Nội dung chính của luận văn gồm: Khảo sát MĐX bằng phương pháp DXA và xác định tỷ lệ loãng xương trong cộng đồng, cùng các yếu tố có liên quan đến loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh. Đánh giá nguy cơ gãy xương trong cộng đồng qua hai mô hình Garvan và FRAX. Mời các bạn tham khảo!
Trang 1THÁI VI T T NGẾ Ặ
NGHIÊN C U M T Đ KHOÁNG C A XỨ Ậ Ộ Ủ ƯƠNG VÀ CÁC
Y U T NGUY C GÃY XẾ Ố Ơ ƯƠNG Ở PH N MÃN KINHỤ Ữ
T I THÀNH PH R CH GIÁ, T NH KIÊN GIANGẠ Ố Ạ Ỉ
Chuyên ngành: N i khoaộ
Mã s : 9 72 01 07ố
TÓM T T LU N ÁN TI N SĨ Y H CẮ Ậ Ế Ọ
HÀ N I 2019Ộ
Trang 2Hướng d n khoa h c: PGS.TS Đoàn Văn Đẫ ọ ệ
Ph n bi n 1:ả ệ
Ph n bi n 2:ả ệ
Ph n bi n 3:ả ệ
Lu n án s đậ ẽ ược b o v trả ệ ước h i đ ng đánh giá lu n án ti n sĩ ộ ồ ậ ế
c p trấ ường h p t i H c vi n Quân y vào h i: ọ ạ ọ ệ ồ
gi ngày tháng năm ờ
Có th tìm hi u lu n án t i:ể ể ậ ạ
Th vi n qu c giaư ệ ố
Th vi n H c vi n Quân Yư ệ ọ ệ
Trang 3Đ T V N ĐẶ Ấ Ề
TÍNH C P THI T C A Đ TÀIẤ Ế Ủ Ề
Loãng xương được đ nh nghĩa là b nh lý v i đ c đi m chínhị ệ ớ ặ ể
là s c m nh c a xứ ạ ủ ương b suy gi m và d n đ n gia tăng nguy cị ả ẫ ế ơ gãy xương. S c m nh c a xứ ạ ủ ương do hai y u t chính là m t đế ố ậ ộ
xương (MĐX) và c u trúc xấ ương. ph n sau mãn kinh và namỞ ụ ữ
gi i trên 50 tu i, MĐX b suy gi m theo đ tu i, và c u trúc c aớ ổ ị ả ộ ổ ấ ủ
xương b suy thoái. S suy gi m MĐX và suy thoái c u trúc xị ự ả ấ ươ nglàm cho xương tr nên y u và d b gãy khi va ch m v i m t l cở ế ễ ị ạ ớ ộ ự
nh (nh h t h i). Do đó, gãy xỏ ư ắ ơ ương là h qu c a loãng xệ ả ủ ương.
