1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát quy trình công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp đặc biệt cho heo siêu nạc từ 7 ngày tuổi đến 15 kg tại công ty tnhh ngôi sao hy vọng

64 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1: MỞ ĐẦU (11)
    • 1.1. Đặt vấn đề (11)
    • 1.2. Sự cấp thiết tiến hành đề tài (12)
    • 1.3. Mục tiêu nghiên cứu (12)
      • 1.3.1. Mục tiêu tổng quát (12)
      • 1.3.2. Mục tiêu cụ thể (13)
    • 1.4. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài (13)
      • 1.4.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài (13)
      • 1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài (13)
  • Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (14)
    • 2.1. Vài nét cơ bản về công ty TNHH Ngôi Sao Hy Vọng (14)
      • 2.1.1. Tên và địa chỉ của công ty (14)
      • 2.1.2. Chức năng và lĩnh vực của công ty TNHH Ngôi Sao Hy Vọng (14)
      • 2.1.3. Đặc điểm về tổ chức công tác quản lí của đơn vị (14)
    • 2.2. Giới thiệu về thức ăn hỗn hợp (17)
      • 2.2.1. Khái niệm thức ăn hỗn hợp (17)
      • 2.2.2. Phân loại thức ăn hỗn hợp theo hàm lượng dinh dưỡng [8] (17)
      • 2.2.3. Vai trò của thức ăn hỗn hợp [8] (17)
    • 2.3. Một số nguyên liệu chính trong sản xuất thức ăn chăn nuôi (18)
      • 2.3.1. Nhóm nguyên liệu giàu năng lượng (18)
      • 2.3.2. Nhóm nguyên liệu giàu protein và các axit amin (20)
      • 2.3.3. Các nguyên liệu bổ sung khoáng (22)
      • 2.3.4. Các nhóm vitamin (23)
      • 2.3.5. Các chất khác (23)
    • 2.4. Giới thiệu về heo từ 7 ngày tuổi đến 15kg (25)
    • 2.5. Tình hình sản xuất thức ăn chăn nuôi trong và ngoài nước (26)
      • 2.5.1. Tình hình sản xuất thức ăn chăn nuôi trên thế giới (26)
      • 2.5.2. Tình hình sản xuất thức ăn chăn nuôi trong nước (26)
  • Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (28)
    • 3.1. Đối tượng nghiên cứu (28)
    • 3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu (28)
    • 3.3. Nội dung nghiên cứu (28)
      • 3.3.1. Nội dung 1: Tìm hiểu sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất (0)
      • 3.3.2. Nội dung 2: Khảo sát một số công đoạn chính trong dây chuyền sản xuất (0)
      • 3.3.3. Nội dung 3: Khảo sát một số thiết bị trong dây truyền sản xuất (0)
      • 3.3.4. Nội dung 4: Phân tích một số chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm (0)
    • 3.4. Phương pháp nghiên cứu (28)
      • 3.4.1. Phương pháp thu thập các tài liệu thứ cấp (28)
      • 3.4.2. Phương pháp tham gia trực tiếp sản xuất (28)
      • 3.4.3. Phương pháp khảo sát dây chuyền (28)
      • 3.4.4. Phương pháp đánh giá chất lượng sản phẩm (28)
  • Phần 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN (38)
    • 4.1. Tìm hiểu sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất (38)
      • 4.1.1. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp đặc biệt dạng viên (38)
      • 4.1.2. Thuyết minh quy trình (39)
      • 4.2.1. Công đoạn nghiền nguyên liệu (43)
      • 4.2.2. Công đoạn định lượng và phối trộn (45)
      • 4.2.3. Công đoạn ép viên (46)
      • 4.2.4. Công đoạn làm nguội (0)
      • 4.2.5. Công đoạn cân và đóng bao sản phẩm (48)
    • 4.3. Khảo sát một số thiết bị trong dây truyền (49)
      • 4.3.1. Máy nghiền búa (49)
      • 4.3.2. Buồng trộn (52)
      • 4.3.3. Máy ép viên (54)
      • 4.3.4. Thiết bị sàng rung (56)
      • 4.3.5. Buồng làm mát (57)
    • 4.4. Kết quả của phân tích một số chỉ tiêu chất lượng sản phẩm (58)
      • 4.4.1. Tiêu chuẩn cảm quan (58)
      • 4.4.2. Chỉ tiêu thành phần dinh dưỡng (59)
  • Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (61)
    • 5.1. Kết luận (61)
    • 5.2. Kiến nghị (61)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (63)

