ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng và phạm vị nghiên cứu
Các loại phân hữu cơ vi sinh:
+ Phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh
+ Phân hữu cơ vi sinh Quế Lâm
+ Phân hữu cơ vi sinh NTT
+ Phân hữu cơ vi sinh Hudavil
3.1.2 Ph ạ m vi nghiên c ứ u Địa điểm: Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Thời gian: Từ ngày 8/2016 đến tháng 12/2016
Nội dung nghiên cứu
Phân hữu cơ vi sinh có tác động tích cực đến sinh trưởng và phát triển của giống bí đỏ Goldstar 998, cải thiện tình trạng sâu bệnh hại và nâng cao các yếu tố cấu thành năng suất Việc sử dụng phân hữu cơ vi sinh không chỉ giúp tăng trưởng cây trồng mà còn góp phần vào việc nâng cao năng suất của giống bí đỏ này.
Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Ph ươ ng pháp b ố trí thí nghi ệ m
Thí nghiệm gồm 5 công thức được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh, mỗi công thức được nhắc lại 3 lần
I CT1 CT2 CT3 CT4 CT5
II CT2 CT3 CT1 CT5 CT4
III CT5 CT1 CT4 CT2 CT3
Diện tích toàn khu thí nghiệm là 337,5 m 2
Diện tích mỗi ô thí nghiệm là 22,5 m 2 (4,5m x 5m)
Công thức 1(đ/c): 10 tấn phân chuồng
Công thức 2: 2 tấn phân hữu cơ vi sinh sông Gianh
Công thức 3: 2 tấn phân hữu cơ vi sinh Quế Lâm
Công thức 4: 2 tấn phân hữu cơ vi sinh NTT
Công thức 5: 2 tấn phân hữu cơ vi sinh Hudavil
3.3.2 Các ch ỉ tiêu và ph ươ ng pháp theo dõi
Ch ỉ tiêu v ề sinh tr ưở ng
Thời gian mọc: Được tính từ khi ngâm hạt đến khi có 50% số hạt được gieo mọc đủ hai lá mầm lên khỏi mặt đất
Thời gian ra hoa cái đầu tiên: Được tính từ khi gieo đến khoảng 50% số cây trên nở hoa
Thời gian sinh trưởng và phát triển của cây bí đỏ được tính từ khi gieo hạt đến khi thu hoạch, bao gồm các giai đoạn quan trọng như thời gian từ gieo đến khi cây mọc, đạt 5 lá thật, ra hoa cái đầu tiên và cho thu hoạch quả Để xác định lá thật, cần có đầy đủ cuống lá, phiến lá, viền lá và đỉnh sinh trưởng mở Về đặc điểm hình thái, chiều dài phiến lá được đo từ cuống đến đuôi lá, trong khi chiều rộng được đo tại điểm lớn nhất của lá Mỗi ô thí nghiệm sẽ đo 5 cây, với 5 lá được đo ở vị trí lá thứ 10 tính từ lá gốc.
Chiều dài thân chính: Chiều dài thân được đo từ gốc đến đỉnh ngọn của cây tương ứng ở các giai đoạn 40 và 70 ngày
Số hoa cái trên cây: Mỗi ô thí nghiệm theo dõi số hoa cái trên 5 cây
Tổng số hoa cái trên 5 cây đó được theo dõi khả năng đậu quả qua các giai đoạn 10, 20, 30 ngày sau khi hoa xuất hiện
Bệnh thối rễ do vi khuẩn và bệnh phấn trắng cần được theo dõi và đánh giá mức độ nhiễm bệnh trên các giống bí sau 15 ngày ra hoa cái Để đánh giá, sử dụng thang điểm như sau: Điểm 1 cho 0% diện tích lá bị bệnh, Điểm 2 cho 1 - 20% diện tích lá bị bệnh, Điểm 3 cho 21 - 50% diện tích lá bị bệnh, Điểm 4 cho 51 - 75% diện tích lá bị bệnh, và Điểm 5 cho > 75% diện tích lá bị bệnh.
Sâu hại là vấn đề quan trọng cần theo dõi trong ô thí nghiệm Cần quan sát các bộ phận của cây như thân, lá và ngọn, đồng thời đếm số cây có triệu chứng sâu hại để xác định tỷ lệ hại chính xác.
Tỷ lệ hại (%) = Tổng số cây bị sâu hại × 100 Tổng số cây theo dõi
Ch ỉ tiêu v ề y ế u t ố c ấ u thành n ă ng su ấ t và n ă ng su ấ t
Chiều dài quả được đo từ đầu giữa cuống đến đuôi quả, trong khi đường kính quả được tính bằng đường kính trung bình giữa đường kính trên và dưới của quả.
