1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ

85 534 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 4. Kế toán Tài sản Cố định và Bất động sản Đầu tư
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán Tài chính
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 453,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4.1. KÕ to¸n tµi s¶n cè ®Þnh thuéc quyÒn së h÷u 4.1.1 Chuẩn mực kế toán số 03 “Tài sản cố định hữu hình” và 04 “Tài sản cố định vô hình” VAS 03 – Tµi s¶n cè ®Þnh h÷u h×nh 06. Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình: Các tài sản được ghi nhận là TSCĐ hữu hình phải thỏa mãn đồng thời tất cả bốn (4) tiêu chuẩn ghi nhận sau: (a) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó; (b) Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy; (c) Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm; (d) Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện

Trang 1

Chương 4 Kế toán tài sản cố định và bất

động sản đầu tư

4.1 Kế toán tài sản cố định thuộc quyền sở hữu

4.1.1 Chuẩn mực kế toỏn số 03 “Tài sản cố định hữu hỡnh” và 04 “Tài

sản cố định vụ hỡnh”

VAS 03 Tài sản cố định hữu hình

06 Tiờu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hỡnh:

Cỏc tài sản được ghi nhận là TSCĐ hữu hỡnh phải thỏa món đồng

thời tất cả bốn (4) tiờu chuẩn ghi nhận sau:

(a) Chắc chắn thu được lợi ớch kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng

tài sản đú;

(b) Nguyờn giỏ tài sản phải được xỏc định một cỏch đỏng tin cậy;

(c) Thời gian sử dụng ước tớnh trờn 1 năm;

(d) Cú đủ tiờu chuẩn giỏ trị theo quy định hiện hành.

Trang 2

VAS 03 Tài sản cố định hữu hình

• 07 Kế toỏn TSCĐ hữu hỡnh được phõn loại theo

Trang 3

Xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình

• TSCĐ hữu hình do mua sắm

• TSCĐ hữu hình do đầu tư XDCB theo phương thức giao thầu

• TSCĐ hữu hình mua trả chậm

• TSCĐ hữu hình do tự xây dựng hoặc tự chế

• TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi

• TSCĐ hữu hình được cấp, được điều chuyển đến

• TSCĐ hữu hình nhận góp vốn liên doanh, nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa, được tài trợ, biếu tặng…

Trang 4

Nguyên giá TSCĐ hữu hình do mua sắm:

• Giá mua (trừ các khoản chiết khấu thương mại,

giảm giá)

• Các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế

được hoàn lại)

• Chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào

trạng thái sẵn sàng sử dụng như chi phí chuẩn bị mặt bằng, chi phí vận chuyển và bốc xếp ban đầu, chi phí lắp đặt, chạy thử (trừ các khoản thu hồi về

Trang 5

Ví dụ 2: Tính nguyên giá TSCĐ

• Công ty ABC mua một ô tô của công ty XYZ đã qua sử dụng để vận chuyển vật tư:

– Giá chưa có thuế: 150 triệu đồng

– Thuế VAT 10%: 15 triệu đồng

– Tổng thanh toán: 165 triệu đồng

Tiền mua tài sản thanh toán bằng Séc từ TGNH thuộc nguồn vốn kinh doanh đã có báo Nợ.

Chi phí bảo dưỡng trước khi đưa tài sản vào sử dụng là 5,5 triệu (theo hoá đơn đặc thù - thuế GTGT 10%) và lệ phí trước bạ 1% chi bằng tiền mặt thuộc nguồn vốn kinh doanh

Trang 6

Nguyên giá TSCĐ hữu hình do đầu tư

XDCB theo phương thức giao thầu:

• Giá quyết toán công trình xây dựng theo quy

định tại Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành

• Các chi phí khác có liên quan trực tiếp

• Lệ phí trước bạ (nếu có)

Trang 7

Ví dụ 3: Tính nguyên giá TSCĐ

• Công ty ABC nhận bàn giao va dua vao su dung

xưởng sản xuất mới từ nhà thầu X với giá trị quyết toán công trình như sau:

– Giá chưa có thuế: 1 tỷ đồng

– thuế GTGT: 10%

Công ty ABC đã vay dài hạn ngân hàng thanh toán 95%

giá trị dự toán và thuế VAT, số còn lại nhà thầu X ký

quỹ bảo hành công trình

– Bồi thường thiệt hại cho nhà thầu X số tiền 10 triệu

đồng bằng tiền mặt do chậm tiến hành nghiệm thu công trình

Trang 8

TSCĐ hữu hình do mua trả chậm:

• NG = Giá mua trả tiền ngay tại thời điểm

mua

• Lai tra gop = Khoản chênh lệch giữa giá

mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay được hạch toán vào chi phí SXKD theo kỳ hạn

thanh toán

Trang 9

• Lai tra gop =

Gia mua tra gop gia mua thong thuong–

• Thue VAT =

Thue suat VAT x Gia mua th.thuong chua thue

Trang 11

Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng

Trang 12

Ví dụ 5: Tính nguyên giá TSCĐ

• Biên bản giao nhận TSCĐ số 1 bàn giao 1

nhà kho xây dựng theo phương thức tự làm

đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư XDCB đã

hoàn thành đưa vào sử dụng Giá thành thực

tế của nhà kho này trên biên bản quyết toán công trình được duyệt là: 300 triệu đồng

Các chi phí khác đã chi bằng tiền mặt

không được duyệt vào giá thành là 30 triệu

Trang 13

Nguyên giá TSCĐ hữu hình được cấp, được điều

chuyển đến:

• GTCL trên sổ kế toán của đơn vị cấp…(hoặc giá

theo đánh giá thực tế của hội đồng giao nhận)

• Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, lệ phí

trước bạ (nếu có)…

• Nếu điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch

toán phụ thuộc thì nguyên giá TSCĐ được xác định theo sổ sách của đơn vị bị điều chuyển và phù hợp với bộ hồ sơ của TSCĐ Phần chi phí phát sinh do việc điều chuyển không tính vào nguyên giá

Trang 14

Ví dụ 7: Tính nguyên giá TSCĐ

• Công ty XYZ có 2 đơn vị hạch toán phụ thuộc là X

và Y

X nhận điều chuyển 1 thiết bị từ Y với hồ sơ tài sản

và giá trị ghi trên sổ sách của Y về thiết bị như sau:

– Giá trị hao mòn luỹ kế: 100 triệu đồng

Chi phí vận chuyển thiết bị hết 5,5 triệu đồng

(trong đó thuế VAT 10%), đã được X trả bằng tiền mặt

Trang 15

VAS 04- tài sản cố định vô hình

• 16 Một tài sản vụ hỡnh được ghi nhận là TSCĐ vụ hỡnh phải thỏa món đồng thời:

• - Định nghĩa về TSCĐ vụ hỡnh; và

• - Bốn (4) tiờu chuẩn ghi nhận sau:

• + Chắc chắn thu được lợi ớch kinh tế trong tương

lai do tài sản đú mang lại;

• + Nguyờn giỏ tài sản phải được xỏc định một cỏch

đỏng tin cậy;

• + Thời gian sử dụng ước tớnh trờn 1 năm;

• + Cú đủ tiờu chuẩn giỏ trị theo quy định hiện hành

Trang 16

• TSCĐ VÔ HÌNH LÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

CÓ THỜI HẠN

• 28 Nguyên giá TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất có

thời hạn khi được giao đất hoặc số tiền trả khi nhận

chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp từ người

khác, hoặc giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn liên

doanh.

• 29 Trường hợp quyền sử dụng đất được chuyển nhượng

cùng với mua nhà cửa, vật kiến trúc trên đất thì giá trị của

nhà cửa, vật kiến trúc phải được xác định riêng biệt và ghi

nhận là TSCĐ hữu hình.

Trang 17

33 L i th th ợ ế ươ ng m i ạ đượ c t o ra t n i b ạ ừ ộ ộ doanh nghi p khong ệ đượ c ghi nh n là tài ậ

• (a) Giai đoạn nghiên cứu; và

• (b) Giai đoạn triển khai.

Trang 18

• Giai đoạn triển khai

• 40 Tài sản vô hình tạo ra trong giai đoạn triển khai được ghi

nhận là TSCĐ vô hình nếu thỏa mãn được bảy (7) điều kiện sau:

• (a) Tính khả thi về mặt kỹ thuật đảm bảo cho việc hoàn thành và

đưa tài sản vô hình vào sử dụng theo dự tính hoặc để bán;

• (b) Doanh nghiệp dự định hoàn thành tài sản vô hình để sử dụng

• (e) Có đầy đủ các nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và các nguồn

lực khác để hoàn tất các giai đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng tài sản vô hình đó;

• (g) Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí

Trang 19

4.1.2 kế toán tài sản cố định hữu hình

• Giỏ trị TSCĐ hữu hỡnh được phản ỏnh trờn tài khoản 211 theo

nguyờn giỏ

• Chỉ được thay đổi nguyờn giỏ TSCĐ trong cỏc trường hợp sau:

– Đỏnh giỏ lại TSCĐ theo quyết định của nhà nước

– Xõy lắp, trang bị thờm cho TSCĐ

– Thay đổi bộ phận của TSCĐ làm tăng thời gian sử dụng hữu ớch

hoặc làm tăng cụng suất sử dụng – Cải tiến bộ phận của TSCĐ hữu hỡnh làm tăng đỏng kể chất lượng

SP sản xuất ra.

