Những thuật ngữ chỉ quan hệ hợp đồng-thỏa thuận - Quan hệ hợp đồng là những quan hệ cụ thể: Chủ thể, đối tượng của hợp đồng - Sự thỏa thuận của các bên làm phát sinh quyền và nghĩa vụ ph
Trang 1Bài giảng Chuyên đề 4
HỢP ĐỒNG KINH TẾ: PHÁP LUẬT
VÀ KỸ NĂNG ĐÀM PHÁN, SOẠN THẢO, THỰC HIỆN
(Dùng cho lớp bồi dưỡng Quản trị kinh doanh 5-2020)
TS Nguyễn Hợp Toàn
Khoa Luật Trường ĐH KTQD
email: toannh.neu@gmail.com
KẾT CẤU CHUNG
4.1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG CỦA PHÁP LUẬT HỢP ĐỒNG KINH TẾ
4.1.1 Khái niệm, đặc điểm của hợp đồng và hợp đồng kinh tế
4.1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của hợp đồng
4.1.1.2 Các lĩnh vực sử dụng hợp đồng
4.1.1.3 Đặc điểm của hợp đồng kinh tế
4.1.2 Các loại hợp đồng kinh tế
4.1.2.1 Hợp đồng thương mại
4.1.2.2 Hợp đồng kinh tế trong các lĩnh vực kinh doanh đặc thù
4.1.3 Nguồn luật và nguyên tắc áp dụng pháp luật về hợp đồng kinh tế
4.1.3.1 Nguồn luật hợp đồng kinh tế
4.1.3.2 Nguyên tắc áp dụng pháp luật hợp đồng kinh tế
4.2 KỸ NĂNG ĐÀM PHÁN, SOẠN THẢO VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG KINH TẾ4.2.1 Đàm phán, soạn thảo và giao kết hợp đồng
4.2.2.1 Các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng
4.2.2.2 Thực hiện hợp đồng trong một số trường hợp cụ thể
4.2.2.3 Thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa
4.2.2.4 Thực hiện hợp đồng dịch vụ
4.2.2.5 Sửa đổi, hủy bỏ, chấm dứt hợp đồng
Trang 24.2.3 Trách nhiệm pháp lý do vi phạm hợp đồng
4.2.3.1 Trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ (hợp đồng)
4.2.3.2 Trách nhiệm pháp lý do vi phạm hợp đồng thương mại
4.2.4 Giải quyết tranh chấp hợp đồng
4.2.4.1 Khái niệm, đặc điểm và các phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồngkinh tế
4.2.4.2 Giải quyết tranh chấp hợp đồng bằng trọng tài thương mại
4.2.4.3 Giải quyết tranh chấp hợp đồng bằng Tòa án nhân dân
4.2.4.4 Thi hành phán quyết trọng tài và bản án, quyết định của Tòa án nhân dân
về hợp đồng kinh tế
4.3 MỘT SỐ MẪU HỢP ĐỒNG KINH TẾ
4.3.1 Mẫu hợp đồng trong đấu thầu
4.3.2 Mẫu hợp đồng trong kinh doanh bất động sản
4.3.3 Hợp đồng mẫu trong thị trường điện lực
3 Luật Thương mại 2005
4 Luật Quản lý ngoại thương 2017
5 Luật Cạnh tranh 2018
6 Luật Trọng tài thương mại 2010
7 Luật Thi hành án dân sự 2008, sửa đổi, bổ sung 2014
8 Luật Đấu thầu 2013
Trang 34.1.1 Khái niệm, đặc điểm của hợp đồng và hợp đồng kinh tế
4.1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của hợp đồng
+ “Hợp đồng là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt
quyền, nghĩa vụ dân sự” (Đ385 BLDS).
+ Đặc điểm của hợp đồng
- Bản chất của hợp đồng là sự thỏa thuận dựa trên sự tự nguyện, tự do ý chí của
các bên ở vị trí bình đẳng về pháp lý Những thuật ngữ chỉ quan hệ hợp đồng-thỏa thuận
- Quan hệ hợp đồng là những quan hệ cụ thể: Chủ thể, đối tượng của hợp đồng
- Sự thỏa thuận của các bên làm phát sinh quyền và nghĩa vụ pháp lý
+ Mối liên hệ giữa khái niệm hợp đồng với giao dịch dân sự và nghĩa vụ trong Bộ luậtdân sự
- “Giao dịch dân sự là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự” (Đ116 BLDS)
- “Nghĩa vụ là việc mà theo đó, một hoặc nhiều chủ thể (bên có nghĩa vụ) phải chuyển giao vật, chuyển giao quyền, trả tiền hoặc giấy tờ có giá, thực hiện công việc hoặc không được thực hiện công việc nhất định vì lợi ích của một hoặc nhiều chủ thể khác (bên có quyền)” (Đ274 BLDS) Hợp đồng là căn cứ chủ yếu làm phát sinh nghĩa vụ.
Từ mối liên hệ đó, hợp đồng với ý nghĩa là những giao dịch dân sự, vì vậy, những quy định của Bộ luật dân sự về giao dịch dân sự, nghĩa vụ cũng được áp dụng cho hợp đồng Những nội dung cụ thể như: Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự; Hình thức
của giao dịch dân sự; Giao dịch dân sự vô hiệu; Các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩavụ; Trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ
4.1.1.2 Các lĩnh vực sử dụng hợp đồng
+ Hợp đồng không có mục đích kinh doanh
Tất cả các bên hoặc ít nhất có 1 bên chủ thể tham gia quan hệ hợp đồng không cómục đích kinh doanh như hợp đồng mua bán tài sản, hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhằmthỏa mãn nhu cầu tiêu dùng, sinh hoạt của cá nhân, hộ gia đình hoặc bảo đảm hoạt độngcủa các tổ chức (hợp đồng dân sự); hợp đồng lao động; những thỏa thuận trong lĩnh vựchôn nhân và gia đình
+ Hợp đồng có mục đích kinh doanh (Hợp đồng kinh tế - Hợp đồng kinh doanh, thươngmại)
- Khái niệm kinh doanh: “Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi” (K16 Đ4 LDN).
- Khái niệm hoạt động thương mại
Trang 4Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bánhàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mụcđích sinh lợi khác (K1 Đ3 LTM).
4.1.1.3 Đặc điểm của hợp đồng kinh tế
+ Chủ thể: Các tổ chức, cá nhân của quan hệ hợp đồng là những doanh nghiệp, hợp tác
xã, hộ kinh doanh có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng kýhợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
+ Hình thức của hợp đồng: Chủ yếu bằng văn bản, kể cả các giao dịch dân sự thông qua
phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về
giao dịch điện tử cũng được coi là giao dịch bằng văn bản
“Thông điệp dữ liệu là thông tin được tạo ra, được gửi đi, được nhận và được lưu trữ bằng phương tiện điện tử”(K12 Đ4 LGDĐT).
+ Mục đích của hợp đồng: Tất cả các bên tham gia quan hệ hợp đồng để thực hiện cáchoạt động kinh doanh, đều có mục đích lợi nhuận
4.1.2 Các loại hợp đồng kinh tế
4.1.2.1 Hợp đồng thương mại
+ Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng
hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinhlợi khác
+ Hoạt động thương mại chủ yếu:
a Mua bán hàng hoá là hoạt động thương mại, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao
hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua có nghĩa
vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hoá theo thỏa thuận
b Cung ứng dịch vụ là hoạt động thương mại, theo đó một bên (gọi là bên cung
ứng dịch vụ) có nghĩa vụ thực hiện dịch vụ cho một bên khác và nhận thanh toán; bên sửdụng dịch vụ (gọi là khách hàng) có nghĩa vụ thanh toán cho bên cung ứng dịch vụ và sửdụng dịch vụ theo thỏa thuận
Trong mỗi nhóm hoạt động thương mại, có những hợp đồng cho mỗi hoạt độngthương mại cụ thể
a Hợp đồng mua bán hàng hóa
a1 Hợp đồng mua bán hàng hóa trong nước
- Bộ luật dân sự 2015 : Giao kết, thực hiện hợp đồng (Đ385-429); Hợp đồng mua bán tài sản (Đ430-454)
- Luật Thương mại 2005: Mua bán hàng hóa (Đ24-62)
a2 Mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa
Hợp đồng mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hoá bao gồm hợp đồng kỳ hạn
và hợp đồng quyền chọn
Trang 5- Hợp đồng kỳ hạn là thỏa thuận, theo đó bên bán cam kết giao và bên mua cam
kết nhận hàng hoá tại một thời điểm trong tương lai theo hợp đồng
- Hợp đồng về quyền chọn mua hoặc quyền chọn bán là thỏa thuận, theo đó bên
mua quyền có quyền được mua hoặc được bán một hàng hóa xác định với mức giá địnhtrước (gọi là giá giao kết) và phải trả một khoản tiền nhất định để mua quyền này (gọi làtiền mua quyền) Bên mua quyền có quyền chọn thực hiện hoặc không thực hiện việcmua hoặc bán hàng hóa đó
- Luật Thương mại 2005: Mua bán hàng hóa (Đ24-62); Mua bán hàng hóa qua
Sở giao dịch hàng hóa (Đ63-73)
- Nghị định số 158/2006/NĐ-CP ngày 28-12-2006 quy định chi tiết Luật thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá qua Sở giao dịch hàng hoá; Nghị định số 120/2011/ NĐ-CP ngày 16-12-2011 sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính tại một số Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết Luật thương mại; Nghị định số 51/2018/NĐ-CP ngày 9-4-
2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2006/NĐ-CP.
