Mục đích nghiên cứu của Luận văn nhằm đánh giá thực trạng kiến trúc nhà ở nông thôn ven biển tỉnh Phú Yên. Đề xuất mô hình kiến trúc nhà ở nông thôn ven biển theo hướng bền vững tại Phú Yên. Mời các bạn cùng tham khảo!
Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng kiến trúc nhà ở nông thôn ven biển tỉnh Phú
- Đề xuất mô hình kiến trúc nhà ở nông thôn ven biển theo hướng bền vững tại Phú Yên
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: Kiến trúc nhà ở tại các làng ven biển tỉnh Phú Yên
+ Về không gian địa lý: Khu vực nông thôn ven biển tỉnh Phú
Yên, tập trung chủ yếu vào các làng ven biển thuộc 3 khu vực chính là huyện Sông Cầu, huyện Tuy An và huyện Đông Hòa
+ Về thời gian: Giai đoạn hiện nay và định hướng giải pháp đề xuất mô hình áp dụng 2030 và tầm nhìn đến 2050
- Phương pháp thu thập thông tin
- Phương pháp khảo sát điền dã
- Phương pháp phân tích – tổng hợp
5 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Một số tài liệu và công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài:
Tác phẩm "Kiến trúc nhà ở nông thôn" của TS KTS Nguyễn Đình Thi (2011) và nghiên cứu "Nghiên cứu mô hình Tổ chức không gian làng ven biển khu vực Nam Trung Bộ" của Tiến sĩ Trần Văn Hiến (2017) cung cấp cái nhìn sâu sắc về kiến trúc và tổ chức không gian tại các khu vực nông thôn và ven biển Việt Nam.
Luận văn thạc sĩ kiến trúc: “Nhà ở dân gian nông thôn đồng bằng Nam Trung Bộ trong giai đoạn hiện nay”của tác giả Ngô Đức Quý
Tác phẩm “Văn hóa cư dân Việt ven biển Phú Yên”
PGS.TS Phạm Đức Nguyên là một chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực phát triển bền vững tại Việt Nam, nổi bật với nhiều công trình nghiên cứu quan trọng, trong đó có tác phẩm “Các giải pháp kiến trúc khí hậu Việt Nam.” Những nghiên cứu này đóng góp đáng kể vào việc thúc đẩy các giải pháp kiến trúc phù hợp với điều kiện khí hậu của đất nước, góp phần vào sự phát triển bền vững.
“Phát triển kiến trúc bền vững, kiến trúc xanh ở Việt Nam”; “Kiến trúc sinh khí hậu – thiết kế sinh khí hậu trong kiến trúc Việt Nam”;
Công trình xanh và các giải pháp kiến trúc thiết kế công trình xanh đóng vai trò quan trọng trong phát triển bền vững Tác phẩm "Phát triển kiến trúc bền vững, kiến trúc xanh ở Việt Nam" là một ví dụ điển hình cho xu hướng này, nhấn mạnh sự cần thiết của việc áp dụng các nguyên tắc thiết kế thân thiện với môi trường nhằm nâng cao chất lượng sống và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
Ngoài ra, cần phải chọn lọc và kiểm chứng các văn bản pháp lý cũng như bài viết khoa học liên quan từ các tạp chí chuyên ngành trong và ngoài nước trước khi tham khảo.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN NONTVB TỈNH PHÚ
YÊN VÀ KIẾN TRÚC BỀN VỮNG 1.1 Một số khái niệm liên quan đến đề tài
1.1.1 Khái niệm nhà ở nông thôn ven biển
Nhà ở nông thôn là loại hình nhà ở dành cho các gia đình nông dân, nơi họ sinh sống và làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, với sản xuất nông nghiệp là nguồn kinh tế chính của gia đình.
Nhà ở nông thôn ven biển là loại hình nhà ở gia đình dành cho những người làm ngư nghiệp, được xây dựng trong khu vực nông thôn ven biển Những ngôi nhà này được hưởng lợi từ hệ thống hạ tầng kỹ thuật và xã hội của vùng ven biển.
1.1.2 Khái niệm phát triển bền vững
Phát triển bền vững là quá trình kết hợp hợp lý giữa phát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường, nhằm tạo ra sự hài hòa và bền vững cho tương lai.
1.2 Tổng quan về Kiến trúc bền vững – Kiến trúc xanh ở Việt Nam
1.2.1 Kiến trúc bền vững và xu hướng Kiến trúc xanh
Kiến trúc bền vững là phương pháp thiết kế môi trường xây dựng nhằm bảo tồn năng lượng và hệ sinh thái, tạo ra giá trị bền vững cho cuộc sống con người Mục tiêu của kiến trúc bền vững là giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường hiện tại và tương lai, đồng thời tạo ra sự cân bằng giữa con người và tự nhiên Các yếu tố chính của sự bền vững trong công trình bao gồm tính bền vững kinh tế - kỹ thuật, môi trường tự nhiên và văn hóa xã hội.
Công trình xanh và kiến trúc xanh ra đời nhằm giảm thiểu tác động của khí nhà kính, đặc biệt là carbon dioxide (CO2), nguyên nhân chính gây biến đổi khí hậu Công trình xanh được xem là sản phẩm của thiết kế kiến trúc bền vững, tập trung vào việc tạo ra môi trường sống thân thiện với thiên nhiên và con người Kiến trúc xanh và kiến trúc bền vững có mối liên hệ chặt chẽ, hướng tới sự hài hòa giữa con người, kiến trúc và tự nhiên Ngày 27/4/2011, Hội Kiến trúc sư Việt Nam đã ban hành 5 tiêu chí cho kiến trúc xanh, bao gồm địa điểm bền vững, chất lượng môi trường trong nhà, sử dụng tài nguyên và năng lượng hiệu quả, kiến trúc tiên tiến và bản sắc, cùng với tính xã hội, nhân văn bền vững.
- Hệ thống công cụ đánh giá công trình xanh tại Việt Nam gồm: CTX, EDGE, LEED, LOTUS và Green Mark
1.2.2 Phát triển kết trúc bền vững ở Việt Nam
Thử thách trong việc tiếp cận và hiểu biết về kiến trúc bền vững vẫn còn hạn chế, do thiếu hệ thống hành lang pháp lý rõ ràng Bên cạnh đó, chi phí đầu tư vào các giải pháp và công nghệ bền vững vẫn còn cao, trong khi trào lưu mác “xanh” đang trở nên phổ biến Nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng đối với vấn đề này cũng chưa cao.
Nền kinh tế quốc gia đang trong quá trình hội nhập và phát triển mạnh mẽ, tạo ra nhiều cơ hội mới Việt Nam sở hữu nguồn tài nguyên năng lượng tự nhiên đa dạng và phong phú, góp phần vào sự phát triển bền vững Bên cạnh đó, truyền thống kinh nghiệm phát triển bền vững từ kiến trúc dân gian cũng là một yếu tố quan trọng giúp duy trì và phát triển các giá trị văn hóa trong bối cảnh hiện đại.
1.3 Sơ lƣợc sự hình thành và phát triển kiến trúc nhà ở nông thôn ven biển Nam Trung Bộ
1.3.1 Lịch sử hình thành làng ven biển Việt Nam
Việt Nam có bờ biển dài nhưng người nông dân thường không ra biển do khí hậu khắc nghiệt Họ có hai cách ứng xử: một là xây đê lấn biển để mở rộng đồng bằng, tạo đất canh tác và ổn định sản xuất nông nghiệp; hai là một bộ phận nhỏ cư dân nghèo, không có đất canh tác, buộc phải ra biển để kiếm sống.
1.3.2 Lịch sử hình thành làng ven biển Nam Trung Bộ
Quá trình hình thành các cụm dân cư ven biển của người Việt ở miền Trung, đặc biệt là Phú Yên, gắn liền với sự mở rộng bờ cõi về phía Nam Những đặc trưng nổi bật bao gồm nhà cửa bố trí lộn xộn, thường hướng ra vịnh, đầm và cửa sông, với hướng chính là Nam hoặc Đông Nam để tránh gió bão Nhà cửa chủ yếu mang tính tạm bợ, ít có công trình kiên cố và quy mô lớn Làng biển phát triển theo chiều dài ở vùng bãi ngang và hình vuông ở vùng vịnh đầm, thường được trồng nhiều dừa và rặng phi lao để chắn gió Các làng cũng có lăng thờ Ông Nam Hải và Bà, cùng với các lễ hội cầu ngư và đua thuyền diễn ra thường xuyên.
1.3.3 Tổng quan về kiến trúc nhà ở vùng nông thôn ven biển Nam Trung Bộ
1.3.3.1 Kiến trúc nhà ở nông thôn truyền thống Việt Nam
Đồng bằng Bắc Bộ, với chiều dài lịch sử phong phú, được xem là cái nôi của văn hóa kiến trúc truyền thống Việt Nam Kiến trúc nhà ở truyền thống tại đây thể hiện rõ nét các đặc trưng cơ bản của kiến trúc Việt Nam, phản ánh bản sắc văn hóa và lối sống của người dân nơi đây.
1.3.3.2 Kiến trúc nhà ở nông thôn ven biển truyền thống Nam Trung Bộ
Kiến trúc NONT truyền thống Nam Trung Bộ chịu ảnh hưởng từ kiến trúc miền Bắc, nhưng cũng có những đặc trưng riêng biệt Nhà thường hướng về phía Nam hoặc Đông Nam để tránh gió Lào Tây Nam, với hình thức thô sơ và kết cấu mái bằng gỗ lợp lá dừa, lá cối hoặc ngói Cửa hẹp, kích thước nhà nhỏ và thấp, trải dài theo phương ngang nhằm giảm thiểu tác động của gió bão Khuôn viên thường được tổ chức theo dạng mở, không khép kín, với những loại hình nhà phổ biến như nhà lá, nhà tranh, nhà lá mái và nhà ngói.
1.4 Thực trạng kiến trúc nhà ở nông thôn ven biển tỉnh Phú Yên
1.4.1 Các giai đoạn phát triển
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập thông tin
- Phương pháp khảo sát điền dã
- Phương pháp phân tích – tổng hợp
Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Một số tài liệu và công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài:
Tác phẩm "Kiến trúc nhà ở nông thôn" (2011) của TS KTS Nguyễn Đình Thi và nghiên cứu "Nghiên cứu mô hình Tổ chức không gian làng ven biển khu vực Nam Trung Bộ" (2017) của Tiến sĩ Trần Văn Hiến đều đóng góp quan trọng vào lĩnh vực kiến trúc và quy hoạch không gian nông thôn.
Luận văn thạc sĩ kiến trúc: “Nhà ở dân gian nông thôn đồng bằng Nam Trung Bộ trong giai đoạn hiện nay”của tác giả Ngô Đức Quý
Tác phẩm “Văn hóa cư dân Việt ven biển Phú Yên”
PGS.TS Phạm Đức Nguyên là một trong những chuyên gia hàng đầu tại Việt Nam về phát triển bền vững, với nhiều công trình nghiên cứu nổi bật, bao gồm “Các giải pháp kiến trúc khí hậu Việt Nam” Xu hướng phát triển bền vững tại Việt Nam đang ngày càng được chú trọng, nhằm đáp ứng các thách thức về môi trường và khí hậu.
“Phát triển kiến trúc bền vững, kiến trúc xanh ở Việt Nam”; “Kiến trúc sinh khí hậu – thiết kế sinh khí hậu trong kiến trúc Việt Nam”;
Công trình xanh và các giải pháp kiến trúc thiết kế công trình xanh đang trở thành xu hướng quan trọng tại Việt Nam Đặc biệt, tác phẩm "Phát triển kiến trúc bền vững, kiến trúc xanh ở Việt Nam" nổi bật với những phương pháp tiên tiến, góp phần vào sự phát triển bền vững trong ngành xây dựng.
Ngoài ra, cần lựa chọn và kiểm chứng các văn bản pháp lý cùng bài viết khoa học từ các tạp chí chuyên ngành trong và ngoài nước trước khi tham khảo.
TỔNG QUAN VỀ KIẾN NONTVB TỈNH PHÚ YÊN VÀ KIẾN TRÚC BỀN VỮNG
Một số khái niệm liên quan đến đề tài
1.1.1 Khái niệm nhà ở nông thôn ven biển
Nhà ở nông thôn là loại hình nhà ở dành cho các hộ gia đình nông dân, nơi mà sản xuất nông nghiệp đóng vai trò chủ đạo trong phát triển kinh tế gia đình.