Số quả trung bình trên cây (quả): Là số quả trung bình trên 5 cây theo dõi
Số quả trung bình/cây (quả) = Tổng số quả thu được × 100 Tổng số cây theo dõi
Tỷ lệ đậu quả (%): Trong mỗi ô thí nghiệm, đếm số quả đậu trên cây của
5 cây theo dõi hoa cái và tính tỷ lệ đậu quả
Tỷ lệ đậu quả (%) Tổng số quả đậu × 100 Tổng số hoa cái/cây
Khối lượng trung bình quả trên cây (g): Là khối lượng trung bình quả của 5 cây theo dõi
Khối lượng trung bình quả trên cây (g) = Tổng khối lượng quả của cây theo dõi × 100 Tổng số cây theo dõi
Năng suất thực thu (tấn/ha): Cân tất cả số lượng quả thu được trên diện tích của ô thí nghiệm ở mỗi công thức rồi quy đổi ra tấn/ha
Năng suất lý thuyết (tấn/ha): Số quả trung bình/cây (quả) x khối lượng trung bình 1 quả (g) x mật độ trồng cây/ha x 10 -6
3.3.3 Ph ươ ng pháp x ử lý s ố li ệ u
Tính toán và sử lý số lệu trên bảng của phần mềm Microsoft Excel
Xử lý thống kê và phân loại trên phần mềm SAS 9.1.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến sinh trưởng và phát triển của giống bí đỏ Goldstar 998
4.1.1 Ả nh h ưở ng c ủ a phân h ữ u c ơ vi sinh đế n th ờ i gian sinh tr ưở ng và phát tri ể n c ủ a gi ố ng bí đỏ Goldstar 998 Đối với cây trồng nói chung, xác định được các giai đoạn sinh trưởng và phát triển có ý nghĩa rất quan trọng Với mỗi giai đoạn khác nhau, cây trồng có yêu cầu về nước, dinh dưỡng, nhiệt độ, ẩm độ khác nhau Khi xác định được các giai đoạn sinh trưởng và phát triển ta có thể tác động bằng các biện pháp kỹ thuật để nhằm nâng cao khả năng sinh trưởng, khả năng cho năng suất, chất lượng quả
Kết quả theo dõi ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến thời gian sinh trưởng và phát triển của giống bí đỏ Goldstar 998 được trình bày trong bảng 4.1.
Bảng 4.1 Ảnh hưởng của các loại phân hữu cơ vi sinh đến thời gian sinh trưởng và phát triển của giống bí đỏ Goldstar 998 Đơn vị: ngày
Công thức Loại phân HCVS
Thời gian từ gieo đến…
Mọc Ra hoa cái đầu tiên
Các công thức trong thí ngiệm đều có thời gian mọc tương đối đồng đều, thời gian dao động từ 7 – 8 ngày sau gieo
Khi bón phân hữu cơ vi sinh cho giống bí đỏ Goldstar 998, thời gian từ gieo đến ra hoa cái đầu tiên dao động từ 49-52 ngày Trong đó, công thức 2 (phân HCVS Sông Gianh) cho thời gian ngắn nhất là 49 ngày, nhanh hơn 2 ngày so với công thức đối chứng (phân chuồng) và 3 ngày so với công thức 5 (phân HCVS Hudavil) Công thức 3 (phân HCVS Quế Lâm) và công thức 4 (phân HCVS NTT) có thời gian tương đương nhau là 50 ngày, nhanh hơn 1 ngày so với công thức đối chứng.
Thời gian từ khi ra hoa đến khi thu hoạch của các công thức với các mức phân bón khác nhau dao động từ 33-36 ngày
4.1.2 Ả nh h ưở ng c ủ a các lo ạ i phân h ữ u c ơ vi sinh t ớ i chi ề u dài thân chính c ủ a gi ố ng bí đỏ Goldstar 998
Thân cây đóng vai trò quan trọng trong việc vận chuyển khoáng chất từ đất đến các bộ phận khác của cây, đồng thời cũng là nơi tiếp nhận các chất hữu cơ được tổng hợp từ lá để phân phối đến toàn bộ cây thông qua hệ thống mạch dẫn.
Sự tăng trưởng chiều cao của cây thể hiện sự khác biệt rõ rệt khi áp dụng các mức phân bón khác nhau, đặc biệt là ở giai đoạn 40 và 70 ngày sau khi trồng Mỗi giai đoạn sinh trưởng đều có những biểu hiện đặc trưng riêng.
Chiều dài thân của bí đỏ phụ thuộc vào giống, chế độ dinh dưỡng và điều kiện môi trường như nhiệt độ, độ ẩm, nắng và mưa Vì vậy, việc theo dõi sự sinh trưởng chiều dài thân là cần thiết để xác định lượng phân bón phù hợp cho cây bí đỏ.