Gãy xương do loãng xương là m t v n đ y t l n ộ ấ ề ế ớ ở
nh ng ngữ ười cao tu i. Trên th gi i, có h n 8,9 tri u ngổ ế ớ ơ ệ ười gãy
xương m i năm; trong s này n chi m đa s (61%). Gãy xỗ ố ữ ế ố ương,
nh t là xấ ương đùi, làm tăng nguy c t vong. Nh ng b nh nhân cònơ ử ữ ệ
s ng sau gãy xố ương có ch t lấ ượng s ng b suy gi m và khó đi l iố ị ả ạ bình thườ Gãy xng ương còn là m t gánh n ng kinh t toàn c u,ộ ặ ế ầ
v iớ chi phí m i năm liên quan đ n đi u tr M là đ n 1020 tỗ ế ề ị ở ỹ ế ỷ USD. Anh Qu c 2,7 t EUR. Úc là 7,5 USD. B nh nhân bỞ ố ỷ Ở ệ ị gãy xương, đ c bi t là c xặ ệ ổ ương đùi ph i ch u nhi u bi n ch ngả ị ề ế ứ
nh đau, tàn ph và t vong 1220% trong năm đ u tiên. Nh ngư ế ử ầ ữ
người còn s ng sót thì ch t lố ấ ượng cu c s ng cũng b gi m sút điộ ố ị ả
r t nhi uấ ề [1]
Hi n nay ệ có nhi u phề ương pháp ch n đoán loãng xẩ ương, trong
đó đo MĐX b ng phằ ương pháp DXA được xem là chu n vàng.ẩ
Trang 4Nh ng cá nhân có MĐX suy gi m h n 2.5 đ l ch chu n so v i giáữ ả ơ ộ ệ ẩ ớ
tr trung bình đ tu i 2030 đị ở ộ ổ ược ch n đoán là 'loãng xẩ ương' (osteoporosis) Nh ng b nh nhân đữ ệ ược ch n đoán loãng xẩ ươ ng
được ch đ nh đi u tr Ngoài ra, nh ng b nh nhân có ti n s gãyỉ ị ề ị ữ ệ ề ử
xương nh ng ch a b loãng xư ư ị ương cũng được ch đ nh đi u tr ỉ ị ề ị
Nh ng loãng xư ương ch gi i thích m t ph n t ng s ca gãyỉ ả ộ ầ ổ ố
xương. Th t v y, 55% n gãy xậ ậ ữ ương và 70% nam gãy xương,
nh ng h ư ọ không b loãng x ị ươ Do đó, loãng x ng ương ch gi i thíchỉ ả kho ng 45% ( n gi i) và ( 30% nam gi i) gãy xả ở ữ ớ ở ớ ương. Nhi uề nghiên c u trên th gi i ch ra r ng ngoài loãng xứ ế ớ ỉ ằ ương (hay suy
gi m MĐX), các y u t khác cũng có liên quan đ n gãy xả ế ố ế ương:
tu i cao, n gi i, hút thu c lá, dùng bia rổ ữ ớ ố ượu thái quá, gi m cânả
n ng, gi m chi u cao, ti n s gãy xặ ả ề ề ử ương, dùng corticosteroid dài
h n, viêm kh p d ng th p, loãng xạ ớ ạ ấ ương th phát, và té ngã. Do đó,ứ ngoài MĐX ra, còn 12 y u t khác có th giúp đánh giá nguy c gãyế ố ể ơ
xương cho m t cá nhân. ộ
Trong th i gian 10 năm qua, đã có m t s mô hình tiên lờ ộ ố ượ ng
được xây d ng đ đánh giá nguy c gãy xự ể ơ ương. Hai mô hình phổ
bi n là Garvan Fracture Risk Calculator (Garvan) và FRAX Môế hình Garvan dùng 5 y u t nguy c (tu i, MĐX, gi m cân n nng,ế ố ơ ổ ả ặ
ti n s gãy xề ử ương, và té ngã); mô hình FRAX dùng 12 y u t nguyế ố
c nh mô t trên. Mô hình Garvan và FRAX dùng các y u t nguyơ ư ả ế ố
