1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát quy trình sản xuất sữa chua uống men sống th true yogurt tại công ty cổ phần sữa th true milk huyện nghĩa đàn tỉnh nghệ an

70 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 1,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU (10)
    • 1.1. Đặt vấn đề (10)
    • 1.2. Mục tiêu của đề tài (11)
      • 1.2.1. Mục tiêu tổng quát (11)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (11)
    • 1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn (11)
      • 1.3.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài (11)
      • 1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn (11)
  • PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (12)
    • 2.1. Giới thiệu về công ty cổ phần sữa TH (12)
      • 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển, mô hình tổ chức, kinh doanh của công (12)
      • 2.1.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần sữa TH (14)
      • 2.1.3. Một số dòng sản phẩm sữa chua uống (15)
    • 2.2. Tổng quan về sữa (16)
      • 2.2.1. Định nghĩa về nguyên liệu sữa tươi (16)
      • 2.2.2. Tính chất vật lý của sữa tươi nguyên liệu (16)
      • 2.2.3. Thành phần hóa học của sữa tươi nguyên liệu (17)
    • 2.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sữa tươi nguyên liệu (0)
    • 2.4. Vai trò, tác dụng và phân loại sữa chua (0)
    • 2.5. Men sống probiotic (0)
      • 2.6.1. Tình hình trong nước (0)
      • 2.6.2. Tình hình trên thế giới (0)
    • 2.7. Tìm hiểu về HACCP (0)
  • PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (31)
    • 3.1. Nguyên vật liệu, địa điểm và thời gian nghiên cứu (31)
      • 3.1.1. Đối tượng nghiên cứu (31)
      • 3.1.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu (31)
      • 3.1.3. Hóa chất, dụng cụ và thiết bị nghiên cứu (31)
    • 3.2. Nội dung nghiên cứu (32)
    • 3.3. Phương pháp nghiên cứu (32)
      • 3.3.1. Phương pháp thu thập thông tin (32)
      • 3.3.2. Phương pháp quan sát (32)
      • 3.3.3. Phương pháp phân tích (32)
  • PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN (35)
    • 4.1. Tìm hiểu về nguyên liệu cho sản xuất sữa chua uống men sống (35)
      • 4.1.1. Nước (35)
      • 4.1.2. Men cái (36)
      • 4.1.3. Các nguyên liệu phụ (37)
    • 4.2. Quy trình sản xuất sữa chua uống men sống (42)
      • 4.2.1. Lưu đồ sản xuất sữa chua uống men sống (42)
      • 4.2.2. Thuyết minh quy trình (43)
      • 4.2.3. Tiêu chuẩn kỹ thuật thành phẩm sữa chua uống (60)
    • 4.3. QUY TRÌNH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG VỀ NGUYÊN LIỆU, SẢN XUẤT VÀ SẢN PHẨM (62)
      • 4.3.1. Phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn (62)
      • 4.3.2. Vấn đề vệ sinh tại nhà máy (63)
  • PHẦN 5. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ (68)
    • 5.1. Kết luận (68)
    • 5.2. Kiến nghị (68)
      • 5.2.1. Đối với đơn vị thực tập (0)
      • 5.2.2. Đối với nhà trường (0)
      • 5.2.3. Đề xuất hướng phát triển sản phẩm tại đơn vị thực tập (0)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (69)

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TRẦN THỊ SOA Tên đề tài: KHẢO SÁT QUY TRÌNH SẢN XUẤT SỮA CHUA UỐNG MEN SỐNG TH TRUE YOGURT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA TH TRUE MILK, HUYỆN NG

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nguyên vật liệu, địa điểm và thời gian nghiên cứu

Quy trình sản xuất sữa chua uống men sống tại công ty cổ phần sữa TH( TH true milk)

3.1.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu Địa điểm: Nhà máy sữa tươi sạch TH True Milk Địa chỉ: Xã Nghĩa Bình- huyện Nghĩa Đàn – tỉnh Nghệ An

Thời gian thực hiện: từ 12/2017 đến 03/2018

3.1.3 Hóa chất, dụng cụ và thiết bị nghiên cứu

3.1.3.2 Dụng cụ và thiết bị nghiên cứu

Stt Tên dụng cụ, thiết bị Nguồn gốc

1 Bồn điều nhiệt Trung Quốc

2 Máy phân tích các chỉ tiêu

3 Cốc đong, ống nghiệm Đức

Nội dung nghiên cứu

Nội dung 1: Tìm hiểu về nguyên liệu cho sản xuất sữa chua uống men sống Nội dung 2: Khảo sát các công đoạn của quá trình sản xuất sữa chua men sống Nội dung 3: Khảo sát quy trình kiểm soát chất lượng về nguyên liệu, sản xuất và sản phẩm.

Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp thu thập thông tin

Thu thập tài liệu thứ cấp;

Tham gia sản xuất thực tế, quan sát;

Thu tập thông tin từ những người trực tiếp làm việc

Quan sát quy trình công nghệ sản xuất sữa chua uống men sống;

Quan sát quá tình kiểm tra mẫu sữa của nhân viên QA;

Quan sát quá trình kiểm tra mẫu thành phẩm

3.3.3.1 Kiểm tra vi sinh vật bằng dd resazurin [10]

- Nguyên tắc: Dựa vào sự thay đổi màu của chất chỉ thị theo thời gian, phụ thuộc vào sự hoạt động của vi sinh vật và tế bào thân thể hiện diện trong sữa Vi sinh vật hoạt động càng mạnh thì sự mất màu xảy ra càng nhanh

Lấy chính xác 10ml sữa mẫu cho vào ống nghiệm, sau đó cho thêm 1ml chỉ thị Resazurin (chú ý pipet hút thuốc thử phải sạch, khô) Đậy nút ống nghiệm, lắc đều rồi cho vào bồn điều nhiệt ở nhiệt độ 37 o C Mức nước trong bồn điều nhiệt phải cao hơn mức dịch sữa Tính thời gian bắt đầu từ khi nhiệt độ trong ống nghiệm bằng nhiệt độ của bồn

Theo dõi sự mất màu của ống nghiệm sau 20 phút, sau 1 giờ Căn cứ thời gian xếp loại như sau:

Thời gian mất màu (phút)

Chất lượng sữa Xếp loại Kết luận

Sau 1giờ Xanh Rất tốt I Đạt

Sau 1giờ Xanh -> xanh tím

Sau 1giờ Xanh -> tím ánh xanh

Sau 1giờ Tím -> tím hồng

Sau 1giờ Tím hồng -> trắng hồng

≤ 20 phút Trắng Rất tồi VI Không đạt

- Nguyên tắc: Cồn 75 o C là chất háo nước Khi cho vào sữa, nếu sữa đó không tươi (có độ chua cao) thì khả năng mất lớp vỏ hydrat của các protein trong sữa sẽ nhanh, khi đó các phân tử protein liên kết lại dễ dàng và sữa bị đông tụ

Lấy 02 ống nghiệm có dung tích 20ml, cho vào mỗi ống nghiệm 2 -3 ml sữa và 2- 3 ml cồn 75 o (tỷ lệ sữa : cồn 75 0 = 1:1)

Lắc đều ống nghiệm trong khoảng 1 -2 phút

Nếu trên thành ống nghiệm không xuất hiện các hạt nhỏ thì sữa có độ tươi đạt yêu cầu (14-18 o T)

Nếu trên thành ống nghiệm có các hạt kết tủa nhỏ thì kết luận sữa đó kém tươi và độ axít đã vượt quá độ axít giới hạn (21 - 22 o T)

Nếu các hạt kết tủa có kích thước lớn và dịch sữa như bị đặc, ta đem hơ ống nghiệm trên ngọn đèn cồn, nếu sữa bị vón cục thì kết luận sữa có độ tươi rất kém Độ axít khoảng 26 - 28 o T

3.3.3.4 Phương pháp xác định pH [10]

- Nguyên tắc: Dựa vào sự chênh lệch hiệu điện thế giữa các ion trong sữa, đầu điện cực cho tín hiệu, trả về kết quả

- Tiến hành: Điều chỉnh máy đo pH: rửa sạch điện cực bằng nước cất và làm khô điện cực bằng giấy lọc

Nhúng điện cực của máy đo pH vào cốc sữa, lắc nhẹ và đợi khi giá trị của máy ổn định thì đọc kết quả trên thang pH

Rửa sạch điện cực pH bằng nước cất sau đó lau khô bằng giấy

Trung hòa axit tự do có trong mẫu phân tích bằng dung dịch NaOH 0,1N với chất chỉ thị phenolphtalein 1% Tại điểm tương đương dung dịch có màu hồng nhạt bền trong 30giây

+ Mẫu phải được trộn đều và đưa về nhiệt độ 200 0 C

+ Dùng pipet hút chính xác 10ml sữa cho vào bình tam giác 100ml Tiếp đó dùng pipet khác hút 20ml nước cất vào cốc, lắc đều

+ Tính kết quả: Độ acid tính theo độ Thorner: oT = V k Trong đó:

V: Là thể tích dung dịch NaOH 0,1N dùng để chuẩn k: Là hệ số quy đổi

- Nguyên tắc: trong ống nghiệm có sẵn thành phần β-lactam là kháng nguyên đặc hiệu với kháng thể Sự xuất hiện màu chứng tỏ đã xảy ra phản ứng đặc hiệu giữa kháng thể với kháng nguyên và thông qua cường độ màu mà biết được nồng độ kháng nguyên hay kháng thể cần phát hiện

Dùng pipep đặc hiệu một lần hút mẫu sữa cần đo cho vào ống nghiệm có chứa sẵn kháng thể, lắc đều cho tan hỗn hợp rồi cho vào máy ủ, ủ trong 2-3phút thì cho que test vào, đọc kết quả sau 5 phút Quan sát que test Delvitest thấy vạch trên nhạt hơn vạch dưới là đạt.

Ngày đăng: 08/06/2021, 18:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Kiều Hữu Ảnh (2010), Giáo trình vi sinh vật học thực phẩm, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình vi sinh vật học thực phẩm
Tác giả: Kiều Hữu Ảnh
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam
Năm: 2010
[2]. Đàm Sao Mai (2012), Phụ gia thực phẩm, Đại học quốc gia Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phụ gia thực phẩm
Tác giả: Đàm Sao Mai
Năm: 2012
[3]. TS. Lê Văn Việt Mẫn (2010), Giáo trình công nghệ sản xuất sữa và thức uống pha chế, tập 2, NXB ĐH Quốc gia TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình công nghệ sản xuất sữa và thức uống pha chế
Tác giả: TS. Lê Văn Việt Mẫn
Nhà XB: NXB ĐH Quốc gia TP Hồ Chí Minh
Năm: 2010
[5]. Lương Đức Phẩm (2000), Vi sinh vật học và an toàn vệ sinh thực phẩm, Nhà xuất bản Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi sinh vật học và an toàn vệ sinh thực phẩm
Tác giả: Lương Đức Phẩm
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 2000
[6]. TS. Lâm Xuân Thanh (2003), Giáo trình công nghệ chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa, NXB Khoa học kỷ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình công nghệ chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa
Tác giả: TS. Lâm Xuân Thanh
Nhà XB: NXB Khoa học kỷ thuật
Năm: 2003
[7]. Hà Duyên Tư (2004), Phân tích hóa học thực phẩm, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hóa học thực phẩm
Tác giả: Hà Duyên Tư
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Hà Nội
Năm: 2004
[8]. Hà Duyên Tư (2006), Quản lý chất lượng trong công nghệ thực phẩm, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất lượng trong công nghệ thực phẩm
Tác giả: Hà Duyên Tư
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Hà Nội
Năm: 2006
[9]. TCVN 6462:2008, Phụ gia thực phẩm – Erytrosin, Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phụ gia thực phẩm – Erytrosin
[11]. Soomro A.H., Arain M.A., Khaskheli M., Bhutto B., Memon A.Q. (2003), “Isolation of Staphylococcus aureus from milk products sold at sweet meat shops of Hyderabad”. Online Journal of Biological Sciences, pp.91 – 94 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Isolation of "Staphylococcus aureus" from milk products sold at sweet meat shops of Hyderabad
Tác giả: Soomro A.H., Arain M.A., Khaskheli M., Bhutto B., Memon A.Q
Năm: 2003
[12]. WHO (2002), “WHO Global Strategy for Food Safety”, (ISBN 9241545747), “WHO Global Strategy for Food Safety, pp. 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: WHO Global Strategy for Food Safety”, (ISBN 9241545747), "“WHO Global Strategy for Food Safety
Tác giả: WHO
Năm: 2002
[10]. Tài liệu nội bộ công ty sữa TH True Milk. II . Tài liệu tiếng Anh Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w