TSCĐ HH là những TS có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình TSCĐ VH là những TS không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình
Trang 1Chương 4 - Kế toán tài sản cố định và
bất động sản đầu tư
4.1 Kế toán TSCĐ thuộc quyền sở hữu
4.2 Kế toán tài sản cố định thuê tài chính
4.3 Kế toán BĐS đầu tư
Trang 24.1 Kế toán TSCĐ thuộc quyền sở hữu
4.1.1 Chuẩn mực kế toán số 03 và 04
4.1.2 Kế toán TSCĐHH
4.1.3 Kế toán TSCĐVH
4.1.4 Kế toán đầu tư XDCB
4.1.5 Kế toán khấu hao TSCĐ
Trang 44.1.1 Chuẩn mực kế toán số 03 và 04
Xác định giá trị TSCĐ
Trang 5Ghi nhận TSCĐHH
4 Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐHH
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng TSCĐ đó;
- Nguyên giá tài sản phải được xác định
một cách đáng tin cậy;
- Thời gian sử dụng tài sản trên 1 năm
- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo qui định
Trang 6- Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
- TSCĐHH khác: tác phẩm nghệ thuật, sách báo chuyên môn kỹ thuật…
Trang 7Ghi nhận TSCĐHH
Ngoài những TSCĐHH riêng lẻ, TSCĐHH còn có thể là những TSCĐ gồm nhiều bộ phận hợp thành.
- Đối với những bộ phận riêng biệt không chủ yếu như khuôn đúc, công cụ, khuôn dập: có thể hợp nhất các bộ phận riêng biệt thành 1 TSCĐHH và áp dụng các tiêu chuẩn TSCĐHH vào tổng giá trị đó.
- Đối với những bộ phận riêng biệt chủ yếu như phụ tùng chủ yếu, thiết bị bảo trì có thời gian sử dụng > 1 năm: được xác định là TSCĐHH riêng biệt
- Đối với những bộ phận riêng biệt chủ yếu như phụ tùng chủ yếu, thiết bị bảo trì có thời gian sử dụng > 1 năm được sử dụng gắn liền với TSCĐHH và không sử dụng thường xuyên: được hạch
Trang 9Giấy phép nhượng quyền
Quan hệ kinh doanh với khách hàng hoặc nhà cung cấp
Trang 10Định nghĩa về TSCĐVH
Khi nào nguồn lực vô hình thỏa mãn định nghĩa TSCĐVH?
tương lai
Trang 11Định nghĩa về TSCĐVH
Tính có thể xác định được
Một TSCĐ VH có thể xác định riêng biệt khi doanh nghiệp có thể đem TSCĐ VH
đó cho thuê, bán, trao đổi hoặc thu được lợi ích kinh tế cụ thể từ tài sản đó trong tương lai
Trang 12Định nghĩa về TSCĐVH
Khả năng kiểm soát nguồn lực
Doanh nghiệp nắm quyền kiểm soát một tài sản nếu doanh nghiệp có quyền thu lợi ích kinh tế trong tương lai mà tài sản đó đem lại, đồng thời cũng có khả năng hạn chế sự tiếp cận của các đối tượng khác đối với lợi ích đó Khả năng kiểm soát của doanh nghiệp đối với lợi ích kinh tế trong tương lai từ TSCĐVH thông thường có nguồn gốc từ quyền pháp lý
Trang 14- Giấy phép và giấy phép nhượng quyền
- TSCĐVH khác: quyền sử dụng hợp đồng, quyền thuê nhà…
Trang 15- Đầu tư XDCB theo phương thức giao thầu
- Được cấp, được điều chuyển
- Được cho, được biếu, được tặng, nhận lại vốn góp, nhận vốn góp, thừa phát hiện khi kiểm kê…
Trang 16Xác định giá trị TSCĐHH
Mua sắm trả ngay
NG = Giá mua + thuế không hoàn lại+ CP liên quan trực
tiếp – Chiết khấu thương mại, giảm giá
(1) Giá mua: Có thể bao gồm thuế hoặc không bao gồm
thuế GTGT
(2) Thuế không hoàn lại gồm: thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế
nhập khẩu
(3) Chi phí liên quan trực tiếp: chi phí vận chuyển, bốc dỡ;
chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ; chi phí chuyên gia; chi phí liên quan trực tiếp khác
Trang 17Xác định giá trị TSCĐHH
Mua sắm trả chậm, trả góp
NG = Giá mua trả ngay + thuế không hoàn lại+ CP liên quan trực tiếp – Chiết
khấu thương mại, giảm giá
Lãi trả chậm, trả góp = Giá mua trả chậm, trả góp – Giá mua trả ngay
Lãi trả góp sẽ được phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh
doanh trong kỳ
Trang 18Xác định giá trị TSCĐHH
Trao đổi tương tự
NG = GTCL của TSCĐ đem trao đổi
Trao đổi không tương tự
NG = GTHL của TSCĐ nhận về Hoặc:
NG = GTHL của TSCĐ đem đi trao đổi ± các khoản trả thêm
hoặc thu về
Trang 19Lãi nội bộ không được tính vào NG
CP không hợp lý: CP NVL lãng phí, lao động hoặc các CP khác
sử dụng vượt quá mức bình thường trong quá trình tự xây dựng, tự chế không được tính vào NG
Trang 20Xác định giá trị TSCĐHH
Đầu tư XDCB theo phương thức giao thầu
NG = Giá quyết toán công trình + CP đầu tư trực tiếp khác +
Lệ phí trước bạ (nếu có)
Trang 21Xác định giá trị TSCĐHH
Được cấp, được điều chuyển đến
- Cấp trên cấp, điều chuyển đến:
NG = Giá trị còn lại
Giá đánh giá lại của HĐ đánh giá + CP liên quan trực tiếp
- Điều chuyển ngang:
NG được phản ánh phù hợp với bộ hồ sơ của TSCĐ
CP phát sinh hạch toán vào CP sản xuất kinh doanh trong kỳ
Trang 22Xác định giá trị TSCĐHH
Được cho, được biếu, được tặng, nhận lại vốn góp, nhận vốn
góp, thừa phát hiện khi kiểm kê…
NG = Giá đánh giá lại của HĐ đánh giá + CP liên quan trực tiếp
Trang 23Xác định giá trị TSCĐVH
Về cơ bản, tương tự xác định giá trị TSCĐHH
Điểm khác biệt:
- TSCĐVH được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp
- Mua TSCĐVH từ việc sáp nhập doanh nghiệp
- TSCĐVH là quyền sử dụng đất có thời hạn
- Các nhãn hiệu hàng hóa, quyền phát hành, danh sách
khách hàng và các khoản mục tương tự được hình thành trong nội bộ doanh nghiệp không được ghi nhận là TSCĐVH
Trang 24Xác định giá trị TSCĐVH
TSCĐVH được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp
Phân chia quá trình hình thành TS theo:
- Giai đoạn nghiên cứu: CP phát sinh không ghi nhận là TSCĐVH mà được
ghi nhận là CP sản xuất, kinh doanh trong kỳ
- Giai đoạn triển khai: TSVH tạo ra trong giai đoạn triển khai được ghi
nhận là TSCĐVH nếu thỏa mãn 7 điều kiện:
+ Tính khả thi về mặt kỹ thuật đảm bảo cho việc hoàn thành và đưa TSVH
vào sử dụng theo dự tính hoặc để bán;
+ Doanh nghiệp dự định hoàn thành TSVH để sử dụng hoặc để bán;
+ Doanh nghiệp có khả năng sử dụng hoặc bán TSVH đó;
+ TSVH đó phải tạo ra được lợi ích kinh tế trong tương lai;
+ Có đầy đủ các nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và các nguồn lực khác để
hoàn tất các giai đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng TSVH đó;
+ Ước tính có đủ tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị theo qui định
cho TSCĐVH
Trang 25Xác định giá trị TSCĐVH
TSCĐVH được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp
NG = các chi phí liên quan trực tiếp đến khâu thiết kế, xây
dựng, sản xuất thử nghiệm phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ đó vào sử dụng theo dự tính
Trang 26Xác định giá trị TSCĐVH
Mua TSCĐVH từ việc sáp nhập doanh nghiệp
NG = GTHL của TSCĐ vào ngày mua (ngày sáp nhập)
Trang 27Xác định giá trị TSCĐVH
TSCĐVH là quyền sử dụng đất có thời hạn
NG = Quyền sử dụng đất có thời hạn khi được giao đất
Số tiền trả khi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác
Giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn liên doanh
Trường hợp quyền sử dụng đất được chuyển nhượng cùng với
mua nhà cửa, vật kiến trúc trên đất thì giá trị của nhà cửa, vật kiến trúc phải được xác định riêng biệt và ghi nhận là
Trang 284.1.2 Kế toán TSCĐ hữu hình
4.1.2.1 Chứng từ kế toán
4.1.2.2 Vận dụng tài khoản kế toán
4.1.2.3 Sổ kế toán
Trang 294.1.2.1 Chứng từ kế toán
- Thẻ TSCĐ
- Biên bản giao nhận TSCĐ; Hoá đơn GTGT
- Biên bản thanh lý, nhượng bán TSCĐ
- Phiếu thu, phiếu chi, các chứng từ ngân
hàng
Trang 304.1.2.2 Vận dụng tài khoản kế toán
* Tài khoản sử dụng:
TK 211 – TSCĐ hữu hình
Nội dung kinh tế: TK này được sử dụng để
phản ánh tình hình và sự biến động tăng, giảm nguyên giá TSCĐHH của doanh
nghiệp
Kết cấu:
Trang 31Nợ Tài sản cố định hữu hình Có
Dư đầu kỳ
NG của TSCĐ hữu hình hiện có đầu kỳ
Số phát sinh tăng
- NG của TSCĐ hữu hình tăng do
XDCB hoàn thành bàn giao đưa vào sử
- NG TSCĐ giảm do tháo bớt một hoặc một số bộ phận
- Điều chỉnh giảm NG TSCĐ do đánh giá lại
* Tài khoản sử dụng:
Trang 334.1.2.2 Vận dụng tài khoản kế toán
* Kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
(1) Nghiệp vụ kinh tế làm tăng NG TSCĐHH:
- Đầu tư XDCB theo phương thức giao thầu
- Được Nhà nước hoặc cấp trên cấp, được điều chuyển
- Được cho, được biếu, được tặng
- Nhận lại vốn góp, nhận vốn góp
- Thừa phát hiện khi kiểm kê
Trang 34TK 33312 TK 133
(5)
(6)
Trang 35(2)
(3)
Trang 36Ebook.VCU - www.ebookvcu.com 36
TSCĐHH tăng do trao đổi
Trao đổi không tương tự
Trao đổi tương tự
Trang 37Các TH tăng khác của TSCĐHH
TK217 TK212
TK211 TK241
TK711
TK 411 TK222,223…
XDCB hoàn thành bàn giao
Biếu tặng Vốn cấp
Nhận vốn góp
BĐS đầu tư
BĐS CSH TSCĐ thuê TC
TK2142 TK2141 (5b) TK2147
(6b)
Trang 38Ebook.VCU - www.ebookvcu.com 38
Lưu ý
Trường hợp mua TSCĐ chưa thanh toán hoặc thanh toán bằng tiền vay thì không thực hiện bút toán chuyển nguồn
Trường hợp TSCĐ mua vào sử dụng cho mục đích phúc lợi
sẽ không tách thuế GTGT đầu vào Khi chuyển nguồn Ghi Nợ
ĐTPTPhúc lợi
XDCB
(1)
(2)
(3)
Trang 394.1.2.2 Vận dụng tài khoản kế toán
(2) Nghiệp vụ kinh tế làm giảm NG TSCĐHH:
Trang 40Ebook.VCU - www.ebookvcu.com 40
KẾ TOÁN THANH LÝ, NHƯỢNG BÁN TSCĐHH
TSCĐ trong SXKD
TK4312 TK3331 TK111,112,131
TSCĐ phúc lợi
TK211
TK4313 TK214
TK811 TK111,112
Trang 41TK214
(1)
(2)
Trang 42Ebook.VCU - www.ebookvcu.com 42
Góp vốn liên kết
TK211
TK214 TK223
TK811 TK711
Trang 44Ebook.VCU - www.ebookvcu.com 44
CÁC TRƯỜNG HỢP GIẢM KHÁC CỦA TSCĐHH
(Hoàn trả vốn cho nhà đầu tư, chuyển thành BĐSĐT, TSCĐ thiếu…)
TK211
TK217
TK4313 TK811,138,411 TK214
Trang 454.1.3 Kế toán TSCĐ vô hình
4.1.3.1 Chứng từ kế toán
4.1.3.2 Vận dụng tài khoản kế toán
4.1.3.3 Sổ kế toán
Trang 464.1.3 Kế toán TSCĐ vô hình
4.1.3.1 Chứng từ kế toán
- Biên bản bàn giao
- Hóa đơn VAT
- Biên bản thanh lý nhượng bán
- Chứng từ thanh toán …
Trang 47NG TSCĐ VH giảm
NG TSCĐ VH
TK 213 - TSCĐ VH
Trang 48* Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 213 - Có 7 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 2131 - Quyền sử dụng đất:
Tài khoản 2132 - Quyền phát hành:
Tài khoản 2133 - Bản quyền, bằng sáng chế:
Tài khoản 2134 - Nhãn hiệu hàng hoá:
Tài khoản 2135 - Phần mềm máy vi tính:
Tài khoản 2136 - Giấy phép và giấy phép nhượng quyền
Tài khoản 2138 - TSCĐ vô hình khác
Trang 49* Kế toán biến động TSCĐVH
Có một số nội dung cần lưu ý sau:
* TSCĐVH hình thành từ nội bộ DN thông qua giai đoạn triển khai
TK111,112…
TK241
TK213 TK642 TK242
Trang 50Ebook.VCU - www.ebookvcu.com 50
4.1.4 Kế toán khấu hao TSCĐ
Hao mòn >< Khấu hao
Hao mòn hữu hình
Hao mòn vô hình
Chuyển vốn hiện vật -> tiền tệ Biểu hiện bằng tiền của phần giá trị đã hao mòn
Hao mòn là khách
quan, làm giảm GT và
GTSD của TS
Biện pháp điều chỉnh nhằm thu lại phần GT hao mòn của TS
Trang 514.1.4 Kế toán hao mòn và
khấu hao TSCĐ
4.1.4.1 Các phương pháp khấu hao TSCĐ
- Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần
- Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm Thời gian sử dụng của tài sản cố định xác định theo quy định tại Phụ lục 1 (ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC)
Trang 52Ebook.VCU - www.ebookvcu.com 52
Công ty ABC mua một thiết bị sản xuất linh kiện điện
tử với giá 60 triệu đồng, đưa vào sử dụng từ ngày
1/1/2006 với thời gian sử dụng dự kiến là 5 năm
Thiết bị này có tuổi thọ kỹ thuật là 6 năm, công suất thiết kế là 12 triệu linh kiện cho toàn bộ vòng đời của thiết bị
Năm 2006, công ty sử dụng thiết bị này sản xuất
được 3 triệu linh kiện
Tính mức khấu hao cho thiết bị này trong năm 2006?
Trang 53Tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng
Trang 55Tính khấu hao theo số dư giảm dần
Năm
thứ Giá trị còn lại của
TSCĐ
Cách tính số khấu hao TSCĐ hàng
năm
Mức khấu hao hàng năm
Khấu hao luỹ kế cuối năm
Trang 56Ebook.VCU - www.ebookvcu.com 56
Tính khấu hao theo số lượng sản phẩm
Mức KH = Sản lượng SX trong năm
Công suất thiết kế
Trang 574.1.4 Kế toán hao mòn và KH TSCĐ
4.1.4.2 Kế toán hao mòn và khấu hao TSCĐ
• Chứng từ kế toán
Bảng phân bổ và tính khấu hao TSCĐ
• Vận dụng tài khoản kế toán
• Sổ kế toán
Trang 59Kết cấu tài khoản 214
- Giá trị hao mòn TSCĐ hữu hình
thanh lý nhượng bán, điều động
cho đơn vị khác, góp vốn liên
doanh,…
Số phát sinh
- Giá trị hao mòn TSCĐ hữu hình tăng do trích khấu hao TSCĐ, BĐSĐT
Dư cuối kỳ
Giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ hữu hình hiện có cuối kỳ ở đơn vị
Trang 60TSCĐ phục vụ HĐ phúc lợi
* Kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
Trang 614.1.5 Kế toán sửa chữa TSCĐ
- Các loại sửa chữa:
+ Sửa chữa nhỏ (thường xuyên) TSCĐ: là việc sửa chữa nhằm mục đích bảo dưỡng giúp cho máy móc thiết bị luôn hoạt động ở trạng thái bình thường
+ Sửa chữa lớn TSCĐ: Là việc sửa chữa nhằm mục đích khôi phục lại năng lực sử dụng hoặc làm tăng năng lực sử dụng của TSCĐ
- Các phương thức sửa chữa lớn:
+ Sửa chữa lớn theo phương thức tự làm
+ Sửa chữa lớn theo phương thức giao thầu
Trang 62Ebook.VCU - www.ebookvcu.com 62
4.1.5 Kế toán sửa chữa TSCĐ
Nguyên tắc hạch toán
- SC nhỏ TSCĐ: Do phát sinh thường xuyên và chi phí
không lớn nên chi phí phát sinh được hạch toán trực tiếp vào chi phí bộ phận sử dụng tài sản
do phát sinh một lần và chi phí không lớn nên kế toán
phải dự toán khoản chi phí này (Trích trước hoặc phân bổ chi phí)
Trang 634.1.5 Kế toán sửa chữa TSCĐ
2413
211
142,242335
CF SCL TSCĐ
Trang 644.2 Kế toán TSCĐ thuê tài chính
4.2.1 Chuẩn mực kế toán số 06
“Thuê tài sản”
4.2.2 Phương pháp kế toán TSCĐ
thuê tài chính
Trang 654.2.1 Chuẩn mực KT số 06 “Thuê tài sản”
TSCĐ thuê chia 2 loại: TSCĐ thuê tài chính (TK 212)
TSCĐ thuê hoạt động (TK 001)Căn cứ vào mức độ chuyển giao rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản từ bên cho thuê cho bên thuê để xác định loại TSCĐ thuê Trong đó:
Rủi ro là những thiệt hại từ việc không tận dụng năng lực sản xuất hoặc lạc hậu về kĩ thuật hoặc sự biến động bất lợi về thiên tai, tình hình kinh tế ảnh hưởng đến khả năng thu hồi vốn;
Lợi ích là khoản lợi nhuận ước tính từ hoạt động của tài sản thuê trong khoảng thời gian sử dụng kinh tế của tài
Trang 664.2.1 Chuẩn mực KT số 06 “Thuê tài sản”
Như vậy, nếu nội dung của hợp đồng thuê tài sản thể hiện việc chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản thì được coi là tài sản cố định thuê
Trang 671 Bờn cho thuờ chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bờn thuờ khi hết thời hạn thuờ.
2 Tại thời điểm khởi đầu thuờ tài sản bờn thuờ cú quyền lựa chọn mua lại tài sản thuờ với mức giỏ ước tớnh thấp hơn giỏ trị hợp lý vào cuối thời hạn thuờ.
3 Thời hạn cho thuờ theo hợp đồng chiếm phần lớn thời gian sử dụng kinh tế của tài sản cho dự khụng cú sự chuyển giao quyền sở hữu.
4 Tại thời điểm khởi đầu thuờ tài sản giỏ trị hiện tại của khoản thanh toỏn tiền thuờ tối thiểu chiếm phần lớn giỏ trị hợp lý của tài sản thuờ.
5 Tài sản thuờ thuộc loại chuyờn dựng mà chỉ cú bờn thuờ cú khả năng sử dụng khụng cần cú sự thay đổi, sửa chữa lớn.
6 Nếu bờn thuờ huỷ hợp đồng và đền bự tổn thất phỏt sinh liờn quan đến việc huỷ hợp đồng cho bờn cho thuờ;
7 Thu nhập hoặc tổn thất do sự thay đổi giỏ trị hợp lý của giỏ trị cũn
Theo VAS 06: Các trường hợp thường dẫn đến hợp đồng thuê tài chính là:
Trang 684.2.1 Chuẩn mực KT số 06 “Thuê tài sản”
Bên thuê ghi nhận tài sản thuê tài chính là tài sản và nợ phải trả trên Bảng cân đối kế toán với cùng một giá trị bằng với giá trị hợp lý của tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản Nếu giá trị hợp lý của tài sản thuê cao hơn giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu cho việc thuê tài sản thì ghi theo giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu
Nợ phải trả phải phân biệt thành nợ ngắn hạn (nợ dài hạn đến hạn trả của kỳ tiếp theo) và nợ dài hạn (nợ dài hạn còn phải trả của các kỳ sau)
Trang 694.2.1 Chuẩn mực KT số 06 “Thuê tài sản”
Xác định NG TSCĐ thuê tài chính
Giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu (2)
(1) Là giá trị tài sản có thể được trao đổi hoặc giá trị một khoản
nợ được thanh toán một cách tự nguyện giữa các bên có đầy
đủ hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá
Trang 704.2.1 Chuẩn mực KT số 06 “Thuê tài sản”
Xác định NG TSCĐ thuê tài chính
Giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu (2)
(2) Xác định giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu
- Khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu: Là khoản thanh toán mà bên thuê phải trả cho bên cho thuê về việc thuê tài sản theo thời hạn trong hợp đồng (Không bao gồm các khoản chi phí dịch vụ và thuế do bên cho thuê đã trả
mà bên thuê phải hoàn lại và tiền thuê phát sinh thêm), kèm theo bất cứ giá trị nào được bên thuê hoặc một bên liên quan đến bên thuê đảm bảo thanh toán