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM LÊ THỊ ÁNH TUYẾT Tên đề tài: KHẢO SÁT QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THỨC ĂN HỖN HỢP ĐẶC BIỆT CHO HEO SIÊU NẠC TỪ 7 NGÀY TUỔI ĐẾN 15 KG TẠI

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Quy trình công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp đặc biệt biệt cho heo siêu nạc từ 7 ngày tuổi đến 15 kg tại công ty TNHH Ngôi Sao Hy Vọng.

Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu

- Địa điểm: Công ty TNHH Ngôi Sao Hy Vọng TDP Đầu Cầu, phường Ba Hàng, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

- Thời gian: Từ ngày 12/ 2017 đến tháng 05/ 2018.

Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Tìm hiểu sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất

3.3.2 Khảo sát một số công đoạn chính trong dây chuyền sản xuất

3.3.3 Khảo sát một số thiết bị trong dây chuyền sản xuất

3.3.4 Phân tích một số chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm.

Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu thập các tài liệu thứ cấp

- Thu thập các thông tin liên quan tới nhà máy (lịch sử phát triển, các loại sản phẩm, sản lượng, thị trường tiêu thụ)

3.4.2 Phương pháp tham gia trực tiếp sản xuất

- Trực tiếp tham gia vào các khâu trong dây chuyền sản xuất của nhà máy như: tiếp liệu, đóng bao sản phẩm, cân nguyên liệu,…

3.4.3 Phương pháp khảo sát dây chuyền

- Khảo sát dây chuyền được tiến hành khảo sát theo từng công đoạn ở từng bộ phận: Công đoạn nghiền, trộn, ép viên, sấy, làm nguội, đến tạo sản phẩm

3.4.4 Phương pháp đánh giá chất lượng sản phẩm

3.4.4.1 Phương pháp phân tích cảm quan theo tiêu chuẩn [11]

- Phương pháp đánh giá cảm quan :

Chất lượng viên thức ăn quyết định bởi các thông số đo đạc bao gồm: độ bền, độ cứng, độ đồng đều, độ ẩm, trạng thái, màu sắc, mùi vị, tỷ lệ tạp chất

3.4.4.2 Phương pháp xác định độ ẩm [12] a) Cách tiến hành

Sấy cốc cân sạch trong tủ sấy ở nhiệt độ 105 o C đến trọng lượng không đổi, dùng cân phân tích m (gam) mẫu phân tích b) Kết quả tính độ ẩm

( 𝑚1−𝑚) (%) Trong đó: W: Độ ẩm của mẫu đem phân tích (%) m: Khối lượng cốc sau khi sấy đến khối lượng không đổi (gam) m1: Khối lượng cốc và mẫu trước khi sấy (gam) m2: Khối lượng cố và mẫu sau khi sấy đến khối lượng không đổi (gam)

3.4.4.3 Phương pháp xác định Protein thô theo phương pháp Kjeldahl [13] a) Nguyên tắc:

- Trước tiên vô cơ hóa bằng H2SO4 đậm đặc 98% ở nhiệt độ cao và có chất xúc tác ( CuSO4 + K2SO4 )

Oxy tạo thành lại oxy hóa các nguyên tố khác: Carbon tạo thành CO2, hydro tạo thành nước, còn nito giải phóng ra dưới dạng NH3 kết hợp với H2SO4 dư tạo thành (NH4)2SO4 tan trong dung dịch