– Áp dụng quy trỡnh cụng nghệ SX mới làm giảm chi phớ hoạt động

của tài sản so với trước – Thỏo dỡ một hoặc một số bộ phận của TSCĐ

Trang 20

Tài sản cố định hữu hình

• Mọi trường hợp tăng, giảm TSCĐ đều phải lập biên

bản giao nhận, biên bản thanh lý TSCĐ và phải thực hiện các thủ tục quy định

• Kế toán có nhiệm vụ lập và hoàn chỉnh hồ sơ TSCĐ

về mặt kế toán.

TSCĐ cho thuê hoạt động vẫn phải trích khấu hao

theo quy định của chuẩn mực kế toán và chính sách tài chính hiện hành

• TSCĐ phải được theo dõi theo từng đối tượng ghi

TSCĐ, theo từng loại TSCĐ và địa điểm bảo quản, sử

Trang 21

Kết cấu tài khoản 211

Nợ Tài sản cố định hữu hình Có

Dư đầu kỳ

NG của TSCĐ hữu hình hiện có đầu kỳ

Số phát sinh

- NG của TSCĐ hữu hình tăng do

XDCB hoàn thành bàn giao đưa

vào sử dụng, do mua sắm, do nhận

vốn góp liên doanh, do được cấp,

do được tặng biếu, tài trợ…

- Điều chỉnh tăng NG của TSCĐ do

cải tạo nâng cấp…

- Điều chỉnh tăng NG của TSCĐ do

đánh giá lại…

Số phát sinh

- NG TSCĐ hữu hình giảm do điều chuyển cho đơn vị khác, nhượng bán, thanh lý, đem đi góp vốn…

- NG TSCĐ giảm do tháo bớt một hoặc một số bộ phận

- Điều chỉnh giảm NG TSCĐ do đánh giá lại

Dư cuối kỳ

NG của TSCĐ hữu hình hiện có cuối kỳ

Trang 23

4.1.2.1 kế toán tăng tài sản cố định

hữu hình

• TSCĐ đơn vị tăng do ngân sách cấp, cấp trên cấp:

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình

Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh

• Khi mua sắm TSCĐ hữu hình hoàn thành đưa vào sử dụng ngay cho hoạt đông SXKD:

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (GM chưa VAT)

Nợ TK 133 (1332) - Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 331, 341…

Trang 24

• Mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến

trúc gắn liền với quyền sử dụng đất:

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (GM chưa VAT)

Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (GM chưa VAT )

Nợ TK 133 (1332) - Thuế GTGT được khấu

trừ Có TK 111, 112, 331, 341…

Trang 25

• Mua TSCĐ hữu hình theo phương thức trả chậm, trả góp

- Tại thời điểm mua:

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (giá mua chưa có thuế GTGT trả tiền ngay)

Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn (Phần lãi trả chậm)

Nợ TK 133 (1332) - Thuế GTGT được khấu trừ (thuế GTGT

Trang 26

• Mua TSCĐ hữu hình dưới hình thức trao đổi:

- Trao đổi với một TSCĐ khác không tương tự:

Nợ TK 214 - Hao mòn tài sản cố định (Phần giá trị hao

mòn luỹ kế)

Nợ TK 811 - Chi phí khác (phần giá trị còn lại của TSCĐ)

Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá TSCĐ)

• Đồng thời ghi tăng thu nhập do trao đổi

Nợ TK131 - Phải thu khách hàng (Tổng giá thanh toán)

Có TK 711 - Thu nhập khác (Giá trị hợp lý của TSCĐ đưa

đi trao đổi)

Có TK 333 (3331) - Thuế GTGT phải nộp

Trang 27

• Kế toán ghi tăng TSCĐ nhận về:

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Giá trị hợp lý của

TSCĐ nhận do trao đổi)

Nợ TK 133 (1332) - Thuế GTGT được khấu trừ

(Thuế GTGT đầu vào)

Có TK131 - Phải thu khách hàng (Tổng giá

thanh toán)

