1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt Luận văn Thạc sĩ Quản lý kinh tế: Quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn huyện Ngọc Hồi tỉnh Kon Tum

26 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 373,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là tập trung phân tích đánh giá thực trạng hoạt động QLNN đối với du lịch trên địa bàn huyện Ngọc Hồi trong giai đoạn 2014-2018, chỉ ra được những hạn chế, nguyên nhân của các hạn chế trong công tác này từ đó đề ra một số giải pháp giải quyết vấn đề góp phần hoàn thiện công tác QLNN đối với du lịch trên địa bàn huyện Ngọc Hồi tỉnh Kon Tum giai đoạn 2019-2025.

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

ĐỖ THỊ ÁNH

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NGỌC HỒI, TỈNH KON TUM

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

QUẢN LÝ KINH TẾ

Mã số: 60.34.04.10

Đà Nẵng - 2019

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

Người hướng dẫn KH: GS.TS VÕ XUÂN TIẾN

Phản biện 1: GS.TS TRƯƠNG BÁ THANH

Phản biện 2: PGS.TS NGUYỄN THỊ MINH HIỀN

Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Quản lý kinh tế họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 7 tháng 9 năm 2019

Có thể tìm hiểu luận văn tại:

- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng

- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Huyện Ngọc Hồi nằm ở vị trí hội tụ đầy đủ những điều kiện tự nhiên, văn hoá, xã hội, có cửa khẩu quốc tế, tài nguyên du lịch tương đối đa dạng và phong phú như các hệ sinh thái rừng, sinh thái hồ, núi, di tích lịch sử Plei Kần, đường Hồ Chí Minh lịch sử, văn hoá cồng chiêng rất thuận lợi cho phát triển các loại hình du lịch sinh thái, thương mại, văn hoá, nghỉ dưỡng Tuy nhiên hoạt động du lịch trong thời gian qua phát triển chưa phản ánh đúng tiềm năng và thế mạnh của huyện Chất lượng nguồn nhân lực và kết cấu hạ tầng phục vụ du lịch của huyện chưa phát triển đồng bộ, chưa tạo được liên kết giữa các vùng, miền trong hợp tác để phát triển du lịch, quy

mô nền kinh tế của huyện còn nhỏ, các sản phẩm chủ lực mới đang hình thành ở bước đầu, nguồn lực đầu tư còn hạn hẹp

Để phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, thật sự mang lại hiệu quả, mở rộng không gian có tiềm năng phát triển kinh

tế du lịch cho huyện và đóng góp chung vào sự nghiệp phát triển kinh tế của tỉnh thì công tác quản lý nhà nước (QLNN) đối với du lịch là một yêu cầu không thể thiếu;

Xuất phát từ thực tế trên, tác giả đã chọn đề tài: “Quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn huyện Ngọc Hồi tỉnh Kon Tum” làm

đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát: Tập trung phân tích đánh giá thực

trạng hoạt động QLNN đối với du lịch trên địa bàn huyện Ngọc Hồi trong giai đoạn 2014-2018, chỉ ra được những hạn chế, nguyên nhân của các hạn chế trong công tác này từ đó đề ra một số giải pháp giải

Trang 4

quyết vấn đề góp phần hoàn thiện công tác QLNN đối với du lịch

trên địa bàn huyện Ngọc Hồi tỉnh Kon Tum giai đoạn 2019-2025 2.2 Mục tiêu cụ thể: Hệ thống hóa cơ sở lý luận QLNN về du

lịch; Phân tích, đánh giá thực trạng QLNN về du lịch trên địa bàn huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum trong thời gian qua, từ đó chỉ ra được những thành công, hạn chế, nguyên nhân của các hạn chế trong công tác này; Đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác QLNN về du lịch trên địa bàn huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum

trong thời gian tới

3 Câu hỏi nghiên cứu

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn

đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác QLNN về du lịch trên địa bàn huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Thực trạng QLNN về du lịch; Các yếu tố tác động đến công tác QLNN về du lịch; Những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLNN về du lịch trên địa bàn huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum trong thời gian đến