NH3 + H2SO4 = (NH4)2SO4 Đuổi NH3 ra khỏi dung dịch NaOH

(NH4)2SO4 + 2NaOH = Na2SO4 + H2O + 2NH3

NH3 bay ra cùng với nước sang bình hứng, trong bình hứng chứa H3BO3

2NH4OH + 4H3BO3 = (NH4)2B7O4 + 7H2O Định lượng (NH4)2B7O4 bằng H2SO4 0,1N b) Hóa chất

- H2SO4 0,1N ( pha từ ống dung dịch chuẩn định mức đến 1 lít)

- Dung dịch NaOH 40% ( cân 404,04 gam NaOH 99% pha thành 1 lít được dung dịch NaOH 40%)

- Dung dịch H3BO3 4% ( cân 40,201 gam H3BO3 99.5% cho thêm 800ml nước cất khuấy tan, thêm 5ml thuốc thử tashiro pha thành 1 lít)

+ Cân 0,125g xanh Metylen trong 100 ml cồn tuyệt đối

+ Cân 0,270g Metylen đỏ trong 200 ml cồn tuyệt đối

Trộn lẫn 2 dung dịch với nhau ( tỷ lệ 1:2) c) Quy trình tiến hành

- Lấy mẫu, nghiền nhỏ mẫu

- Cân 0,2- 0,5g mẫu( với những sản phẩm có hàm lượng cao như bột thịt, bột cá, 999,… ta nên cân khoảng 0,2g mẫu thì độ chính xác sẽ cao hơn), cho vào ống Kjehldahl

- Thêm 15 ml H2SO4 đậm đặc 98% Để 15 phút

- Đem vô cơ hóa ở 380 o C trong 3 giờ

- Để nguội ( mẫu sau khi vô cơ hóa có màu xanh dương của đồng sulfate, nếu mẫu để qua đêm thì có màu trắng trong)

- Chưng cất mẫu ( thêm vào ống Kjehldahl đã vô cơ hóa mẫu 10 ml nước cất, cho vào bình tam giác 25 ml chỉ thị H3BO3 4%, tiến hành chưng cất mẫu trong 5 phút 30 giây, NaOH 40%)

- Lấy bình tam giác ra chuẩn độ bằng H2SO4 0,1N đến khi dung dịch chuyển thành màu hồng của chỉ thị thì dừng lại

- Ghi nhận thể tích H2SO4 0,1N tiêu tốn d) Kết quả

Hàm lượng Protein thô được tính bằng công thức

% Pr = ( C∗( V trắng−V thực ) x 0,01401 x 100 x k) m = V thực−0,2 m x n Trong đó:

C: Là nồng độ đương lượng của H2SO4 0,1N

V: Là thể tích H2SO4 0,1N đem đi chuẩn độ ( ml )

0,01401 là hệ số chuyển đổi ra nito m: Là khối lượng mẫu đem đi phân tích ( gam ) k: Là hệ số quy đổi % N sang % Pr

+ Với các sản phẩm hỗn hợp, đậm đặc, bột cá, bột thịt, khô đỗ,… k= 6,25 -> n

+ Với các sản phẩm ngũ cốc, cám mì, cám gạo… k= 6 -> n = 0,8406

3.4.4.4 Phương pháp xác định hàm lượng béo [14] a) Hóa chất

- Cho cốc béo vào tủ sấy, cân, ghi khối lượng cốc ( W1 ) gam ( khoảng 1 tuần cân lại 1 lần )

- Cân khoảng 2g mẫu cho vào giấy lọc (m) gam, gói lại Cho mẫu và giấy lọc vào cốc giấy, đặt vào máy béo

- Rót petroleum ether khoảng 2/3 cốc béo đặt vào máy, kéo cần gạt xuống Mở van nước làm lạnh

- Bật công tắc, ấn start, chạy chương trình, 20 phút đun ở 110 o C ( núm ở vị trí immersion, van dọc)

