1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ

71 497 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán tài sản cố định và bất động sản đầu tư
Trường học Văn Lang University
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Bài luận
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TSCĐ HH là những TS có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình TSCĐ VH là những TS không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình

Trang 1

Chương 4 - Kế toán tài sản cố định và

bất động sản đầu tư

4.1 Kế toán TSCĐ thuộc quyền sở hữu

4.2 Kế toán tài sản cố định thuê tài chính

4.3 Kế toán BĐS đầu tư

Trang 2

4.1 Kế toán TSCĐ thuộc quyền sở hữu

4.1.1 Chuẩn mực kế toán số 03 và 04

4.1.2 Kế toán TSCĐHH

4.1.3 Kế toán TSCĐVH

4.1.4 Kế toán đầu tư XDCB

4.1.5 Kế toán khấu hao TSCĐ

Trang 4

4.1.1 Chuẩn mực kế toán số 03 và 04

 Xác định giá trị TSCĐ

Trang 5

Ghi nhận TSCĐHH

4 Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐHH

- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng TSCĐ đó;

- Nguyên giá tài sản phải được xác định

một cách đáng tin cậy;

- Thời gian sử dụng tài sản trên 1 năm

- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo qui định

Trang 6

- Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm

- TSCĐHH khác: tác phẩm nghệ thuật, sách báo chuyên môn kỹ thuật…

Trang 7

Ghi nhận TSCĐHH

Ngoài những TSCĐHH riêng lẻ, TSCĐHH còn có thể là những TSCĐ gồm nhiều bộ phận hợp thành.

- Đối với những bộ phận riêng biệt không chủ yếu như khuôn đúc, công cụ, khuôn dập: có thể hợp nhất các bộ phận riêng biệt thành 1 TSCĐHH và áp dụng các tiêu chuẩn TSCĐHH vào tổng giá trị đó.

- Đối với những bộ phận riêng biệt chủ yếu như phụ tùng chủ yếu, thiết bị bảo trì có thời gian sử dụng > 1 năm: được xác định là TSCĐHH riêng biệt

- Đối với những bộ phận riêng biệt chủ yếu như phụ tùng chủ yếu, thiết bị bảo trì có thời gian sử dụng > 1 năm được sử dụng gắn liền với TSCĐHH và không sử dụng thường xuyên: được hạch

Trang 9

Giấy phép nhượng quyền

Quan hệ kinh doanh với khách hàng hoặc nhà cung cấp

Trang 10

Định nghĩa về TSCĐVH

Khi nào nguồn lực vô hình thỏa mãn định nghĩa TSCĐVH?

tương lai

Trang 11

Định nghĩa về TSCĐVH

Tính có thể xác định được

Một TSCĐ VH có thể xác định riêng biệt khi doanh nghiệp có thể đem TSCĐ VH

đó cho thuê, bán, trao đổi hoặc thu được lợi ích kinh tế cụ thể từ tài sản đó trong tương lai

Trang 12

Định nghĩa về TSCĐVH

Khả năng kiểm soát nguồn lực

Doanh nghiệp nắm quyền kiểm soát một tài sản nếu doanh nghiệp có quyền thu lợi ích kinh tế trong tương lai mà tài sản đó đem lại, đồng thời cũng có khả năng hạn chế sự tiếp cận của các đối tượng khác đối với lợi ích đó Khả năng kiểm soát của doanh nghiệp đối với lợi ích kinh tế trong tương lai từ TSCĐVH thông thường có nguồn gốc từ quyền pháp lý

Trang 14

- Giấy phép và giấy phép nhượng quyền

- TSCĐVH khác: quyền sử dụng hợp đồng, quyền thuê nhà…

Trang 15

- Đầu tư XDCB theo phương thức giao thầu

- Được cấp, được điều chuyển

- Được cho, được biếu, được tặng, nhận lại vốn góp, nhận vốn góp, thừa phát hiện khi kiểm kê…

Trang 16

Xác định giá trị TSCĐHH

Mua sắm trả ngay

NG = Giá mua + thuế không hoàn lại+ CP liên quan trực

tiếp – Chiết khấu thương mại, giảm giá

(1) Giá mua: Có thể bao gồm thuế hoặc không bao gồm

thuế GTGT

(2) Thuế không hoàn lại gồm: thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế

nhập khẩu

(3) Chi phí liên quan trực tiếp: chi phí vận chuyển, bốc dỡ;

chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ; chi phí chuyên gia; chi phí liên quan trực tiếp khác

