1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tổ chức kiểm toán nội bộ trong doanh nghiệp

74 465 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ chức kiểm toán nội bộ trong doanh nghiệp
Trường học VCU
Thể loại Bài viết
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 244 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

n 2.1.3 Hình thức tổ chức bộ máy kiểm toán nội bộ n - Mô hình tập trung: Chỉ tổ chức KTNB tại văn phòng trung tâm, không tổ chức KTNB tại các đơn vị phụ thuộc, công ty con, các chi nhánh,... mô hình này bảo đảm tính khách quan, độc lập của KTNB và thuận lợi cho việc nâng cao tính chuyên nghiệp của KTNB.

Trang 1

Chươngư2:ưTổưchứcưkiểmưtoánưnộiưbộư trongưdoanhưnghiệp

2.1 Tổ chức bộ máy kiểm toán nội bộ

2.2 Trỡnh tự kiểm toỏn nội bộ

2.3 Bỏo cỏo kiểm toỏn nội bộ

Trang 2

2.1 Tæ chøc bé m¸y kiÓm to¸n néi bộ

 2.1.1 Nguyên tắc tổ chức bộ máy KTNB

 2.1.2 Cơ sở thiết lập bộ máy KTNB

 2.1.3 H×nh thøc tæ chøc bé m¸y kiÓm to¸n néi bé

Trang 3

2.1 Tæ chøc bé m¸y kiÓm to¸n néi bộ

 2.1.1 Nguyên tắc tổ chức bộ máy KTNB

 - Trực thuộc cấp cao nhất trong DN

 - Độc lập với các bộ phận khác

Trang 4

2.1 Tổ chức bộ máy kiểm toán nội bộ

 2.1.2 Cơ sở thiết lập bộ mỏy KTNB

 - Quy mô của doanh nghiệp

 - Phạm vi hoạt động

 - Năng lực, trình độ của nhân viên

 - Các lĩnh vực hoạt động của DN

Trang 5

2.1 Tæ chøc bé m¸y kiÓm to¸n néi bộ

 2.1.3 H×nh thøc tæ chøc bé m¸y kiÓm to¸n néi bé

- M« h×nh tËp trung

- M« h×nh ph©n t¸n

- M« h×nh kÕt hîp

Trang 6

2.1 Tổ chức bộ máy kiểm toán nội bộ

 2.1.3 Hình thức tổ chức bộ máy kiểm toán nội bộ

- Mô hình tập trung: Chỉ tổ chức KTNB tại văn

phòng trung tâm, không tổ chức KTNB tại các đơn

vị phụ thuộc, công ty con, các chi nhánh, mô

hình này bảo đảm tính khách quan, độc lập của

KTNB và thuận lợi cho việc nâng cao tính chuyên nghiệp của KTNB.

Trang 7

2.1 Tổ chức bộ máy kiểm toán nội bộ

 2.1.3 Hình thức tổ chức bộ máy kiểm toán nội bộ

- Mô hình phân tán: Ngoài bộ phận KTNB tại

trung tâm, tại các đơn vị phụ thuộc, công ty con, các chi nhánh, đều có tổ chức KTNB trực thuộc các nhà quản lý tại các đơn vị đó Trong khi đó, bộ phận KTNB trung tâm sẽ kiểm tra toàn bộ hoạt

động của tổ chức và đ ợc giao trách nhiệm thực

hiện những cuộc kiểm toán phức tạp hoặc có quy mô toàn tổ chức Mô hình này th ờng đ ợc áp dụng cho các công ty đa quốc gia có hoạt động trải rộng trên nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ xa cách về

mặt địa lý.

Trang 8

2.1 Tổ chức bộ máy kiểm toán nội bộ

 2.1.3 Hình thức tổ chức bộ máy kiểm toán nội bộ

- Mô hình kết hợp: Ngoài bộ phận KTNB tại trung

tâm, doanh nghiệp có thể tổ chức KTNB khu vực, chịu trách nhiệm trong một khu vực địa lý nhất

định.

