Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là mô tả và phân tích đúng thực trạng về KSNB hoạt động tín dụng tại Vietinbank Quảng Trị, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm đổi mới, nâng cao chất lượng công tác KSNB hoạt động tín dụng, góp phần nâng cao chất lượng tín dụng, nhằm cung cấp sự đảm bảo hợp lý mục tiêu hoạt động tín dụng đạt hiệu quả cao nhất.
Trang 1QUẢNG TRỊ
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Mã số: 8.34.03.01
Đà Nẵng - 2019
Trang 2Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Người hướng dẫn KH: TS Nguyễn Hữu Cường
Phản biện 1: PGS.TS ĐƯỜNG NGUYỄN HƯNG
Phản biện 2: PGS.TS NGUYỄN HỮU ÁNH
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Kế toán họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 10 tháng 8 năm 2019
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Trong thời đại ngày nay, với trình độ phát triển cao của nền kinh tế - xã hội và quá trình toàn cầu hóa, thị trường ngày càng mở rộng và hội nhập với khu vực và quốc tế Đây là điều kiện môi trường thuận lợi để các hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và hoạt động ngân hàng nói riêng phát triển
Là một trong những kênh cung cấp vốn chủ yếu cho nền kinh
tế, hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) luôn chuyển mình và phát triển theo những bước phát triển của nền kinh tế Trong khi đó,
sự lớn mạnh của hệ thống NHTM gắn liền với công tác tín dụng, đây
là hoạt động mang lại nguồn thu chủ yếu cho các NHTM Việt Nam Tuy nhiên mức độ rủi ro tiềm ẩn trong nền kinh tế hiện đại luôn gắn liền với quá trình hoạt động và phát triển của ngân hàng
Rủi ro tín dụng (RRTD) là đặc trưng tiêu biểu nhất, dễ xảy ra nhất trong hoạt động ngân hàng Rủi ro trong hoạt động tín dụng là tình trạng người đi vay không có khả năng trả được hoặc lãi hoặc gốc, hoặc cả lãi và gốc một cách đầy đủ và đúng hạn Nguyên nhân của thực trạng đó là do chủ quan từ phía ngân hàng (năng lực, tổ chức hoạt động kinh doanh, …) và khách hàng (với những hành vi lừa đảo để vay vốn ngân hàng ngày càng xuất hiện với những hình thức tinh vi hơn; kinh doanh thua lỗ; do thay đổi chính sách; tình trạng đầu tư vốn vào những dự án hiệu quả kinh tế thấp, .) hoặc khách quan như thiên tai, dịch bệnh,…
Trước những rủi ro và thách thức đó, các NHTM không thể né tránh được mà phải đối mặt và tự tìm cho mình những giải pháp thiết thực phù hợp để hạn chế những rủi ro, tăng quy mô và chất lượng tín dụng, đảm bảo hoạt động kinh doanh có hiệu quả
Trang 4Tuy nhiên, từ trước đến nay, các NHTM Việt Nam nói chung và Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam, chi nhánh Quảng Trị (Vietinbank Quảng Trị) nói riêng chỉ mới chú trọng đến việc xây dựng chính sách tín dụng phù hợp với mục tiêu phát triển của ngân hàng; thiết kế các quy trình tín dụng phù hợp với các quy định của pháp luật về hoạt động tín dụng nhưng chưa chú trọng hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ (KSNB) đối với nghiệp vụ tín dụng Chính sự khiếm khuyết này đã tạo kẽ hở cho các sai phạm về nghiệp
vụ và đạo đức của những người làm công tác tín dụng và không tạo
sự cảnh báo kịp thời về các khoản tín dụng có vấn đề cho các cấp lãnh đạo của ngân hàng dẫn đến chất lượng tín dụng không cao, tỷ lệ
nợ xấu của các NHTM ngày một tăng và nghiêm trọng hơn, ngày càng có nhiều vụ án liên quan đến tội phạm trong lĩnh vực ngân hàng với quy mô ngày càng lớn Từ thực trạng đó cho thấy cần phải nâng cao nhận thức về vai trò của công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng trong việc hạn chế rủi ro tín dụng