c đ tiên lơ ể ượng nguy c gãy xơ ương trong 10 năm. Theo khuy nế cáo c a Qu Loãng Xủ ỹ ương Hoa K (NOF) và T ch c Loãngỳ ổ ứ
xương Qu c t (IOF), cá nhân có nguy c gãy xố ế ơ ương trên 20% nên
ch đ nh cho đi u tr Hai mô hình Garvan và FRAX đã đỉ ị ề ị ược tri nể khai và đ a vào s d ng trong vi c nh n d ng nh ng cá nhân cóư ử ụ ệ ậ ạ ữ nguy c cao cho đi u tr và phòng b nh. ơ ề ị ệ
Trang 5Vi t Nam, đã có m t s nghiên c u v loãng x ng các
m c tiêu nh sau: ụ ư
+ Kh o sát MĐX b ng phả ằ ương pháp DXA và xác đ nh t l loãngị ỷ ệ
xương trong c ng đ ng, cùng các y u t có liên quan đ n loãngộ ồ ế ố ế
ĐÓNG GÓP M I C A LU N ÁNỚ Ủ Ậ
+ Xác đ nh t l hi n hành (prevalence) loãng xị ỷ ệ ệ ương trong c ngộ
đ ng. M t k t qu quan tr ng và đóng góp c a lu n án là quy môồ ộ ế ả ọ ủ ậ loãng xương trong c ng đ ng thu c Thành ph R ch Giá (Kiênộ ồ ộ ố ạ Giang). Nghiên c u ch ra r ng 45% ph n sau mãn kinh b loãngứ ỉ ằ ụ ữ ị
xương (osteoporosis, 11,2%) ho c thi u xặ ế ương (osteopenia, 34%). + Xác đ nh y u t nguy c liên quan đ n loãng xị ế ố ơ ế ương. Nghiên c uứ phát hi n các y u t sau đây có liên quan đ n loãng xệ ế ố ế ương: cao
tu i, tu i có kinh trên 15, gi m cân n ng, và vô sinh. ổ ổ ả ặ
+ H s tệ ố ương quan v giá tr tiên lề ị ượng gi a mô hình Garvan vàữ FRAX là r = 0,7. K t qu này có ý nghĩa r ng giá tr tiên lế ả ằ ị ượng c aủ
mô hình FRAX gi i thích 49% nh ng khác bi t v giá tr tiên lả ữ ệ ề ị ượ ng
Trang 6c a mô hình Garvan. K t qu này cho th y hai mô hình Garvan vàủ ế ả ấ FRAX có m c đ tứ ộ ương đ ng khá cao. ồ
+ D a vào tiêu chu n nguy c gãy xự ẩ ơ ương ≥20%, mô hình Garvan
d báo có 59,2% (122 trên 206) có nguy c gãy xự ơ ương cao. Mô hình FRAX d báo ch 7,3% có nguy c cao (15 trên 206). ự ỉ ơ
+ Trong nhóm loãng xương, mô hình Garvan d báo 100% (23/23)ự
có nguy c gãy xơ ương cao; mô hình FRAX d báo ch 60,9%ự ỉ (14/23). Trong nhóm có ti n s gãy xề ử ương, mô hình Garvan tiên
lượng 90% có nguy c cao (27/30), nh ng mô hình FRAX tiênơ ư
lượng ch 30% (9/30). Nh ng k t qu này cho th y mô hình Garvanỉ ữ ế ả ấ phù h p v i th c t lâm sàng h n mô hình FRAX. ợ ớ ự ế ơ
B C C C A LU N ÁN:Ố Ụ Ủ Ậ
Lu n án g m 107 trang, bao g m: Đ t v n đ : 2 trang. T ngậ ồ ồ ặ ấ ề ổ quan tài li u: 33 trang. Đ i tệ ố ượng và phương pháp nghiên c u: 13ứ trang. K t qu nghiên c u: 28 trang. Bàn lu n: 28 trang. K t lu n:ế ả ứ ậ ế ậ
2 trang; Ki n ngh : 1 trang; Lu n án có 42 b ng, 6 bi u đ , 9 hìnhế ị ậ ả ể ồ
nh, 129 tài li u tham kh o (c th 11 tài li u Ti ng Vi t, 118 tài
