1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuyên đề thanh toán trong doanh nghiệp_kinh tế quốc dân

46 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên đề thanh toán trong doanh nghiệp
Trường học Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 3,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hệ thống thanh toán trên Internet, đặc biệt trưng, chúng bao gồm: thẻ tín dụng, đơn mua hàng đại diện cho cam kết thanh toán một khoản tiền tại một thời điểm trong tương lai và ch

Trang 1

hình thức thanh toán

• Việc chuyển giao các phương tiện tài chính từ một bên

sang một bên khác

• Tiền là phương tiện thực hiện trao đổi hàng hóa, đồng

thời là việc kết thúc quá trình trao đổi

• Lưu thông không dùng tiền mặt là các quá trình tiền tệ

thực hiện chức năng phương tiện lưu thông và phương

tiện thanh toán không trực tiếp bằng tiền mặt

• Thanh toán điện tử là việc thanh toán tiền thông

qua các thông điệp điện tử thay cho việc trao tay tiền

mặt (Theo báo cáo quốc gia về kỹ thuật Thương mại

điện tử của Bộ thương mại)

1

Phương tiện thanh toán

Tiền vật thể: thường đúc bằng kim loại hoặc

làm bằng giấy, có giá trị và giá trị nội tại Các loại

tiền kim loại cổ xưa cùng với những vật trao đổi

trung gian có giá trị tương đương với giá trị của

một lượng kim loại quý được xã hội công nhận

Đây là cơ sở cho hình thức trao đổi hiện tại

Tiền biểu trưng: đại diện cho một giá trị được

cất trữ ở một nơi khác VD tờ séc tuy không có

giá trị nội tại nhưng nó đại diện cho cam kết

chuyển tiền và được chấp nhận thanh toán Nó

không được lưu chuyển tự do mà chỉ có giá trị

đối với bên có tên được ghi trên tờ séc

Tiền tệ

Trang 2

Ngày nay, giá trị tiền vật thể cũng là giá trị biểu

trưng, được mọi người chấp nhận, do chính phủ

đứng ra phát hành và công bố giá trị của nó, giá

trị đó được thể hiện khi so sánh với đồng tiền của

quốc gia khác

Một vài thập kỷ trước: hối phiếu, các loại đá và

kim loại quý được sử dụng trong thanh toán và

trao đổi

Từ thập kỷ 90 TK 20, các hệ thống thanh toán

điện tử ra đời Phương thức thanh toán có những

thay đổi lớn

Các hệ thống thanh toán trên Internet, đặc biệt

trưng, chúng bao gồm: thẻ tín dụng, đơn mua

hàng (đại diện cho cam kết thanh toán một khoản

tiền tại một thời điểm trong tương lai) và chuyển

khoản điện tử Bên cạnh đó cũng có một hệ

thống mới như các dạng khác nhau của tiền điện

tử, thực chất là dạng tiền vật thể nhưng ở dạng

điện tử

3

a.Tiền mặt

• Là hình thức thanh toán phổ biến được chấp nhận rộng

rãi nhất trong số các hình thức thanh toán truyền thống

• Đối với người mua: nhiều thuộc tính quan trọng:

 Sử dụng rộng rãi

 Sử dụng thuận tiện

 Nặc danh

• Không thể theo dõi

• Không chi phí giao dịch

• Với người bán: phải chịu một số khoản chi phí như

chuyển tới ngân hàng an toàn, Các chi phí ngân hàng … có

thể lên tới 10% giá trị

4

Trang 3

5

Trang 4

b.Thẻ thanh toán (một số khái niệm)

 Phương tiện thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ hoặc

dùng để rút tiền mặt tại các Ngân hàng đại lý hoặc các máy

ATM

 Là một loại thẻ giao dịch tài chính được phát hành bởi

Ngân hàng, các Tổ chức tài chính hay các công ty

 Phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt mà người

chủ thẻ có thể sử dụng để rút tiền mặt hoặc thanh toán tiền

mua hàng hoá, dịch vụ tại các điểm chấp nhận thanh toán

bằng thẻ

 Phương thức ghi sổ những số tiền cần thanh toán thông

qua máy đọc thẻ phối hợp với hệ thống mạng máy tính kết

nối giữa Ngân hàng/Tổ chức tài chính với các điểm thanh

toán (Merchant)