Trang 28

Trường hợp phải thu thêm tiền do giá trị hợp lý của

TSCĐ đưa đi trao đổi > Giá trị hợp lý của TSCĐ nhận

do trao đổi, khi nhận tiền kế toán ghi:

Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng

Nợ TK 111 - Tiền mặt

Có TK 131 - Phải thu khách hàng (Tổng giá thanh toán)

Trường hợp phải trả thêm tiền do giá trị hợp lý của

TSCĐ đưa đi trao đổi < Giá trị hợp lý của TSCĐ nhận

do trao đổi, khi trả tiền kế toán ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu khách hàng

Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng

Có TK 111 - Tiền mặt

Trang 29

Hình thức trao đổi với một TSCĐ khác tương

tự:

Nợ TK 211 - TSCĐ HH (Nguyên giá TSCĐ nhận

về theo giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao

đổi)

Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn

luỹ kế của TSCĐ đưa đi trao đổi)

Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá TSCĐ

HH đưa đi trao đổi)

Trang 30

Chi phí vận chuyển lắp đặt chạy thử, lệ phí trước bạ, chuyển quyền sở hữu…

Nợ TK 211 - (Chi phí chưa VAT)

Nợ TK 133 (1332) -(Thuế đầu vào của chi phí)

Có TK 111, 112…

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339)

Trang 31

Khi mua TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất kinh

doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT,

kế toán phản ánh giá trị TSCĐ mua vào bao gồm

tổng số tiền phải thanh toán cho người bán

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình

Có TK 111, 112

Có TK331 - Phải trả cho người bán

Bàn giao TSCĐ đưa vào sử dụng từ công trình xây dựng cơ bản hoàn thành

Căn cứ vào giá trị quyết toán CT được duyệt:

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình

Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang

Trang 32

• Kế toán chuyển nguồn vốn:

- Tài sản cố định hữu hình được mua sắm bằng quỹ

đầu tư phát triển, ghi:

Nợ TK 414 - Quỹ đầu tư phát triển

Có TK 411-Nguồn vốn kinh doanh

- Tài sản cố định hữu hình được mua sắm bằng

nguồn vốn xây dựng cơ bản, ghi:

Nợ TK 441 - Nguồn vốn xây dựng cơ bản

Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh

- Tài sản cố định hữu hình được mua sắm bằng quỹ

phúc lợi, ghi:

Nợ TK 4312 - Quỹ phúc lợi

Trang 33

• Chú ý: Những trường hợp sau không chuyển

Trang 34

• Nhận lại vốn góp vào CTC, CT liên doanh,

liên kết bằng TSCĐ, dựa vào giá trị TSCĐ do các bên liên doanh đánh giá :

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình

Có TK 221 - Đầu tư vào công ty con

Có TK 222 - Vốn góp liên doanh

Có TK 223 - Đầu tư vào công ty liên kết

• TSCĐ doanh nghiệp tăng do được tặng, biếu, tài trợ đưa vào sử dụng ngay cho hoạt đông

SXKD:

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình

Trang 35

4.1.2.2 Kế toán giảm tài sản cố định hữu hình

Căn cứ vào chứng từ giảm TSCĐ kế toán ghi xoá sổ TSCĐ:

Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Phần giá trị hao mòn luỹ kế)

Nợ TK 811 - Chi phí khác (Phần giá trị còn lại của TSCĐ)

Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá TSCĐ)

Khi phát sinh các chi phí liên quan đến việc nhượng bán

TSCĐ (nếu có):

Nợ TK 811 - Chi phí khác

Có TK liên quan

Trang 36

* Nếu nhượng bán TSCĐ mua sắm bằng quỹ phúc lợi, nguồn

kinh phí, dùng vào hoạt động phúc lợi hoặc sự nghiệp:

Nợ TK 112 ,111, 131

Có TK 431 - Quĩ khen thưởng, phúc lợi (4312)

Có TK 461- Nguồn kinh phí

* Căn cứ vào chứng từ giảm TSCĐ xoá sổ TSCĐ:

Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Phần giá trị hao mòn luỹ kế)

Nợ TK 431 - Quĩ khen thưởng, phúc lợi(4313)

Nợ TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ

Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá TSCĐ)

* Khi phát sinh các chi phí liên quan đến việc nhượng bán

TSCĐ (nếu có):

Nợ TK 431- Quĩ khen thưởng, phúc lợi (4312)

