Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nhận diện những ưu điểm, hạn chế của công tác KSC thường xuyên NSNN tại KBNN huyện Tu Mơ Rông. Đề xuất các giải pháp có thể áp dụng nhằm nâng cao tính hữu hiệu của công tác KSC thường xuyên NSNN tại KBNN huyện Tu Mơ Rông. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THỊ MINH TÂM
KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC HUYỆN TU MƠ RÔNG,
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Công Phương
Phản biện 1: PGS TS Trần Đình Khôi Nguyên
Phản biện 2: TS Nguyễn Ngọc Tiến
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Kế toán họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học
Đà Nẵng vào ngày 8 tháng 9 năm 2019
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin – Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Kiểm soát chi (KSC) ngân sách nhà nước (NSNN) là một trong các nhiệm vụ trọng tâm của việc thực hiện chức năng quản lý quỹ NSNN qua hệ thống Kho bạc nhà nước (KBNN) Để nền kinh tế phát triển một cách ổn định, bền vững trong điều kiện nguồn lực quốc gia thật sự khan hiếm, nhu cầu chi tiêu ngân sách luôn biến động theo chiều hướng gia tăng, trong khi nguồn thu rất khó đảm bảo thì công tác KSC NSNN qua KBNN, đặc biệt là các khoản chi thường xuyên là việc làm hết sức cần thiết và có ý nghĩa nhằm cân bằng thu, chi và tránh xảy ra bội chi NSNN
Những năm qua, KSC thường xuyên NSNN qua KBNN nói chung và KBNN huyện Tu Mơ Rông tỉnh Kon Tum nói riêng đã có những chuyển biến tích cực theo hướng chuyên sâu và chuyên môn hóa cao, cải cách thủ tục hành chính tạo thuận lợi cho khách hàng giao dịch Tuy nhiên, quá trình thực hiện cơ chế KSC thường xuyên NSNN qua KBNN vẫn còn những hạn chế, bất cập như sử dụng NSNN vẫn còn tình trạng lãng phí, dễ phát sinh tiêu cực; cán bộ làm nhiệm vụ chi ngân sách tại các đơn vị sử dụng NSNN còn chưa nắm bắt đầy đủ về chế độ, tiêu chuẩn, định mức theo quy định của Nhà nước; việc thực hiện chế độ công khai minh bạch trong chi tiêu ngân sách của những đơn vị sử dụng ngân sách (ĐVSDNS) còn hạn chế,… Tất cả những điều này đã làm ảnh hưởng đến chất lượng sử dụng ngân sách, chưa đáp ứng yêu cầu quản lý và cải cách thủ tục hành chính trong xu thế đẩy mạnh mở cửa và hội nhập quốc tế
Như vậy, thực hiện cơ chế KSC thường xuyên NSNN qua KBNN nói chung và KBNN huyện Tu Mơ Rông tỉnh Kon Tum nói riêng còn bộc lộ những hạn chế, ảnh hưởng đến chất lượng sử dụng ngân sách, chưa đáp ứng hiệu quả hoàn toàn yêu cầu quản lý và cải
Trang 4cách thủ tục hành chính trong xu thế đẩy mạnh mở cửa và hội nhập quốc tế
Xuất phát từ thực tế trên, đồng thời nhận thức được vị trí, tầm quan trọng đặc biệt của vấn đề kiểm soát NSNN nói chung, KSC thường xuyên NSNN qua KBNN nói riêng, tôi lựa chọn đề tài:
“Kiểm soát nội bộ chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước huyện Tu Mơ Rông tỉnh Kon Tum” với mong muốn
đóng góp những giải pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả công tác KSC thường xuyên NSNN tại KBNN huyện Tu Mơ Rông tỉnh
Kon Tum
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Nhận diện những ưu điểm, hạn chế của công tác KSC thường xuyên NSNN tại KBNN huyện Tu Mơ Rông
- Đề xuất các giải pháp có thể áp dụng nhằm nâng cao tính hữu hiệu của công tác KSC thường xuyên NSNN tại KBNN huyện
Tu Mơ Rông
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là
công tác KSC thường xuyên NSNN thuộc ngân sách cấp huyện tại KBNN huyện Tu Mơ Rông
Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: KBNN huyện Tu Mơ Rông
- Về thời gian: Thời gian nghiên cứu hoạt động KSC thường
xuyên NSNN tại KBNN huyện Tu Mơ Rông từ năm 2016 đến 2018
- Về nội dung nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung giải quyết các
vấn đề liên quan đến công tác KSC thường xuyên liên quan đến nguồn vốn NSNN tại KBNN huyện Tu Mơ Rông