Trang 9

2.1 Tæ chøc bé m¸y kiÓm to¸n néi bộ

 2.1.3 H×nh thøc tæ chøc bé m¸y kiÓm to¸n néi bé Theo qui định hiện hành của VN

- Đối với các Tổng công ty, liên hiệp các XN: Tổ chức thành phòng, ban kiểm toán nội bộ Trong đó trưởng phòng kiểm toán nội bộ, phó trưởng phòng , nhóm trưởng KTNB, KTVNB Số lượng kiểm toán viên nội bộ phụ thuộc vào quy mô kinh doanh, địa bàn hoạt

động, số lượng các đơn vị thành viên tính chất phức tạp của công việc, yêu cầu quản lý kinh doanh và

trình độ, năng lực nghề nghiệp của kiểm toán viên

Trang 10

2.1 Tæ chøc bé m¸y kiÓm to¸n néi bộ

 2.1.3 H×nh thøc tæ chøc bé m¸y kiÓm to¸n néi bé

Theo qui định hiện hành của VN

- Đối với đơn vị thành viên trong Tổng công ty, Liên hiệp các xí nghiệp có tư cách pháp nhân độc lập:

Phải tổ chức bộ phận kiểm toán có chức năng độc

lập, hoặc bố trí một số nhân viên kiểm toán nội bộ để thực hiện kiểm toán nội bộ

- Đối với doanh nghiệp thành viên trực thuộc hoặc

phụ thuộc không có tư cách pháp nhân: Tuỳ theo

quy mô kinh doanh, địa bàn hoạt động mà có thể bổ nhiệm kiểm toán viên hoạt động trực tiếp tại các đơn

Trang 11

2.2 Trình tự kiểm toán nội bộ

 GIAI ĐOẠN I: CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN

 GIAI ĐOẠN 2: THỰC HIỆN KIỂM TOÁN

 GIAI ĐOẠN 3: BÁO CÁO KIỂM TOÁN

 GIAI ĐOẠN 4: THEO DÕI SAU KIỂM TOÁN

Trang 12

2.2 Trình tự kiểm toán nội bộ

GIAI ĐOẠN I: CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN

 Bước 1: Xác định đối tượng kiểm toán

 Bước 2: Lập kế hoạch kiểm toán

Trang 13

2.2 Trình tự kiểm toán nội bộ

GIAI ĐOẠN I: CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN

 Bước 1: Xác định đối tượng kiểm toán

 Đối tượng kiểm toán có thể là một bộ phận, chi

nhánh của đơn vị hay một hoạt động, một chương trình nào đó mà đơn vị đang tiến hành

 Lựa chọn đối tượng kiểm toán: Các kiểm toán viên có thể chọn các đơn vị này theo những phương pháp và những lý do khác nhau; có thể việc lựa chọn do một người khác, thí dụ Ban giám đốc hay chính đối tượng kiểm toán yêu cầu

Trang 14

2.2 Trình tự kiểm toán nội bộ

GIAI ĐOẠN I: CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN

 Phương pháp xác định đối tượng kiểm toán

- Lựa chọn một cách hệ thống

- Kiểm toán các vấn đề khúc mắc

- Kiểm toán theo yêu cầu của chính đối tượng kiểm toán

Trang 15

2.2 Trình tự kiểm toán nội bộ

GIAI ĐOẠN I: CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN

Phương pháp xác định đối tượng kiểm toán

Lựa chọn một cách hệ thống: Bộ phận kiểm toán

soạn ra một danh sách các đối tượng kiểm toán sẽ được kiểm tra trong năm nay Thông thường danh sách này lập chủ yếu trên cơ sở rủi ro Các đối tượng kiểm toán có rủi ro cao sẽ được chọn đưa vào

chương trình kiểm toán trước Các đối tượng có rủi

ro thấp hơn sẽ được đưa vào kỳ sau, sau khi trưởng

bộ phận kiểm toán nội bộ xét thấy các đối tượng có rủi ro cao đã được quan tâm đúng mức

Trang 16

2.2 Trình tự kiểm toán nội bộ

GIAI ĐOẠN I: CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN

Phương pháp xác định đối tượng kiểm toán

Kiểm toán các vấn đề khúc mắc: Phương pháp này

dựa trên nguyên tắc ưu tiên kiểm toán những bộ phận hay vấn đề đang có “sự cố” Ban giám đốc và Hội đồng quản trị dựa vào sự xét đoán của họ mà đưa ra các vấn

đề cần phải được kiểm toán ngay Do đó, theo phương pháp này, chính người quản lý chọn lựa các đối tượng kiểm toán

Trang 17

2.2 Trình tự kiểm toán nội bộ

GIAI ĐOẠN I: CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN

Phương pháp xác định đối tượng kiểm toán

Kiểm toán theo yêu cầu của chính đối tượng kiểm toán: Phương pháp thứ ba để chọn đối tượng

kiểm toán xuất phát từ đối tượng kiểm toán Một số giám đốc các bộ phận muốn thực hiện kiểm toán để đánh giá tính đầy đủ và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ có ảnh hưởng đến hoạt động dưới sự

giám sát của họ

Trang 18

2.2 Trình tự kiểm toán nội bộ

GIAI ĐOẠN I: CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN

Phương pháp xác định đối tượng kiểm toán

 Tuy nhiên, dù đối tượng kiểm toán có thể được đề xuất bởi kiểm toán viên, người quản lý hay chính đối tượng kiểm toán, kiểm toán viên nội bộ cần nhớ rằng trước khi điều chỉnh lại chương trình kiểm toán đã

lập, phải đánh giá xem đối tượng mới được đề xuất

có quan trọng hơn đối tượng đã được xếp lịch

không Thường sự quan trọng này có thể đánh giá căn cứ trên rủi ro

Trang 19

2.2 Trình tự kiểm toán nội bộ

GIAI ĐOẠN I: CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN

Phương pháp xác định đối tượng kiểm toán

 Kiểm toán viên nội bộ cũng cần chú ý đến trường

hợp các đối tượng được đề xuất không xuất phát từ nhu cầu cần phải kiểm toán mà xuất phát từ những ý

đồ cạnh tranh (tranh chấp giữa các phe phái, thổi

phồng một vài sự kiện để lạc hướng dư luận )

Trang 20

2.2 Trình tự kiểm toán nội bộ

GIAI ĐOẠN I: CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN

Bước 2: Lập kế hoạch kiểm toán

1 Xác định các mục tiêu và phạm vi kiểm toán

2 Nghiên cứu thông tin cơ bản

3 Xác định đội ngũ kiểm toán viên

4 Liên hệ với đối tượng kiểm toán và các bộ phận khác

5 Lập chương trình kiểm toán

6 Xác định những vấn đề liên quan đến báo cáo kết quả kiểm toán

7 Trình duyệt kế hoạch kiểm toán

Trang 21

2.2 Trình tự kiểm toán nội bộ

GIAI ĐOẠN I: CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN

Bước 2: Lập kế hoạch kiểm toán

1 Mục tiêu và phạm vi kiểm toán

 Xác định các mục tiêu: Mục tiêu chung của kiểm toán nội

bộ là “trợ giúp các thành viên trong đơn vị thực hiện

công việc mà họ đảm nhiệm một cách có hiệu quả”

Nói chung mục tiêu cụ thể của từng cuộc kiểm toán

có thể chia thành ba nhóm:

  Khảo sát về thiết kế hệ thống kiểm soát nội bộ

  Kiểm tra việc tuân thủ hệ thống kiểm soát đã thiết lập

  Đánh giá sự đầy đủ

Trang 22

2.2 Trình tự kiểm toán nội bộ

GIAI ĐOẠN I: CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN

Mục tiêu và phạm vi kiểm toán

 Khảo sát về thiết của hệ thống kiểm soát nội bô bao gồm việc mô tả hệ thống được kiểm toán và các thủ tục kiểm soát của nó; qua đó đưa ra đánh giá các

thủ tục kiểm soát có được thiết kế tốt và phù hợp với

hệ thống không Mục đích của việc xem xét này là cung cấp thông tin cơ bản về đối tượng kiểm toán và các thủ tục kiểm soát có liên quan