7

• 1.Phân loại thẻ theo công nghệ sản xuất:

nổi, tấm thẻ đầu tiên được sản xuất theo công nghệ này

Hiện nay không sử dụng

chứa thông tin đằng sau mặt thẻ Được sử dụng phổ biến

trong 20 năm qua Nhược điểm: thông tin ghi trên thẻ không

tự mã hoá, thẻ chỉ mang thông tin cố định, không gian chứa

dữ liệu ít, không áp dụng được kỹ thuật mã hoá, bảo mật

thông tin

thanh toán, thẻ có cấu trúc hoàn toàn như một máy tính

8

Trang 5

• 2 Theo cách tiếp xúc

tiếp xúc mạch IC với một bộ phận thẻ

xa, các bộ phận đọc có thể được truy cập mà không cần

sự tiếp xúc thực Việc rút tiền điện tử có thể được thực

hiện trong khi thẻ đang di chuyển

– Thẻ không tiếp xúc gần (proximity card) có thể được đọc khi

đưa thẻ gần tới bộ phân đọc thẻ mà không cần phải tiếp xúc

trực tiếp (10- 50 cm) Thẻ không tiếp xúc gần được sử dụng

chủ yếu để vào tiền đi thang máy khi vào các cao ốc, trả tiền

xe buýt, xe điên ngầm và các hệ thống giao thông khác

9

– Thẻ không tiếp xúc xa qua khuyếch đại: hiệu quả trong

phạm vi 1000 bộ (feet); được sử dụng tính lệ phí giao

thông cho các phương tiện vận tải

– Thẻ xe buýt ở nhiều thành phố trên thế giới và thẻ

tầu điện ngầm ở các thành phố là những ví dụ về thẻ

không tiếp xúc gần

Trang 6

• 3 Phân loại theo tính chất thanh toán

phổ biến nhất, người sở hữu được sử dụng một hạn

mức tín dụng không phải trả lãi để mua sắm hàng hoá,

dịch vụ tại những cơ sở chấp nhận loại thẻ này như

cửa hàng kinh doanh, khách sạn, sân bay

• Thẻ tín dụng: chủ thẻ được ứng trước một hạn

mức tiêu dùng mà không phải trả tiền ngay, chỉ

phải thanh toán sau một kỳ hạn nhất định còn

được gọi là thẻ ghi nợ hoãn hiệu (delayed debit

card) hay thẻ trả sau

11

12

Trang 7

 Thẻ ghi nợ (Debit card): có quan hệ trực tiếp và

gắn liền với tài khoản tiền gửi Khi sử dụng giá trị

giao dịch được khấu trừ ngay vào tài khoản của

chủ thẻ và chuyển ngay vào tài khoản của người

nhận Được sử dụng để rút tiền mặt tại máy rút

Trang 8

VD thông tin trên thẻ tín dụng HSBC

• 1 Số Thẻ tín dụng: số Thẻ được sử dụng trong

giao dịch

2 Được chấp nhận trên toàn thế giới: tại trên

30 triệu điểm có mang biểu tượng VISA trên toàn

thế giới

3 Liên hệ: bộ phận Dịch Vụ Khách Hàng

4 Số CVV2: Khi mua hàng trên mạng hoặc qua

điện thoại, Quý khách sẽ được yêu cầu cung cấp

số này

5 Rút tiền mặt: có thể rút tiền từ hơn 1 triệu máy

ATM có biểu tượng VISA/PLUS

15

tiền, nên chủ thẻ phải ký quỹ tiền gửi vào tài

khoản ngân hàng hoặc chủ thẻ được cấp tín

dụng thấu chi mới sử dụng được

• Thẻ rút tiền mặt có hai loại:

– Chỉ rút tiền tại những máy tự động của Ngân hàng

phát hành

– Được sử dụng để rút tiền ở các Ngân hàng cùng

tham gia tổ chức thanh toán với Ngân hàng phát

hành thẻ

16

Trang 9

• 4 Phân loại theo phạm vi lãnh thổ:

– Thẻ trong nước: được giới hạn trong phạm vi một quốc gia,

đồng tiền giao dịch phải là đồng nội tệ của nước đó

– Thẻ quốc tế: là loại thẻ được chấp nhận trên toàn thế giới,

sử dụng các ngoại tệ mạnh để thanh toán

• 5 Phân loại theo chủ thể phát hành:

– Thẻ do Ngân hàng phát hành (Bank Card): loại thẻ do ngân

hàng phát hành

– Thẻ do tổ chức phi ngân hàng phát hành: là loại thẻ du lịch

và giải trí của các tập đoàn kinh doanh lớn hoặc các công ty

xăng dầu lớn, các cửa hiệu lớn phát hành như Diner's

Club, Amex

17

Trang 10

• c.Các loại séc (check)

• Tờ lệnh vô điều kiện của người chủ tài khoản, ra lệnh cho

ngân hàng trích từ tài khoản của mình để trả cho người có

tên trong séc (người cầm séc) một số tiền, bằng tiền mặt hay

chuyển khoản

• Séc có tính chất thời hạn, chỉ có giá trị tiền tệ hoặc thanh

toán nếu còn thời hạn hiệu lực ghi rõ trên séc

 Phát hành séc để trả nợ: người phát hành séc

 Ngân hàng thanh toán là người trả tiền

 Người nhận tiền là người hưởng lợi tờ séc

• Séc có thể chuyển nhượng cho nhiều người liên tiếp bằng thủ

tục ký hậu trong thời hạn hiệu lực của séc

• Các séc: ghi tên, vô danh, séc theo lệnh

19

20

Trang 11

• d.Hối phiếu

• Tờ mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện do người ký phát

cho người khác, yêu cầu người này ngay khi nhìn thấy

hối phiếu, hoặc đến một ngày nhất định trong tương lai,

phải trả một số tiền nhất định cho một người nào đó (có

thể là người phát hành hối phiếu hoặc người thứ ba),

hoặc trả cho người sở hữu hối phiếu tại thời điểm đó

• Các đặc tính:

 Tính bắt buộc: "tờ mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện"

Người trả tiền hối phiếu phải trả theo đúng nội dung ghi

trên tờ phiếu và không thể viện bất cứ lý do riêng nào

của mình để từ chối trả tiền đối với người ký phát hối

phiếu hay người thụ hưởng, trừ trường hợp hối phiếu

được lập ra trái với các đạo luật chi phối nó.

21

Trang 12

Hối phiếu chứng minh năng lực tài chính của quỹ đầu tư True Vision Foundation và của ông Bùi Hùng - Giám đốc Công ty Dragon Best International

ThanhNien.com.vn

23

 Tính trừu tượng: Trên hối phiếu không nêu

nguyên nhân phát sinh lập hối phiếu, chỉ ghi số

tiền phải trả và những nội dung liên quan đến việc

trả tiền Hiệu lực pháp lý của hối phiếu cũng

không bị ràng buộc bởi bất cứ nguyên nhân gì

sinh ra hối phiếu; nghĩa vụ trả tiền của hối phiếu là

trừu tượng

 Tính lưu thông: Hối phiếu có thể được chuyển

nhượng một hay nhiều lần trong thời hạn của nó

Vì nó là lệnh đòi tiền của người này với người

khác, trên hối phiếu có giá trị tiền nhất định và nó

có tính bắt buộc & tính trừu tượng

24

Trang 13

• Phân loại hối phiếu: có thể căn cứ vào các tiêu

thức khác nhau để phân loại hối phiếu

• Căn cứ vào thời hạn trả tiền:

– Hối phiếu trả tiền ngay

– Hối phiếu trả tiền sau một số ngày nhất định

– Hối phiếu có kỳ hạn

• Căn cứ vào chứng từ kèm theo:

– Hối phiếu trơn

– Hối phiếu kèm chứng từ

• Căn cứ vào tính chất chuyển nhượng:

– Hối phiếu đích danh

– Hối phiếu theo lệnh

• Căn cứ vào chủ thế ký phát:

– Hối phiếu thương mại

– Hối phiếu Ngân hàng

25

e.Lệnh chi (Money order)

• Hình thức thanh toán giống như séc, khác việc

thanh toán này được đảm bảo bởi một bên tin cậy

thứ ba Nó là công cụ chuyển tiền cho người thụ

hưởng đứng tên, thường là những người không

có tài khoản séc sử dụng để trả hóa đơn thanh

toán hoặc chuyển tiền cho người khác hay thanh

toán cho một công ty khác

• Sử dụng lệnh chi được áp dụng cho các giao

dịch đặt hàng qua thư tín nhằm bảo vệ quyền lợi

của người bán tránh rủi ro có thể gặp phải nếu

như thanh toán bằng séc; nhất là đối với những

khách hàng ở xa

Trang 14

• Trong lệnh chi có ba bên tham gia:

– Người gửi (người thanh toán)

– Người thụ hưởng

– Người ký phát (người đứng ra thanh toán)

• Trong kinh doanh truyền thống, lệnh chi có ba

đặc điểm:

– Bảo hiểm trước bất cứ rủi ro mất mát nào

– Đảm bảo an toàn về tính riêng tư và tính nặc danh Các

lệnh chi vật chất được sử dụng để thanh toán những hàng

hóa đặt hàng qua thư tín sẽ phải liên quan đến các địa chỉ

vận chuyển cụ thể cùng với các đơn đặt hàng

– Tạo cho người mua và người bán khả năng tiếp cận với các

công cụ thanh toán khác

27

f.Chuyển tiền điện tử (EFT) và thanh toán bù trừ tự

động (ACH – Automated Clearing House)

• Là việc chuyển tiền trực tiếp giữa các tài khoản

ngân hàng áp dụng với các nghiệp vụ thanh toán

trong ngày hoặc sau vài ngày EFT sử dụng khi

chuyển các khoản tiền lớn liên ngân hàng

• Các giao dịch chuyển tiền điện tử được thực hiện

trên các mạng khác nhau như:

– SWIFT, FEDWIRE, CHIPS: được sử dụng cho những giao dịch

thanh toán có giá trị lớn

– ACH: được dùng cho các giao dịch thanh toán có giá trị

nhỏ

28

Trang 15

29

 CHIPS (The Clearing House Interbank Payment System)

• Là hệ thống thanh toán chuyển tiền qua hệ thống

mạng giữa các Ngân hàng của The Clearing House

Interbank Payment Company (CHIPCo.), một công ty

thành lập bởi hiệp hội thanh toán bù trừ NewYork và

các Ngân hàng thành viên tham gia hiệp hội này

• CHIPS hệ thống thanh toán mạng lưới đa phương,

ghép lệnh liên tục và tức thời các lệnh thanh toán nhận

được trong giờ làm việc của CHIPS (từ 12:30 A.M đến

5:00 P.M., giờ NewYork) sẽ được xử lý và thực hiện

ghi có gần như ngay lập tức cho Ngân hàng hưởng lợi

Đây là hệ thống thanh toán đồng USD lớn nhất hiện

nay, thực hiện 90% các khoản thanh toán bằng đồng

USD trên toàn thế giới

Trang 16

 FEDWIRE

• Là hệ thống thanh toán chuyển tiền điện tử

của cục dự trữ liên bang Mỹ Các thành viên của

FEDWIRE kết nối với hệ thống thông qua trung

tâm điều hành FEDWIRE tại East Rutherford,

New Jersey

• FEDWIRE cũng là một hệ thống thanh toán tự

động, ghép lệnh liên tục và tức thời từ 12:30

A.M đến 6:00 P.M Tuy nhiên, các thành viên

của FEDWIRE lại có 2 loại: online và offline, các

thành viên online là các thành viên có kết nối

điện tử trực tiếp với mạng FEDWIRE, các thành

viên này có thể thực hiện thanh toán và nhận

khoản thanh toán một cách tự động và ngay lập

tức

31

 BOOK TRANSFER

• Book Transfer trên thực tế không phải là một

hệ thống thanh toán bù trừ liên Ngân hàng quốc

tế Book Transfer là việc thanh toán giữa các bên

có tài khoản tại cùng một Ngân hàng, thường là

một Ngân hàng lớn và có uy tín Vì việc thanh

toán này không cần đến hệ thống thanh toán bên

ngoài nên đây là một phương pháp nhanh chóng

và tốn ít chi phí nhất, cũng như ít rủi ro nhất so

với các phương thức trên

Khi thực hiện thanh toán bằng Book Transfer, số

tài khoản tại Ngân hàng trung gian sẽ là thuận

tiện nhất để chỉ dẫn cho việc thanh toán Tuy

nhiên mã SWIFT, số CHIPS hoặc FEDWIRE

cũng vẫn được Ngân hàng trung gian chấp nhận

và từ đó để tìm ra số tài khoản của Ngân hàng

Trang 17

 CHECK

• Tương tự như Book Transfer, Check cũng

không phải là hệ thống thanh toán bù trừ liên

Ngân hàng quốc tế mà chỉ là một phương thức

thanh toán liên Ngân hàng thông qua một Ngân

hàng thứ ba Khi Ngân hàng thanh toán không

xác định được Ngân hàng của Người hưởng lợi,

hoặc không biết được làm thế nào để chỉ dẫn

thanh toán đến Ngân hàng của Người hưởng lợi

thì có thể chỉ dẫn cho Ngân hàng trung gian

thanh toán bằng check

• Trong trường hợp này Ngân hàng thanh toán

phải chỉ ra chính xác tên và địa chỉ của người

được hưởng lợi

33

• Thứ tự ưu tiên cho các phương thức thanh

toán trên là:

• BOOK TRANSFER > CHIPS > FEDWIRE

> CHECK (nếu Ngân hàng hưởng lợi tại USA)

BOOK TRANSFER > CHIPS > CHECK (nếu

Ngân hàng hưởng lợi ngoài USA)

• SWIFT, FEDWIRE, CHIPS, BOOK TRANSFER:

thường được sử dụng cho những giao dịch chuyển

tiền có giá trị lớn

bù trừ tự động thường dùng cho các giao dịch

thanh toán có giá trị nhỏ Đối với các hoạt động

thương mại B2B, trung tâm thanh toán bù trừ tự

động cung cấp một phương pháp thanh toán quen

thuộc và hoàn toàn phù hợp với các hoạt động

Trang 18

• Séc điện tử

• Cơ chế hoạt động

• Séc giấy, là một bức thư gửi tới ngân hàng đề

nghị chuyển tiền từ một tài khoản này của ngân

hàng tới một tài khoản khác Bức thư này không

gửi trực tiếp tới ngân hàng mà chuyển thẳng tới

người nhận tiền và tự họ sẽ ký nhận vào mặt sau

rồi xuất trình với ngân hàng để nhận tiền Sau khi

tiền được chuyển, sẽ được chuyển trở lại bên

gửi và được dùng làm biên nhận thanh toán về

sau

35

• Séc điện tử có đầy đủ các đặc điểm và cơ chế hoạt động

của séc giấy Một số đặc điểm:

 Hệ thống séc điện tử dùng chứng nhận và chữ ký số

 Có hai hệ thống được triển khai - một của hãng Financial

Services Technology Corporation (FSTC) và một của hãng

Cybercash cho phép người tiêu dùng sử dụng séc điện tử

để thanh toán trực tiếp cho người mua hàng trên Web

 Séc điện tử có thể bảo vệ để đề phòng gian lận, tuy

nhiên điều này không thể thực hiện được đối với séc giấy

36

Trang 19

• Khả năng bảo mật cao do dựa trên kỹ thuật mã

hoá Người gửi mã hoá số tài khoản của mình bằng

mã hoá công khai của ngân hàng, như vậy dấu

được số tài khoản đối với người bán hàng Cùng

với giao thức SET, các chứng thực số dùng để xác

nhận người mua, ngân hàng và số tài khoản của

họ

• Hệ thống séc điện tử Cybercash là mở rộng của

Wallet cho thẻ tín dụng, nó được dùng để tạo ra

các thao tác thanh toán Tuy nhiên, không như thẻ

tín dụng Cybercash, nó không tồn tại như thành

phần trung gian trong qua trình xử lý mà tham gia

trực tiếp vào quá trình này bởi ngân hàng

37

Trang 20

• Quy trình giao dịch của séc điện tử

cầu Ngân hàng của người mua thanh toán tiền mua hàng

thanh toán (Authorize.net-AU.NET) Nó sẽ kiểm tra giao dịch và đưa ra

quyết định chấp nhân hay từ chối thực hiện giao dịch

Ngân hàng của mình

người mua thông qua ACH

AU.NET thông qua ACH

toán của AU.NET

39

 Kế hoạch triển khai

• Để hệ thống thanh toán linh hoạt và phong phú hơn,

FSTC cho phép người dùng nhiều lựa chọn công cụ khác

nhau khi thanh toán mua hàng

• Ví dụ: cho phép chỉ rõ một séc điện tử này là séc bảo

đảm (là một phiếu thanh toán điện tử) Điều này có nghĩa

là người dùng có thể dùng nó để hoàn thành việc thanh

toán theo các cách khác nhau phù hợp mong muốn của

người nhận tiền

• Các hướng dẫn đi kèm với séc điện tử sẽ được xử lý

bằng phần mềm xử lý thanh toán điện tử (EPH –

Electronic Payment Handler) được cài đặt tại ngân hàng

gửi và được quản lý bởi các mạng thanh toán thích hợp

40

Trang 21

• Như thế cho phép các ngân hàng có thể thanh toán bù trừ

trên mạng Điều này dẫn đến khả năng tích hợp tiện lợi giữa

cơ sở hạ tầng ngân hàng hiện tại và Internet

• Do chiến lược của FSTC với việc dùng séc điện tử bao

gồm cả việc chuyển và giao dịch tiền tệ dùng trong hiệp hội

ngân hàng hối đoái tự động quốc gia (National Automated

Clearing House Association - hỗ trợ duy trì mạng ACH, một

hệ thống chuyển tiền điện tử toàn quốc độ tin cậy cao) để

chuyển tiền giữa các ngân hàng nên các doanh nghiệp có

thể dùng FSTC để thanh toán các hoá đơn bằng các hóa đơn

thanh toán từ các doanh nghiệp khác trả cho mình

41

 Một số lợi thế của séc điện tử

• Trên thực tế số người có tài khoản trên ngân

hàng ít hơn số người có séc điện tử nên nó được

nhiều người ưa sử dụng hơn vì vậy việc giao dịch

thanh toán bằng séc điện tử diễn ra nhiều hơn

• Hệ thống FSTC, khách hàng cũng có thể có

các hình thức thanh toán, khác như séc, séc

đảm bảo, ATM… Hơn nữa, nếu dùng một trình

duyệt để ghi lại các tài khoản giao dịch vào một

tệp nhật ký, khách hàng sẽ thấy công việc kinh

doanh thuận hơn do chỉ phải liên lạc với ngân

hàng của chính họ

Trang 22

43

44

Trang 23

• Hối phiếu điện tử

• Là tờ mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện do một

người ký phát cho một người khác, yêu cầu người

này khi nhìn thấy phiếu thì đến một ngày nhất định

hoặc một ngày xác định trong tương lai, phải trả

một số tiền nhất định cho người nào đó hoặc theo

lệnh của người này trả cho một người khác hoặc

trả cho người cầm phiếu

• Hối phiếu điện tử bao gồm:

– Hệ thống xuất trình và thanh toán hối phiếu

– Hệ thống xuất trình và thanh toán hóa đơn

• Ưu điểm

– Tiết kiệm chi phí

– Rút ngắn thời gian xử lý & thời gian thanh toán

– Thuận tiện cho quá trình giao dịch

45

• Quy trình thanh toán hối phiếu điện tử

• 1.Khách hàng vào trang Web của nhà cung cấp dịch vụ

thanh toán hối phiếu cho khách hàng (CSP), tại đấy có thông

tin do Nhà cung cấp dịch vụ cho người phát hành hối phiếu

(BSP) chuyển tới để xem thông tin cần thiết

• 2.Khách hàng lấy thông tin về hối phiếu mà khách hàng

phải thanh toán về máy tính của mình

• 3.Khách hàng kiểm tra các thông tin và thực hiện việc

thanh toán với người phát hành hối phiếu

• 4.Người phát hành hối phiếu yêu cầu BSP ghi Có vào tài

khoản khách hàng

• 5.CSP yêu cầu Ngân hàng của khách hàng ghi Nợ vào tài

khoản của khách hàng và chuyển tiền để Ngân hàng của

người phát hành hối phiếu để ghi Có vào tài khoản của người

Ngày đăng: 08/06/2021, 19:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w