li u Ti ng Anh). ệ ế
T NG QUAN TÀI LI U Ổ Ệ
Tóm lược sinh h c xọ ương
Xương là m t mô độ ược c u t o t hai lo i mô chính: vô cấ ạ ừ ạ ơ
và h u c Thành ph n vô c chi m 70% và thành ph n h u cữ ơ ầ ơ ế ầ ữ ơ chi m 22% tr ng lế ọ ượng c a xủ ương. Thành ph n vô c ch y u làầ ơ ủ ế calcium phosphate hydroxyapatite. Thành ph n h u c ch y u làầ ữ ơ ủ ế
ch t keo lo i I (type I collagen), chi m kho ng 85%ấ ạ ế ả , và các protein
noncollagen (chi m kho ng 15%) nh osteocalcin, osteopontine,ế ả ư sialoprotein, glycoprotein, proteoglycan và glaprotein
Trang 7Xương là m t mô đ ng độ ộ ượ ạc t o ra t 3 nhóm t bào chính:ừ ế osteoblast (t o xạ ương bào), osteoclast (hu xỷ ương bào) và osteocyte (xương bào). Hai t bào chính đóng vai trò quan tr ng trong quáế ọ trình mô hình hoá và tái mô hình hoá là t o xạ ương bào và huỷ
xương bào. Hai lo i t bào này v n hành chung và l thu c l nạ ế ậ ệ ộ ẫ nhau, ch không đ c l p v i nhau. Hai lo i t o xứ ộ ậ ớ ạ ạ ương bào và huỷ
xương bào t o nên m t c u trúc t m th i có tên là "Đ n v đa bàoạ ộ ấ ạ ờ ơ ị
c b n" (Basic Multicellular Unit, BMU). M i BMU có chi u dàiơ ả ỗ ề kho ng 12 mm và r ng 0,2 đ n 0,4 mm. ả ộ ế
Trong đi u ki n bình thề ệ ường, các t o xạ ương bào và h yủ
xương bào ho t đ ng nh p nhàng và b sung cho nhau trong BMU.ạ ộ ị ổ Khi ho t đ ng bình thạ ộ ường, kh i lố ượng xương đào th i b ng v iả ằ ớ
kh i lố ượng xương t o ra. Tuy nhiên, ph n sau mãn kinh vàạ ở ụ ữ
ngườ ới l n tu i, hu xổ ỷ ương bào ho t đ ng m nh h n t o xạ ộ ạ ơ ạ ươ ngbào, và d n đ n tình tr ng m t xẫ ế ạ ấ ương. M t xấ ương d n đ n suyẫ ế
gi m s c m nh c a xả ứ ạ ủ ương và tăng nguy c gãy xơ ương. Do đó,
đ ng trên quan đi m sinh h c, có th xem loãng xứ ể ọ ể ương là h quệ ả
c a s m t cân đ i gi a h y xủ ự ấ ố ữ ủ ương bào và t o xạ ương bào
Đ nh nghĩa loãng xị ương
Loãng xương là m t b nh lý v i hai đ c đi m chính là s c ộ ệ ớ ặ ể ứ
m nh c a xạ ủ ương b suy gi m và c u trúc xị ả ấ ương b suy thoái, d n ị ẫ
đ n gia tăng nguy c gãy xế ơ ương. S c m nh c a xứ ạ ủ ương ch y u ủ ế
được đánh giá qua m t đ ch t khoáng trong xậ ộ ấ ương (vi t t t là ế ắMĐX). Suy gi m MĐX là y u t nguy c c a gãy xả ế ố ơ ủ ương. Năm 1994,WHO đ nh nghĩa loãng xị ương là “m t b nh v i đ c đi m ộ ệ ớ ặ ể
kh i l ố ượ ng x ươ ng suy gi m, vi c u trúc c a x ả ấ ủ ươ ng b h h ng, ị ư ỏ
d n đ n tình tr ng x ẫ ế ạ ươ ng b y u và h qu là tăng nguy c gãy ị ế ệ ả ơ
x ươ ng” [29].
Trang 8Loãng xương do đó được ch n đoán qua đo MĐX. Theoẩ khuy n cáo c a T ch c Y t Th gi i, khi MĐX suy gi m h nế ủ ổ ứ ế ế ớ ả ơ 2.5 đ l ch chu n t tu i 2030 độ ệ ẩ ừ ổ ược ch n đoán là loãng xẩ ương. Ở
Vi t Nam, trong vài năm g n đây đã có m t s nghiên c u v quiệ ầ ộ ố ứ ề
mô loãng xương trong dân s [3],[4],[79]. M t nghiên c u trongố ộ ứ
c ng đ ng t i TPHCM cho th y t l loãng xộ ồ ạ ấ ỷ ệ ương n trên 60ở ữ
tu i là kho ng 29% [4]. Tuy nhiên, m t nghiên c u trong b nh vi nổ ả ộ ứ ệ ệ
Hà N i cho th y g n 60% b nh nhân b ch n đoán loãng [79]
Y u t nguy c loãng xế ố ơ ương
Nhi u nghiên c u d ch t h c lâm sàng trên th gi i và t iề ứ ị ễ ọ ế ớ ạ
Vi t Nam đã nh n ra m t s y u t nguy c có liên quan đ n loãngệ ậ ộ ố ế ố ơ ế
xương. Các y u t này có th phân chia thành hai nhóm: nhóm cóế ố ể
th can thi p và nhóm y u t không th can thi p. ể ệ ế ố ể ệ
Nhóm y u t có th can thi p bao g m l i s ng (hút thu cế ố ể ệ ồ ố ố ố
lá, rượu bia thái quá), ch đ dinh dế ộ ưỡng kém lành m nh, thi uạ ế luy n t p th d c, suy gi m hormones gi i tính (estrogen,ệ ậ ể ụ ả ớ testosterone), gi m cân n ng hay m t cân, ch ăn u ng thi uả ặ ấ ế ố ế calcium, thi u vitamin D, té ngã, và s c kho kém. Nhóm y u tế ứ ẻ ế ố không th can thi p bao g m: cao tu i, n gi i, di truy n, ti n sể ệ ồ ổ ữ ớ ề ề ử gãy xương cá nhân, và ti n s gãy xề ử ương trong gia đình.
Y u t nguy c gãy xế ố ơ ương
Trang 9T t c các y u t nguy c loãng xấ ả ế ố ơ ương li t kê trên cũng làệ
nh ng y u t nguy c gãy xữ ế ố ơ ương. Ngoài ra, suy gi m m t đả ậ ộ
xương (hay loãng xương) là m t y u t nguy c quan tr ng. Cácộ ế ố ơ ọ
y u t trên có tác đ ng c ng hế ố ộ ộ ưởng đ n nguy c gãy xế ơ ương. Do
đó, đ i tố ượng càng có nhi u y u t nguy c càng tăng nguy c gãyề ế ố ơ ơ
xương.
Mô hình tiên lượng
M c dù MĐX là y u t nguy c gãy xặ ế ố ơ ương quan tr ng nh t,ọ ấ
nh ng MĐX ch nh n d ng đư ỉ ậ ạ ược 55% n và 25% nam gãy xữ ương.
Do đó, xu hướng m i trong loãng xớ ương là xây d ng các mô hìnhự tiên lượng đ d báo (tiên lể ự ượng) gãy xương trong 10 năm d a vàoự các y u t nguy c c a m i cá nhân. ế ố ơ ủ ỗ
Hi n nay, có hai mô hình tiên lệ ượng chính là FRAX và Garvan Mô hình FRAX s d ng 12 y u t nguy c , mô hìnhử ụ ế ố ơ Garvan s d ng 5 y u t nguy c Các y u t nguy c c a FRAXử ụ ế ố ơ ế ố ơ ủ bao g m: gi i, tu i, ti n s gãy xồ ớ ổ ề ử ương, cân n ng, chi u cao, m tặ ề ậ
đ xộ ương c xổ ương đùi, ti n s gia đình gãy xề ử ương, hút thu c lá,ố dùng bia rượu, s d ng corticosteroid, viêm kh p d ng th p, vàử ụ ớ ạ ấ loãng xương th phát. Các y u t nguy c trong mô hình Garvanứ ế ố ơ bao g m: gi i, tu i, ti n s gãy xồ ớ ổ ề ử ương, ti n s té ngã, và m t đề ử ậ ộ
xương c xổ ương đùi. Tuy nhiên, đánh giá m i tố ương quan gi a haiữ
mô hình này v n còn ít, và ch a có h th ng. ẫ ư ệ ố
Công trình nghiên c u đứ ược trình bày trong lu n án này đậ ượ cthi t k đ cung c p câu tr l i khoa h c cho nh ng câu h i sau: ế ế ể ấ ả ờ ọ ữ ỏ+ Có bao nhiêu đ i tố ượng sau mãn kinh b loãng xị ương trong
c ng đ ng Kiên Giang; ộ ồ ở và y u t nào có liên quan đ n loãngế ố ế
xương?
+ Quy mô gãy xương trong c ng đ ng qua mô hình FRAX vàộ ồ
Trang 10+ M c đ nh t quán gi a nguy c gãy xứ ộ ấ ữ ơ ương cao (qua mô hình FRAX và Garvan) và ch đ nh đi u tr ? ỉ ị ề ị
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C UỨ
Nghiên c u đứ ược th c hi n trong c ng đ ng thu c Thànhự ệ ộ ồ ộ
ph R ch Giá, t nh Kiên Giang. Th i gian nghiên c u t thángố ạ ỉ ờ ứ ừ 11/2012 đ n tháng 12/2015. Nghiên c u đế ứ ược thi t k theo mô hìnhế ế
c t ngang. ắ
Đ i t ố ượ ng nghiên c u ứ : g m 206 ph n mãn kinhồ ụ ữ s ng t iố ạ Thành ph R ch Giá t nh Kiên Giang đ ng ý tham gia nghiên c u.ố ạ ỉ ồ ứ Các đ i tố ượng nghiên c u là nh ng ngứ ữ ười được m i t các h iờ ừ ộ
ph n và h i ngụ ữ ộ ười cao tu i. Các đ i tổ ố ượng được gi i thích vả ề
m c tiêu và quy trình nghiên c u, và đ ng thu n tham gia. H đụ ứ ồ ậ ọ ượ c
ph ng v n t i phòng khám B nh vi n Đa khoa Kiên Giang vàỏ ấ ạ ệ ệ phòng khám V n Phạ ước (C n Th ). ầ ơ
Đo l ườ ng MĐX: m i đ i tỗ ố ượng được đo lường m t đậ ộ
xương t i xạ ương đùi (femoral neck) dùng máy DXA hi u Osteocoreệ Station Mobile (MEDII INK, Pháp) t i phòng khám V n Phạ ạ ướ c(C n Th ). Giá tr MĐX đầ ơ ị ược chuy n sang ch s T. D a vào k tể ỉ ố ự ế
qu scan, m i ph n đả ỗ ụ ữ ược x p vào m t trong 3 nhóm: bìnhế ộ
thường (ch s T cao h n 1), thi u xỉ ố ơ ế ương (ch s T trong 1 đ nỉ ố ế
2,5), và loãng xương (ch s T b ng ho c th p h n 2,5). ỉ ố ằ ặ ấ ơ
D li u thu th p ữ ệ ậ : M i cá nhân cung c p nh ng thông tin liênỗ ấ ữ quan đ n nhân tr c, ti n s gãy xế ắ ề ử ương, ti n s tái s n sinh, l iề ử ả ố
s ng, cân n ng, và chi u cao. Ch s kh i c th (BMI) đố ặ ề ỉ ố ố ơ ể ược tính
Trang 11t cân n ng và chi u cao, và phân thành 3 nhóm: thi u cân (BMI <ừ ặ ề ế 18,5); bình thường (BMI 18,5 đ n 24,9), và th a cân (BMI 25,0 trế ừ ở lên).
c tính nguy c gãy x ng.