Trang 23

2.2 Trình tự kiểm toán nội bộ

GIAI ĐOẠN I: CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN

Mục tiêu và phạm vi kiểm toán

 Kiểm tra việc tuân thủ được tiến hành để xác định các thủ tục kiểm soát trong thực tế có tuân thủ với

hệ thống kiểm soát được đề ra không Kiểm toán

viên so sánh hoạt động thực tế với các chính sách, chuẩn mực, các thủ tục được thiết lập trong đơn vị

 Đánh giá sự đầy đủ của kiểm soát nội bộ có thể bao gồm phân tích và đánh giá đối tượng kiểm toán trên hai lĩnh vực: (1) tính đầy đủ và hiệu quả của hệ

thống kiểm soát và (2) rủi ro trong hoạt động của đối tượng kiểm toán

Trang 24

2.2 Trình tự kiểm toán nội bộ

GIAI ĐOẠN I: CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN

 Xác định phạm vi

 Một số cuộc kiểm toán tập trung ở những khía cạnh rất hẹp về các hoạt động trong khi các cuộc kiểm

toán khác thì trải rộng ra nhiều lĩnh vực

 Một số cuộc kiểm toán có thể đi thật sâu, kiểm tra hết sức chi tiết trong khi một số cuộc kiểm toán khác thì

sơ lược, chỉ kiểm tra có tính chất phòng ngừa

Trang 25

2.2 Trình tự kiểm toán nội bộ

GIAI ĐOẠN I: CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN

 Sau khi chọn đối tượng kiểm toán, xác định mục đích

và phạm vi kiểm toán là một vấn đề có ý nghĩa quan trọng nhằm lập kế hoạch một cách có hiệu quả

 Thông qua các mục tiêu và phạm vi của việc kiểm

toán, kiểm toán viên có thể ước lượng nguồn lực cần thiết (trong lĩnh vực nhân lực, thời gian và phương tiện đi lại) nhằm thực hiện việc kiểm tra

Trang 26

2.2 Trình tự kiểm toán nội bộ

GIAI ĐOẠN I: CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN

Bước 2: Lập kế hoạch kiểm toán

2 Nghiên cứu thông tin cơ bản

 Các báo cáo và thông tin từ hồ sơ kiểm toán kỳ trước

là một nguồn thông tin cơ bản quan trọng cho kỳ này

 Một nguồn cung cấp thông tin cơ bản khác là tiến

hành phỏng vấn người quản lý của đối tượng kiểm toán

 Việc tìm hiểu này giúp kiểm toán viên có thể dự đoán các khía cạnh bất thường hoặc đặc biệt cần phải lưu

ý Đồng thời qua đó kiểm toán viên cũng làm quen với các đặc điểm của đơn vị để thuận lợi hơn trong

Trang 27

2.2 Trình tự kiểm toán nội bộ

GIAI ĐOẠN I: CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN

3 Xác định đội ngũ kiểm toán:

Đội ngũ kiểm toán khác nhau tùy thuộc vào bản chất

và quy mô của cuộc kiểm toán

 Một cuộc kiểm toán hoạt động về các vấn đề kỹ

thuật đòi hỏi các chuyên gia khác với một cuộc kiểm toán về tính trung thực của báo cáo tài chính

 Kiểm toán trong môi trường sử dụng máy vi tính đòi hỏi chuyên gia vi tính

 Một cuộc kiểm toán đòi hỏi các phương pháp chọn mẫu phức tạp phải có chuyên gia lấy mẫu thống kê