- Hết chu trình chiết béo chuyển núm xuống vị trí washing ( van dọc) => ấn enter( 20 phút)

- Hết chu trình rửa chuyển núm xuống vị trí recover, khóa van ngang => ấn enter để thu hồi dung môi trong 35 phút

- Bật tay cầm => để 10 phút ( bật quạt hút, đi ra ngoài)

- Lấy cốc béo ra sấy ở nhiệt độ 105 o C trong 1 giờ

- Đặt vào bình hút ẩm để nguội, cân khối lượng (W2) gam

- Thu hồi dung môi: Kéo núm về vị trí immersion tháo cốc giấy ra, đặt cốc béo khác vào máy, vặn nhẹ van dọc khóa để thu hồi dung môi, dung môi thu hồi lại để dùng tiếp

Trong đó: W1 : Khối lượng cốc béo ( gam)

W2 : Khối lượng cốc béo và mẫu sau khi phân tích ( gam ) m: Khối lượng mẫu đem phân tích ( gam )

3.4.4.5 Phương pháp xác định hàm lượng phosphor [15] a) Nguyên tắc

- Phần mẫu thử được tro hóa bằng vôi và làm nóng bằng axit

- Phần dung dịch được trộn với thuốc thử molipdovanandat và hấp thụ của dung dịch màu vàng này được đo ở bước sóng 430 nm b) Hóa chất

- Dung dịch phosphor tiêu chuẩn 1mg/ml c) Quy trình tiến hành

- Cân khoảng 2,5g mẫu và 1g CaCO3 cho vào chén nung, trộn đều

- Cho chén nung đã có mẫu vào lò nung và tiến hành nung ở nhiệt độ 550 o C ±

- Làm nguội, chuyển mẫu đã tro hóa vào cốc có mỏ 250 ml, thêm 25 - 50ml nước cất Thêm HCl 6M đến khi hết sủi bọt, sau đó thêm 10 ml axit clohydric

- Đặt cốc lên bếp điện, đun đến bay hơi hoàn toàn Làm nguội, thêm 10ml HNO3 1M lắc đều, đặt lên bếp điện và đun 5 phút Để lắng, định mức 500ml ( có thể định mức 250 ml bằng ống đong)

- Lọc bằng giấy lọc gấp nếp, thu dịch lọc

- Pha loãng, dùng pipet hút 10 ml dung dịch đã pha loãng vào cốc có mỏ 100 ml hoặc ống nghiệm ( hoặc bình định mức 50 ml) Thêm 10 ml dung dịch thuốc thử molipdovanadat Lắc đều và để yên ít nhất 10 phút ở 20 o C

- Đo độ hấp thụ trong máy quang phổ ở bước sóng 430 nm theo dung dịch so sánh d) Lập đường cong hiệu chuẩn

Dùng pipet chia vạch hút dung dịch phosphor tiêu chuẩn để có các dung dịch chuẩn có hàm lượng lần lượt là 1ppm, 6ppm, 12ppm, 20 ppm

Từ các dung dịch chuẩn ở trên, dùng pipet hút lần lượt mỗi ống 10 ml cho vào

1 ống nghiệm ( cốc có mỏ 100ml) để làm dung dịch so sánh mẫu ( mẫu blank) Dùng pipet khác thêm vào mỗi ống nghiệm ( cốc có mỏ 100 ml) 10 ml thuốc thử molipdovanadat Lắc đều và để yên ít nhất 10 phút ở 20 o C Đo độ hấp thụ tại bước sóng 430 nm

Vẽ đường cong tiêu chuẩn của dung dịch phosphor ở bước sóng 430 nm

Lưu ý : Nếu thao tác chính xác thì với hàm lượng phosphor từ 1 ppm đến 20 ppm sẽ là một đường thằng hay nói cách khác nó sẽ tuyến tính Nếu đường cong tiêu chuẩn không tuyến tính thì phải lập lại e) Kết quả