- Về không gian: trên địa bàn huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum

- Về thời gian: từ năm 2014 đến năm 2018 và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLNN về du lịch đến năm 2025; Các

số liệu sơ cấp được thu thập trong năm 2019;

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu các tài liệu; Phương pháp thu thập dữ liệu, phân tích, tổng hợp các tài liệu, số liệu

Trang 5

có sẵn để đánh giá thực trạng công tác QLNN về du lịch tại huyện Ngọc Hồi; Phương pháp nghiên cứu định lượng bằng cách sử dụng phương pháp khảo sát thông qua công cụ bảng câu hỏi

5.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

Đối với dữ liệu thứ cấp, tác giả thực hiện việc lựa chọn, sắp xếp, phân loại theo thời gian, theo từng nội dung cụ thể có liên quan đến các phần, mục trong đề tài; Đối với dữ liệu sơ cấp, tác giả phân tích dưới dạng so sánh, tính toán… số liệu thu thập từ đó tổng hợp lại rồi đưa ra những nhận định, đánh giá, kết luận về đối tượng nghiên cứu; trong nghiên cứu của tác giả chủ yếu sử dụng phần mềm Excel

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

7 Sơ lược tài liệu chính sử dụng trong nghiên cứu

8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

9 Bố cục đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, các danh mục có liên quan và các phụ lục đính kèm, nội dung chính của đề tài được trình bày trong

03 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận QLNN về du lịch

Chương 2 Thực trạng QLNN về du lịch trên địa bàn huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum

Chương 3 Giải pháp hoàn thiện công tác QLNN về du lịch trên địa bàn huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum

Trang 6

b Hoạt động du lịch

Theo Luật Du lịch năm 2017 định nghĩa: “là hoạt động của khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch và cơ quan, tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư có liên quan đến du lịch”.[17]

b Quản lý nhà nước về du lịch

Quản lý nhà nước về du lịch là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh liên tục bằng quyền lực công cộng chủ yếu thông qua pháp luật

Trang 7

dựa trên nền tảng của thể chế chính trị nhất định đối với các quá trình, các hoạt động du lịch nhằm đạt được hiệu quả và mục tiêu kinh

Ba là, QLNN về du lịch đòi hỏi phải có một bộ máy Nhà nước mạnh, có hiệu lực, hiệu quả và một đội ngũ cán bộ QLNN có trình

độ, năng lực thật sự

Bốn là, QLNN về du lịch còn xuất phát từ chính nhu cầu khách quan của sự gia tăng vai trò của chính sách, pháp luật với tư cách là công cụ quản lý

du lịch của địa phương

- Tiêu chí đánh giá:

Trang 8

+ Công tác thực hiện xây dựng quy hoạch: xây dựng và ban hành các đề án, chương trình, kế hoạch… về du lịch

+ Kết quả thực hiện quy hoạch: Thành công, hạn chế và nguyên nhân

1.2.2 Tuyên truyền quảng bá, xúc tiến du lịch

Tuyên truyền quảng bá, xúc tiến du lịch là hoạt động nghiên cứu thị trường, tổ chức tuyên truyền, quảng bá, vận động nhằm tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội phát triển và thu hút khách du lịch [17] Tiêu chí đánh giá:

+ Các chương trình, sự kiện tuyên truyền quảng bá, xúc tiến du lịch trong và ngoài nước

+ Thu hút số lượng khách du lịch đến địa phương qua các chương trình tuyên truyền quảng bá, xúc tiến du lịch