Trang 28

2.2 Trình tự kiểm toán nội bộ

GIAI ĐOẠN I: CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN

4 Thông báo cho đối tượng kiểm toán:

 Trưởng nhóm kiểm toán có thể liên hệ thông qua

điện thoại hoặc gặp gỡ với người quản lý đối tượng kiểm toán để trao đổi về mục đích việc kiểm toán, thời gian, các nhân viên đơn vị tham gia và các báo biểu, thông tin liên quan đến cuộc kiểm toán mà đơn

vị cần chuẩn bị Sau đó sẽ có một văn bản chính

thức gửi cho người quản lý đối tượng kiểm toán

 Việc thông tin này đối với đối tượng kiểm toán vừa tạo thuận lợi cho việc kiểm toán vừa tạo cơ sở pháp

lý cho việc kiểm toán

Trang 29

2.2 Trình tự kiểm toán nội bộ

GIAI ĐOẠN I: CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN

5 Lập chương trình kiểm toán sơ bộ:

 Chương trình kiểm toán phác thảo kế hoạch và

chương trình làm việc của một cuộc kiểm toán Bao gồm mục tiêu và phạm vi kiểm toán, các câu hỏi đặt

ra và các bằng chứng cần xem xét trong quá trình

kiểm toán, các kiểm toán viên được huy động

Chương trình kiểm toán lập trong giai đoạn này gọi là chương trình sơ bộ vì nó có thể còn phải được điều chỉnh sau khi kiểm toán viên đã xuống đơn vị nghiên cứu cơ bản và tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ

Trang 30

2.2 Trình tự kiểm toán nội bộ

GIAI ĐOẠN I: CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN

6 Dự kiến về báo cáo kiểm toán:

 Báo cáo kiểm toán thông tin kết quả kiểm toán cho đối tượng kiểm toán và các bộ phận khác trong tổ

chức

 Kiểm toán cần suy nghĩ ngay về việc báo cáo kiểm toán sẽ thuộc dạng nào, cung cấp cho ai và cung cấp như thế nào Điều này sẽ hữu ích cho việc chuẩn bị kiểm toán

Trang 31

2.2 Trình tự kiểm toán nội bộ

GIAI ĐOẠN I: CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN

7 Trình duyệt quyết định kiểm toán:

 Chương trình kiểm toán từng kỳ thường được duyệt toàn bộ bởi (tổng) giám đốc, trừ những trường hợp đặc biệt

 Trưởng phòng kiểm toán nội bộ thường là người xem xét và phê duyệt từng cuộc kiểm toán cụ thể theo

chương trình đã được duyệt, trên cơ sở xem xét việc chuẩn bị đã đầy đủ chưa, bao gồm xác định mục

đích và phạm vi kiểm toán, đội ngũ kiểm toán cũng như chương trình kiểm toán sơ bộ

Trang 32

2.2 Trình tự kiểm toán nội bộ

GIAI ĐOẠN II: THỰC HiỆN KIỂM TOÁN

 Bước 3: Khảo sát sơ bộ

 Bước 4: Mô tả, phân tích và đánh giá hệ

thống kiểm soát nội bộ

 Bước 5: Các thử nghiệm mở rộng

 Bước 6: Xử lý các phát hiện trong quá trình kiểm toán

Trang 33

2.2 Trình tự kiểm toán nội bộ

GIAI ĐOẠN II: THỰC HiỆN KIỂM TOÁN

Bước 3: Khảo sát sơ bộ

Mục đích của bước khảo sát sơ bộ là thu thập thêm thông tin về đối tượng kiểm toán, thu thập một số bằng chứng ban đầu cũng như tạo mối quan hệ hợp tác với đối tượng kiểm toán

 Tổ chức một cuộc họp mở rộng

 Tham quan đơn vị

 Nghiên cứu tài liệu

 Bảng mô tả hoạt động của đối tượng kiểm toán

 Thủ tục phân tích

Trang 34

2.2 Trình tự kiểm toán nội bộ

GIAI ĐOẠN II: THỰC HiỆN KIỂM TOÁN

 Bước 4: Mô tả, phân tích và đánh giá hệ

thống kiểm soát nội bộ

 Mô tả hệ thống kiểm soát

 Phép thử “walk through”

 Các thử nghiệm sơ bộ

 Thử nghiệm các thủ tục kiểm soát đối với hệ thống thông tin

 Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

Đánh giá lại rủi ro

Trang 35

2.2 Trình tự kiểm toán nội bộ

GIAI ĐOẠN II: THỰC HiỆN KIỂM TOÁN

 Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

Một trong những phương pháp đánh giá là lập bảng đánh giá kiểm soát nội bộ qua đó phác thảo những phát hiện, đối chiếu với tiêu chuẩn và nhận dạng các rủi ro