Hàm lượng phosphor (Wp) có trong mẫu thử tính bằng g/kg được tính theo công thức Wp = ( 50xf1xf2xWpcxV) m

+ f1 là hệ số pha loãng thuận nghịch của mẫu thử đo bằng máy quang phổ kế ở bước sóng 430 nm

+ f2 là hệ số điều chỉnh đơn vị ( f2= 10 -3 g/mg ) tính bằng gam trên miligam

+ Wpc là hàm lượng phosphor của mẫu thử đã pha loãng từ dung dịch kiểm tra đọc từ đường cong chuẩn đã lập tính bằng microgam trên mililit (ppm)

+ V là thể tích của mỗi dung dịch chuẩn ( ml )

+ m là khối lượng của phần mẫu thử tính bằng gam

3.4.4.6 Phương pháp xác định tro thô [16] a) Quy trình tiến hành

- Sấy cốc tro ở 105 o C trong 1giờ

- Làm nguội trong bình hút ẩm

- Cân ta được khối lượng m1 (gam)

- Cân 1-2g mẫu cho vào cốc tro đã sấy và cân

- Nung ở 600 o C trong 4 giờ đến khi tro trắng

- Để nguội trong bình hút ẩm

- Cân được m3 (gam) b) Kết quả

Hàm lượng tro theo phần trăm tính theo công thức:

+ m1 : là trọng lượng chén sứ đã sấy (gam)

+ m2: là trọng lượng chén sứ và mẫu trước khi nung (gam)

+ m3: là trọng lượng chén sứ và mẫu sau khi nung (gam)

3.4.4.7 Phương pháp xác định hàm lượng xơ thô [17] a) Hóa chất

- H2SO4 1,25% ( 7ml H2SO4 đậm đặc pha thành 1 lít)

- KOH 1,25% ( 14,706 g KOH 85% pha thành 1 lít) b) Quy trình

- Cân khoảng 1gam mẫu cho vào chén xơ m gam ( trong khi cân đặt dung dịch

- Đặt cốc vào máy, gạt cần, mở hệ thống nước làm mát Bật nguồn.

- Cho khoảng 200 ml H2SO4 1,25% đã đun nóng vào Vặn nút nhiệt độ lên

90 o C, đun sôi hoàn toàn Sau đó cho thêm 100 ml H2SO4 đã đun nóng vào Hạ nhiệt độ xuống 45 o C, đun nhẹ trong 30 phút ( trong lúc đợi đặt KOH lên bếp đun).

- Hạ nhiệt độ về 0 o C ( đưa van về chế độ vaccum rồi nhấn vaccum ) rút toàn bộ dịch ( đối với những mẫu nhiều tinh bột khi rút khó thì chuyển van về vị trí pressure và nhấn pressure trên máy ( hạn chế thao tác này vì hại màng thủy tinh)

- Rửa bằng nước cất nóng 4 lần

- Chuyển van về close, thêm khoảng 200ml KOH đã đun sôi, vặn núm nhiệt độ lên 90 o C đun sôi hoàn toàn, thêm khoảng 100 ml KOH, hạ nhiệt độ về 45 o C trong

30 phút Sau đó rút toàn bộ dịch

- Rửa bằng nước cất nóng 3-4 lần, lần cuối rửa bằng cồn 95 0

- Lấy chén ra khỏi máy, sấy ở nhiệt độ 105 o C trong 4 giờ (hoặc 150 o C trong 2 giờ)

- Gắp ra cho vào bình hút ẩm để nguội, cân khối lượng (W1) gam

- Cho vào lò nung, nung ở nhiệt độ 550 o C trong 2 giờ

- Gắp ra cho vào bình hút ẩm để nguội, cân khối lượng (W2) gam c) Kết quả

Hàm lượng xơ thô trong mẫu được tính bằng công thức :

Trong đó: m: Khối lượng mẫu đem phân thích (gam)

W1: Khối lượng chén xơ và mẫu sau khi sấy (gam)