1.2.3 Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về du lịch

Hiện nay, Chính phủ thống nhất QLNN về du lịch, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện QLNN về du lịch Tổng cục Du lịch là tổ chức trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch QLNN và tổ chức thực thi du lịch trong phạm vi cả nước theo quy định của pháp luật UBND cấp tỉnh thực hiện QLNN về du lịch tại địa phương bằng cách ban hành Nghị quyết, quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch phù hợp với thực tế tại địa phương, tiếp theo là Sở VHTTDL và các phòng VHTT các huyện, thành phố UBND các cấp có nhiệm vụ, quyền hạn được quy định cụ thể tại Luật du lịch 2017

Tiêu chí đánh giá:

+ Số lượng đội ngũ cán bộ QLNN về du lịch

+ Mức độ đáp ứng yêu cầu công việc của đội ngũ QLNN về du lịch

Trang 9

1.2.4 Cấp phép hoạt động kinh doanh du lịch

Các cơ sở hoạt động kinh doanh du lịch vừa là chủ thể phát triển hoạt động kinh doanh du lịch vừa là đối tượng quản lý của nhà nước về du lịch

Để bảo đảm trật tự trong hoạt động kinh doanh du lịch, cơ quan QLNN về du lịch cần thực hiện theo các quy định: Về xếp hạng, Công bố, kiểm tra chất lượng cơ sở lưu trú du lịch (CSLTDL), thu hồi quyết định công nhận hạng, thay đổi hạng CSLTDL; Về cấp, Cấp đổi, Cấp lại, Thu hồi thẻ hướng dẫn viên du lịch cụ thể tại Luật Du lịch (2017).[17]

Tiêu chí đánh giá:

+ Số lượng quyết định công nhận hạng CSLTDL, thẻ hướng dẫn viên du lịch được cấp hàng năm

+ Số lượng quyết định thu hồi hạng CSLTDL, thẻ hướng dẫn viên du lịch bị thu hồi hàng năm

1.2.5 Tổ chức khai thác và bảo vệ tài nguyên, môi trường

du lịch

Tài nguyên, môi trường du lịch là cơ sở nền tảng cho các hoạt động du lịch diễn ra, bao gồm bao gồm tài nguyên thiên nhiên và tài nguyên nhân văn Để quản lý và khai thác và bảo vệ tài nguyên, môi trường nhà nước cần phải có chính sách quản lý, bảo vệ, tôn tạo, khai thác hợp lý, phát huy giá trị tài nguyên du lịch để phát triển du lịch bền vững Chính quyền địa phương các cấp có biện pháp bảo vệ, tôn tạo và phát triển môi trường du lịch phù hợp với thực tế của địa phương

Tiêu chí đánh giá:

+ Số công trình, di tích được trùng tu, tôn tạo và bảo vệ + Môi trường du lịch và vệ sinh chung

Trang 10

1.2.6 Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại và xử lý vi phạm pháp luật về du lịch

Công tác kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật về du lịch nhằm nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của các cá nhân, cơ sở hoạt động trong lĩnh vực du lịch và du khách

Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch quy định bao gồm: Vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh lữ hành; Vi phạm quy định về kinh doanh lưu trú du lịch; Vi phạm khác về hoạt động kinh doanh du lịch; Vi phạm quy định về hoạt động xúc tiến du lịch; Tiêu chí đánh giá:

+ Số lần thanh tra, kiểm tra

+ Số vụ vi phạm bị phát hiện, xử lý

+ Số tiền xử phạt về du lịch

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH

1.3.1 Nhân tố về điều kiện tự nhiên

1.3.2 Nhân tố về kinh tế - xã hội

1.3.3 Nhân tố về tổ chức

a Nhân tố về chính sách đường lối phát triển du lịch

b Nhân tố thuộc về cơ quan Quản lý nhà nước về du lịch

1.4 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH Ở MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG

1.4.1 Kinh nghiệm tại thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu 1.4.2 Kinh nghiệm tại huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa 1.4.3 Bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý nhà nước

về du lịch cho huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trang 11

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NGỌC HỒI, TỈNH KON TUM 2.1 NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN

LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NGỌC HỒI, TỈNH KON TUM

2.1.1 Yếu tố về điều kiện tự nhiên

b Về tình hình xã hội

Năm 2018, dân số toàn huyện là 57.353 người, với mật độ dân

số trung bình 66 người/km², nhìn chung tốc độ tăng trưởng dân số giai đoạn 2014-2018 cũng khá cao là 4,01 Tổng số hộ dân cư là 16.042 hộ, trong đó số hộ nghèo là 998 hộ (chiếm 6,82 %)

Trang 12

2.1.3 Tình hình hoạt động du lịch trên địa bàn huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum

a Tình hình về khách du lịch

Trong giai đoạn 2014-2018, số lượng du khách quốc tế và nội địa đến địa bàn tỉnh Kon Tum nói chung và huyện Ngọc Hồi nhìn chung đều tăng liên tục qua các năm Bình quân lượng khách du lịch đến với huyện Ngọc Hồi trên 67.000 lượt khách/năm Số lượng khách du lịch hàng năm của huyện giai đoạn 2014-2018 chiếm khoảng 15% tổng lượt khách toàn tỉnh

b Tình hình về doanh thu du lịch

Doanh thu du lịch của Ngọc Hồi chỉ chiếm khoảng 12% đến 15% so với doanh thu toàn tỉnh song đó cũng là một đóng góp quan trọng trong nền kinh tế của tỉnh Nguồn doanh thu chủ yếu từ kinh doanh cơ sở lưu trú; các dịch vụ ăn uống và mua sắm tại cửa khẩu

c Các loại hình và sản phẩm du lịch

Trong giai đoạn 2014-2018 UBND huyện đã chú trọng xây dựng, đầu tư và phát triển các loại hình du lịch và sản phẩm du lịch đặc trưng:

- Khai thác sản phẩm du lịch tham quan các di tích lịch sử Cách mạng

- Khai thác du lịch tổng hợp (tham quan, hội nghị, mua sắm );

Trang 13

Trong những năm qua, huyện Ngọc Hồi đã phối hợp với các ngành liên quan rà soát quy hoạch để đẩy nhanh sự phát triển du lịch trong Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Ngọc Hồi đến năm 2020, định hướng đến năm 2025, cụ thể:

- Phát triển bền vững, phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển du lịch của tỉnh, trong mối liên hệ chặt chẽ với du lịch của các vùng và khu vực Tam giác phát triển

- Khai thác hợp lý và có hiệu quả các lợi thế về tiềm năng tài nguyên du lịch Ngọc Hồi, nhưng phát triển có trọng điểm để hình thành các khu du lịch có quy mô và chất lượng cao

- Phát triển du lịch phải gắn với huy động các nguồn lực của mọi thành phần kinh tế Theo đó phải nâng cao được năng lực cạnh tranh và hội nhập của các doanh nghiệp du lịch và phát triển du lịch dựa vào cộng đồng

Bảng 2.11 Số lượng văn bản chỉ đạo, điều hành du lịch ban hành giai đoạn 2014-2018

Nguồn: Báo cáo UBND tỉnh Kon Tum, Sở VHTTDL Kon Tum,

UBND huyện Ngọc Hồi

Theo bảng số liệu 2.11, số lượng văn bản chỉ đạo, điều hành du lịch của UBND tỉnh, Sở VHTTDL Kon Tum và UBND huyện Ngọc Hồi những năm gần đây đã tăng đều hàng năm, năm 2014 mới chỉ có

Trang 14

5 văn bản thì đến năm 2018 đã tăng lên 12 văn bản chỉ đạo của các cấp đây là tín hiệu đáng mừng vì các cấp các ngành đã quan tâm, chú trọng đến phát triển du lịch của huyện