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mô tả và phân tích đúng thực trạng về KSNB hoạt động tín dụng tại Vietinbank Quảng Trị, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm đổi mới, nâng cao chất lượng công tác KSNB hoạt động tín dụng, góp phần nâng cao chất lượng tín dụng, nhằm cung cấp sự đảm bảo hợp
lý mục tiêu hoạt động tín dụng đạt hiệu quả cao nhất
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác KSNB hoạt động tín dụng tại Vietinbank Quảng Trị
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu về công tác KSNB đối với hoạt động tín dụng của Vietinbank Quảng Trị giai đoạn 2016 - 2018 Đặc biệt, tác giả tập trung vào nghiệp vụ cho vay – một trong những nghiệp vụ được coi là phức tạp và chứa đựng nhiều rủi ro nhất
Trang 54 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp tổng hợp và so sánh các tài liệu, các văn bản nội
bộ của đơn vị, những quy định chung của Nhà nước liên quan đến công tác KSNB hoạt động tín dụng tại Vietinbank Quảng Trị
Phương pháp phân tích và tổng hợp dựa trên các nguồn thông tin: phỏng vấn theo bảng câu hỏi (xem Phụ lục), các mẫu kiểm tra được chọn lựa, báo cáo tài chính giai đoạn 2016-2018 của Vietinbank Quảng Trị được sử dụng để đưa ra những nhận định, đánh giá thực trạng thiết lập KSNB hoạt động tín dụng tại Vietinbank Quảng Trị
Phương pháp suy luận quy nạp được sử dụng gợi ý chính sách nào cần được khuyến nghị để hoàn thiện việc thiết lập KSNB hoạt động tín dụng nhằm đảm bảo mục tiêu tín dụng đạt hiệu quả cao nhất
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam, chi nhánh Quảng Trị
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Akwaa-Sekyi và Gené (2016) xem xét tính hiệu quả của các hệ thống KSNB, tìm hiểu sự phơi bày của các ngân hàng Tây Ban Nha trước những nguy cơ vỡ nợ do hệ thống KSNB và thiết lập mối quan
hệ giữa KSNB và RRTD Phương pháp nghiên cứu định lượng được
sử dụng để kiểm tra các giả thuyết về mối quan hệ giữa kiểm soát nội
bộ và rủi ro tín dụng giữa các ngân hàng niêm yết ở Tây Ban Nha
Trang 6Dữ liệu từ các trang web của Bankscope và công ty từ 2004-2013 đã được sử dụng Kỹ thuật ước lượng kinh tế lượng tổng quát bình phương (hiệu ứng ngẫu nhiên) được sử dụng cho mô hình Các hệ thống kiểm soát nội bộ đã được đưa ra nhưng hiệu quả của chúng không thể được đảm bảo Điều này làm cho các ngân hàng Tây Ban Nha niêm yết trong tình huống mặc định nghiêm trọng Có tác động đáng kể của kiểm soát nội bộ đối với rủi ro tín dụng, đặc biệt là môi trường kiểm soát, quản lý rủi ro, hoạt động kiểm soát và giám sát Việc không tiết lộ điểm yếu kiểm soát nội bộ vật chất là yếu tố góp phần vào hệ thống kiểm soát nội bộ không hiệu quả Tuy nhiên, có một bảng nhận thức không hiệu quả mà không hỗ trợ tốt cho các hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả Đặc điểm hội đồng quản trị cho các ngân hàng Tây Ban Nha xác nhận lý thuyết cơ quan Quản lý ngân hàng sẽ thấy công việc hữu ích để đảm bảo thực thi nghiêm ngặt các
cơ chế kiểm soát nội bộ và coi đó là cả rủi ro tín dụng và rủi ro hoạt động Ngân hàng trung ương nên nhanh chóng buộc các ngân hàng tiết lộ điểm yếu kiểm soát nội bộ vật chất theo quy định trong khuôn khổ COSO để được xem xét
Nguyễn Kim Quốc Trung (2017) nghiên cứu mối quan hệ giữa kiểm soát nội bộ và RRTD tại các ngân hàng thương mại cổ phần có vốn nhà nước ở Việt Nam từ 2009-2016 Trên cơ sở trình bày cơ sở