W2 : Khối lượng chén xơ và mẫu sau khi nung (gam)

3.4.4.8 Phương pháp xác định hàm lượng NaCl [18] a) Hóa chất

- Chỉ thị ferric ( phèn sắt amoni )

- Cân khoảng 2g mẫu cho vào chén nung m (gam)

- Nung ở 550 o C trong 4 giờ đến khi tro trắng

- Chuyển vào bình tam giác dùng bình tia, tia sạch mẫu

- Thêm 5ml AgNO3 0,1N và 3ml HNO3 0,1N đun sôi trên bếp điện 10 phút đến khi mẫu trong

- Nhấc ra dùng bình tia, tia đều thành bình Để mẫu nguội trong 2 giờ

- Thêm 3 giọt chỉ thị ferric (0,6 ml)

- Chuẩn độ băng dung dịch NH4SCN 0,1N

- Chuyển từ màu trắng sang đỏ cam nhạt thì dừng

- Ghi nhận thể tích tiêu tốn c) Kết quả

% Muối ăn = V trắng−V thực m x0,1x5,8443 = 4,7−V thực m x 0,58443 Trong đó: m: Khối lượng mẫu đem phân tích (gam)

V trắng: thể tích tính bằng ml dung dịch NH4SCN 0,1N dùng trong mẫu trắng (ml)

V thực: thể tích tính bằng ml dung dịch NH4SCN 0,1N dùng cho mẫu thử (ml)

3.4.4.9 Phương pháp xác định hàm lượng canxi [19] a) Hóa chất

- HCl 1:3 ( 100ml HCl đặc 36,5% + 300ml nước cất)

- KOH 20% ( 500 ml nước cất + 153,78 g KOH 85%)

- Chỉ thị fluorexon: Nghiền nhỏ 0,1g fluorexon + 10g KCl nghiền nhỏ

- EDTA ( Ethylenediaminetetraacetic acid : dung dịch chuẩn độ) b) Quy trình

- Cân khoảng 2g mẫu cho vào chén nung

- Chuyển mẫu vào cốc thủy tinh thêm 50ml HCl 1:3

- Đun sôi trên bếp điện- để nguội 2 giờ

- Định mức 250 ml- lắc đều Lọc bằng giấy lọc

- Hút 2ml mẫu cho vào bình tam giác Thêm 98 ml nước cất

- Thêm 0,2 g HONH3Cl Thêm 10ml KOH 20%

- Thêm 1 ít chỉ thị flurexon

- Chuẩn bằng EDTA ( dung dịch chuẩn độ) chuyển từ màu xanh lá mạ sang màu ánh hồng thì dừng lại

- Ghi nhận kết quả tiêu tốn c) Kết quả

Trong đó: m: Khối lượng mẫu đem tro hóa (gam)

Vthực : Thể tích EDTA đem chuẩn độ (ml)