2.2.2 Công tác quảng bá, xúc tiến du lịch

Giai đoạn 2014 – 2018, công tác quảng bá, xúc tiến du lịch đã

có nhiều thành tích, được xem là một trong những công tác quan trọng được ưu tiên, quan tâm hàng đầu trong chiến lược phát triển du lịch của huyện Tuy tiến hành nhiều hoạt động như vậy nhưng hiệu quả của công tác quảng bá, xúc tiến chưa cao thể hiện qua số lượt khách đến, doanh thu và số lượng các nhà đầu tư vào du lịch chưa tương xứng với tiềm năng hiện có của huyện, hiện nay các cơ quan QLNN về du lịch mới chỉ xây dựng kế hoạch quảng bá, xúc tiến du lịch từng năm chưa có kế hoạch mang tính dài hạn Theo thực tế hiện nay mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho công tác quảng bá, xúc tiến du lịch còn rất hạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu

Đánh giá chung về hoạt động quảng bá, xúc tiến du lịch được xây dựng khoa học, bài bản được đánh giá ở mức tốt chiếm 35,7%, bình thường chiếm 43,9% cho thấy hoạt động quảng bá đã được chú trọng và được đánh giá tốt Tuy nhiên về nội dung các chương trình quảng bá, xúc tiến du lịch để tạo dựng được thương hiệu du lịch của địa phương được đánh giá ở mức không tốt chiếm 39,8%, mức rất không tốt chiếm 28,6 %, điều đó cho thấy hoạt động quảng bá xúc tiến du lịch trong thời gian qua chưa tạo dựng được thương hiệu riêng cho huyện

2.2.3 Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về du lịch

Về tổ chức bộ máy quản lý: Sở VHTTDL là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Kon Tum, trên cơ sở hợp nhất Sở Thương mại - Du lịch và Sở Văn hóa - Thông tin Hiện nay cơ cấu tổ chức bộ

Trang 15

máy của Sở bao gồm 9 phòng ban nghiệp vụ và 4 đơn vị sự nghiệp trực thuộc, trong đó trực tiếp thực hiện chức năng quản lý phát triển

du lịch có Phòng Quản lý Du lịch, Trung tâm thông tin Xúc tiến du lịch (mới thành lập tháng 12/2018) Tại các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh có Phòng VH-TT là cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, có chức năng tham mưu, giúp UBND huyện thực hiện công tác QLNN về du lịch

Theo dữ liệu khảo sát đánh giá chung về công tác tổ chức bộ máy QLNN về du lịch tại huyện Ngọc Hồi: Nhiệm vụ, chức năng của các bộ phận được phân công rõ ràng được đánh giá không tốt chiếm 31,6%, mức bình thường chiếm 34,7%, mức tốt và rất tốt chỉ chiếm 10,2%, điều đó cho thấy nhiệm vụ, chức năng của các bộ phận còn chống chéo, kiêm nhiệm nhiều lĩnh vực Nguồn nhân lực du lịch mang tính chuyên nghiệp cao được đánh giá tốt và rất tốt chỉ chiếm 3,0%

2.2.4 Thực trạng cấp phép hoạt động kinh doanh du lịch

a Công tác kinh doanh và Xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch

Số lượng các cơ sở kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh còn khá

ít Do đó, hiện nay, ngoại trừ các nội dung được quy định thuộc thẩm quyền Tổng cục Du lịch cấp quyết định công nhận và thu hồi thì còn lại đều thuộc Sở VHTTDL tỉnh có thẩm quyền được cấp quyết định công nhận và thu hồi về lĩnh vực kinh doanh du lịch

Số lượng CSLTDL trên địa bàn huyện Ngọc Hồi cũng có xu hướng tăng nhưng không đều, năm 2014 trên địa bàn huyện có 11 cơ

sở với 233 phòng đến năm 2018 tăng lên 17 cơ sở với 280 phòng Nhìn chung tỷ lệ số CSLTDL tại địa bàn huyện Ngọc Hồi chỉ chiếm 12,1% so với toàn tỉnh nhưng chiếm tỷ lệ là huyện cao thứ 2 trên 10

huyện, thành phố

Ngày đăng: 08/06/2021, 17:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm