Nghiên cứu nhằm tuyển chọn các giống hoa hồng nhập nội từ Bulgaria cho làng nghề trồng hoa tại Hưng Yên. Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh, 3 lần nhắc lại, mỗi công thức thí nghiệm 60 chậu, mỗi chậu trồng 1 cây. Để hiểu rõ hơn, mời các bạn tham khảo chi tiết nội dung bài viết này.
Trang 1KẾT QUẢ TUYỂN CHỌN MỘT SỐ GIỐNG HOA HỒNG BULGARIA
CHO LÀNG NGHỀ TRỒNG HOA TẠI HƯNG YÊN
Nguyễn hị hanh Nga1, Nguyễn hị Hồng Minh1, Đào hị hu Hằng1
TÓM TẮT
Nghiên cứu nhằm tuyển chọn các giống hoa hồng nhập nội từ Bulgaria cho làng nghề trồng hoa tại Hưng Yên
hí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh, 3 lần nhắc lại, mỗi công thức thí nghiệm 60 chậu, mỗi chậu trồng 1 cây Kết quả đánh giá 20 giống hoa hồng Bulgaria tại Viện Di truyền Nông nghiệp trong năm 2019 đã xác định được 5 giống triển vọng cho làng nghề trồng hoa tại Hưng Yên, đó là các giống H6, H8, H14, H16 và H20 Đây là các giống cây nhỏ (30 - 40 cm) và trung bình (50 - 70 cm), phù hợp với trồng chậu, có thể ra hoa quanh năm, hoa bền 8 - 10 ngày, kiểu dáng và màu sắc đẹp, mới lạ sẽ tạo sự yêu thích cho người tiêu dùng
Từ khóa: Hoa hồng, hoa hồng Bulgaria, tuyển chọn
1 Viện Di truyền Nông nghiệp
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Cây hoa hồng rất được ưa chuộng ở Việt Nam,
từ xa xưa cho đến nay cây hoa hồng luôn luôn là cây
trồng thường có trong vườn nhà do hoa đẹp và có
mùi thơm Những năm gần đây cây hoa hồng trồng
chậu được đặt biệt chú trọng và yêu thích cùng với
sự phát triển của đô thị và nhu cầu thị hiếu của
người tiêu dùng Ngoài một số ít giống cây hoa hồng
có nguồn gốc của Việt nam thì hầu hết là các giống
có nguồn gốc từ Pháp, Anh, Mỹ và Trung Quốc
Lần đầu tiên cùng với “Lễ hội hoa hồng Bulgaria và
những người bạn”, các giống hoa hồng Bulgaria được
nhập về Việt Nam Các giống này đa dạng về màu
sắc, kiểu dáng, có mùi thơm, là nguồn gen mới có
thể chọn lọc giúp tăng thêm các giống mới, nguồn
gen mới cho loại cây trồng này
Đã có rất nhiều nghiên cứu tuyển chọn các giống
hồng nhập nội từ Trung Quốc Đặng Tiến Dũng
(2015) khi nghiên cứu 11 giống hoa hồng trồng chậu
nhập nội từ Trung Quốc đã tuyển chọn được 3 giống
hoa hồng thích hợp cho trồng chậu gồm VR8, VR9
và Terraza có nhiều đặc tính tốt như: tỷ lệ sống sau
trồng cao, số lượng cành nhiều; tỷ lệ cành hữu hiệu
lớn, tỷ lệ hoa thương phẩm loại I đạt ở mức cao
> 70%; các chỉ tiêu về chất lượng hoa cũng tốt;
đặc biệt là tỷ lệ nhiễm sâu bệnh ở mức thấp Đặng
Văn Đông, Bùi hị Hồng (2003) đã tiến hành khảo
nghiệm 04 giống hoa hồng nhập nội từ Trung Quốc,
Đài Loan và đưa ra kết luận: giống hoa hồng VR12
(Frmirazari) có khả năng sinh trưởng, phát triển
và đạt hiệu quả kinh tế cao nhất Cũng có nhiều
nghiên cứu tuyển chọn các giống hồng nhập nội
cho vùng đồng bằng sông Hồng, các tỉnh phía Bắc
đã làm phong phú thêm nguồn giống hoa hồng, đặc
biệt là giống hồng đỏ HN2(EURO RED) rất được
ưa chuộng trong thời điểm đó (Nguyễn Xuân Linh, Đặng Văn Đông, 2004; Nguyên Xuân Linh, 2004) Nghiên cứu này trình bày kết quả đánh giá 20 giống cây hoa hồng nhập nội từ Bulgaria của Viện Di truyền Nông nghiệp năm 2019, đây là những giống hồng trà mới được lai tạo có thể trồng chậu thích hợp với nhu cầu thị hiếu của thị trường hiện nay Chính vì vậy việc chọn tạo các giống mới này rất có ý nghĩa cho người dân yêu thích cây hoa hồng nói chung và cho làng nghề trồng hoa của Hưng Yên nói riêng
II VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Vật liệu nghiên ću
Vật liệu là 20 giống cây hoa hồng được nhập nội
từ Bulgaria với ký hiệu sau: H1 (Blue Moon), H2 (Eifel Tower), H3 (Pascali), H4 (Summer Holiday) H5 (Sunblest), H6 (Chaplin’s Pink), H7 (Orange Passion), H8 (Snow White), H9 (Stromboli), H10 (little Buckaroo), H11 (he Fairy), H12 (Cuisse De Nymphe), H13 (Polarstern), H14 (Smooth Velvet), H15 (Westerland), H16 (Amber Queen), H17 (Lilli Marleen), H18 (Smooth Buttercup), H19 (Crimson Winterjewel) và H20 (Peach Drit)
2.2 Phương pháp nghiên ću
- hí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh, 3 lần nhắc lại, mỗi công thức thí nghiệm
60 chậu, mỗi chậu trồng 1 cây Cây giống thí nghiệm
là cây chiết cành có chiều cao 25 - 30 cm, có từ 3 - 4 mầm bật mới, cây con khỏe, sạch bệnh
- Kỹ thuật trồng: hí nghiệm được trồng trong chậu có kích thước 30 35 cm, 1 cây/ chậu, giá thể trồng: 2/5 đất thịt + 2/5 trấu +1/5 phân hữu cơ Chăm bón 5 g NPK (15-15-15)/chậu, 10 ngày 1 lần, theo Nguyễn Kim Lý và Lê Đức hảo (2012)
Trang 2- Các chỉ tiêu theo dõi: Sự sinh trưởng, phát
triển, chống chịu sâu bệnh và chất lượng hoa Các
chỉ tiêu về hình thái được áp dụng theo tiêu chuẩn
ngành QCVN01-95:2012/BNNPTNT - Quy phạm
khảo nghiệm DUS giống hoa hồng của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Các chỉ
tiêu về mức độ sâu bệnh được xác định theo QCVN
01-38:2010/BNNPTNT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây
trồng năm 2010
- Số liệu được xử lý thống kê theo chương trình
IRRISTAT 4.0
2.3 hời gian và địa điểm nghiên ću
hí nghiệm được tiến hành và theo dõi từ tháng
02 đến tháng 9/2019 tại Trạm thực nghiệm giống cây
trồng xã Liên Nghĩa, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên
III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Khả năng sinh trưởng và phát triển của các giống hoa hồng
Kết quả thống kê trong bảng 1 cho thấy đây hầu hết là các giống có khả năng sinh trưởng tốt, chỉ sau
5 - 6 ngày đã bắt đầu bật lá mới, chỉ có giống H4, H9, H13, H14 là cần 7 ngày Các giống H5, H8 H11, H19 ra hoa rất nhanh chỉ sau từ 45 - 48 ngày, đặc biệt giống H10 và H20 cây ra hoa chỉ sau 33 và 32 ngày
kể từ khi bật lá mới, đây hầu hết là các cây nhỏ, hoa nhỏ Nhóm hai là các giống còn lại có thời gian sinh trưởng dài hơn từ 52 - 56 ngày và nhóm ba có thời gian sinh trưởng từ 74 - 83 ngày Nhóm có thời gian sinh trưởng dài thường cho cành hoa to, dài và bông hoa lớn hơn Các số liệu theo dõi của mỗi giống hoa được ghi nhận và tổng kết trong bảng 1 và bảng 2
Bảng 1 Sự sinh trưởng và phát triển của 20 giống hồng Bulgaria
vụ Xuân năm 2019 trong 90 ngày nuôi trồng
Chỉ tiêu
Giống
Ngày bắt đầu bật lá mới (ngày)
Từ bật lá mới đến ra hoa 5% (ngày)
Tỉ lệ mầm hữu hiệu (%)
Chiều cao cây (cm) Đường kính thân (cm)
Số lá trên thân chính (lá/ thân)
Tỉ lệ mầm hữu hiệu của các giống đều đạt trên
90% chứng tỏ chúng đều là các giống có khả năng
địa phương, kết quả cao là các giống H20 (95,5%), H5 (95,1%), H18(95,2%), H6 (94,8%)
Trang 3Các số liệu thống kê về chiều cao cây, đường
kính thân và số lá trên thân chính của các giống thí
nghiệm thể hiện rõ đây là hai nhóm cây chậu nhỏ và
cây chậu trung bình Cây chậu nhỏ có chiều cao từ
35 - 50 cm, đường kính thân từ 0,3 - 0,46 cm với các
giống H5, H8, H10, H11, H20 Các giống còn lại là
cây chậu trung bình có chiều cao thân từ 54 - 68 cm,
đường kính thân cũng lớn hơn, đạt từ 0,41 - 0,82 cm
Số lượng lá trên thân chính của các giống tương
đối cao thể hiện sự quang hợp tốt, sinh trưởng phát
triển tốt, những cây có số lượng lá thấp như H1, H2,
H4 thì lại có đặc điểm là lá to do vậy diện tích lá
tham gia quang hợp vẫn đảm bảo tốt
Bảng 2 Sự sinh trưởng và phát triển của cành hữu
hiệu của các giống hồng sau 90 ngày nuôi trồng
Chỉ
tiêu
Giống
Ngày bật
mầm mới
(ngày)
Chiều dài cành cấp 1 (cm)
Đường kính cành cấp 1 (cm)
Số cành cấp 1, 2, 3 (cành)
Sự sinh trưởng và phát triển của cành hữu hiệu của các giống thí nghiệm sẽ biểu thị cho sự phát triển tốt của một giống cây, mầm bật nhanh, chiều dài cành từ 30 - 50 cm và đường kính thân từ 0,3 - 0,6 cm, đạt tiêu chuẩn cây trồng chậu Số cành cấp 1, 2, 3 ở các giống cây nhỏ được phân nhánh và phát triển nhiều hơn ở giống H10 và H20, sau đó là các giống H5, H8, H11, H18 đạt số liệu 7,8 - 8,6, còn lại hầu hết có kết quả từ 3,6 - 4,9 (Bảng 2)
3.2 Khả năng ra hoa và đặc điểm chất lượng hoa của các giống hoa hồng thí nghiệm
Bên cạnh các chỉ số thể hiện sự sinh trưởng phát triển của giống cây hoa hồng như khả năng bật lá, bật mầm, chiều dài cành, đường kính cành, chiều cao cây, đường kính thân, số lá trên cành, mầm hữu hiệu thì các số liệu về số hoa trên bông, đường kính hoa, số cánh hoa trên bông, độ bền của hoa và màu sắc hoa cũng là những chỉ số quan trọng khi quyết định lựa chọn giống triển vọng, số liệu bảng 3
Số lượng hoa trên bông của các giống thí nghiệm này xác định giống hoa đơn và hoa chùm Giống hoa đơn gồm 11 giống: H1, H2, H3, H6, H7, H12, H13, H14, H15, H16 và H18; và 9 giống cho hoa chùm, trong đó có 5 giống cho chùm 2 - 4 bông (H4, H8, H9, H17, H19), 2 giống cho hoa chùm 5 - 6 bông (giống H5, H10), 2 giống cho hoa chùm hoa to với hơn 10 bông tùy trạng thái cây to, khỏe là giống H11
và H20
Số liệu thống kê cũng cho thấy các giống cho bông đơn trong thí nghiệm này đều có kích thước to với đường kính hoa từ 7,6 - 10,4 cm, các hoa trung bình có kích thước đường kính từ 5,5 - 7,5 cm các hoa nhỏ thì đường kích chỉ đạt 3,2 - 3,8 cm Đường kính hoa quyết định hoa to hay nhỏ còn số cánh hoa trên bông lại quyết định hoa dày cánh hay không, chỉ tiêu này cũng có thể liên quan đến độ bền của hoa trên cây hông thường thì những hoa đơn, nhiều cánh sẽ có độ bền dài ngày hơn như các giống H6 có
số cánh trên hoa là 22,2 và độ bền của hoa trên cây là 10,5 ngày Hoa của hầu hết các giống thí nghiệm đều
có hương thơm, các giống H1, H2, H6, H14, H16, H18 và H20 có hương thơm đậm, đặc biệt giống H5
có hoa rất thơm, Như vậy đến thí nghiệm này thì các kết quả và biểu hiện của các giống đã rõ nét: giống bông đơn cho hoa to, bền hoa, sinh trưởng phát triển tốt là 4 giống: H6, H13, H14, H16; giống cho bông chùm cho bông đẹp, bền hoa, sinh trưởng phát triển tốt là 4 giống: H8, H9, H19, H20
Trang 4Bảng 3 Số lượng và chất lượng hoa của các giống hồng Chỉ tiêu
Giống
Số hoa trên bông Đường kính hoa (cm) hoa/bông Số cánh
Độ bền của một hoa (ngày) Màu sắc hoa
Hương thơm (cảm quan)
-Ghi chú: - : Không thơm; + : hơm nhẹ; ++ : hơm đậm; +++ : Rất thơm