Ướ ơ ươ D a trên c s d li u v y uự ơ ở ữ ệ ề ế
t nguy c c a m i đ i tố ơ ủ ỗ ố ượng, xác su t nguy c gãy xấ ơ ương 10 năm
được tính toán b ng mô hình FRAX và Garvan. Theo khuy n cáoằ ế
c a T ch c Y t Th gi i và Qu Loãng xủ ổ ứ ế ế ớ ỹ ương Qu c gia Hoaố
K , xác su t gãy xỳ ấ ương (10 năm) trên 20% được xem là "nguy cơ cao".
Phân tích d li u ữ ệ : S li u đố ệ ược phân tích theo phương pháp
th ng kê mô t và h i qui logistic dùng ph n m m R. Phố ả ồ ầ ề ương pháp
th ng kê mô t đố ả ược s d ng đ ử ụ ể ước tính t l hi n hành loãngỷ ệ ệ
xương và kho ng tin c y 95%. Mô hình h i qui logistic đả ậ ồ ượ ứ c ng
d ng đ đánh giá m i liên quan gi a các y u t nguy c và ti n sụ ể ố ữ ế ố ơ ề ử gãy xương. D a vào tham s c a mô hình h i qui logistic, t sự ố ủ ồ ỷ ố chênh và kho ng tin c y 95% đả ậ ượ ước c tính.
Quy mô gãy xương trong c ng đ ng độ ồ ượ ước c tính qua dự báo nguy c gãy xơ ương b ng hai mô hình FRAX và Garvan. T lằ ỷ ệ
đ i tố ượng có nguy c gãy xơ ương trên 20% được xem là m t ộ ướ c
s v quy mô gãy xố ề ương trong c ng đ ng ph n sau mãn kinh. ộ ồ ụ ữ
Trang 12K t qu phân tích ch s T cho th y có: 113 (55%) có MĐX bình ế ả ỉ ố ấ
thường; 70 (34%) thi u xế ương, và 23 (11,2%) loãng xương. Các
y u t nguy c loãng xế ố ơ ương được báo cáo trong b ng 1 dả ưới đây:
Y u t nguy c loãng xế ố ơ ương
Tu i ổ (+1) 1,15 1,07 – 1,23 <0,0001
Tu i có kinh sau 15 tu iổ ổ 1,35 0,48 – 3,84 0,561Không sinh con 5,28 1,86 – 14,97 0,003
Tu i MK trổ ước 53 tu iổ 3,42 0,77 – 15,17 0,105
Trang 13sinh, th i gian sau mãn kinh, và ti n s gãy xờ ề ử ương trong gia đình.
Ch ng h n nh m i năm tăng tu i có liên quan đ n 15% (t sẳ ạ ư ỗ ổ ế ỷ ố chênh 1,15; kho ng tin c y 95% t 1,07 đ n 1,23) tăng odds loãngả ậ ừ ế
xương. Ti n s gãy xề ử ương trong gia đình có m c đ tác đ ng l nứ ộ ộ ớ
nh t đ n nguy c gãy xấ ế ơ ương.
Trong s 206 đ i tố ố ượng, có 30 đ i tố ượng có ti n s gãyề ử
xương. T l ti n s gãy xỷ ệ ề ử ương là 14,6% (kho ng tin c y 95%:ả ậ 10,4 đ n 20%). Phân tích đ n bi n phát hi n các y u t có liênế ơ ế ệ ế ố quan đ n ti n s gãy xế ề ử ương (có ý nghĩa th ng kê): loãng xố ương, vô sinh, ti n s té ngã, và ti n s gãy xề ử ề ử ương trong gia đình.
B ng 3.27. M i liên quan gi a ti n s gãy xả ố ữ ề ử ương và loãng