Kết quả theo dõi chiều dài thân thể hiện ở bảng 4.2
Bảng 4.2 Ảnh hưởng của các loại phân hữu cơ vi sinh tới chiều dài thân chính của giống bí đỏ Goldstar 998 Đơn vị: cm
Công thức Loại phân HCVS Chiều dài thân
Hình 4.1 Tốc độ tăng trưởng chiều dài thân của các công thức phân bón
Qua bảng 4.2 và hình 4.1 cho thấy, các công thức phân bón khác nhau thì ảnh hưởng tới động thái tăng trưởng chiều dài thân của bí đỏ khác nhau
Sau 40 ngày gieo trồng, chiều dài thân chính của giống bí đỏ Goldstar 998 ở các công thức phân bón khác nhau cho thấy sự khác biệt rõ rệt Cụ thể, công thức 3 (phân HCVS Quế Lâm), công thức 4 (phân HCVS NTT) và công thức 5 (phân HCVS Hudavil) đều đạt chiều dài thân cao hơn so với công thức đối chứng (phân chuồng) với mức độ tin cậy 95% Chiều dài thân bí đỏ ở các công thức thí nghiệm dao động từ 222,13 đến 276,20 cm, trong đó công thức 3 ghi nhận chiều dài lớn nhất đạt 276,20 cm, tiếp theo là công thức 4.
Chiều dài thân bí đỏ ở công thức 2 đạt mức thấp nhất là 222,13 cm, trong khi công thức 5 đạt từ 260,83 đến 263,40 cm Không có sự khác biệt đáng kể về chiều dài thân giữa công thức 2 và công thức đối chứng khi so sánh với Ducan.
Trong giai đoạn 70 ngày sau khi gieo, chiều dài thân chính của giống bí đỏ Goldstar 998 có sự khác biệt rõ rệt giữa các công thức phân bón Cụ thể, công thức 3 (phân HCVS Quế Lâm) và công thức 5 (phân HCVS Hudavil) đạt chiều dài thân từ 423,20 - 427,13 cm, dài hơn so với công thức đối chứng và các công thức còn lại, cùng xếp nhóm a Công thức 4 (phân HCVS NTT) cũng có chiều dài thân chính cao hơn công thức đối chứng, đạt 412,87 cm Trong khi đó, công thức đối chứng (phân chuồng) và công thức 2 (phân HCVS Sông Gianh) có chiều dài thân tương đương nhau, đạt từ 368,73 - 376,40 cm và cùng xếp nhóm c (p0,05).
Trong giai đoạn 70 ngày sau khi gieo, chiều dài lá của các công thức dao động từ 19,23 đến 19,93 cm, trong khi chiều rộng lá nằm trong khoảng từ 22,89 đến 26,25 cm Chiều dài cuống của công thức loại phân HCVS cũng được ghi nhận.
40 ngày sau gieo 70 ngày sau gieo
Kích thước lá của giống bí đỏ Goldstar 998 dao động từ 22,23 đến 24,43 cm Kết quả thống kê cho thấy các loại phân HCVS khác nhau không ảnh hưởng đến kích thước lá của giống bí này (p>0,05).
Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến tình hình sâu bệnh hại giống bí đỏ Goldstar 998 tại Thái Nguyên
Sâu bệnh là nguyên nhân chính làm giảm năng suất và chất lượng nông sản Khi nhu cầu lương thực đã được đáp ứng, chất lượng nông sản ngày càng được chú trọng, dẫn đến việc sản xuất rau theo quy trình sạch và an toàn Tuy nhiên, cây trồng vẫn bị nhiễm nhiều loại sâu bệnh, với mức độ nhiễm phụ thuộc vào sức đề kháng của giống, điều kiện ngoại cảnh và các biện pháp kỹ thuật như phân bón, thời vụ, và mật độ trồng Đối với bí đỏ, một số bệnh phổ biến như phấn trắng và thối rễ, cùng với các loại sâu hại như bọ rùa và sâu xanh, thường gây thiệt hại đáng kể.
Nghiên cứu thành phần, tần suất xuất hiện các loài sâu, bệnh hại tới giống bí đỏ Goldstar 998 tại Thái Nguyên, kết quả thu được ở bảng 4.4
Bảng 4.4.Thành phần các loại sâu, bệnh hại tới giống bí đỏ Goldstar 998 tại Thái Nguyên
TT Tên Việt Nam Tên khoa học Họ Bộ
1 Bọ rùa ăn lá Epitachna sp Coccinellidae Coleoptera
2 Sâu xanh Plathypena scabra Noctuidae Lepidopera
4 Bệnh thối rễ Fusarium oxysporium Dematiaceae Moniliales
Kết quả theo dõi về tình hình sâu bệnh hại bí đỏ ở các công thức phân bón khác nhau được trình bày ở bảng 4.5
Bảng 4.5 Đánh giá mức độ nhiễm sâu bệnh của các loại phân hữu cơ vi sinh tới giống bí đỏ Goldstar 998 tại Thái Nguyên
Công thức Loại phân HCVS
Tỷ lệ cây bị sâu hại (%) Bệnh hại (điểm)
Theo bảng 4.5, giống bí đỏ Goldstar 998 thường gặp phải các loại sâu bệnh như bọ rùa, sâu xanh, bệnh thối rễ do vi khuẩn và bệnh phấn trắng.
Bọ rùa xuất hiện và gây hại trên tất cả các công thức thí nghiệm, với tỷ lệ cây bị hại dao động từ 16,67% đến 25% Tỷ lệ cây bị hại cao nhất là ở công thức đối chứng (phân chuồng) đạt 25%, tiếp theo là công thức 5 (phân HCVS Hudavil) với 22,22%, trong khi công thức 2 (phân HCVS Sông Gianh) có tỷ lệ thấp nhất Điều này cho thấy phân HCVS có ảnh hưởng rõ rệt đến tỷ lệ cây bị bọ rùa gây hại.
Sâu xanh đã gây hại trên tất cả các công thức thí nghiệm, với tỷ lệ cây bị hại dao động từ 16,67% đến 19,44% Trong đó, công thức đối chứng, công thức 2 và công thức 3 ghi nhận tỷ lệ cây bị hại cao nhất là 19,44%, trong khi công thức 3 và công thức 5 có tỷ lệ thấp hơn, chỉ đạt 16,67% Bệnh thối rễ xuất hiện với mức độ nhẹ trên tất cả các công thức thí nghiệm, và mức độ nhiễm bệnh ở công thức đối chứng cũng như các công thức khác đều tương đương nhau với điểm số 2.
Bệnh phấn trắng là một vấn đề phổ biến trên các cây trồng họ bầu bí, ảnh hưởng nghiêm trọng đến quá trình quang hợp, dẫn đến rụng lá, giảm sinh trưởng và năng suất cây trồng Theo kết quả theo dõi, bệnh phấn trắng xuất hiện nặng nề hơn ở giai đoạn 15 ngày sau khi hoa cái xuất hiện, với công thức đối chứng (phân chuồng) có mức độ nhiễm bệnh cao hơn (điểm 3) so với các công thức khác (điểm 2).
Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống bí đỏ Goldstar 998
4.3.1 Ả nh h ưở ng c ủ a phân h ữ u c ơ vi sinh đế n s ố hoa cái và t ỷ l ệ đậ u qu ả gi ố ng bí đỏ Goldstar 998
Hoa bí đỏ nở vào buổi sáng sớm, và số lượng hoa cái phụ thuộc vào nhiều yếu tố như giống cây, chế độ chăm sóc, nhiệt độ, cường độ ánh sáng và thời gian chiếu sáng Số lượng hoa cái là yếu tố quan trọng quyết định đến số lượng quả của cây bí đỏ.
Tỉ lệ đậu quả là một chỉ tiêu quan trọng quyết định năng suất của bí đỏ Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu này, nhưng yếu tố thời tiết khí hậu, đặc biệt là nhiệt độ và độ ẩm, có tác động lớn nhất.
Số hoa cái và tỷ lệ đậu quả được thể hiện ở bảng 4.6
Bảng 4.6 Ảnh hưởng của các loại phân hữu cơ vi sinh đến số hoa cái và tỷ lệ đậu quả giống bí đỏ Goldstar 998
Công thức Loại phân HCVS
Số hoa cái/cây (hoa)
Số quả đậu/cây (quả)
3 Phân HCVS Quế Lâm 2,67 1,53 bc 57,88
Số hoa cái trên cây bí đỏ Goldstar 998 dao động từ 2,67 đến 3,13 hoa Kết quả thống kê cho thấy các loại phân bón khác nhau không có ảnh hưởng đáng kể đến số lượng hoa cái của bí (p>0,05).
Số quả đậu trên cây có sự khác biệt giữa các loại phân hữu cơ vi sinh, dao động từ 1,40 đến 1,93 quả Kết quả cho thấy công thức 2 (phân HCVS Sông Danh) có số quả nhiều hơn so với công thức đối chứng và các công thức khác Trong khi đó, công thức 5 (phân HCVS Hudavil) chỉ đạt 1,40 quả, thấp hơn công thức đối chứng với mức ý nghĩa p