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu trên cơ sở phương pháp định tính, cụ
Trang 5thể là có sự phối hợp các phương pháp sau:
+ Thu thập dữ liệu trực tiếp từ KBNN huyện Tu Mơ Rông
+ Phương pháp tổng hợp, phân tích được sử dụng để hệ thống hóa cơ sở lý luận, tính toán các chỉ tiêu, lập luận và giải thích
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Kết quả nghiên cứu của luận văn nhằm hoàn thiện công tác KSC thường xuyên NSNN tại KBNN huyện Tu Mơ Rông, đảm bảo việc sử dụng kinh phí NSNN đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả Những giải pháp hoàn thiện công tác KSC thường xuyên NSNN tại KBNN huyện Tu Mơ Rông hướng tới mục tiêu giảm thiểu thất thoát lãng phí, kịp thời phát hiện những sai sót trong việc quản
lý các khoản chi thường xuyên từ NSNN trong những năm tới
Luận văn có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho lãnh đạo các cơ quan, đơn vị sử dụng NSNN, ban quản lý dự án; tài liệu phục
vụ học tập và nghiên cứu bổ ích, có giá trị cho cán bộ, công chức KBNN huyện Tu Mơ Rông nói riêng và hệ thống KBNN nói chung
6 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý thuyết về kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại KBNN
Chương 2: Thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại KBNN huyện Tu Mơ Rông
Chương 3: Giải pháp tăng cường kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại KBNN huyện Tu Mơ Rông
7 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu
Trang 6CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC 1.1 KHÁI QUÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1.1 Khái niệm chi thường xuyên ngân sách nhà nước
Chi NSNN là quá trình phân phối và sử dụng quỹ NSNN nhằm trang trải cho các chi phí của bộ máy nhà nước và thực hiện các mục tiêu kinh tế, chính trị, xã hội, an ninh, quốc phòng Theo các nhà chuyên môn tài chính thì chi NSNN là việc phân phối và sử dụng quỹ NSNN nhằm đảm bảo thực hiện các chức năng của Nhà nước theo những nguyên tắc nhất định
Chi NSNN bao gồm nhiều khoản chi khác nhau tuỳ theo cách phân loại
Chi thường xuyên là quá trình phân phối, sử dụng quỹ NSNN để đáp ứng nhu cầu chi gắn với việc thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên của nhà nước về quản lý kinh tế, xã hội Chi thường xuyên được bảo đảm bằng các khoản thu thường xuyên như thuế, phí, lệ phí
1.1.2 Đối tượng chi thường xuyên ngân sách nhà nước
- Chi cho sự nghiệp kinh tế
- Chi sự nghiệp văn hóa - xã hội
- Chi quản lý hành chính
- Chi về hoạt động của Đảng Cộng sản Việt Nam
- Chi về hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội
- Chi trợ giá theo chính sách của Nhà nước
- Chi cho các chương trình quốc gia
- Chi trợ cấp cho các đối tượng chính sách xã hội
- Chi tài trợ cho các tổ chức xã hội, xã hội nghề nghiệp theo
Trang 7quy định của pháp luật
- Chi trả lãi tiền cho Nhà nước vay
- Chi viện trợ cho các chính phủ và các tổ chức nước ngoài
- Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật
1.1.3 Quy trình ngân sách áp dụng cho chi thường xuyên NSNN
a toán chi thường xuyên NSNN
b h hành d toán chi thường xuyên NSNN
c uy t toán chi thường xuyên NSNN
1.1.4 Sự cần thiết phải KSC thường xuyên ngân sách qua KBNN
Các ngành, các cấp, các cơ quan, đơn vị có liên quan đến việc quản lý và sử dụng NSNN có trách nhiệm và nghĩa vụ quản lý thanh toán, chi trả các khoản chi NSNN Quá trình này phải được thực hiện chặt chẽ và đồng bộ từ khâu lập dự toán, phân bổ, cấp phát, thanh toán đến quyết toán chi tiêu NSNN
1.2 KHÁI QUÁT VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ
1.2.1 Kiểm soát nội bộ theo khuôn khổ của INTOSAI
Tại Việt Nam, kiểm soát nội bộ trong khu vực công hiện chưa được xác định cụ thể Mặc dù, hệ thống quản lý tài chính công của quốc gia có nhiều cơ chế và nắm vai trò giám sát nội bộ nhưng mục tiêu của cơ quan chức năng kiểm soát nội bộ này tập trung vào thanh tra hơn là xem xét hệ thống để đưa ra những phản hồi định kỳ và thường xuyên đối với việc quản lý kiểm soát nội bộ và sử dụng nguồn lực công
1.2.2 Khuôn khổ pháp lý về kiểm soát nội bộ trong KBNN
- Mục đích và yêu cầu của hoạt động kiểm soát nội bộ trong KBNN:
+ Đảm bảo các quy trình nghiệp vụ được thực hiện theo
Trang 8đúng chế độ quy định, đảm bảo an toàn tiền và tài sản của Nhà nước
+ Phát hiện và chấn chỉnh kịp thời các sai phạm, áp dụng các biện pháp xử lý các hành vi vi phạm theo đúng thẩm quyền đã được phân cấp trong hệ thống KBNN
+ Tổ chức rút kinh nghiệm, đánh giá những tồn tại, tìm ra nguyên nhân và đưa ra phương hướng, biện pháp khắc phục nhằm tăng cường hiệu quả, chất lượng công tác nghiệp vụ tại đơn vị
1.3 KHÁI NIỆM, MỤC ĐÍCH VÀ KHUÔN KHỔ PHÁP LÝ VỀ KIỂM SOÁT CHI CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC
1.3.1 Khái niệm kiểm soát chi NSNN
KSC NSNN là quá trình các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện thẩm định, kiểm tra, kiểm soát các khoản chi NSNN dựa trên những chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu do Nhà nước quy định Hoạt động KSC NSNN được thực hiện nhằm bảo đảm quá trình sử dụng ngân sách được tiến hành như dự toán phê duyệt ban đầu, điều chỉnh và củng cố kịp thời các sai phạm, thiếu sót trong quá trình chi NSNN
1.3.2 Mục đích và yêu cầu của hoạt động kiểm soát chi qua KBNN
Theo Quy định về chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN (Bộ Tài chính, Thông tư số 161/2012/TT-BTC), KSC qua KBNN nhằm:
- Đảm bảo các quy trình nghiệp vụ được thực hiện theo đúng chế độ quy định, đảm bảo an toàn tiền và tài sản của Nhà nước
- Phát hiện và chấn chỉnh kịp thời các sai phạm, áp dụng các biện pháp xử lý các hành vi vi phạm theo đúng thẩm quyền phân cấp trong hệ thống KBNN
- Tổ chức rút kinh nghiệm, đánh giá những tồn tại, tìm ra nguyên nhân và đưa ra phương hướng, biện pháp khắc phục nhằm
Trang 9tăng cường hiệu quả, chất lượng công tác nghiệp vụ tại đơn vị
1.3.3 Các quy định liên quan trong kiểm soát chi qua KBNN
1.4 NHẬN DIỆN VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC RỦI RO TRONG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NÓI CHUNG VÀ KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NÓI RIÊNG
1.4.1 Khái quát về rủi ro
Rủi ro trong công tác KSC thường xuyên NSNN là nguy cơ không tuân thủ pháp luật về NSNN, về quản lý chi NSNN và chế độ, qui trình thủ tục KSC thường xuyên NSNN qua KBNN Hoạt động KSC thường xuyên NSNN thường đối mặt với các nhóm rủi ro cơ
bản sau:
- Rủi ro từ môi trường
- Rủi ro từ hoạt động (rủi ro tác nghiệp)
- Rủi ro thông tin phục vụ quá trình ra quyết định
Những yếu tố gây ra rủi ro trong công tác KSC thường xuyên NSNN gồm:
- Năng lực, trình độ và đạo đức của đội ngũ cán bộ công chức (CBCC);
- Tổ chức bộ máy KSC thường xuyên;
- Quy trình nghiệp vụ KSC thường xuyên;
- Cơ sở vật chất, công nghệ kỹ thuật
- Môi trường kiểm soát hoạt động chi NSNN;
- Chất lượng công tác giám sát hoạt động KSC thường xuyên NSNN
1.4.2 Đặc điểm rủi ro trong hoạt động kiểm soát chi NSNN
- Rủi ro có nguy cơ xảy ra ở mọi thời điểm, mọi khâu trong
Trang 10suốt quá trình thực hiện hoạt động KSC;
- Rủi ro trong hoạt động KSC thường xuyên NSNN phần lớn
là rủi ro tác nghiệp, mang tính chủ quan do yếu tố con người;
- Rủi ro trong hoạt động KSC thường xuyên NSNN thường xuất phát từ hành vi gian lận và sai sót; nó có tính tiêu cực, gây ra những sự cố, tổn thất;
- Các rủi ro gây ra thiệt hại, tổn thất về tài chính nghiêm trọng đều có nguyên nhân chủ quan từ hành vi gian lận, mức độ thiệt hại tổn thất hoàn toàn có thể đo lường được;
- Phần lớn các rủi ro trong công tác KSC thường xuyên NSNN đều xác định trước được nguyên nhân vì vậy có thể phòng ngừa và triệt tiêu nếu thực hiện tốt biện pháp phòng ngừa
1.4.3 Nhận diện rủi ro
Có thể nhận dạng những rủi ro cơ bản trong kiểm soát hoạt động chi NSNN qua KBNN như sau:
- Rủi ro xảy ra có thể ở cấp độ toàn hệ thống
- Rủi ro ở cấp độ hoạt động chi
1.5 HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.5.1 Nội dung kiểm soát
Nội dung KSC NSNN nói chung và KSC thường xuyên nói riêng thể hiện qua ba giai đoạn kiểm soát: kiểm soát trước khi chi, kiểm soát trong khi chi và kiểm soát sau khi chi
1.5.2 Quy trình kiểm soát
.* Đối với hình thức rút dự toán NSNN
Trang 11Sơ đồ 1.1 Quy trình quản lý, kiểm soát chi theo hình thức rút d
toán (Nguồn: Quyết định số 4377/QĐ-KBNN ngày 15/09/2017)
* Đối với hình thức lệnh chi tiền
Sơ đồ 1.2 Quy trình quản lý, kiểm soát chi theo hình thức lệnh chi
tiền (Nguồn: Quyết định số 4377/QĐ-KBNN ngày 15/09/2017)
Ngoài ra, tuỳ theo tính chất của từng khoản chi, các hồ sơ và
Cơ quan tài chính KBNN Đơn vị sử dụng
NSNN
Trang 12chứng từ thanh toán cần thiết đối với từng loại chi như sau:
Thứ nhất, chi thanh toán cá nhân
Thứ hai, chi nghiệp vụ chuyên môn
Thứ ba, chi mua sắm đồ dùng, trang thiết bị, phương tiện
làm việc
Thứ tư, các khoản chi khác đòi hỏi phải có bảng kê chứng từ
thanh toán có chữ ký của thủ trưởng
1.6 HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT TRONG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC
Giám sát là việc chủ thể giám sát theo dõi, xem xét, đánh giá hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát trong việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, xử lý theo thẩm quyền hoặc yêu cầu, kiến nghị cơ
quan có thẩm quyền xử lý (Quốc Hội, 2015, Điều 2 Luật hoạt động giám sát)
Hoạt động giám sát thường bao gồm 2 loại: Giám sát thường xuyên và giám sát định kỳ
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ
NƯỚC HUYỆN TU MƠ RÔNG 2.1 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC HUYỆN TU MƠ RÔNG
2.1.1 Đặc điểm hoạt động
2.1.2 Tổ chức quản lý của KBNN huyện Tu Mơ Rông 2.2 CÁC BỘ PHẬN LIÊN QUAN ĐẾN KIỂM SOÁT CHI Ở KHO BẠC NHÀ NƯỚC HUYỆN TU MƠ RÔNG
Trang 132.3 NHẬN DIỆN VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO TRONG KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC HUYỆN TU MƠ RÔNG
Trong quá trình kiểm soát nội bộ chi thường xuyên NSNN tại KBNN huyện Tu Mơ Rông đã nhận diện và đánh giá các rủi ro có thể xảy ra ở khâu tổ thực hiện kiểm soát chi đó là:
- Rủi ro về văn bản hướng dẫn quy trình nghiệp vụ
- Rủi ro các cán bộ KBNN không thực hiện đúng các quy định hoặc không tuân thủ đúng các thông lệ, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp
- Rủi ro đối với kiểm soát hoạt động chi NSNN qua KBNN
- Rủi ro trong hạch toán và cung cấp thông tin về hoạt động chi NSNN qua KBNN
Như vậy, các rủi ro liên quan đến chi NSNN rất đa dạng nhưng việc phân tích, đánh giá rủi ro trong kiểm soát hoạt động chi NSNN còn mang tính chủ quan, cảm tính mà không được thực hiện một cách khoa học trên cơ sở xác định rõ các yếu tố ảnh hưởng
2.4 HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT
2.4.1 Quy trình KSC thường xuyên NSNN tại KBNN Tu
Mơ Rông
* Quy trình kiểm soát chi “một cửa”
Trang 14Sơ đồ 2.2 Quy trình hoạt động kiểm soát chi “một cửa”
Ghi chú:
Hướng đi của hồ sơ, chứng từ KSC
Hướng đi của chứng từ thanh toán
Theo hình vẽ trên, quy trình KSC thường xuyên NSNN qua KBNN Tu Mơ Rông thực hiện qua 7 bước sau:
- Bước 1: Tiếp nhận, kiểm soát sơ bộ và phân loại hồ sơ chứng từ kiểm soát chi
- Bước 2: Công chức KSC kiểm tra hồ sơ, chứng từ
- Bước 3: KTT kiểm soát và ký chứng từ
- Bước 4: Giám đốc xem xét hồ sơ, chứng từ và ký
- Bước 5: Thực hiện thanh toán
- Bước 6: Trả tài liệu, chứng từ cho khách hàng
- Bước 7: Chi tiền mặt tại quỹ
2.4.2 Thủ tục kiểm soát
a Kiểm soát hồ sơ há lý ban đầu
b Kiểm soát các khoản chi được tạm ứng
c Kiểm soát hồ sơ thanh toán tr c ti