a3 Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (hợp đồng ngoại thương)
+ Những quy định chung về hoạt động ngoại thương Đ3,5,7 LQLNT, Đ28-30 LTM, Đ3
NĐ69/2018/NĐ-CP
- Hoạt động ngoại thương là hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế được thực hiện dưới các hình thức xuất khẩu, nhập khẩu; tạm nhập, tái xuất; tạm xuất, tái nhập; chuyển khẩu; quá cảnh và các hoạt động khác có liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa
quốc tế (đại lý, ủy thác, gia công hàng hóa ) theo quy định của pháp luật và điều ướcquốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên
- Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc
đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêngtheo quy định của pháp luật
- Nhập khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ nước
ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quanriêng theo quy định của pháp luật
- Khu vực hải quan riêng là khu vực địa lý xác định trên lãnh thổ Việt Nam được
thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; có quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa với phầnlãnh thổ còn lại và nước ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu
- Tạm nhập, tái xuất hàng hóa là việc hàng hoá được đưa từ nước ngoài hoặc từ
các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theoquy định của pháp luật vào Việt Nam, có làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và làm thủtục xuất khẩu chính hàng hoá đó ra khỏi Việt Nam
- Tạm xuất, tái nhập hàng hóa là việc hàng hoá được đưa ra nước ngoài hoặc đưa
vào các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêngtheo quy định của pháp luật, có làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam và làm thủ tụcnhập khẩu lại chính hàng hoá đó vào Việt Nam
Trang 6- Chuyển khẩu hàng hóa là việc mua hàng từ một nước, vùng lãnh thổ để bán sang
một nước, vùng lãnh thổ ngoài lãnh thổ Việt Nam mà không làm thủ tục nhập khẩu vàoViệt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam
+ Quyền tự do kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu
- Đối với thương nhân Việt Nam không là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài
Thương nhân được kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu và thực hiện các hoạt độngkhác có liên quan không phụ thuộc vào ngành, nghề đăng ký kinh doanh, trừ hàng hóathuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu và hàng hóa tạm ngừng xuấtkhẩu, tạm ngừng nhập khẩu
Thương nhân khi xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa theo giấy phép, theo điều kiệnphải đáp ứng các yêu cầu về giấy phép, điều kiện: Đ7 NĐ69/2018/NĐ-CP-Phụ lục III
Chi nhánh của thương nhân Việt Nam được thực hiện hoạt động ngoại thươngtheo ủy quyền của thương nhân
- Đối với thương nhân Việt Nam là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, chi
nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam
Thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu theo quy định của Luật Quản lýngoại thương và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thànhviên
- Đối với thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam
Thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam, tổ chức, cá nhân khác
có liên quan thuộc các nước, vùng lãnh thổ (gọi chung là nước) là thành viên của Tổ chứcThương mại Thế giới và các nước có thỏa thuận song phương với Việt Nam có quyềnxuất khẩu, quyền nhập khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế
mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên
+ Đối với h àng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải được quy định, công bố chi tiết tương ứngvới phân loại hàng hóa của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam theo quyđịnh của pháp luật về hải quan
+ B iện pháp quản lý ngoại thương
1) Các biện pháp hành chính Đ8-59 LQLNT, Đ5 NĐ69/2018/NĐ-CP
- Cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu
- Tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu Đ11-14 LQLNT, Đ4 TT12/2018/TT-BCT
- Hạn chế xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu Đ15-28 LQLNT
Trang 7Hạn ngạch xuất khẩu, hạn ngạch nhập khẩu; Hạn ngạch thuế quan xuất khẩu, hạnngạch thuế quan nhập khẩu; Chỉ định cửa khẩu xuất khẩu, nhập khẩu; Chỉ định thươngnhân xuất khẩu, nhập khẩu
- Quản lý theo giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, quản lý theo điều kiện xuất khẩu,nhập khẩu
- Chứng nhận xuất xứ hàng hóa
- Chứng nhận lưu hành tự do
- Các biện pháp quản lý hoạt động ngoại thương khác: Tạm nhập, tái xuất; Tạmxuất, tái nhập; Chuyển khẩu (Đ39-43 LQLNT, Đ12-34 NĐ69/2018/NĐ-CP, Đ4,6,7TT12/2018/TT-BCT); Quá cảnh hàng hóa (Đ44-47 LQLNT, Đ35-37 NĐ69/2018/NĐ-CP); Đại lý mua bán hàng hóa cho thương nhân nước ngoài (Đ48,49 LQLNT, Đ50-56NĐ69/2018/NĐ-CP); Ủy thác và nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa (Đ50LQLNT); Gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài và đặt gia công hàng hóa ởnước ngoài (Đ51,52 LQLNT, Đ38-49 NĐ69/2018/NĐ-CP); Hoạt động ngoại thương vớinước có chung biên giới với Việt Nam (thương mại biên giới); Quản lý hàng hóa đối vớikhu vực hải quan riêng
Khu vực hải quan riêng là khu vực địa lý xác định trên lãnh thổ Việt Nam đượcthành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; có quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa với phầnlãnh thổ còn lại và nước ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu (K4 Đ3 LQLNT)
2) Các biện pháp kỹ thuật, kiểm dịch Đ60-66 LQLNT
- Biện pháp kỹ thuật đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; biện pháp kiểm dịchđộng vật, sản phẩm động vật; biện pháp kiểm dịch thực vật; biện pháp kiểm dịch y tếbiên giới
- Kiểm tra đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
3) Các biện pháp phòng vệ thương mại Đ67-99 LQLNT
- Biện pháp chống bán phá giá
- Biện pháp chống trợ cấp
- Biện pháp tự vệ
4) Biện pháp kiểm soát khẩn cấp trong hoạt động ngoại thương
- Các trường hợp áp dụng biện pháp kiểm soát khẩn cấp đối với hàng hóa
- Nguyên tắc áp dụng biện pháp kiểm soát khẩn cấp
- Tham vấn trong trường hợp áp dụng biện pháp kiểm soát khẩn cấp
b Hợp đồng dịch vụ
b1 Hợp đồng của các dịch vụ gắn với mua bán hàng hóa (xúc tiến thương mại, trung gian thương mại và các dịch vụ cụ thể khác)
- Hợp đồng dịch vụ khuyến mại Đ89, 90 LTM
Trang 8- Hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại Đ104, 110 LTM
- Hợp đồng dịch vụ trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ Đ119, 124 LTM
- Hợp đồng dịch vụ tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm thương mại Đ130 LTM
- Hợp đồng đại diện cho thương nhân Đ142 LTM
- Hợp đồng cho thuê hàng hoá Đ269 LTM
- Hợp đồng nhượng quyền thương mại Đ285 LTM
b2 Hợp đồng dịch vụ thương mại độc lập
- Hợp đồng tín dụng: Thực hiện các hoạt động cụ thể của các ngân hàng thươngmại, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, của các tổ chức tín dụng là hợp tác xã,của tổ chức tài chính vi mô, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam theo Luật Các
- Hợp đồng trong kinh doanh bảo hiểm
Hợp đồng bảo hiểm là sự thoả thuận giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảohiểm, theo đó bên mua bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải trảtiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra
sự kiện bảo hiểm
Hợp đồng bảo hiểm bao gồm: Hợp đồng bảo hiểm con người; Hợp đồng bảo hiểm tài sản; Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự theo Luật Kinh doanh bảo hiểm 2000, sửa đổi, bổ sung năm 2010
4.1.2.2 Hợp đồng kinh tế trong các lĩnh vực kinh doanh đặc thù
a Hợp đồng xây dựng Đ138-147 LXD, NĐ37/2015/NĐ-CP
+ Hoạt động xây dựng
Trang 9Hoạt động đầu tư xây dựng là quá trình tiến hành các hoạt động xây dựng gồm
xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng
Hoạt động xây dựng gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công
trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng, giám sát xây dựng, quản
lý dự án, lựa chọn nhà thầu, nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng,bảo hành, bảo trì công trình xây dựng và hoạt động khác có liên quan đến xây dựng côngtrình
Hợp đồng xây dựng là hợp đồng dân sự được thỏa thuận bằng văn bản giữa bên
giao thầu và bên nhận thầu để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc trong hoạt độngđầu tư xây dựng
+ Các loại hợp đồng xây dựng
- Theo tính chất, nội dung công việc hợp đồng xây dựng có các loại sau:
a) Hợp đồng tư vấn xây dựng (viết tắt là hợp đồng tư vấn) là hợp đồng để thực hiện
một, một số hay toàn bộ công việc tư vấn trong hoạt động đầu tư xây dựng;
b) Hợp đồng thi công xây dựng công trình (viết tắt là hợp đồng thi công xây dựng)
là hợp đồng để thực hiện việc thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình hoặcphần việc xây dựng theo thiết kế xây dựng công trình; hợp đồng tổng thầu thi công xâydựng công trình là hợp đồng thi công xây dựng để thực hiện tất cả các công trình của một
dự án đầu tư;
c) Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ (viết tắt là hợp đồng cung cấp thiết bị) là
hợp đồng thực hiện việc cung cấp thiết bị để lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kếcông nghệ; hợp đồng tổng thầu cung cấp thiết bị công nghệ là hợp đồng cung cấp thiết bịcho tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng;
d) Hợp đồng thiết kế và thi công xây dựng công trình (tiếng Anh là Engineering
-Construction viết tắt là EC) là hợp đồng để thực hiện việc thiết kế và thi công xây dựngcông trình, hạng mục công trình; hợp đồng tổng thầu thiết kế và thi công xây dựng côngtrình là hợp đồng thiết kế và thi công xây dựng tất cả các công trình của một dự án đầu tưxây dựng;
đ) Hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ (tiếng Anh là Engineering
-Procurement viết tắt là EP) là hợp đồng để thực hiện việc thiết kế và cung cấp thiết bị đểlắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ; hợp đồng tổng thầu thiết kế vàcung cấp thiết bị công nghệ là hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ cho tất cảcác công trình của một dự án đầu tư xây dựng;
e) Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình (tiếng
Anh là Procurement - Construction viết tắt là PC) là hợp đồng để thực hiện việc cung cấpthiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình; hợp đồng tổngthầu cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình là hợp đồng cung cấpthiết bị công nghệ và thi công xây dựng tất cả các công trình của một dự án đầu tư xâydựng;
Trang 10g) Hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình
(tiếng Anh là Engineering - Procurement - Construction viết tắt là EPC) là hợp đồng đểthực hiện các công việc từ thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ đến thi công xây dựngcông trình, hạng mục công trình; hợp đồng tổng thầu EPC là hợp đồng thiết kế - cung cấpthiết bị công nghệ và thi công xây dựng tất cả các công trình của một dự án đầu tư xâydựng;
h) Hợp đồng chìa khóa trao tay là hợp đồng xây dựng để thực hiện toàn bộ các
công việc lập dự án, thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trìnhcủa một dự án đầu tư xây dựng;
i) Hợp đồng cung cấp nhân lực, máy và thiết bị thi công là hợp đồng xây dựng để
cung cấp kỹ sư, công nhân (gọi chung là nhân lực), máy, thiết bị thi công và các phươngtiện cần thiết khác để phục vụ cho việc thi công công trình, hạng mục công trình, gói thầuhoặc công việc xây dựng theo thiết kế xây dựng;
b Hợp đồng trong đấu thầu (Theo Luật Đấu thầu 2013)
+ Đấu thầu là quá trình *lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; *lựa chọn nhà đầu tư để
ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư có
sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế
Đây là những hợp đồng thực hiện các hoạt động đầu tư, chi tiêu, mua sắm công,
thông qua các gói thầu, dự án đầu tư bằng vốn Nhà nước.
+ Hợp đồng với nhà thầu Đ62-67 LĐTh, Đ89-99 NĐ63/2014/NĐ-CP
- Hợp đồng trọn gói
Hợp đồng trọn gói là hợp đồng có giá cố định trong suốt thời gian thực hiện đốivới toàn bộ nội dung công việc trong hợp đồng Việc thanh toán đối với hợp đồng trọngói được thực hiện nhiều lần trong quá trình thực hiện hoặc thanh toán một lần khi hoànthành hợp đồng Tổng số tiền mà nhà thầu được thanh toán cho đến khi hoàn thành cácnghĩa vụ theo hợp đồng bằng đúng giá ghi trong hợp đồng;
Trang 11Hợp đồng trọn gói là loại hợp đồng cơ bản Khi quyết định áp dụng loại hợp đồng
theo đơn giá cố định và hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh, người phê duyệt kế hoạch lựachọn nhà thầu phải bảo đảm loại hợp đồng này phù hợp hơn so với hợp đồng trọn gói.Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn đơn giản; gói thầu mua sắmhàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có quy mô nhỏ phải áp dụng hợp đồng trọn gói;
- Hợp đồng theo đơn giá cố định
Hợp đồng theo đơn giá cố định là hợp đồng có đơn giá không thay đổi trong suốt
thời gian thực hiện đối với toàn bộ nội dung công việc trong hợp đồng Nhà thầu đượcthanh toán theo số lượng, khối lượng công việc thực tế được nghiệm thu theo quy định trên
cơ sở đơn giá cố định trong hợp đồng
- Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh
Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh là hợp đồng có đơn giá có thể được điều chỉnh
căn cứ vào các thỏa thuận trong hợp đồng đối với toàn bộ nội dung công việc trong hợpđồng Nhà thầu được thanh toán theo số lượng, khối lượng công việc thực tế đượcnghiệm thu theo quy định trên cơ sở đơn giá ghi trong hợp đồng hoặc đơn giá đã đượcđiều chỉnh
- Hợp đồng theo thời gian
Hợp đồng theo thời gian là hợp đồng áp dụng cho gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn Giá hợp đồng được tính trên cơ sở thời gian làm việc theo tháng, tuần, ngày, giờ và
các khoản chi phí ngoài thù lao Nhà thầu được thanh toán theo thời gian làm việc thực tếtrên cơ sở mức thù lao tương ứng với các chức danh và công việc ghi trong hợp đồng
+ Hợp đồng với nhà đầu tư Đ68-72 LĐTh, Đ40, 43, 44 NĐ30/2015/NĐ-CP, Đ3,
39-47 NĐ63/2018/NĐ-CP
1) Hợp đồng trong đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP), gọi là hợp đồng dự
án, bao gồm:
- Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (gọi tắt là hợp đồng BOT) là
hợp đồng được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự
án để xây dựng công trình hạ tầng; sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư, doanhnghiệp dự án được quyền kinh doanh công trình trong một thời hạn nhất định; hết thờihạn, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án chuyển giao công trình đó cho cơ quan nhà nước cóthẩm quyền
- Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh (gọi tắt là hợp đồng BTO) là
hợp đồng được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự
án để xây dựng công trình hạ tầng; sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư, doanhnghiệp dự án chuyển giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được quyền kinhdoanh công trình đó trong một thời hạn nhất định
- Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (gọi tắt là hợp đồng BT) là hợp đồng được ký
giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án (nếu có) để xâydựng công trình hạ tầng; sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư chuyển giao công
Trang 12trình đó cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được thanh toán bằng quỹ đất, trụ sởlàm việc, tài sản kết cấu hạ tầng hoặc quyền kinh doanh, khai thác công trình, dịch vụ đểthực hiện Dự án khác.