Nhà ở nông thôn ven biển là loại hình nhà ở dành cho các hộ gia đình làm ngư nghiệp, được xây dựng trong khu vực nông thôn ven biển, và hưởng lợi từ hệ thống hạ tầng kỹ thuật và xã hội của khu vực này.
1.1.2 Khái niệm phát triển bền vững
Phát triển bền vững là quá trình kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường, nhằm đạt được sự cân bằng và hài hòa trong sự phát triển.
Tổng quan về Kiến trúc bền vững – Kiến trúc xanh ở Việt
1.2.1 Kiến trúc bền vững và xu hướng Kiến trúc xanh
Kiến trúc bền vững là phương pháp thiết kế nhằm bảo tồn năng lượng và hệ sinh thái, tạo ra môi trường sống bền vững cho con người Mục tiêu là giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường hiện tại và tương lai, đồng thời cân bằng hài hòa giữa con người và tự nhiên Các yếu tố chính của sự bền vững bao gồm bền vững kinh tế - kỹ thuật, bền vững môi trường tự nhiên và bền vững văn hóa xã hội.
Công trình xanh và kiến trúc xanh là giải pháp quan trọng nhằm giảm thiểu tác động của khí nhà kính, đặc biệt là carbon dioxide (CO2), nguyên nhân chính gây biến đổi khí hậu Công trình xanh được hình thành từ thiết kế kiến trúc bền vững, với mục tiêu tạo ra môi trường sống thân thiện và hài hòa giữa con người, kiến trúc và thiên nhiên Ngày 27/4/2011, Hội Kiến trúc sư Việt Nam đã công bố 5 tiêu chí cho kiến trúc xanh, bao gồm: địa điểm bền vững, chất lượng môi trường trong nhà, sử dụng tài nguyên và năng lượng hiệu quả, kiến trúc tiên tiến và bản sắc, cùng với tính xã hội, nhân văn bền vững.
- Hệ thống công cụ đánh giá công trình xanh tại Việt Nam gồm: CTX, EDGE, LEED, LOTUS và Green Mark
1.2.2 Phát triển kết trúc bền vững ở Việt Nam
Kiến trúc bền vững đang đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm sự thiếu hiểu biết và thông tin đầy đủ về lĩnh vực này, cùng với hệ thống pháp lý chưa hoàn thiện Chi phí đầu tư cho các giải pháp và công nghệ bền vững vẫn còn cao, trong khi trào lưu "xanh" ngày càng trở nên phổ biến Hơn nữa, nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng đối với kiến trúc bền vững vẫn chưa đạt mức cao.
Nền kinh tế quốc gia đang trong quá trình hội nhập và phát triển mạnh mẽ, tạo ra nhiều cơ hội mới Việt Nam sở hữu nguồn tài nguyên năng lượng tự nhiên đa dạng và phong phú, giúp thúc đẩy sự phát triển bền vững Bên cạnh đó, truyền thống kiến trúc dân gian cũng mang đến những kinh nghiệm quý báu trong việc xây dựng và duy trì sự phát triển bền vững cho cộng đồng.
Sơ lƣợc sự hình thành và phát triển kiến trúc nhà ở nông thôn ven biển Nam Trung Bộ
1.3.1 Lịch sử hình thành làng ven biển Việt Nam
Việt Nam sở hữu bờ biển dài nhưng người nông dân thường ít ra khơi do khí hậu khắc nghiệt Có hai cách ứng xử chính: một là xây đê lấn biển để mở rộng đồng bằng, tạo điều kiện cho nông nghiệp phát triển; hai là một bộ phận nhỏ cư dân nghèo, không có đất canh tác, buộc phải ra biển để mưu sinh.
1.3.2 Lịch sử hình thành làng ven biển Nam Trung Bộ
Quá trình hình thành các cụm dân cư ven biển của người Việt ở miền Trung, đặc biệt là Phú Yên, gắn liền với sự mở rộng bờ cõi về phía Nam, thể hiện qua những đặc trưng như nhà cửa bố trí lộn xộn, mặt tiền hướng ra vịnh, đầm, và cửa sông Hướng nhà chính thường là Nam hoặc Đông Nam, tránh gió bão, với ít nhà kiên cố và quy mô lớn Các làng biển phát triển theo chiều dài vùng bãi ngang và hình vuông vùng vịnh đầm, trồng nhiều dừa và phi lao để chắn gió Ngoài ra, các làng thường có lăng thờ Ông Nam Hải và Bà, cùng với các lễ hội cầu ngư và đua thuyền diễn ra thường xuyên.
1.3.3 Tổng quan về kiến trúc nhà ở vùng nông thôn ven biển Nam Trung Bộ
1.3.3.1 Kiến trúc nhà ở nông thôn truyền thống Việt Nam
Đồng bằng Bắc Bộ, với bề dày lịch sử, là cái nôi văn hóa và kiến trúc truyền thống của người Việt Kiến trúc nhà ở truyền thống tại vùng này rõ ràng phản ánh những đặc trưng cơ bản của kiến trúc Việt Nam.
1.3.3.2 Kiến trúc nhà ở nông thôn ven biển truyền thống Nam Trung Bộ
Kiến trúc NONT truyền thống Nam Trung Bộ chịu ảnh hưởng từ kiến trúc miền Bắc, nhưng có những đặc trưng riêng biệt Hướng nhà thường là Nam hoặc Đông Nam để tránh gió Lào Tây Nam Các công trình thường có hình thức thô sơ, mái bằng gỗ lợp lá dừa, lá cối hoặc ngói, với cửa hẹp và kích thước nhỏ, thấp, trải dài theo chiều ngang nhằm giảm thiểu tác động của gió bão Khuôn viên thường được tổ chức dạng mở, không khép kín, với các loại nhà phổ biến như nhà lá, nhà tranh, nhà lá mái và nhà ngói.
Thực trạng kiến trúc nhà ở nông thôn ven biển tỉnh Phú Yên
1.4.1 Các giai đoạn phát triển
Nhà ở dân gian nông thôn ven biển tại Nam Trung Bộ, đặc biệt là tỉnh Phú Yên, hiện nay còn lại không nhiều do khí hậu khắc nghiệt Thường hướng nhà là Nam hoặc Đông Nam, với cấu trúc truyền thống 3 gian 2 chái Quá trình xây dựng phản ánh kinh nghiệm sống của người dân ven biển qua nhiều năm Tuy nhiên, do hạn chế về vật liệu, kinh tế và bối cảnh xã hội, kiến trúc nhà ở vẫn còn nhiều nhược điểm chưa phù hợp với điều kiện khí hậu khắc nghiệt của khu vực này.
Giai đoạn 1945 – 1960, kiến trúc nhà ở vẫn giữ kiểu dáng truyền thống, nhưng các hình thức trang trí trở nên đơn giản hơn để tiết kiệm chi phí xây dựng do lo ngại về chiến tranh và thời gian xây dựng hạn chế Nhiều ngôi nhà mới trong giai đoạn này đã thay thế vách đất bằng tường gạch vôi và sử dụng ngói vẩy hoặc ngói âm dương Các trang trí bên ngoài cũng rất đơn giản, chủ yếu là phân vị đứng và ngang thông qua việc kẻ ron tường cơ bản.
Giai đoạn từ 1960 đến 1986 chứng kiến sự chuyển mình trong kiến trúc nhà ở, khi loại nhà truyền thống dần được thay thế bằng nhà xông Nhà xông có hệ mái ngói, với hai đầu đòn tay gác lên tường gạch hoặc tường ngăn giữa gian chính, trong khi hai gian chái kiểu cũ đã biến mất, chỉ còn ba gian chính Sự thay đổi này không chỉ mang tính thực tiễn mà còn phù hợp với kết cấu “tường - kèo”, đơn giản hóa kết cấu “cột - kèo” truyền thống, phản ánh nhu cầu cư trú của người ngư dân ven biển trong bối cảnh xã hội thời bấy giờ Vật liệu xây dựng cũng đã thay đổi, chủ yếu là tường gạch vôi, mái ngói và hệ khung vì kèo gỗ được tối giản về cấu tạo và chi tiết trang trí.
1.4.1.3 Giai đoạn sau năm 1986 đến nay
Năm 1986 đánh dấu bước ngoặt lịch sử, chuyển đổi nền kinh tế sang mô hình hàng hóa nhiều thành phần, dẫn đến quá trình đô thị hóa nhanh chóng Sự đô thị hóa này đã làm thay đổi bộ mặt xã hội vùng nông thôn ven biển, gây ra tình trạng dân số tăng nhanh và không gian sống của các gia đình bị thu hẹp Việc xây dựng nhà ở tự phát trở nên phổ biến, dẫn đến tình trạng chen chúc và hỗn độn Khuôn viên nhà ở cũng bị thu hẹp, với thiết kế chuyển từ dạng hàng ngang sang hàng dọc, giống như nhà ở đô thị, sử dụng nhiều vật liệu hiện đại như kính, nhôm, và mái tôn Hệ quả là làm mất mỹ quan chung của vùng nông thôn ven biển truyền thống và các khu vực lân cận.
1.4.2 Thực trạng nhà ở nông thôn ven biển ở Phú Yên hiện nay
Có thể phân loại nhà ở thành ba loại cơ bản dựa trên sự tương đồng, phổ biến về hình thức và chức năng sử dụng: nhà ở thuần ngư truyền thống, nhà ở phân lô và nhà ở lô phố.
Kiến trúc NONTVB ở Phú Yên mang nhiều đặc trưng riêng do ảnh hưởng từ quá trình hình thành làng biển, thích nghi với lối sống, văn hóa ngư dân và khí hậu khắc nghiệt Sự phát triển xã hội, bao gồm kinh tế, chiến tranh, khí hậu và đô thị hóa, đã làm biến đổi mạnh mẽ kiến trúc nhà ở nông thôn ven biển Xu hướng phát triển bền vững hiện nay nhằm giải quyết các vấn đề do đô thị hóa gây ra đang trở nên phổ biến, tạo ra một môi trường sống bền vững hơn Việc tìm hiểu các nguyên nhân khách quan và chủ quan để định hình các giải pháp là cần thiết nhằm gìn giữ giá trị văn hóa truyền thống trong kiến trúc nhà ở nông thôn ven biển hiện nay.
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH KIẾN TRÚC NHÀ Ở NÔNG THÔN VEN BIỂN THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TẠI PHÚ YÊN
Cơ sở pháp lý
Các Chủ trương – chính sách của Nhà nước có liên quan :
- Nghị quyết số 09-NQ/TW ngày 09/02/2007 Quyết định số 800/QĐ-TTG ngày 04/06/2010 Quyết định số 432/QĐTTG ngày 12/04/2012
- Quyết định số 800/QĐ-TTG ngày 04/06/2010
- Quyết định số 76/2004 QĐ-TTG ngày 06/05/2004 Phê duyệt định hướng phát triển nhà ở đến năm 2020
- Quyết định số 639/QĐ-TTg ngày 05/5/2014
Cơ sở lý thuyết
2.2.1 Nguyên tắc thiết kế nhà ở nông thôn Đảm bảo các yêu cầu cơ bản về thiết kế kiến trúc thích dụng, bền vững, kinh tế và thẩm mỹ Cần lựa chọn vị trí hướng nhà theo hướng tốt để tránh nắng, gió xấu và đón gió tốt Tổ chức cảnh quan, khuôn viên khu đất phù hợp hài hòa với cảnh quan vùng nông thôn Đảm bảo điều kiện tiện nghi sinh hoạt trí cho người sử dụng, phù hợp với nhu cầu sống tiện nghi hiện đại dựa trên phong tục tập quán, lối sống, điều kiện tinh kế và thói quen sinh hoạt của người dân bản địa Đảm bảo độ bền vững cho nhà ở vùng nông thôn có khả năng chống chịu trước thiên tai Đảm bảo điều kiện vi khí hậu cho công trình và hiệu quả trong sử dụng năng lượng
2.2.2 Nguyên tắc thiết kế kiến trúc bền vững
Kiến trúc được hiểu là một hệ thống mở, bao gồm các mối quan hệ nội tại và ngoại vi, cùng với sự phụ thuộc lẫn nhau trong toàn bộ quá trình ra quyết định Nguyên tắc nhận thức này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hiểu rõ các yếu tố tương tác trong kiến trúc để đưa ra quyết định hiệu quả.
Nguyên tắc này đảm bảo sự duy trì và phát triển bền vững của môi trường tự nhiên và hệ sinh thái, không chỉ tại khu vực địa phương mà còn mở rộng ra các khu vực khác.
Nguyên tắc cốt lõi là tôn trọng và duy trì các giá trị tích cực về thẩm mỹ, lối sống và cách ứng xử, đồng thời làm mới chúng để phù hợp với thời đại hiện đại.
Nguyên tắc công cụ và phương pháp tiếp cận tập trung vào việc duy trì tư duy hệ thống nhất quán, đồng thời chú trọng đến con người và cộng đồng liên quan đến công trình.
- Nguyên tắc về mặt đảm bảo khả năng thực thi Nguyên tắc đảm bảo hiệu quả kinh tế - kỹ thuật tối đa về mặt dài hạn.
Các điều kiện tác động đến việc đề xuất mô hình kiến trúc
2.3.1 Điều kiện tự nhiên, khí hậu và vi khí hậu
Phú Yên, tỉnh thuộc duyên hải Nam Trung Bộ, có tọa độ địa lý từ 12°39’10” đến 13°45’20” vĩ độ Bắc và từ 108°39’45” đến 109°29’20” kinh độ Đông.
- Địa hình: Địa hình chủ yếu là đối núi, vực, đồng bằng vùng trũng và đồng bằng ven biển là phổ biến nhất
- Thổ nhưỡng: Gồm đất cát ven biển và đất phù sa Trong đó đất cát ven biển chiếm khoảng 15.000ha
- Tài nguyên biển: Phú Yên có bờ biển dài 189km, với tài nguyên biển đảo dồi dào và phong phú
2.3.1.2 Khí hậu và vi khí hậu
Khí hậu của tỉnh này rất khắc nghiệt, với nắng nóng, gió mạnh và tình trạng khô hạn kéo dài Bão lũ thường xuyên xảy ra, đặc biệt từ tháng 9 đến tháng 12 khi có hoạt động của bão và áp thấp Nơi đây chịu ảnh hưởng của hai đới gió chính là đông bắc và tây nam, với nhiệt độ tương đối cao và lượng mưa không ổn định.
Vi khí hậu là trạng thái lý học của không khí trong một không gian hẹp, bao gồm các yếu tố như nhiệt độ, độ ẩm, bức xạ nhiệt và vận tốc chuyển động của không khí Điều kiện vi khí hậu chịu ảnh hưởng bởi đặc điểm khí hậu của từng khu vực cụ thể.
2.3.1.3 Cơ sở từ tác động của Biến đổi khí hậu theo kịch bản
Theo Kịch bản 2012, dự báo biến đổi khí hậu vùng Nam Trung
Đến năm 2010, nhiệt độ khu vực duyên hải tăng 1.5°C và vùng nội địa tăng 2,4°C, dẫn đến lượng mưa mùa khô giảm mạnh trên toàn quốc, trong khi lượng mưa mùa mưa lại tăng cao Hệ quả là tình trạng ngập nước do nước biển dâng ở Nam Trung Bộ gia tăng, gây lũ lụt và làm thay đổi khu vực bờ sông, xâm nhập mặn và xâm thực biển, gây thiệt hại nghiêm trọng cho nông nghiệp và các công trình xây dựng ven biển.
2.3.2 Phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội địa phương
Quá quá trình đô thị hóa nông thôn ven biển có xu hướng với quy luật là phát triển nông thông và phổ biển hóa lối sống thành thị
Phát triển kinh tế biển đang trở thành ưu tiên hàng đầu nhờ vào tiềm năng lớn và khả năng khai thác tài nguyên biển ngày càng hiện đại Các phương thức đánh bắt và khai thác được công nghiệp hóa, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế Đồng thời, du lịch biển cũng nhận được sự đầu tư mạnh mẽ, thu hút sự quan tâm từ các địa phương.
2.3.2.3 Văn hóa - xã hội vùng ven biển
Văn hóa biển thể hiện trong đời sống vật chất, đời sống tinh thần và đời sống văn hóa xã hội của cộng đồng cư dân vùng biển
2.3.4 Điều kiện hạ tầng, giao thông, công nghệ - vật liệu xây dựng
2.3.4.1 Hạ tầng kỹ thuật, giao thông
Tỉnh có tiềm năng lớn trong phát triển thủy điện và năng lượng mặt trời, đồng thời sở hữu hệ thống cấp nước sạch toàn diện Hệ thống giao thông và thông tin liên lạc cũng được đầu tư hiện đại, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế và xã hội.
2.3.4.2 Công nghệ - vật liệu xây dựng:
Kỹ thuật xây dựng tiến tiến (kết cấu BTCT, thép) và vật liệu bền vững đang dần phổ biến tại địa phương.
Thực trạng kiến trúc NONTVB tỉnh Phú Yên dưới góc nhìn bền vững
Tác giả đã khảo sát thực trạng và thu thập thông tin về hơn 20 ngôi nhà truyền thống ven biển tại tỉnh Phú Yên, được xây dựng từ trước năm 1945 đến nay Dựa trên đặc điểm thời gian xây dựng, kiến trúc, kết cấu và công năng sử dụng, 4 mẫu nhà điển hình đã được chọn ra để phản ánh kiến trúc NONTVB hiện tại Phân tích các yếu tố như vị trí, quy hoạch, cảnh quan môi trường, kết cấu và vật liệu xây dựng, cùng tổ chức công năng và hình thức kiến trúc, nhằm đánh giá ưu điểm và hạn chế của các mẫu nhà này theo tiêu chí kiến trúc bền vững Từ đó, đề xuất mô hình kiến trúc NONTVB tại Phú Yên, kế thừa và phát huy những ưu điểm, đồng thời cải tiến các hạn chế của công trình.
Kiến trúc nhà ở nông thôn ven biển Phú Yên chứa đựng nhiều giá trị lịch sử, xã hội và văn hóa của địa phương, với ưu điểm từ tổ chức khuôn viên, không gian chức năng đến hình thức kết cấu, phản ánh đời sống và thái độ của người ngư dân đối với môi trường Tuy nhiên, bên cạnh những giá trị này, vẫn tồn tại nhiều hạn chế về hình thức và công năng sử dụng, gây ảnh hưởng tiêu cực đến cảnh quan và môi trường, đồng thời làm mất dần những giá trị truyền thống tốt đẹp của địa phương.
Bài học kinh nghiệm
- Kiến trúc nhà ở truyền thống ven biển đảo Bali
- Dự án nhà bằng tre ở Ecuador
- Bài học kinh nghiệm từ nhà ở truyền thống Việt Nam
- Dự án nhà ở bằng tre chi phí thấp ở Đồng Văn
- Làng cổ Đường Lâm – Sơn Tây – Hà Tây
Kiến trúc nhà ở nông thôn ven biển tỉnh Phú Yên chứa đựng nhiều giá trị lịch sử, xã hội và văn hóa, phản ánh lối sống và phong tục của người ngư dân Tuy nhiên, sự phát triển tự phát trong xây dựng đã dẫn đến sự hỗn độn về hình thức và công năng, làm mất đi những nét truyền thống và phá vỡ cảnh quan chung Điều này không chỉ ảnh hưởng đến môi trường sống mà còn đi ngược lại với mục tiêu phát triển bền vững của xã hội hiện đại Việc gìn giữ và phát huy những giá trị này là cần thiết để bảo tồn bản sắc văn hóa địa phương.
Xu hướng phát triển kiến trúc bền vững đang ngày càng phổ biến và được cộng đồng đón nhận, đặc biệt trong lĩnh vực nhà ở tại Việt Nam và trên thế giới Nghiên cứu và phân tích các yếu tố khoa học ảnh hưởng đến biến đổi NONTVB tại Phú Yên là cần thiết để tìm ra giải pháp thiết kế không chỉ gìn giữ và phát huy giá trị truyền thống mà còn khắc phục những hạn chế hiện tại Điều này phù hợp với chiến lược phát triển bền vững quốc gia, góp phần cải thiện không gian sống và đời sống cho người dân vùng nông thôn ven biển.