Ngày đăng: 08/06/2021, 18:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Frank Aherne, Maynard Ghogberg, Kornegay E.T., Gerard C. Shurson (2006), “Chăm sóc và dinh dưỡng cho lợn con mới cai sữa”, Cẩm nang chăn nuôi lợn công nghiệp, NXB Bản đồ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Chăm sóc và dinh dưỡng cho lợn con mới cai sữa”
Tác giả: Frank Aherne, Maynard Ghogberg, Kornegay E.T., Gerard C. Shurson
Nhà XB: NXB Bản đồ
Năm: 2006
2. Vũ Duy Giảng, Nguyễn Thị Lương Hồng, Tôn Thất Sơn (1997), “ Dinh dưỡng và thức ăn gia súc”, NXB Nông Nghiệp Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Dinh dưỡng và thức ăn gia súc”
Tác giả: Vũ Duy Giảng, Nguyễn Thị Lương Hồng, Tôn Thất Sơn
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 1997
3. Từ Quang Hiển, Phan Đình Thắm, Ngô Thị Hoán ( 2013), “ Thức ăn và dinh dưỡng gia súc”, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thức ăn và dinh dưỡng gia súc”
4. Nguyễn Thúy Hiển (2003), “ Giới thiệu về nguyên liệu thức ăn chăn nuôi”, NXB Nông Nghiệp Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Giới thiệu về nguyên liệu thức ăn chăn nuôi”
Tác giả: Nguyễn Thúy Hiển
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 2003
5. Đào Huyên (2005), “ Kỹ thuật tạo nguồn thức ăn gia súc thông thường”, NXB Lao Động- Xã Hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Kỹ thuật tạo nguồn thức ăn gia súc thông thường”
Tác giả: Đào Huyên
Nhà XB: NXB Lao Động- Xã Hội
Năm: 2005
6. Đào Văn Huyên, “Chế biến thức ăn hỗn hợp cho gia súc gia cầm”, NXB Nông Nghiệp Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế biến thức ăn hỗn hợp cho gia súc gia cầm”
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp Hà Nội
7. Trần Duy Khanh ( 2007), “ Nhu cầu nước uống hàng ngày của lợn”, Báo nông nghiệp, số 139, ngày 12/7/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Nhu cầu nước uống hàng ngày của lợn”
8. Lê Đức Ngoan, Nguyễn Thị Hoa Lý, Dư Thị Thanh Hằng (2004), “ Giáo trình thức ăn chăn nuôi gia súc”, NXB Nông Nghiệp Hà Nôi, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Giáo trình thức ăn chăn nuôi gia súc”
Tác giả: Lê Đức Ngoan, Nguyễn Thị Hoa Lý, Dư Thị Thanh Hằng
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp Hà Nôi
Năm: 2004
9. Lê Hồng Mận, Bùi Đức Lũng (2001), “ Tiêu chuẩn dinh dưỡng và công thức phối trộn thức ăn lợn”, NXB Nông Nghiệp Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Tiêu chuẩn dinh dưỡng và công thức phối trộn thức ăn lợn”
Tác giả: Lê Hồng Mận, Bùi Đức Lũng
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 2001
10. 10TCN 862 ( 2006 ), “ Thức ăn chăn nuôi – thuật ngữ và định nghĩa”, NXB Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thức ăn chăn nuôi – thuật ngữ và định nghĩa”
Nhà XB: NXB Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn
11. TCVN 1523 – 1993, “ Phương pháp phân tích cảm quan” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp phân tích cảm quan
12. TCVN 4326 – 86, “ Xác định độ ẩm của thức ăn chăn nuôi” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định độ ẩm của thức ăn chăn nuôi
13. TCVN 4328 – 2001, “ Xác định hàm lượng protein trong thức ăn chăn nuôi theo phương pháp Kjeldahl” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định hàm lượng protein trong thức ăn chăn nuôi theo phương pháp Kjeldahl
14. TCVN 4331 – 2001, “ Xác định hàm lượng chất béo thô trong thức ăn chăn nuôi” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định hàm lượng chất béo thô trong thức ăn chăn nuôi
15. TCVN 1525 – 2001, “ Xác định hàm lượng phosphor trong thức ăn chăn nuôi” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định hàm lượng phosphor trong thức ăn chăn nuôi
16. TCVN 4327 – 2007, “ Xác định tro thô trong thức ăn chăn nuôi” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định tro thô trong thức ăn chăn nuôi
17. TCVN 4329 – 93, “ Xác định hàm lượng xenluloze thô trong thức ăn chăn nuôi” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định hàm lượng xenluloze thô trong thức ăn chăn nuôi
18. TCVN 4330 – 1986, “ Xác định hàm lượng Natri clorua ( muối ăn) trong thức ăn chăn nuôi” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định hàm lượng Natri clorua ( muối ăn) trong thức ăn chăn nuôi
19. TCVN 1526 – 86, “ Xác định hàm lượng canxi trong thức ăn chăn nuôi” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định hàm lượng canxi trong thức ăn chăn nuôi

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w