Nợ TK 461- Nguồn kinh phí

Có TK liên quan

Trang 37

b KÕ to¸n gãp vèn ®Çu t­ vµo c¸c c«ng ty bªn ngoµi b»ng tµi s¶n cè

Trang 38

Trường hợp giá được xác định là vốn góp

> Giá trị còn lại của TSCĐ:

Trang 39

C Trường hợp trả vốn kinh doanh cho chủ sở hữu bằng tài sản cố định

Nợ TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh

Trang 40

e Khi mang TSCĐ ra khỏi doanh nghiệp để

cầm cố

Nợ TK 144 - Cầm cố, kí cược, kí quĩ ngắn hạn

Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ

Có TK 211 - TSCĐ hữu hình

Trường hợp thế chấp mà không đưa TSCĐ ra

khỏi doanh nghiệp thì không ghi giảm TSCĐ

Trang 41

g Chuyển TSCĐ thành công cụ dụng cụ

Nếu TSCĐ mới chưa đưa ra sử dụng, kế toán ghi :

Nợ TK 153 - Công cụ dụng cụ

Có TK 211 - TSCĐ hữu hình

Nếu TSCĐ đang sử dụng giá trị còn lại của

TSCĐ nhỏ thì tính toàn bộ giá trị còn lại

vào chi phí SXKD trong kỳ, nếu lớn qua

142,242 ghi :

Nợ TK 627 ,641,642, 242,142

Nợ TK 214 - Hao mòn tài sản cố định

Có TK 211 - TSCĐ hữu hình

Trang 42

h Kế toán TSCĐ hữu hình phát hiện thừa thiếu

khi kiểm kê:

• Nếu TSCĐ thừa do để ngoài sổ sách (chưa ghi sổ), kế toán căn cứ vào hồ sơ TSCĐ để ghi tăng TSCĐ tuỳ

theo từng trường hợp cụ thể.

- Nếu TSCĐ thừa đang sử dụng thì ngoài nghiệp vụ ghi tăng TSCĐ hữu hình, căn cứ vào nguyên giá và tỷ lệ

khấu hao để xác định giá trị hao mòn làm căn cứ tính

trích bổ sung khấu hao TSCĐ vào chi phí kinh doanh

- Nếu TSCĐ phát hiện thừa được xác định là TSCĐ của

đơn vị khác thì phải báo ngay

Trang 43

• TSCĐ phát hiện thiếu:

Nợ TK 214 - Hao mòn tài sản cố định (phần giá trị hao

mòn )

Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388)

Nợ TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh

Nợ TK 811 - Chi phí khác (Nếu doanh nghiệp chịu tổn

thất)

Có TK 211 - TSCĐ hữu hình

Trường hợp phải chờ quyết định xử lý:

Nợ TK 214 - Hao mòn tài sản cố định (2141) (phần giá trị hao mòn)

Nợ TK 138 - Phải thu khác(1381) (phần giá trị còn lại)

Có TK 211 - Tài sản cố định hữu hình

Trang 44

4.1.3 Kế toán tài sản cố định vô hình

Tài khoản 213 - Tài sản cố định vô hình có

6 tài khoản cấp 2:

• Tài khoản 2131 - Quyền sử dụng đất:

• Tài khoản 2132 - Quyền phát hành:

• Tài khoản 2133 - Bản quyền, bằng sáng chế:

• Tài khoản 2134 - Nhãn hiệu hàng hoá:

• Tài khoản 2135 - Phần mềm máy vi tính:

• Tài khoản 2136 - Giấy phép và giấy phép nhượng quyền:

• Tài khoản 2138 - TSCĐ vô hình khác

Trang 45

4.1.3.1 Kế toán tăng tài sản cố định vô hình

• Giá trị TSCĐ vô hình được hình thành từ nội

bộ doanh nghiệp trong giai đoạn triển khai:

- Khi phát sinh chi phí trong giai đoạn triển khai :

Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn (trường

hợp giá trị lớn) hoặc

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có các TK 111, 112, 152, 153, 331

Trang 46

-Khi xét thấy kết quả triển khai thoả mãn định

nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình:

Trang 47

Khi mua TSCĐ vô hình được thanh

toán bằng quyền sở hữu vốn của các công ty cổ phần, nguyên giá TSCĐ

vô hình là giá trị hợp lý của các

chứng từ được phát hành, hoặc nhận góp vốn bằng quyền SD đất:

Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình

Có TK 411 - Nguồn vốn KD (Chi tiết

vốn góp và thặng dư vốn cổ phần).

Ngày đăng: 12/12/2013, 11:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành từ XDCB - KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ
Hình th ành từ XDCB (Trang 78)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w