3.3 Khả năng chống chịu sâu và bệnh hại thường
gặp trên cây hoa hồng
Các giống hồng nhập nội khi đưa vào Việt nam
thường yếu và hay bị bệnh do vậy chỉ tiêu chống
chịu với sâu bệnh rất quan trọng sẽ quyết định giống
cây trồng đó có khả năng phát triển tồn tại được
hay không Việc theo dõi đánh giá khả năng chống
chịu sâu và bệnh của các giống hoa hồng Bulgaria
này cho thấy chúng cũng có khả năng bị tấn công
bởi những sâu và bệnh phổ biến hay thường gặp
trên giống hoa hồng khác như: sâu róm, nhện đỏ,
bọ trĩ và các bệnh do nấm như: bệnh phấn trắng,
thán thư Trong số các tác nhân sâu và bệnh hại
này thì bọ trĩ thường tấn công nhiều nhất, chúng
có thể tấn công tất cả các mùa trong năm và gây hại
cho lá, mầm non, thân cành cây và cả hoa làm cây
không thể phát triển, không thể nở hoa Trong khi
đó, các tác nhân và nấm gây bệnh khác thường chỉ
xuất hiện và gây hại theo mùa như sâu róm và trong
những điều kiện thời tiết, môi trường đặc biệt như
mưa nhiều, sương mù, hay vùng có dịch bệnh rệp
Kết quả thống kê trong bảng 4 cho thấy các giống hoa hồng Bulgaria này rất hay bị bọ trĩ tấn công Một
số giống bị gây hại nặng như: H2, H3, H5, H7, H9, H15, H19 Tuy nhiên một số giống lại có khả năng chống chịu với tác nhân gây hại này là các giống: H8, H10, H20 Sau tác nhân bọ trĩ thì nhện đỏ cũng
là sâu hại nguy hiểm đối với cây hoa hồng Bulgaria mặc dù ít xuất hiện Sâu róm xuất hiện theo mùa nhưng chúng ăn lá cây nên cũng gây hại nhiều cho cây; tuy nhiên chúng chỉ gây hại nhiều cho một số giống như H7, H9, H17, H19, trong khi các giống H8, H10, H11 và H20 không bị tấn công gây hại Các giống H7, H9, H19 cũng rất mẫm cảm với nấm gây bệnh phấn trắng và bị tấn công bởi rệp sáp
Các bệnh phấn trắng và thán thư ít gây hại cho các giống hồng thí nghiệm như: H4, H5, H6, H8, H10, H12, H14, H16 và H20 Các giống này hầu như không bị bệnh hoặc bị gây hại nhẹ có thể phòng và trị nên không ảnh hưởng nhiều đến sự sinh trưởng
Trang 5Bảng 4 Mức độ chống chịu sâu bệnh hại thường gặp trên cây hoa hồng Tên sâu,
bệnh
hại
Giống
Sâu róm Arna pseudoconspersa
Nhện đỏ Tetranychus urticae
Rệp Planococus citri
Bọ trĩ Stenchaetothrips biformis
Phấn trắng Sphaerotheca paranosa
hán thư Colletotrichum
Ghi chú: - Sâu hại: Cấp 1: Nhẹ (xuất hiện rải rác); Cấp 2: Trung bình (phân bố dưới 1/3 cây); Cấp 3: Nặng (phân
bố trên 1/3 cây)
- Bệnh hại: Cấp 1: < 1% diện tích lá bị hại; Cấp 3: 1 - 5% diện tích lá bị hại; Cấp 5: > 5 - 25% diện tích lá bị hại; Cấp 7: > 25 - 50% diện tích lá bị hại; Cấp 9: > 50% diện tích lá bị hại
Từ các kết quả nghiên cứu chúng tôi đánh giá
tổng hợp các đặc tính của 20 giống hoa hống thí
nghiệm theo thang điểm 10 heo đó nhóm triển
vọng có 5 giống là H6, H8, H14, H16 và H20 đạt được điểm 8 và 9, giống H11 và H15 chỉ đạt 5 điểm, còn các giống khác đạt điểm 6 - 7 (Bảng 5)
Bảng 5 Đánh giá tổng quan 20 giống hoa hồng Bulgaria thí nghiệm Tên giống Đánh giá tổng quan (điểm) Tên giống Đánh giá tổng quan (điểm)
Trang 6Các kết quả trên cho thấy các giống hoa hồng
Bulgaria nhập nội này đều thuộc nhóm cây nhỏ
và trung bình, sinh trưởng phát triển tốt, màu sắc
đa dạng Một số giống có khả năng chống chịu
sâu bệnh, thích hợp với trồng chậu, đặc biệt là các
giống H6, H8, H14, H16 và H20, Cây sinh trưởng
