automated
Clearing House Association - hỗ trợ duy trì mạng ACH, một
hệ thống chuyển tiền điện tử toàn quốc độ tin cậy cao) để
chuyển tiền giữa các ngân hàng nên các doanh nghiệp có
thể dùng FSTC để thanh toán các hoá đơn bằng các hóa đơn
thanh toán từ các doanh nghiệp khác trả cho mình
41
Một số lợi thế của séc điện tử
• Trên thực tế số người có tài khoản trên ngân
hàng ít hơn số người có séc điện tử nên nó được
nhiều người ưa sử dụng hơn vì vậy việc giao dịch
thanh toán bằng séc điện tử diễn ra nhiều hơn
• Hệ thống FSTC, khách hàng cũng có thể có
các hình thức thanh toán, khác như séc, séc
đảm bảo, ATM… Hơn nữa, nếu dùng một trình
duyệt để ghi lại các tài khoản giao dịch vào một
tệp nhật ký, khách hàng sẽ thấy công việc kinh
doanh thuận hơn do chỉ phải liên lạc với ngân
hàng của chính họ
Trang 2243
44
Trang 23• Hối phiếu điện tử
• Là tờ mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện do một
người ký phát cho một người khác, yêu cầu người
này khi nhìn thấy phiếu thì đến một ngày nhất định
hoặc một ngày xác định trong tương lai, phải trả
một số tiền nhất định cho người nào đó hoặc theo
lệnh của người này trả cho một người khác hoặc
trả cho người cầm phiếu
• Hối phiếu điện tử bao gồm:
– Hệ thống xuất trình và thanh toán hối phiếu
– Hệ thống xuất trình và thanh toán hóa đơn
• Ưu điểm
– Tiết kiệm chi phí
– Rút ngắn thời gian xử lý & thời gian thanh toán
– Thuận tiện cho quá trình giao dịch
45
• Quy trình thanh toán hối phiếu điện tử
• 1.Khách hàng vào trang Web của nhà cung cấp dịch vụ
thanh toán hối phiếu cho khách hàng (CSP), tại đấy có thông
tin do Nhà cung cấp dịch vụ cho người phát hành hối phiếu
(BSP) chuyển tới để xem thông tin cần thiết
• 2.Khách hàng lấy thông tin về hối phiếu mà khách hàng
phải thanh toán về máy tính của mình
• 3.Khách hàng kiểm tra các thông tin và thực hiện việc
thanh toán với người phát hành hối phiếu
• 4.Người phát hành hối phiếu yêu cầu BSP ghi Có vào tài
khoản khách hàng
• 5.CSP yêu cầu Ngân hàng của khách hàng ghi Nợ vào tài
khoản của khách hàng và chuyển tiền để Ngân hàng của
người phát hành hối phiếu để ghi Có vào tài khoản của người