Trang 17

Xác định giá trị TSCĐHH

Mua sắm trả chậm, trả góp

NG = Giá mua trả ngay + thuế không hoàn lại+ CP liên quan trực tiếp – Chiết

khấu thương mại, giảm giá

Lãi trả chậm, trả góp = Giá mua trả chậm, trả góp – Giá mua trả ngay

Lãi trả góp sẽ được phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh

doanh trong kỳ

Trang 18

Xác định giá trị TSCĐHH

Trao đổi tương tự

NG = GTCL của TSCĐ đem trao đổi

Trao đổi không tương tự

NG = GTHL của TSCĐ nhận về Hoặc:

NG = GTHL của TSCĐ đem đi trao đổi ± các khoản trả thêm

hoặc thu về

Trang 19

Lãi nội bộ không được tính vào NG

CP không hợp lý: CP NVL lãng phí, lao động hoặc các CP khác

sử dụng vượt quá mức bình thường trong quá trình tự xây dựng, tự chế không được tính vào NG

Trang 20

Xác định giá trị TSCĐHH

Đầu tư XDCB theo phương thức giao thầu

NG = Giá quyết toán công trình + CP đầu tư trực tiếp khác +

Lệ phí trước bạ (nếu có)

Trang 21

Xác định giá trị TSCĐHH

Được cấp, được điều chuyển đến

- Cấp trên cấp, điều chuyển đến:

NG = Giá trị còn lại

Giá đánh giá lại của HĐ đánh giá + CP liên quan trực tiếp

- Điều chuyển ngang:

NG được phản ánh phù hợp với bộ hồ sơ của TSCĐ

CP phát sinh hạch toán vào CP sản xuất kinh doanh trong kỳ

Trang 22

Xác định giá trị TSCĐHH

Được cho, được biếu, được tặng, nhận lại vốn góp, nhận vốn

góp, thừa phát hiện khi kiểm kê…

NG = Giá đánh giá lại của HĐ đánh giá + CP liên quan trực tiếp

Trang 23

Xác định giá trị TSCĐVH

Về cơ bản, tương tự xác định giá trị TSCĐHH

Điểm khác biệt:

- TSCĐVH được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp

- Mua TSCĐVH từ việc sáp nhập doanh nghiệp

- TSCĐVH là quyền sử dụng đất có thời hạn

- Các nhãn hiệu hàng hóa, quyền phát hành, danh sách

khách hàng và các khoản mục tương tự được hình thành trong nội bộ doanh nghiệp không được ghi nhận là TSCĐVH

Trang 24

Xác định giá trị TSCĐVH

TSCĐVH được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp

Phân chia quá trình hình thành TS theo:

- Giai đoạn nghiên cứu: CP phát sinh không ghi nhận là TSCĐVH mà được

ghi nhận là CP sản xuất, kinh doanh trong kỳ

- Giai đoạn triển khai: TSVH tạo ra trong giai đoạn triển khai được ghi

nhận là TSCĐVH nếu thỏa mãn 7 điều kiện:

+ Tính khả thi về mặt kỹ thuật đảm bảo cho việc hoàn thành và đưa TSVH

vào sử dụng theo dự tính hoặc để bán;

+ Doanh nghiệp dự định hoàn thành TSVH để sử dụng hoặc để bán;

+ Doanh nghiệp có khả năng sử dụng hoặc bán TSVH đó;

+ TSVH đó phải tạo ra được lợi ích kinh tế trong tương lai;

+ Có đầy đủ các nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và các nguồn lực khác để

hoàn tất các giai đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng TSVH đó;

+ Ước tính có đủ tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị theo qui định

cho TSCĐVH

Trang 25

Xác định giá trị TSCĐVH

TSCĐVH được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp

NG = các chi phí liên quan trực tiếp đến khâu thiết kế, xây

dựng, sản xuất thử nghiệm phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ đó vào sử dụng theo dự tính

Trang 26

Xác định giá trị TSCĐVH

Mua TSCĐVH từ việc sáp nhập doanh nghiệp

NG = GTHL của TSCĐ vào ngày mua (ngày sáp nhập)

Trang 27

Xác định giá trị TSCĐVH

TSCĐVH là quyền sử dụng đất có thời hạn

NG = Quyền sử dụng đất có thời hạn khi được giao đất

Số tiền trả khi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác

Giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn liên doanh

Trường hợp quyền sử dụng đất được chuyển nhượng cùng với

mua nhà cửa, vật kiến trúc trên đất thì giá trị của nhà cửa, vật kiến trúc phải được xác định riêng biệt và ghi nhận là