lý thuyết về KSNB, nghiên cứu này đã làm nổi bật nhu cầu của việc thực hiện KSNB tại ngân hàng Vận dụng phương pháp định lượng (hồi quy tổng hợp, mô hình tác động cố định và mô hình tác động ngẫu nhiên), Nguyễn Kim Quốc Trung (2017) đã chứng tỏ được quan hệ giữa KSNB và RRTD Kết quả nghiên cứu cho thấy yếu tố đánh giá rủi ro và hoạt động kiểm soát có mối quan hệ ngược chiều với RRTD; Trong khi yếu tố môi trường kiểm soát và yếu tố thông tin và truyền thông có mối quan hệ cùng chiều với RRTD Kết quả nghiên cứu đã nhấn mạnh được rằng hoạt động kiểm soát (hay thủ
Trang 7tục kiểm soát) có ảnh hưởng đáng kể hơn so với yếu tố giám sát (được đo lường bằng chất lượng kiểm toán) Riêng đối với hoạt động tín dụng, các thủ tục kiểm soát quan trọng bao gồm: phân chia trách nhiệm thích hợp từ khâu tiếp xúc khách hàng, thẩm định, phê duyệt
và thực hiện giải ngân
Nguyễn Tuấn và Đường Nguyễn Hưng (2017) xem xét mức ảnh hưởng của KSNB đến hiệu quả hoạt động và rủi ro phá sản của các NHTM Việt Nam thông qua thiết kế mô hình để đánh giá tác động của các nhân tố cấu thành hệ thống KSNB đến hiệu quả hoạt động và rủi ro phá sản của các NHTM Việt Nam bằng việc sử dụng các phương pháp phân tích Cronbach’s alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích hệ số tương quan và phương pháp hồi quy tuyến tính bội Qua kết quả nghiên cứu cho thấy, tồn tại một số nhân
tố cấu thành của KSNB có tác động đến hiệu quả hoạt động và rủi ro phá sản của các NHTM Việt Nam
Trần Thị Minh Thảo (2017) tiếp cận nghiên cứu dựa trên cơ sở
lý luận COSO phân tích tác động của KSNB tới RRTD qua 05 yếu
tố, đưa ra những ưu điểm, nhược điểm của thực trạng KSNB hoạt động tín dụng tại ngân hàng, dựa trên cơ sở 05 yếu tố từ đó đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện KSNB hoạt động tín dụng tại ngân hàng
Trương Nguyễn Tường Vy (2018) xây dựng khung lý thuyết từ việc nghiên cứu cơ sở lý luận về COSO 2013 (The Committee of Sponsoring organization of the Treadway Commission, bản cập nhật năm 2013) Dựa trên báo cáo của COSO đã giúp các ngân hàng thiết
kế, vận hành và đánh giá hệ thống KSNB, phát triển thêm các nguyên tắc để phục vụ cho công tác quản trị nhằm giảm rủi ro kinh doanh Thông qua việc khảo sát, nghiên cứu dữ liệu thứ cấp về KSNB hoạt động tín dụng của 10 NHTM cổ phần tại Việt Nam, bài báo đã đưa ra các khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả KSNB hoạt
Trang 8động tín dụng tại NHTM cổ phần theo COSO 2013 dựa trên 03 tuyến phòng thủ: i) tuyến phòng thủ đầu tiên là lớp trực tiếp giao dịch với khách hàng; ii) tuyến phòng thủ thứ hai là khối phê duyệt; và iii) tuyến phòng thủ thứ ba là hệ thống các phòng ban giám sát sau khi thực hiện giao dịch, giải ngân, …; đồng thời đánh giá hiệu quả của các chốt kiểm soát trong hệ thống KSNB
Nguyễn Thị Hoa (2018) nghiên cứu KSNB tại NHTM cổ phần Công thương – Chi nhánh Đà Nẵng trên cơ sở quy định của thông tư 44/2011/TT-NHNN (NHNN, 2011) Tác giả phân tích đánh giá thực trạng về từng khâu trong quy trình cấp tín dụng cho khách hàng, đặc biệt là khâu thẩm định khách hàng vay, từ đó cũng đưa ra những giải pháp hoàn thiện KSNB hoạt động tín dụng tại NH
Nguyễn Kiều Thương (2019) nghiên cứu dựa trên cơ sở nền tảng lý luận KSNB theo khuôn mẫu Basel và áp dụng mô hình KSNB hoạt động tín dụng theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước (NHNN), tác giả phân tích thực trạng KSNB hoạt động tín dụng tại NHTM cổ phần Đầu tư và Phát triển – Chi nhánh Quảng Nam Trên cơ sở đó đánh giá các ưu điểm và hạn chế của KSNB hoạt động tín dụng và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng KSNB hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư
và Phát triển – Chi nhánh Quảng Nam
Vậy, qua tổng quan tài liệu nghiên cứu, có thể thấy khoảng trống nghiên cứu cả về nội dung và không gian nghiên cứu Cụ thể là:
Về nội dung: Chưa có nhiều đề tài nghiên cứu chuyên sâu về KSNB hoạt động tín dụng tại NHTM theo quy định tại Thông tư 13/2018/TT-NHNN ngày 18/5/2018 của NHNN Việt Nam
Về phương pháp nghiên cứu: Các nghiên cứu đa phần chưa phân tích bằng cách thu thập số liệu khảo sát mà chỉ chú trọng đưa ra nhưng giải pháp định tính trên cơ sở phân tích lý thuyết
Trang 9 Về không gian nghiên cứu: Chưa có nghiên cứu về KSNB hoạt động tín dụng tại Vietinbank Quảng Trị
Do vậy, với mong muốn đóng góp thêm vào lĩnh vực KSNB hoạt động tín dụng tại ngân hàng và góp phần khắc phục khoảng
trống trong nghiên cứu, Luận văn này đã thực hiện với đề tài “Kiểm
soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam, chi nhánh Quảng Trị” Luận văn này tiếp
tục nghiên cứu, phân tích và đưa ra một số khuyến nghị tối ưu để thực hiện tốt hơn hoạt động KSNB đối với hoạt động tín dụng trên
cơ sở tham khảo cơ sở lý luận về KSNB hoạt động tín dụng và những kinh nghiệm của những nghiên cứu đi trước, cũng như kế thừa các nghiên cứu có liên quan
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ
HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
1.1.1 Đặc điểm hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
a Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là quan hệ vay mượn về vốn giữa ngân hàng với các cá nhân, tổ chức kinh tế và các tổ chức tín dụng khác theo nguyên tắc có hoàn trả Theo Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 (Quốc hội, 2010) của Quốc hội thì “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”.Nguyên tắc của tín dụng ngân hàng
b Nguyên tắc của tín dụng ngân hàng
Trang 10Nguyên tắc cho vay của Ngân hàng thương mại được quy định
rõ tại Thông tư 39/2016/TT-NHNN (NHNN, 2016):
- Nguyên tắc vay đúng mục đích: Sau khi được chấp thuận cho vay, người được cho vay phải sử dụng vốn theo đúng với mục đích vay được thể hiện trong hồ sơ vay vốn
- Nguyên tắc trả nợ gốc và lãi tiền vay: Khi trả, người được cho vay sẽ phải trả cả gốc lẫn lãi cho phía ngân hàng Tiền lãi có thể trả theo kỳ theo thỏa thuận giữa hai bên trong hồ sơ vay vốn
- Nguyên tắc trả đúng hạn: Người được cho vay phải có nghĩa
vụ trả cả tiền lãi lẫn tiền gốc đúng thời hạn đã thỏa thuận Nếu vượt quá thời hạn mà người được cho vay vẫn chưa trả thì phải bị phạt theo điều khoản đã ký từ trước
c Các loại hình tín dụng ngân hàng
Ngân hàng cung cấp rất nhiều loại hình tín dụng cho nhiều đối tượng khách hàng với những mục đích sử dụng khác nhau căn cứ vào thời hạn cho vay, bảo đảm tín dụng, và mục đích tín dụng Vì vậy, hoạt động tín dụng ngân hàng tiềm ẩn nhiều rủi ro Do đó, đa dạng hóa các hình thức cho vay là một trong những biện pháp nhằm hạn chế và giảm thiểu RRTD
1.1.2 Rủi ro tín dụng
a Khái niệm về rủi ro tín dụng
RRTD được định nghĩa: “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”
b Phân loại rủi ro tín dụng
Có nhiều tiêu chí để phân loại RRTD, sử dụng tiêu chí nào là phụ thuộc vào mục đích, yêu cầu của người nghiên cứu
1.2 KIỂM SOÁT NỘI BỘ
1.2.1 Khuôn mẫu kiểm soát nội bộ của ủy ban Basel
Trang 11Uỷ ban Basel đã đề ra 13 nguyên tắc thiết kế và đánh giá hệ thống KSNB hoạt động ngân hàng chia thành 06 nhóm có mối quan
hệ chặt chẽ với nhau: Giám sát điều hành và văn hóa kiểm soát; Nhận biết và đánh giá rủi ro; Các hoạt động kiểm soát và sự phân công, phân nhiệm; Nhóm nguyên tắc về thông tin và trao đổi thông tin; Nguyên tắc về giám sát và điều chỉnh những sai sót; Đánh giá hệ thống KSNB thông qua cơ quan thanh tra ngân hàng
1.2.2 Đánh giá khuôn mẫu kiểm soát nội bộ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
NHNN đã ban hành Thông tư số 13/2018/TT-NHNN (NHNN, 2018) quy định đầy đủ hơn về hệ thống KSNB của NHTM, chi nhánh ngân hàng nước ngoài với nhiều thay đổi, đặc biệt là khuôn khổ pháp lý đồng bộ cho công tác KSNB, giúp ngăn ngừa, cảnh báo
và quản lý rủi ro
Các quy định trong Thông tư số 13/2018/TT-NHNN (NHNN, 2018) rất cụ thể và rõ ràng, đặc biệt là đã thật sự tiệm cận với các thông lệ quốc tế về việc xây dựng hệ thống KSNB
1.3 KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
1.3.1 Khái niệm về kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại
KSNB hoạt động tín dụng tại NHTM là một quá trình chịu sự ảnh hưởng của Hội đồng quản trị, Ban lãnh đạo và cán bộ, nhân viên tác nghiệp tín dụng, được thiết lập trong hoạt động tín dụng nhằm cung cấp sự đảm bảo hợp lý đạt được các mục tiêu liên quan về tín dụng như hoạt động, báo cáo và tuân thủ
1.3.2 Mô hình kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại Việt Nam theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
a Tuyến thứ nhất có chức năng nhận dạng, kiểm soát và giảm thiểu rủi ro
Trang 12b Tuyến thứ hai có chức năng xây dựng chính sách quản lý rủi ro, quy định nội bộ về quản trị rủi ro, đo lường, theo dõi rủi ro
và tuân thủ quy định pháp luật
c Tuyến thứ ba có chức năng kiểm toán nội bộ
1.3.3 Nội dung của hoạt động KSNB đối với hoạt động tín dụng theo quy định của NHNN
a Phân cấp thẩm quyền phê duyệt tín dụng và quy định chức năng nhiệm vụ
b Thiết lập hạn mức rủi ro tín dụng và giới hạn cấp hạn mức
c Thẩm định tín dụng
d Trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro để xử lý rủi ro tín dụng
e Quản lý tín dụng và quản lý tài sản bảo đảm
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Nội dung Chương 1 đã trình bày những cơ sở lý luận về KSNB nói chung và KSNB hoạt động tín dụng tại NHTM nói riêng theo hướng tiếp cận Khuôn mẫu KSNB của Ủy ban Basel và khuôn khổ KSNB theo quy định của NHNN Dựa trên nền tảng những cơ sở lý luận trên để đánh giá thực trạng KSNB hoạt động tín dụng tại Vietinbank Quảng Trị giai đoạn 2016-2018 là thực sự cần thiết, việc đặt thực trạng của đối tượng nghiên cứu trong mô hình KSNB hoạt động tín dụng theo quy định của NHNN để Vietinbank Quảng Trị nhìn nhận được những vấn đề của đơn vị mình; từ đó kịp thời đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác KSNB đối với hoạt động tín dụng tại Vietinbank Quảng Trị ở nội dung các chương tiếp theo
Trang 13CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM, CHI NHÁNH
QUẢNG TRỊ 2.1 TỔNG QUAN VỀ VIETINBANK QUẢNG TRỊ
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Vietinbank
Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam (Vietinbank) được thành lập từ ngày 26/03/1988 sau khi tách ra từ NHNN Việt Nam Tên giao dịch quốc tế: Industrial and Commercial Bank of Viet Nam (viết tắt là INCOMBANK) Ngày 15/04/2008 đổi tên thương hiệu từ INCOMBANK sang thương hiệu mới VIETINBANK
2.1.2 Thông tin về Vietinbank Quảng Trị
Tại tỉnh Quảng Trị, Vietinbank Quảng Trị được thành lập theo quyết định số 025/QĐ-HĐQT-NHCT1 ngày 26/03/2003, theo giấy phép đăng kí kinh doanh số 0100111948076 do Sở Kế hoạch và Đầu
tư Quảng Trị cấp ngày 26/03/2003, là chi nhánh của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức quản lý của Vietinbank Quảng Trị
Vietinbank Quảng Trị là một chi nhánh nằm trong hệ thống của Vietinbank nên cơ cấu tổ chức, hoạt động của Vietinbank Quảng Trị được thực hiện theo quy định chung của Vietinbank, trong đó có chức năng huy động vốn và cho vay
a Chức năng, nhiệm vụ của Vietinbank Quảng Trị
b Tình hình lao động
Vietinbank Quảng Trị có hơn 130 cán bộ, tuổi đời bình quân 31