- Hợp đồng Xây dựng - Sở hữu - Kinh doanh (gọi tắt là hợp đồng BOO) là hợp
đồng được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án
để xây dựng công trình hạ tầng; sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư, doanh nghiệp
dự án sở hữu và được quyền kinh doanh công trình trong một thời hạn nhất định; hết thờihạn, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo quy địnhcủa pháp luật về đầu tư
- Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Thuê dịch vụ (gọi tắt là hợp đồng BTL) là
hợp đồng được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự
án để xây dựng công trình hạ tầng; sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư, doanhnghiệp dự án chuyển giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được quyền cung cấpdịch vụ trên cơ sở vận hành, khai thác công trình đó trong một thời hạn nhất định; cơquan nhà nước có thẩm quyền thuê dịch vụ và thanh toán cho nhà đầu tư, doanh nghiệp
dự án
- Hợp đồng Xây dựng - Thuê dịch vụ - Chuyển giao (gọi tắt là hợp đồng BLT) là
hợp đồng được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự
án để xây dựng công trình hạ tầng; sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư, doanhnghiệp dự án được quyền cung cấp dịch vụ trên cơ sở vận hành, khai thác công trình đótrong một thời hạn nhất định; cơ quan nhà nước có thẩm quyền thuê dịch vụ và thanhtoán cho nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án; hết thời hạn cung cấp dịch vụ, nhà đầu tư,doanh nghiệp dự án chuyển giao công trình đó cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Hợp đồng Kinh doanh - Quản lý (gọi tắt là hợp đồng O&M) là hợp đồng được
ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để kinhdoanh một Phần hoặc toàn bộ công trình trong một thời hạn nhất định
- Hợp đồng hỗn hợp là hợp đồng dự án kết hợp các loại hợp đồng nêu trên
- Hợp đồng khác: Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập đề xuất áp dụng loại
hợp đồng khác, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ xemxét, chấp thuận (Khoản 5 Điều 40 NĐ63/2018/NĐ-CP)
2) Hợp đồng dự án đầu tư có sử dụng đất: Dự án sử dụng các khu đất, quỹ đất cógiá trị thương mại cao để xây dựng công trình thuộc đô thị, khu đô thị mới; nhà ở thươngmại; công trình thương mại và dịch vụ; tổ hợp đa năng
Sử dụng các hợp đồng dự án
c Hợp đồng trong kinh doanh bất động sản
+ Kinh doanh bất động sản là việc đầu tư vốn để thực hiện hoạt động xây dựng, mua,
nhận chuyển nhượng để bán, chuyển nhượng; cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bấtđộng sản; thực hiện dịch vụ môi giới bất động sản; dịch vụ sàn giao dịch bất động sản;dịch vụ tư vấn bất động sản hoặc quản lý bất động sản nhằm mục đích sinh lợi
+ Các loại hợp đồng kinh doanh bất động sản
Trang 13- Kinh doanh nhà, công trình xây dựng có sẵn, hình thành trong tương lai:
Đ17,18,47,53 LKDBĐS, Đ6-14 NĐ76/2015/NĐ-CP
a) Hợp đồng mua bán nhà, công trình xây dựng;
b) Hợp đồng cho thuê nhà, công trình xây dựng;
c) Hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng;
d) Hợp đồng chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất;
đ) Hợp đồng chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án bất động sản
- Kinh doanh dịch vụ bất động sản: Đ61-75 LKDBĐS
a) Hợp đồng dịch vụ môi giới bất động sản;
b) Hợp đồng dịch vụ tư vấn bất động sản;
c) Hợp đồng dịch vụ quản lý bất động sản
d Một số hợp đồng khác trong kinh doanh
+ Hợp đồng hợp tác kinh doanh (hợp đồng BCC) là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu
tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập
tổ chức kinh tế (K9 Đ3 LĐT)
+ Hợp đồng trước đăng ký doanh nghiệp Đ19 LDN 2014
Người thành lập doanh nghiệp được ký các loại hợp đồng phục vụ cho việc thànhlập và hoạt động của doanh nghiệp trước và trong quá trình đăng ký doanh nghiệp
Trường hợp doanh nghiệp được thành lập thì doanh nghiệp phải tiếp tục thực hiệnquyền và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng đã ký kết, trừ trường hợp các bên hợp đồng cóthỏa thuận khác
Trường hợp doanh nghiệp không được đăng ký thành lập thì người ký kết hợpđồng chịu trách nhiệm hoặc người thành lập doanh nghiệp liên đới chịu trách nhiệm thựchiện hợp đồng đó
+ Hợp đồng mua bán, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp Đ194, 195 LDN 2014
- Hợp đồng hợp nhất
- Hợp đồng sáp nhập
4.1.3 Nguồn luật và nguyên tắc áp dụng pháp luật hợp đồng kinh tế
4.1.3.1 Nguồn luật hợp đồng kinh tế
a Văn bản quy phạm pháp luật
+ Bộ luật dân sự 2015 (luật chung)
Bộ luật dân sự quy định địa vị pháp lý, chuẩn mực pháp lý về cách ứng xử của cánhân, pháp nhân; quyền, nghĩa vụ về nhân thân và tài sản của cá nhân, pháp nhân trong
các quan hệ được hình thành trên cơ sở bình đẳng, tự do ý chí, độc lập về tài sản và tự chịu trách nhiệm (gọi chung là quan hệ dân sự).
Trang 14+ Luật Thương mại 2005, Luật Quản lý ngoại thương 2017 (luật riêng)
Luật Thương mại điều chỉnh các hoạt động thương mại thực hiện trên lãnh thổViệt Nam; Hoạt động thương mại thực hiện ngoài lãnh thổ Việt Nam trong trường hợpcác bên thoả thuận chọn áp dụng Luật này hoặc luật nước ngoài, điều ước quốc tế màCộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định áp dụng Luật này; Hoạtđộng không nhằm mục đích sinh lợi của một bên trong giao dịch với thương nhân thựchiện trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong trường hợp bên thựchiện hoạt động không nhằm mục đích sinh lợi đó chọn áp dụng Luật Thương mại
Các văn bản cụ thể :
- Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15-5-2018 quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương
- Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày 15-1-2018 quy định chi tiết Luật Thương mại và
Luật Quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
+ Văn bản pháp luật trong các lĩnh vực kinh doanh đặc thù (luật chuyên ngành)
Trong các lĩnh vực cụ thể, có những văn bản pháp luật chuyên ngành trong đó có
những quy định cụ thể về hợp đồng như: Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015 ; Luật Đấuthầu 2013; Luật Kinh doanh bảo hiểm 2000, SĐBS 2010; Luật Kinh doanh bất động sản2014; Luật Xây dựng 2014; Luật Đất đai 2013; Luật Nhà ở 2014; Luật Viễn thông 2009;Luật chứng khoán 2006, SĐBS 2010; Luật Các tổ chức tín dụng 2010; Luật Dầu khí
1993, SĐBS 2008; Luật Điện lực 2004, SĐBS năm 2012; Luật Du lịch 2017; Luật Luật
sư 2006, SĐBS 2012 và các Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành các Luậtv.v
Những văn bản pháp luật chuyên ngành quy định về những nội dung đặc thù củavấn đề hợp đồng trong các lĩnh vực cụ thể mà Bộ luật dân sự và Luật Thương mại không
đề cập
b Thói quen, tập quán thương mại trong nước
+ Thói quen trong hoạt động thương mại là quy tắc xử sự có nội dung rõ ràng được hình
thành và lặp lại nhiều lần trong một thời gian dài giữa các bên, được các bên mặc nhiênthừa nhận để xác định quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng thương mại (K3 Đ3LTM)
+ Tập quán thương mại là thói quen được thừa nhận rộng rãi trong hoạt động thương mại
trên một vùng, miền hoặc một lĩnh vực thương mại, có nội dung rõ ràng được các bênthừa nhận để xác định quyền và nghĩa vụ của các bên trong hoạt động thương mại (K4Đ3 LTM)
c Luật quốc tế
Trong các quan hệ hợp đồng có yếu tố quốc tế như các hợp đồng mua bán hànghóa quốc tế, hợp đồng trong vận chuyển hàng hải, ngoài việc áp dụng pháp luật quốc gia,
Trang 15còn phải áp dụng pháp luật quốc tế Pháp luật quốc tế bao gồm các điều ước quốc tế vàcác tập quán thương mại quốc tế.
+ Điều ước quốc tế
Điều ước quốc tế là thỏa thuận bằng văn bản được ký kết nhân danh Nhà nước
hoặc Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với bên ký kết nước ngoài,làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ của nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam theo pháp luật quốc tế, không phụ thuộc vào tên gọi là hiệp ước, côngước, hiệp định, định ước, thỏa thuận, nghị định thư, bản ghi nhớ, công hàm trao đổi hoặcvăn kiện có tên gọi khác
Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên là
điều ước quốc tế đang có hiệu lực đối với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Việt Nam đã ký kết và gia nhập nhiều Điều ước quốc tế song phương và đaphương về kinh tế như các Hiệp định của Tổ chức Thương mại thế giới: Hiệp định WTO
về quy tắc xuất xứ; Hiệp định về trợ cấp và các biện pháp đối kháng của WTO; Hiệp định
về các biện pháp tự vệ của WTO; Hiệp định về hàng rào kỹ thuật trong thương mại
(TBT); Hiệp định về việc áp dụng các biện pháp kiểm dịch động thực vật (SPS); Hiệp định về thủ tục cấp phép nhập khẩu của WTO; Hiệp định thực thi Điều VI của Hiệp định
chung về thuế quan và thương mại 1994 (Hiệp định chống bán phá giá) của WTO; Hiệpđịnh thực thi Điều VII của Hiệp định chung về thuế quan và thương mại-GATT 1994(Xác định trị giá thuế quan) ; Ngoài ra là những điều ước quốc tế song phương và đaphương khác: Công ước Viên 1980 về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (CISG), Hiệpđịnh về Chương trình Thuế quan ưu đãi có hiệu lực chung (CEPT/AFTA), Hiệp địnhThương mại Việt Nam - Hoa Kỳ (BTA) v.v
+ Tập quán thương mại quốc tế
Tập quán thương mại quốc tế có thể ở phạm vi khu vực hoặc toàn cầu Tập quán
thương mại quốc tế toàn cầu mà Việt Nam đang áp dụng như “Incoterms 2010”, “UCP 600” v.v
4.1.3.2 Nguyên tắc áp dụng pháp luật hợp đồng kinh tế
a Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật
+ Việc ký kết và thực hiện hợp đồng kinh doanh, thương mại (hợp đồng kinh tế) phải áp
dụng quy định của Luật thương mại 2005 và những quy định pháp luật khác có liên quan
+ Những vấn đề không có trong Luật thương mại 2005 thì áp dụng quy định của Bộ luật
dân sự
+ Đối với cùng một nội dung, nếu có sự khác nhau giữa quy định của Bộ luật dân sự và
Luật Thương mại thì ưu tiên áp dụng quy định của Luật Thương mại
+ Đối với cùng một nội dung, nếu có sự khác nhau giữa quy định của luật chuyên ngànhvới Bộ luật dân sự và Luật Thương mại thì ưu tiên áp dụng quy định của luật chuyênngành
b Áp dụng tập quán, thói quen trong thương mại
Trang 16+ Áp dụng tập quán
- Trường hợp các bên không có thoả thuận và pháp luật không quy định thì có thể
áp dụng tập quán nhưng tập quán áp dụng không được trái với các nguyên tắc cơ bản của
pháp luật dân sự quy định tại Điều 3 của Bộ luật dân sự (Đ5 BLDS)
- Việc áp dụng tập quán tại Tòa án K1 Đ45 BLTTDS
Tòa án áp dụng tập quán để giải quyết vụ việc dân sự trong trường hợp các bênkhông có thỏa thuận và pháp luật không quy định Tập quán không được trái với cácnguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự quy định tại Điều 3 của Bộ luật dân sự
Khi yêu cầu Tòa án giải quyết vụ việc dân sự, đương sự có quyền viện dẫn tập quán
để yêu cầu Tòa án xem xét áp dụng
Tòa án có trách nhiệm xác định giá trị áp dụng của tập quán bảo đảm đúng quy địnhtại Điều 5 của Bộ luật dân sự
Trường hợp các đương sự viện dẫn các tập quán khác nhau thì tập quán có giá trị ápdụng là tập quán được thừa nhận tại nơi phát sinh vụ việc dân sự
- Áp dụng tập quán trong hoạt động thương mại Đ13 LTM
Trường hợp pháp luật không có quy định, các bên không có thoả thuận và không
có thói quen đã được thiết lập giữa các bên thì áp dụng tập quán thương mại nhưngkhông được trái với những nguyên tắc quy định trong Luật Thương mại và trong Bộ luậtdân sự
+ Áp dụng thói quen trong hoạt động thương mại Đ12 LTM
Trừ trường hợp có thoả thuận khác, các bên được coi là mặc nhiên áp dụng thóiquen trong hoạt động thương mại đã được thiết lập giữa các bên đó mà các bên đã biếthoặc phải biết nhưng không được trái với quy định của pháp luật
c Áp dụng luật quốc tế
+ Trường hợp có sự khác nhau giữa quy định của Bộ luật dân sự và điều ước quốc tế mà
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên về cùng một vấn đề thì áp dụng quyđịnh của điều ước quốc tế (K4 Đ4 BLDS)
+ Áp dụng điều ước quốc tế, pháp luật nước ngoài và tập quán thương mại quốc tế Đ5
LTM
- Trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định áp dụngpháp luật nước ngoài, tập quán thương mại quốc tế hoặc có quy định khác với quy địnhcủa Luật Thương mại thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó
- Các bên trong giao dịch thương mại có yếu tố nước ngoài được thoả thuận áp
dụng pháp luật nước ngoài, tập quán thương mại quốc tế nếu pháp luật nước ngoài, tậpquán thương mại quốc tế đó không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật ViệtNam
4.2 KỸ NĂNG ĐÀM PHÁN, SOẠN THẢO VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG KINH TẾ
Trang 17Những khâu công việc chủ yếu của quan hệ hợp đồng kinh tế: (4)
1) Xác lập quan hệ hợp đồng: Đàm phán, soạn thảo và giao kết hợp đồng
2) Thực hiện hợp đồng
3) Trách nhiệm pháp lý do vi phạm hợp đồng
4) Giải quyết tranh chấp hợp đồng
Phần này đề cập kỹ năng xử lý các tình huống cụ thể trong từng khâu công việccủa một quan hệ hợp đồng kinh tế
4.2.1 Đàm phán, soạn thảo và giao kết hợp đồng kinh tế
4.2.1.1 Đề nghị giao kết hợp đồng, chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng Đ386-394,
397, 399-401 BLDS
+ Phương thức giao kết hợp đồng (4)
- Các bên trực tiếp giao tiếp với nhau, kể cả qua điện thoại hoặc phương tiện khác
- Thông qua phương tiện điện tử, bằng các thông điệp dữ liệu
- Thông qua dịch vụ chuyển phát bưu điện
- Kết hợp các phương thức trên
+ Đề nghị giao kết hợp đồng
- Đề nghị giao kết hợp đồng là việc thể hiện rõ ý định giao kết hợp đồng và chịu sựràng buộc về đề nghị này của bên đề nghị đối với bên đã được xác định hoặc tới côngchúng (gọi chung là bên được đề nghị)
- Trường hợp đề nghị giao kết hợp đồng có nêu rõ thời hạn trả lời, nếu bên đề nghị
lại giao kết hợp đồng với người thứ ba trong thời hạn chờ bên được đề nghị trả lời thìphải bồi thường thiệt hại cho bên được đề nghị mà không được giao kết hợp đồng nếu cóthiệt hại phát sinh
+ Thông tin trong giao kết hợp đồng
- Trường hợp một bên có thông tin ảnh hưởng đến việc chấp nhận giao kết hợp
đồng của bên kia thì phải thông báo cho bên kia biết
- Trường hợp một bên nhận được thông tin bí mật của bên kia trong quá trình giao
kết hợp đồng thì có trách nhiệm bảo mật thông tin và không được sử dụng thông tin đócho mục đích riêng của mình hoặc cho mục đích trái pháp luật khác
- Bên vi phạm quy định nêu trên mà gây thiệt hại thì phải bồi thường
+ Thời điểm đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực
- Thời điểm đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực được xác định như sau:
a) Do bên đề nghị ấn định;
Trang 18b) Nếu bên đề nghị không ấn định thì đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực kể từ
khi bên được đề nghị nhận được đề nghị đó, trừ trường hợp luật liên quan có quy định
khác
- Các trường hợp sau đây được coi là đã nhận được đề nghị giao kết hợp đồng:
a) Đề nghị được chuyển đến nơi cư trú, nếu bên được đề nghị là cá nhân; đượcchuyển đến trụ sở, nếu bên được đề nghị là pháp nhân;
b) Đề nghị được đưa vào hệ thống thông tin chính thức của bên được đề nghị;
c) Khi bên được đề nghị biết được đề nghị giao kết hợp đồng thông qua các phươngthức khác
+ Thay đổi, rút lại đề nghị giao kết hợp đồng
- Bên đề nghị giao kết hợp đồng có thể thay đổi, rút lại đề nghị giao kết hợp đồngtrong trường hợp sau đây:
a) Bên được đề nghị nhận được thông báo về việc thay đổi hoặc rút lại đề nghị trướchoặc cùng với thời điểm nhận được đề nghị;
b) Điều kiện thay đổi hoặc rút lại đề nghị phát sinh trong trường hợp bên đề nghị cónêu rõ về việc được thay đổi hoặc rút lại đề nghị khi điều kiện đó phát sinh
- Khi bên đề nghị thay đổi nội dung của đề nghị thì đó là đề nghị mới
+ Huỷ bỏ đề nghị giao kết hợp đồng
Bên đề nghị giao kết hợp đồng có thể huỷ bỏ đề nghị nếu đã nêu rõ quyền này trong
đề nghị và bên được đề nghị nhận được thông báo về việc hủy bỏ đề nghị trước khi ngườinày gửi thông báo chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng
+ Các trường hợp chấm dứt đề nghị giao kết hợp đồng
1 Bên được đề nghị chấp nhận giao kết hợp đồng;
2 Bên được đề nghị trả lời không chấp nhận;
3 Hết thời hạn trả lời chấp nhận;
4 Khi thông báo về việc thay đổi hoặc rút lại đề nghị có hiệu lực;
5 Khi thông báo về việc huỷ bỏ đề nghị có hiệu lực;
6 Theo thoả thuận của bên đề nghị và bên được đề nghị trong thời hạn chờ bênđược đề nghị trả lời
+ Sửa đổi đề nghị do bên được đề nghị đề xuất
Khi bên được đề nghị đã chấp nhận giao kết hợp đồng nhưng có nêu điều kiện hoặcsửa đổi đề nghị thì coi như người này đã đưa ra đề nghị mới
+ Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng
- Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng là sự trả lời của bên được đề nghị về việc chấp nhận toàn bộ nội dung của đề nghị.
Trang 19- Sự im lặng của bên được đề nghị không được coi là chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng, trừ trường hợp có thỏa thuận hoặc theo thói quen đã được xác lập giữa các
bên
+ Thời hạn trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng
- Khi bên đề nghị có ấn định thời hạn trả lời thì việc trả lời chấp nhận chỉ có hiệulực khi được thực hiện trong thời hạn đó; nếu bên đề nghị giao kết hợp đồng nhận đượctrả lời khi đã hết thời hạn trả lời thì chấp nhận này được coi là đề nghị mới của bên chậmtrả lời
Khi bên đề nghị không nêu rõ thời hạn trả lời thì việc trả lời chấp nhận chỉ có hiệu
lực nếu được thực hiện trong một thời hạn hợp lý.
- Trường hợp thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng đến chậm vì lý do khách quan
mà bên đề nghị biết hoặc phải biết về lý do khách quan này thì thông báo chấp nhận giao
kết hợp đồng vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp bên đề nghị trả lời ngay không đồng ý với
chấp nhận đó của bên được đề nghị
- Khi các bên trực tiếp giao tiếp với nhau, kể cả trong trường hợp qua điện thoại
hoặc qua phương tiện khác thì bên được đề nghị phải trả lời ngay có chấp nhận hoặc không chấp nhận, trừ trường hợp các bên có thoả thuận về thời hạn trả lời.
+ Rút lại thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng
Bên được đề nghị giao kết hợp đồng có thể rút lại thông báo chấp nhận giao kết hợp
đồng, nếu thông báo về việc rút lại này đến trước hoặc cùng với thời điểm bên đề nghị
nhận được trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng
+ Địa điểm giao kết hợp đồng
Địa điểm giao kết hợp đồng do các bên thoả thuận; nếu không có thoả thuận thì địa
điểm giao kết hợp đồng là nơi cư trú của cá nhân hoặc trụ sở của pháp nhân đã đưa ra đềnghị giao kết hợp đồng
+ Thời điểm giao kết hợp đồng
1) Hợp đồng được giao kết vào thời điểm bên đề nghị nhận được chấp nhận giao kết.
2) Trường hợp các bên có thỏa thuận im lặng là sự trả lời chấp nhận giao kết hợp
đồng trong một thời hạn thì thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm cuối cùng của thời hạn đó.
3) Thời điểm giao kết hợp đồng bằng lời nói là thời điểm các bên đã thỏa thuận về nội dung của hợp đồng.
4) Thời điểm giao kết hợp đồng bằng văn bản là thời điểm bên sau cùng ký vào văn bản hay bằng hình thức chấp nhận khác được thể hiện trên văn bản.
Trường hợp hợp đồng giao kết bằng lời nói và sau đó được xác lập bằng văn bản thìthời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm các bên đã thỏa thuận về nội dung của hợpđồng
Trang 20+ Hiệu lực của hợp đồng
- Hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường
hợp có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan có quy định khác
- Từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực, các bên phải thực hiện quyền và nghĩa vụ đốivới nhau theo cam kết Hợp đồng chỉ có thể bị sửa đổi hoặc hủy bỏ theo thỏa thuận củacác bên hoặc theo quy định của pháp luật
+ Những quy định riêng về đề nghị giao kết hợp đồng trong Luật Đấu thầu
- Trước khi công bố kết quả đấu thầu, Bên mời thầu thực hiện thương thảo, hoànthiện hợp đồng với nhà thầu, đàm phán sơ bộ hợp đồng với nhà đầu tư dự kiến trúng thầu
- Sau khi có kết quả đấu thầu, Bên mời thầu thực hiện ký kết hợp đồng với nhàthầu trúng thầu, đàm phán, hoàn thiện hợp đồng, ký kết Thỏa thuận đầu tư và hợp đồngvới nhà đầu tư trúng thầu
4.2.1.2 Hình thức hợp đồng
+ Quy định chung của Bộ luật dân sự
- Với ý nghĩa là một giao dịch dân sự, hợp đồng được thể hiện bằng 3 hình thức: (i) Bằng văn bản; (ii) Bằng lời nói; (iii) Bằng hành vi cụ thể
Giao dịch dân sự thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu
theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử được coi là giao dịch bằng văn bản.
- Trường hợp luật quy định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản, có
công chứng, chứng thực, đăng ký thì phải tuân theo quy định đó.
+ Hợp đồng kinh tế phải bằng văn bản
- Hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế: Đ27 LTM
- Hợp đồng mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hoá
- Hợp đồng dịch vụ giữa các thương nhân
- Hợp đồng trong đấu thầu: Đ89 NĐ63/2014/NĐ-CP, Đ3 NĐ63/2018/NĐ-CP
- Hợp đồng xây dựng: K1 Đ2 NĐ37/2015/NĐ-CP
- Hợp đồng trong kinh doanh bất động sản: Đ6 NĐ76/2015/NĐ-CP
- Hợp đồng mua bán điện có thời hạn: Đ22 LĐL
4.2.1.3 Nội dung hợp đồng
+ Quy định chung về n ội dung của hợp đồng Đ398, 405, 406 BLDS
- Các bên trong hợp đồng có quyền thỏa thuận về nội dung trong hợp đồng Hợp
đồng có thể có các nội dung sau đây:
a) Đối tượng của hợp đồng;
b) Số lượng, chất lượng;
c) Giá, phương thức thanh toán;
Trang 21d) Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;
đ) Quyền, nghĩa vụ của các bên;
e) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
g) Phương thức giải quyết tranh chấp;
h) Những thỏa thuận khác
- Hợp đồng theo mẫu
Hợp đồng theo mẫu là hợp đồng gồm những điều khoản do một bên đưa ra theo
mẫu để bên kia trả lời trong một thời gian hợp lý; nếu bên được đề nghị trả lời chấp nhận
thì coi như chấp nhận toàn bộ nội dung hợp đồng theo mẫu mà bên đề nghị đã đưa ra.
Hợp đồng theo mẫu phải được công khai để bên được đề nghị biết hoặc phải biết vềnhững nội dung của hợp đồng Trình tự, thể thức công khai hợp đồng theo mẫu thực hiệntheo quy định của pháp luật
Trường hợp hợp đồng theo mẫu có điều khoản không rõ ràng thì bên đưa ra hợpđồng theo mẫu phải chịu bất lợi khi giải thích điều khoản đó
Trường hợp hợp đồng theo mẫu có điều khoản miễn trách nhiệm của bên đưa ra hợpđồng theo mẫu, tăng trách nhiệm hoặc loại bỏ quyền lợi chính đáng của bên kia thì điều
khoản này không có hiệu lực, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
- Điều kiện giao dịch chung trong giao kết hợp đồng
Điều kiện giao dịch chung là những điều khoản ổn định do một bên công bố để áp
dụng chung cho bên được đề nghị giao kết hợp đồng; nếu bên được đề nghị chấp nhận
giao kết hợp đồng thì coi như chấp nhận các điều khoản này.
Điều kiện giao dịch chung chỉ có hiệu lực với bên xác lập giao dịch trong trường
hợp điều kiện giao dịch này đã được công khai để bên xác lập giao dịch biết hoặc phải
biết về điều kiện đó Trình tự, thể thức công khai điều kiện giao dịch chung thực hiệntheo quy định của pháp luật
Điều kiện giao dịch chung phải bảo đảm sự bình đẳng giữa các bên Trường hợp
điều kiện giao dịch chung có quy định về miễn trách nhiệm của bên đưa ra điều kiện giao
dịch chung, tăng trách nhiệm hoặc loại bỏ quyền lợi chính đáng của bên kia thì quy định này không có hiệu lực, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Văn bản cụ thể: Quyết định số 02/2012/QĐ-TTg ngày 13-1-2012 về việc ban hành danh mục hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phải đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung, Quyết định số 35/2012/QĐ-TTg ngày 20-8-2015 sửa đổi, bổ sung Quyết định số 02/2012/QĐ-TTg (VBHN02-15HH DKy HĐ mau DKy GDich chung); Thông tư
số 10/2013/TT-BCT ngày 30-5-2013 ban hành mẫu đơn đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung
+ Những hợp đồng kinh tế có nội dung bắt buộc theo quy định của pháp luật
- Hợp đồng mua bán hàng hóa
Trang 22- Hợp đồng trong đấu thầu
- Hợp đồng trong kinh doanh bất động sản
+ Tính hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ là đối tượng của hợp đồng thương mại
- Điều 6 Luật Đầu tư 2014, SĐBS 2016 quy định cấm các doanh nghiệp Việt Namđầu tư kinh doanh các chất ma túy (Phụ lục 1); Các loại hóa chất, khoáng vật (Phụ lục 2);Mẫu vật các loại thực vật, động vật hoang dã theo quy định tại Phụ lục 1 của Công ước
về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loại độngvật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý hiếm Nhóm I có nguồn gốc từ tự nhiên (Phụ lục 3)
Việc cung ứng hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ cấm kinhdoanh trong trường hợp cụ thể phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép Đồng thời,Nghị định này cũng ban hành những điều kiện về kỹ thuật, trang thiết bị, quy trình kinhdoanh và các tiêu chuẩn khác của cơ sở kinh doanh, về chủ thể để kinh doanh hàng hóa,dịch vụ hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện
- Luật Đầu tư cũng quy định Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện(Phụ lục 4) Theo đó, các doanh nghiệp kinh doanh những ngành nghề này phải thỏa mãnnhững điều kiện kinh doanh do pháp luật đặt ra
Điều kiện đầu tư kinh doanh được thể hiện dưới một hoặc một số hình thức: a)
Giấy phép; b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện; c) Chứng chỉ hành nghề; d) Chứng nhậnbảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp; đ) Văn bản xác nhận; e) Các hình thức văn bản kháctheo quy định của pháp luật không được quy định tại các Điểm a, b, c, d và đ; g) Các điềukiện mà cá nhân, tổ chức kinh tế phải đáp ứng để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh
mà không cần phải có xác nhận, chấp thuận
+ Áp dụng biện pháp khẩn cấp đối với hàng hóa lưu thông trong nước, hoạt động cungứng hoặc sử dụng dịch vụ
- Hàng hóa đang được lưu thông hợp pháp trong nước bị áp dụng một hoặc các
biện pháp buộc phải thu hồi, cấm lưu thông, tạm ngừng lưu thông, lưu thông có điều kiện
hoặc phải có giấy phép đối với một trong các trường hợp sau đây:
a) Hàng hóa đó là nguồn gốc hoặc phương tiện lây truyền các loại dịch bệnh;b) Khi xảy ra tình trạng khẩn cấp
Các điều kiện cụ thể, trình tự, thủ tục và thẩm quyền công bố việc áp dụng biệnpháp khẩn cấp đối với hàng hóa lưu thông trong nước được thực hiện theo quy định củapháp luật
- Trong trường hợp cần thiết, để bảo vệ an ninh quốc gia và các lợi ích quốc giakhác phù hợp với pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam là thành viên, Thủ tướng Chính phủ quyết định áp dụng các biện pháp khẩn
cấp đối với hoạt động cung ứng hoặc sử dụng dịch vụ, bao gồm việc tạm thời cấm cung
ứng hoặc sử dụng đối với một hoặc một số loại dịch vụ hoặc các biện pháp khẩn cấp khácđối với một hoặc một số thị trường cụ thể trong một thời gian nhất định
+ Nhãn hàng hóa lưu thông trong nước và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Trang 23Nhãn hàng hoá là bản viết, bản in, bản vẽ, bản chụp của chữ, hình vẽ, hình ảnh
được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc trực tiếp trên hàng hoá, bao bì thương phẩm của hànghoá hoặc trên các chất liệu khác được gắn lên hàng hoá, bao bì thương phẩm của hànghoá
Hàng hóa lưu thông trong nước, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải có nhãnhàng hóa, trừ một số trường hợp theo quy định của pháp luật
Nội dung bắt buộc ghi trên nhãn hàng hóa, vị trí, ngôn ngữ, trách nhiệm ghi nhãnhàng hóa thực hiện theo quy định của Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14-4-2017 vềnhãn hàng hóa
+ Tiêu chuẩn hàng hoá, dịch vụ
Hệ thống tiêu chuẩn và ký hiệu tiêu chuẩn của Việt Nam bao gồm: (i) Tiêu chuẩn quốc gia, ký hiệu là TCVN; (ii) Tiêu chuẩn cơ sở, ký hiệu là TCCS Các bên trong hợp
đồng phải tuân thủ các tiêu chuẩn về ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản sảnphẩm, hàng hoá
Văn bản cụ thể: Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006; Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1-8-2007 quy định chi tiết thi hành Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn
kỹ thuật và Nghị định số 67/2009/NĐ-CP ngày 3-8-2009 sửa đổi một số điều của Nghị định số 127/2007
+ Chất lượng hàng hóa
Trên phương diện quản lý chất lượng, hàng hóa được chia làm 2 nhóm: (i) Sản
phẩm, hàng hoá không có khả năng gây mất an toàn (gọi là sản phẩm, hàng hoá nhóm 1)
là sản phẩm, hàng hoá trong điều kiện vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng hợp lý vàđúng mục đích, không gây hại cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường; (ii) Sản
phẩm, hàng hoá có khả năng gây mất an toàn (gọi là sản phẩm, hàng hoá nhóm 2) là sản
phẩm, hàng hoá trong điều kiện vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng hợp lý và đúngmục đích, vẫn tiềm ẩn khả năng gây hại cho người, động vật, thực vật, tài sản, môitrường
Pháp luật quy định cụ thể quyền và nghĩa vụ của người sản xuất, người nhập khẩu,người xuất khẩu, người bán hàng; Danh mục sản phẩm, hàng hoá phải kiểm tra về chấtlượng và Quy chế phối hợp kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa
Văn bản cụ thể: Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá 2007; Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31-12-2008 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá và Nghị định số 67/2009/NĐ-CP ngày 3-8-2009 sửa đổi một
số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP; Quyết định số 50/2006/QĐ-TTg ngày
7-3-2006 về việc ban hành danh mục sản phẩm, hàng hoá phải kiểm tra về chất lượng; Quyết định số 36/2010/QĐ-TTg ngày 15-4-2010 ban hành Quy chế phối hợp kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Luật An toàn thực phẩm 2010, Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25-4-2012 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm; Thông tư 44/2011/TT-B YT ngày 6-12-2011 Ban hành danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc phạm vi được phân công quản lý của Bộ Y tế.
Trang 24+ Đo lường trong hoạt động thương mại
- Đơn vị đo bao gồm 2 loại: (i) Đơn vị đo pháp định và (ii) Đơn vị đo khác Giao
dịch giữa các bên là hàng đóng gói sẵn theo định lượng thì bắt buộc phải sử dụng đơn vị
đo pháp định
Hàng đóng gói sẵn theo định lượng (gọi là hàng đóng gói sẵn) là hàng hóa được
định lượng, đóng gói và ghi định lượng trên nhãn hàng hóa mà không có sự chứng kiếncủa bên mua
Hàng đóng gói sẵn không thuộc Danh mục hàng đóng gói sẵn nhóm 2 (gọi là hàng
đóng gói sẵn nhóm 1) được kiểm soát theo yêu cầu kỹ thuật đo lường do tổ chức, cá nhân công bố
Hàng đóng gói sẵn có số lượng lớn lưu thông trên thị trường hoặc có giá trị lớn, cókhả năng gây tranh chấp, khiếu kiện về đo lường giữa các bên trong mua bán, thanh toán,gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe, môi trường (gọi là hàng đóng gói sẵn nhóm 2) thuộc
Danh mục hàng đóng gói sẵn nhóm 2 phải được kiểm soát theo yêu cầu kỹ thuật đo lường
do cơ quan quản lý nhà nước về đo lường có thẩm quyền quy định Bộ trưởng Bộ Khoa
học và Công nghệ ban hành Danh mục hàng đóng gói sẵn nhóm 2
Lượng của hàng đóng gói sẵn phải phù hợp với thông tin ghi trên nhãn hàng hóahoặc tài liệu đi kèm và phải phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường do tổ chức, cá nhânsản xuất, kinh doanh công bố hoặc do cơ quan quản lý nhà nước về đo lường có thẩmquyền quy định Việc ghi lượng của hàng đóng gói sẵn trên nhãn hàng hóa phải tuân thủquy định của pháp luật về nhãn hàng hóa
- Kinh nghiệm tránh tranh chấp hợp đồng thương mại: Các bên cần sử dụng tối đa
đơn vị đo pháp định Trong trường hợp cần phải sử dụng đơn vị đo khác (đơn vị đo cổtruyền và đơn vị đo do các bên thỏa thuận) thì cần có chú thích, liên hệ với đơn vị đopháp định
Văn bản cụ thể: Luật Đo lường 2011, Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày
19-10-2012 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đo lường.
+ Giá hàng hóa, dịch vụ
Các bên trong quan hệ hợp đồng có quyền thỏa thuận giá của hàng hóa và dịch vụ
Tuy nhiên, sự thỏa thuận này phải phù hợp với những quy định của pháp luật về hoạt động điều tiết giá của Nhà nước như: Bình ổn giá, định giá, hiệp thương giá, kiểm tra yếu
Trang 251) Khi hợp đồng có điều khoản không rõ ràng thì việc giải thích điều khoản đó
không chỉ dựa vào ngôn từ của hợp đồng mà còn phải căn cứ vào ý chí của các bên được
thể hiện trong toàn bộ quá trình trước, tại thời điểm xác lập, thực hiện hợp đồng
2) Khi hợp đồng có điều khoản hoặc ngôn từ có thể hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau thì phải giải thích theo nghĩa phù hợp nhất với mục đích, tính chất của hợp đồng 3) Khi hợp đồng có điều khoản hoặc ngôn từ khó hiểu thì phải được giải thích theo tập quán tại địa điểm giao kết hợp đồng.
4) Các điều khoản trong hợp đồng phải được giải thích trong mối liên hệ với nhau,sao cho ý nghĩa của các điều khoản đó phù hợp với toàn bộ nội dung hợp đồng
5) Trường hợp có sự mâu thuẫn giữa ý chí chung của các bên với ngôn từ sử dụng
trong hợp đồng thì ý chí chung của các bên được dùng để giải thích hợp đồng
6) Trường hợp bên soạn thảo đưa vào hợp đồng nội dung bất lợi cho bên kia thì khi
giải thích hợp đồng phải theo hướng có lợi cho bên kia
4.2.1.5 Hợp đồng vô hiệu Đ117, 122, 123, 126, 129-132, 407, 408 BLDS
+ Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng
Hợp đồng có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây: (3+1)
a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giaodịch dân sự được xác lập;
b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;
c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật,không trái đạo đức xã hội
Hình thức của hợp đồng là điều kiện có hiệu lực của hợp đồng trong trường hợp luật
có quy định
+ Hợp đồng vô hiệu
- Hợp đồng không có một trong các điều kiện nêu trên thì vô hiệu, trừ trường hợp
Bộ luật dân sự có quy định khác
- Hợp đồng vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội
Giao dịch dân sự có mục đích, nội dung vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xãhội thì vô hiệu
Điều cấm của luật là những quy định của luật không cho phép chủ thể thực hiện
Trang 26cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng vô hiệu Hợp đồng được xác lập có sự nhầm lẫn không vôhiệu trong trường hợp mục đích xác lập hợp đồng của các bên đã đạt được hoặc các bên
có thể khắc phục ngay được sự nhầm lẫn làm cho mục đích của việc xác lập hợp đồngvẫn đạt được
- Hợp đồng vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức
Hợp đồng vi phạm quy định điều kiện có hiệu lực về hình thức thì vô hiệu, trừ trường hợp sau đây:
Hợp đồng đã được xác lập theo quy định phải bằng văn bản nhưng văn bản không
đúng quy định của luật mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa
vụ trong hợp đồng thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công
nhận hiệu lực của giao dịch đó
Hợp đồng đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về công
chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong hợp đồng thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công
nhận hiệu lực của hợp đồng đó Trong trường hợp này, các bên không phải thực hiện việccông chứng, chứng thực
- Hợp đồng vô hiệu do có đối tượng không thể thực hiện được
Trường hợp ngay từ khi giao kết, hợp đồng có đối tượng không thể thực hiện đượcthì hợp đồng này bị vô hiệu
Trường hợp khi giao kết hợp đồng mà một bên biết hoặc phải biết về việc hợp đồng
có đối tượng không thể thực hiện được nhưng không thông báo cho bên kia biết nên bênkia đã giao kết hợp đồng thì phải bồi thường thiệt hại cho bên kia, trừ trường hợp bên kiabiết hoặc phải biết về việc hợp đồng có đối tượng không thể thực hiện được
Những quy định nêu trên cũng được áp dụng đối với trường hợp hợp đồng có mộthoặc nhiều phần đối tượng không thể thực hiện được nhưng phần còn lại của hợp đồngvẫn có hiệu lực
+ Hậu quả pháp lý của hợp đồng vô hiệu
- Hợp đồng vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân
sự của các bên kể từ thời điểm hợp đồng được xác lập.
- Khi hợp đồng vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.
Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tứcđó
Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường
+ Thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố h ợp đồng vô hiệu
Trang 27- Thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng vô hiệu do bị nhầm lẫn, do không
tuân thủ quy định về hình thức là 02 năm, kể từ ngày người bị nhầm lẫn biết hoặc phải
biết giao dịch được xác lập do bị nhầm lẫn
Hết thời hiệu quy định như trên mà không có yêu cầu tuyên bố hợp đồng vô hiệu thì
hợp đồng có hiệu lực.
- Đối với hợp đồng vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội thì
thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng vô hiệu không bị hạn chế.
- Sự vô hiệu của hợp đồng phụ không làm chấm dứt hợp đồng chính, trừ trường hợpcác bên thoả thuận hợp đồng phụ là một phần không thể tách rời của hợp đồng chính
4.2.1.6 Giao kết hợp đồng trong thương mại điện tử
Hoạt động thương mại điện tử là việc tiến hành một phần hoặc toàn bộ quy trình
của hoạt động thương mại bằng phương tiện điện tử có kết nối với mạng Internet, mạngviễn thông di động hoặc các mạng mở khác
Các văn bản liên quan:
- Luật Giao dịch điện tử 2005
- Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15-2-2007 quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số
- Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16-5-2013 về thương mại điện tử; Nghị định
số 08/2018/NĐ-CP ngày 15-1-2018 sửa đổi một số nghị định liên quan đến điều kiện đầu
tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương
- Quyết định số 07/2015/QĐ-TTg ngày 2-3-2015 ban hành Quy chế quản lý và thực hiện Chương trình phát triển thương mại điện tử quốc gia
- Thông tư số 47/2014/TT-BCT ngày 5-12-2014 quy định về quản lý website thương mại điện tử; Thông tư số 04/2016/TT-BCT ngày 6-6-2016 sửa đổi, bổ sung một
số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thương mại điện tử, hóa chất, sản xuất kinh doanh rượu, nhượng quyền thương mại, hoạt động mua bán hàng hóa qua sở giao dịch hàng hóa, năng lượng, an toàn thực phẩm và điện lực
- Quyết định số 07/2015/TTg ngày 2-3-2015 ban hành Quy chế quản lý và thực hiện Chương trình phát triển thương mại điện tử quốc gia