Trang 28

4.1.2 Kế toán TSCĐ hữu hình

4.1.2.1 Chứng từ kế toán

4.1.2.2 Vận dụng tài khoản kế toán

4.1.2.3 Sổ kế toán

Trang 29

4.1.2.1 Chứng từ kế toán

- Thẻ TSCĐ

- Biên bản giao nhận TSCĐ; Hoá đơn GTGT

- Biên bản thanh lý, nhượng bán TSCĐ

- Phiếu thu, phiếu chi, các chứng từ ngân

hàng

Trang 30

4.1.2.2 Vận dụng tài khoản kế toán

* Tài khoản sử dụng:

TK 211 – TSCĐ hữu hình

Nội dung kinh tế: TK này được sử dụng để

phản ánh tình hình và sự biến động tăng, giảm nguyên giá TSCĐHH của doanh

nghiệp

Kết cấu:

Trang 31

Nợ Tài sản cố định hữu hình Có

Dư đầu kỳ

NG của TSCĐ hữu hình hiện có đầu kỳ

Số phát sinh tăng

- NG của TSCĐ hữu hình tăng do

XDCB hoàn thành bàn giao đưa vào sử

- NG TSCĐ giảm do tháo bớt một hoặc một số bộ phận

- Điều chỉnh giảm NG TSCĐ do đánh giá lại

* Tài khoản sử dụng:

Trang 33

4.1.2.2 Vận dụng tài khoản kế toán

* Kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:

(1) Nghiệp vụ kinh tế làm tăng NG TSCĐHH:

- Đầu tư XDCB theo phương thức giao thầu

- Được Nhà nước hoặc cấp trên cấp, được điều chuyển

- Được cho, được biếu, được tặng

- Nhận lại vốn góp, nhận vốn góp

- Thừa phát hiện khi kiểm kê

Trang 34

TK 33312 TK 133

(5)

(6)

Trang 35

(2)

(3)

Trang 36

Ebook.VCU - www.ebookvcu.com 36

TSCĐHH tăng do trao đổi

Trao đổi không tương tự

Trao đổi tương tự

Trang 37

Các TH tăng khác của TSCĐHH

TK217 TK212

TK211 TK241

TK711

TK 411 TK222,223…

XDCB hoàn thành bàn giao

Biếu tặng Vốn cấp

Nhận vốn góp

BĐS đầu tư

 BĐS CSH TSCĐ thuê TC

TK2142 TK2141 (5b) TK2147

(6b)

Trang 38

Ebook.VCU - www.ebookvcu.com 38

Lưu ý

Trường hợp mua TSCĐ chưa thanh toán hoặc thanh toán bằng tiền vay thì không thực hiện bút toán chuyển nguồn

Trường hợp TSCĐ mua vào sử dụng cho mục đích phúc lợi

sẽ không tách thuế GTGT đầu vào Khi chuyển nguồn Ghi Nợ

ĐTPTPhúc lợi

XDCB

(1)

(2)

(3)

Trang 39

4.1.2.2 Vận dụng tài khoản kế toán

(2) Nghiệp vụ kinh tế làm giảm NG TSCĐHH:

Trang 40

Ebook.VCU - www.ebookvcu.com 40

KẾ TOÁN THANH LÝ, NHƯỢNG BÁN TSCĐHH

TSCĐ trong SXKD

TK4312 TK3331 TK111,112,131

TSCĐ phúc lợi

TK211

TK4313 TK214

TK811 TK111,112

Trang 41

TK214

(1)

(2)

Trang 42

Ebook.VCU - www.ebookvcu.com 42

Góp vốn liên kết

TK211

TK214 TK223

TK811 TK711

Trang 44

Ebook.VCU - www.ebookvcu.com 44

CÁC TRƯỜNG HỢP GIẢM KHÁC CỦA TSCĐHH

(Hoàn trả vốn cho nhà đầu tư, chuyển thành BĐSĐT, TSCĐ thiếu…)

TK211

TK217

TK4313 TK811,138,411 TK214

Trang 45

4.1.3 Kế toán TSCĐ vô hình

4.1.3.1 Chứng từ kế toán

4.1.3.2 Vận dụng tài khoản kế toán

4.1.3.3 Sổ kế toán

Trang 46

4.1.3 Kế toán TSCĐ vô hình

4.1.3.1 Chứng từ kế toán

- Biên bản bàn giao

- Hóa đơn VAT

- Biên bản thanh lý nhượng bán

- Chứng từ thanh toán …

Trang 47

NG TSCĐ VH giảm

NG TSCĐ VH

TK 213 - TSCĐ VH

Trang 48

* Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 213 - Có 7 tài khoản cấp 2:

 Tài khoản 2131 - Quyền sử dụng đất:

 Tài khoản 2132 - Quyền phát hành:

 Tài khoản 2133 - Bản quyền, bằng sáng chế:

 Tài khoản 2134 - Nhãn hiệu hàng hoá:

 Tài khoản 2135 - Phần mềm máy vi tính:

 Tài khoản 2136 - Giấy phép và giấy phép nhượng quyền

 Tài khoản 2138 - TSCĐ vô hình khác

Trang 49

* Kế toán biến động TSCĐVH

Có một số nội dung cần lưu ý sau:

* TSCĐVH hình thành từ nội bộ DN thông qua giai đoạn triển khai

TK111,112…

TK241

TK213 TK642 TK242

Trang 50

Ebook.VCU - www.ebookvcu.com 50

4.1.4 Kế toán khấu hao TSCĐ

Hao mòn >< Khấu hao

Hao mòn hữu hình

Hao mòn vô hình

Chuyển vốn hiện vật -> tiền tệ Biểu hiện bằng tiền của phần giá trị đã hao mòn

Hao mòn là khách

quan, làm giảm GT và

GTSD của TS

Biện pháp điều chỉnh nhằm thu lại phần GT hao mòn của TS

Trang 51

4.1.4 Kế toán hao mòn và

khấu hao TSCĐ

4.1.4.1 Các phương pháp khấu hao TSCĐ

- Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần

- Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm Thời gian sử dụng của tài sản cố định xác định theo quy định tại Phụ lục 1 (ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC)

Trang 52

Ebook.VCU - www.ebookvcu.com 52

Công ty ABC mua một thiết bị sản xuất linh kiện điện

tử với giá 60 triệu đồng, đưa vào sử dụng từ ngày

1/1/2006 với thời gian sử dụng dự kiến là 5 năm

Thiết bị này có tuổi thọ kỹ thuật là 6 năm, công suất thiết kế là 12 triệu linh kiện cho toàn bộ vòng đời của thiết bị

Năm 2006, công ty sử dụng thiết bị này sản xuất

được 3 triệu linh kiện

Tính mức khấu hao cho thiết bị này trong năm 2006?

Trang 53

Tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng

Trang 55

Tính khấu hao theo số dư giảm dần

Năm

thứ Giá trị còn lại của

TSCĐ

Cách tính số khấu hao TSCĐ hàng

năm

Mức khấu hao hàng năm

Khấu hao luỹ kế cuối năm

Trang 56

Ebook.VCU - www.ebookvcu.com 56

Tính khấu hao theo số lượng sản phẩm

Mức KH = Sản lượng SX trong năm

Công suất thiết kế

Trang 57

4.1.4 Kế toán hao mòn và KH TSCĐ

4.1.4.2 Kế toán hao mòn và khấu hao TSCĐ

• Chứng từ kế toán

Bảng phân bổ và tính khấu hao TSCĐ

• Vận dụng tài khoản kế toán

• Sổ kế toán

Trang 59

Kết cấu tài khoản 214

- Giá trị hao mòn TSCĐ hữu hình

thanh lý nhượng bán, điều động

cho đơn vị khác, góp vốn liên

doanh,…

Số phát sinh

- Giá trị hao mòn TSCĐ hữu hình tăng do trích khấu hao TSCĐ, BĐSĐT

Dư cuối kỳ

Giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ hữu hình hiện có cuối kỳ ở đơn vị

Trang 60

TSCĐ phục vụ HĐ phúc lợi

* Kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

Trang 61

4.1.5 Kế toán sửa chữa TSCĐ

- Các loại sửa chữa:

+ Sửa chữa nhỏ (thường xuyên) TSCĐ: là việc sửa chữa nhằm mục đích bảo dưỡng giúp cho máy móc thiết bị luôn hoạt động ở trạng thái bình thường

+ Sửa chữa lớn TSCĐ: Là việc sửa chữa nhằm mục đích khôi phục lại năng lực sử dụng hoặc làm tăng năng lực sử dụng của TSCĐ

- Các phương thức sửa chữa lớn:

+ Sửa chữa lớn theo phương thức tự làm

+ Sửa chữa lớn theo phương thức giao thầu

Trang 62

Ebook.VCU - www.ebookvcu.com 62

4.1.5 Kế toán sửa chữa TSCĐ

Nguyên tắc hạch toán

- SC nhỏ TSCĐ: Do phát sinh thường xuyên và chi phí

không lớn nên chi phí phát sinh được hạch toán trực tiếp vào chi phí bộ phận sử dụng tài sản

do phát sinh một lần và chi phí không lớn nên kế toán

phải dự toán khoản chi phí này (Trích trước hoặc phân bổ chi phí)