Hình II.2 trình bày một mẫu bảng đánh giá kiểm soát

Trang 36

2.2 Trình tự kiểm toán nội bộ

GIAI ĐOẠN II: THỰC HiỆN KIỂM TOÁN

hoạt động kiểm soát tại đơn vị

Trang 37

2.2 Trình tự kiểm toán nội bộ

GIAI ĐOẠN II: THỰC HiỆN KIỂM TOÁN

Bước 6: Xử lý các phát hiện trong quá trình kiểm toán

Kiến nghị của kiểm toán viên có thể đưa ra dưới dạng một trong bốn dạng sau:

  Giữ nguyên hệ thống kiểm soát nội bộ hiện tại Kiến nghị này đưa ra trong trường hợp hệ thống KSNB hiện tại đáp

ứng được yêu cầu của tổ chức và chi phí của nó hợp lý

  Cải tiến hệ thống kiểm soát nội nộ hiện tại bằng cách sửa đổi những thủ tục kiểm soát nội bộ hiện tại hoặc bổ sung

thêm những thủ tục mới

  Đề nghị mua thêm bảo hiểm để đối phó với một số rủi ro

mà việc tăng cường KSNB không thể thực hiện được

  Thay đổi mức lợi nhuận trên vốn đầu tư trong các phương

án kinh doanh để phản ảnh mức rủi ro tương ứng

Trang 38

2.2 Trình tự kiểm toán nội bộ

GIAI ĐOẠN III: BÁO CÁO KIỂM TOÁN

Bước 7: Báo cáo kiểm toán

 Giai đoạn báo cáo kiểm toán bao gồm việc trình bày

và thông tin về kết quả kiểm toán Báo cáo kiểm toán

có thể coi như sản phẩm của quá trình kiểm toán Báo cáo kiểm toán thường được thực hiện bằng văn bản

 Trong một số trường hợp, trước khi phát hành báo cáo kiểm toán chính thức, kiểm toán viên có thể tổ chức một buổi họp tổng kết với đối tượng kiểm toán, trình bày vắn tắt những phát hiện kiểm toán và lắng nghe ý kiến phản hồi của đối tượng kiểm toán

 Mục đích của cuộc họp này là tránh các hiểu lầm và

tạo cơ hội cho đối tượng kiểm toán sửa chữa kịp thời các tồn tại yếu kém

Trang 39

2.2 Trình tự kiểm toán nội bộ

GIAI ĐOẠN IV: THEO DÕI SAU KIỂM TOÁN

 Bước 8: Theo dõi sau kiểm toán

 Bước 9: Đánh giá cuộc kiểm toán

Trang 40

2.2 Trình tự kiểm toán nội bộ

GIAI ĐOẠN IV: THEO DÕI SAU KIỂM TOÁN

Bước 8: Theo dõi sau kiểm toán

Tiến trình công việc này nhìn chung bao gồm:

 (1) Ban giám đốc công ty sẽ tham khảo ý kiến đối tượng kiểm toán để quyết định xem các kiến nghị của kiểm toán viên áp dụng khi nào và áp dụng như thế nào

 (2) Đối tượng kiểm toán thực hiện các quyết định này

 (3) Kiểm toán viên sau khi chờ đợi một thời gian sẽ quay lại đối tượng kiểm toán để xem xét các sửa đổi

có được thực hiện không và kết quả có như mong muốn không

Ngày đăng: 12/12/2013, 11:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 2.1.3  Hình thức tổ chức bộ máy kiểm toán  néi bé - Tổ chức kiểm toán nội bộ trong doanh nghiệp
2.1.3 Hình thức tổ chức bộ máy kiểm toán néi bé (Trang 2)
Hình này bảo đảm tính khách quan, độc lập của - Tổ chức kiểm toán nội bộ trong doanh nghiệp
Hình n ày bảo đảm tính khách quan, độc lập của (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w