phát triển tốt, hoa bền, có mùi thơm và có màu sắc
đẹp lạ thuận tiện với việc trồng trang trí cho nhà
phố, chung cư, nhà vườn, biệt thự và tạo cảnh quan
môi trường
IV KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
4.1 Kết luận
Kết quả đánh giá 20 giống hoa hồng nhập nội
từ Bulgaria đã xác định được 5 giống hoa hồng
triển vọng: giống H6 (Chaplin’s Pink- màu hồng),
H8 (Snow White- màu trắng), H14 (Smooth Velvet
- màu đỏ), H16 (Amber Queen- màu vàng), H20
(Peach Drit- màu cam chuyển màu dỏ và hồng) có
khả năng phát triển tốt tại Hưng Yên Các giống có
đặc điểm: cây nhỏ và trung bình với chiều cao từ
30 - 70 cm, đường kính thân từ 0,32 - 0,64 cm, hoa
đẹp, bền trên dưới 10 ngày, có hương thơm, thời
gian sinh trưởng nhanh từ 32 - 83 ngày tùy giống
4.2 Đề nghị
- Khuyến cao người dân Hưng Yên và các vùng
có điều kiện tương tự phát triển 5 giống hoa hồng
là: H6 (Chaplin’s Pink), H8 (Snow White), H14
(Smooth Velvet), H16 (Amber Queen) và giống H20
(Peach Drit)
- Tiếp tục nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật nhân giống, trồng chăm sóc, thu hái các giống hoa hồng trên, để áp dụng ngoài sản xuất
LỜI CẢM ƠN
Công trình được hoàn thành với sự tài trợ kinh phí từ đề tài: “Tuyển chọn và phát triển một số giống hoa hồng Bulgaria tạo nguồn giống mới cho vùng trồng hoa cây cảnh huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên” thuộc Chương trình nghiên cứu phát triển khoa học công nghệ của Sở Khoa học và Công nghệ Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên
TÀI LIỆU THAM KHẢO Đặng Tiến Dũng, Đặng Văn Đông, Lê hị hu Hương,
2015 Kết quả khảo nghiệm một số giống hoa hồng trồng chậu (Rosa sp.) nhập nội tại vùng đồng bằng sông Hồng Báo cáo khoa học - Viện Nghiên cứu Rau quả
Đặng Văn Đông, Bùi hị Hồng, 2003 Nghiên cứu
tuyển chọn một số giống hoa hồng phúc vụ sản xuất Kết quả nghiên cứu khoa học, Viện Nghiên cứu Rau quả
Nguyễn hị Kim Lý, Lê Đ́c hảo, 2012 Kỹ thuật trồng
hoa hồng NXB Nông nghiệp
Nguyễn Xuân Linh, Đặng Văn Đông, 2004 Kết quả
khảo nghiệm một số giống hoa hồng (Rose sp.) nhập nội tại vùng đồng bằng sông Hồng Báo cáo khoa học Viện Di truyền Nông nghiệp, Viện Nghiên cứu Rau Quả
Nguyễn Xuân Linh, 2004 Kết quả tuyển chọn giống
hoa hồng HN2(EURO RED) tại Sâp, Lào Cai (2002-2004) Báo cáo khoa học Viện Di truyền Nông nghiệp
Selection of Bulgarian rose varieties for lower growing villages in Hung Yen province
Nguyen hi hanh Nga, Nguyen hị Hong Minh, Dao hi hu Hang
Abstract
he study aimed to select rose varieties introduced from Bulgaria for lower growing villages in Hung Yen province
he experiment was arranged in a completely randomized block design with 3 replications; each experiment formula composed of 60 pots; 1 plant was grown in each pot he evaluation results of 20 Bulgarian rose varieties at the Agricultural Genetics Institute in 2019 identiied 5 promising varieties for the lower growing village in Hung Yen, which are H6, H8, H14, H16, H20 hese varieties have short (30 - 40 cm) to medium height (50 - 70 cm), suitable for potted plants, able to lower all year round, lower lasting for 8 - 10 days, beautiful designs and colors
Keywords: Rose, Bulgarian rose, selection
Ngày nhận bài: 06/01/2021
Ngày phản biện: 18/01/2021
Người phản biện: PGS TS Đặng Văn Đông Ngày duyệt đăng: 29/01/2021