Trang 63

4.1.5 Kế toán sửa chữa TSCĐ

2413

211

142,242335

CF SCL TSCĐ

Trang 64

4.2 Kế toán TSCĐ thuê tài chính

4.2.1 Chuẩn mực kế toán số 06

“Thuê tài sản”

4.2.2 Phương pháp kế toán TSCĐ

thuê tài chính

Trang 65

4.2.1 Chuẩn mực KT số 06 “Thuê tài sản”

TSCĐ thuê chia 2 loại: TSCĐ thuê tài chính (TK 212)

TSCĐ thuê hoạt động (TK 001)Căn cứ vào mức độ chuyển giao rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản từ bên cho thuê cho bên thuê để xác định loại TSCĐ thuê Trong đó:

 Rủi ro là những thiệt hại từ việc không tận dụng năng lực sản xuất hoặc lạc hậu về kĩ thuật hoặc sự biến động bất lợi về thiên tai, tình hình kinh tế ảnh hưởng đến khả năng thu hồi vốn;

 Lợi ích là khoản lợi nhuận ước tính từ hoạt động của tài sản thuê trong khoảng thời gian sử dụng kinh tế của tài

Trang 66

4.2.1 Chuẩn mực KT số 06 “Thuê tài sản”

Như vậy, nếu nội dung của hợp đồng thuê tài sản thể hiện việc chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản thì được coi là tài sản cố định thuê

Trang 67

1 Bờn cho thuờ chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bờn thuờ khi hết thời hạn thuờ.

2 Tại thời điểm khởi đầu thuờ tài sản bờn thuờ cú quyền lựa chọn mua lại tài sản thuờ với mức giỏ ước tớnh thấp hơn giỏ trị hợp lý vào cuối thời hạn thuờ.

3 Thời hạn cho thuờ theo hợp đồng chiếm phần lớn thời gian sử dụng kinh tế của tài sản cho dự khụng cú sự chuyển giao quyền sở hữu.

4 Tại thời điểm khởi đầu thuờ tài sản giỏ trị hiện tại của khoản thanh toỏn tiền thuờ tối thiểu chiếm phần lớn giỏ trị hợp lý của tài sản thuờ.

5 Tài sản thuờ thuộc loại chuyờn dựng mà chỉ cú bờn thuờ cú khả năng sử dụng khụng cần cú sự thay đổi, sửa chữa lớn.

6 Nếu bờn thuờ huỷ hợp đồng và đền bự tổn thất phỏt sinh liờn quan đến việc huỷ hợp đồng cho bờn cho thuờ;

7 Thu nhập hoặc tổn thất do sự thay đổi giỏ trị hợp lý của giỏ trị cũn

Theo VAS 06: Các trường hợp thường dẫn đến hợp đồng thuê tài chính là:

Trang 68

4.2.1 Chuẩn mực KT số 06 “Thuê tài sản”

Bên thuê ghi nhận tài sản thuê tài chính là tài sản và nợ phải trả trên Bảng cân đối kế toán với cùng một giá trị bằng với giá trị hợp lý của tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản Nếu giá trị hợp lý của tài sản thuê cao hơn giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu cho việc thuê tài sản thì ghi theo giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu

Nợ phải trả phải phân biệt thành nợ ngắn hạn (nợ dài hạn đến hạn trả của kỳ tiếp theo) và nợ dài hạn (nợ dài hạn còn phải trả của các kỳ sau)

Trang 69

4.2.1 Chuẩn mực KT số 06 “Thuê tài sản”

 Xác định NG TSCĐ thuê tài chính

Giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu (2)

(1) Là giá trị tài sản có thể được trao đổi hoặc giá trị một khoản

nợ được thanh toán một cách tự nguyện giữa các bên có đầy

đủ hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá

Trang 70

4.2.1 Chuẩn mực KT số 06 “Thuê tài sản”

 Xác định NG TSCĐ thuê tài chính

Giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu (2)

(2) Xác định giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu

- Khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu: Là khoản thanh toán mà bên thuê phải trả cho bên cho thuê về việc thuê tài sản theo thời hạn trong hợp đồng (Không bao gồm các khoản chi phí dịch vụ và thuế do bên cho thuê đã trả

mà bên thuê phải hoàn lại và tiền thuê phát sinh thêm), kèm theo bất cứ giá trị nào được bên thuê hoặc một bên liên quan đến bên thuê đảm bảo thanh toán

Ngày đăng: 12/12/2013, 11:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phân bổ và tính khấu hao TSCĐ - KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ
Bảng ph ân bổ và tính khấu hao TSCĐ (Trang 57)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w