1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

51 274 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương mại
Trường học VCU
Thể loại bài viết
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 890 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Khái niệm: Vốn kinh doanh của DNTM là biểu hiện bằng tiền của giá trị toàn bộ tài sản được đầu tư, sử dụng cho hoạt động kinh doanh nhằm mục đích sinh lời. * Đặc trưng: Vốn kinh doanh phải được biểu hiện bằng một lượng giá trị tài sản cụ thể Vốn kinh doanh phải được tích lũy đến một lượng đủ lớn để có thể tiến hành hoạt động kinh doanh Vốn kinh doanh phải luôn vận động để sinh lời

Trang 1

Chương 2 VỐN KINH DOANH

CỦA DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

2.1 Tổng quan về vốn kinh doanh của DNTM

2.2 Vốn cố định của DNTM

2.3 Vốn lưu động của DNTM

2.4 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DNTM

Trang 2

Ebook.VCU - www.ebookvcu.co

2.1 Tổng quan về vốn kinh doanh của DNTM

2.1.1 Khái niệm và đặc trưng cơ bản của vốn kinh doanh của DNTM

2.1.2 Kết cấu vốn kinh doanh của DNTM

Trang 3

2.1.1 Khái niệm và đặc trưng

vốn kinh doanh của DNTM

* Khái niệm: Vốn kinh doanh của DNTM là biểu hiện bằng tiền của giá trị toàn bộ tài sản được đầu tư, sử dụng cho hoạt động kinh doanh nhằm mục đích sinh lời

Trang 6

Ebook.VCU - www.ebookvcu.co

2.2.1 Kết cấu và đặc điểm của vốn cố định

Kết cấu vốn cố định

- Giá trị TSCĐ

- Các khoản đầu tư tài chính dài hạn

- Giá trị bất động sản đầu tư

- Các khoản phải thu dài hạn

- Giá trị các tài sản dài hạn khác

Trang 8

Ebook.VCU - www.ebookvcu.co

2.2.2.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại TSCĐ

yếu có giá trị lớn, có thời gian sử dụng dài, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh của DN.

* Đặc điểm TSCĐ:

Trong quá trình tồn tại và sử dụng hình thái hiện vật ban đầu của TSCĐ hầu như không thay đổi, nhưng giá trị và giá trị sử dụng giảm dần.

TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp với vai trò là những tư liệu lao động chủ yếu

Trang 9

Căn cứ vào hình thái biểu hiện của TSCĐ

 TSCĐ hữu hình: là những TSCĐ có hình thái vật chất cụ thể như trụ sở làm việc, nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải,

 TSCĐ vô hình: là những TSC Đ không có hình thái vật chất

cụ thể, chẳng hạn như giá trị quyền sử dụng đất, chi phí về bằng phát minh, bằng sáng chế,

Căn cứ vào mục đích sử dụng của TSCĐ

 TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh

 TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng

 TSCĐ dùng cho múc đích khác

* Phân loại TSCĐ

Trang 10

Căn cứ vào quyền sở hữu TSCĐ

 TSCĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp

 TSCĐ không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp: TSCĐ nhận góp liên doanh; TSCĐ đi thuê; TSCĐ nhận giữ hộ, quản

Trang 11

Căn cứ vào chế độ quản lý tài chính hiện hành

 TSCĐ hữu hình: là những TSCĐ có hình thái vật chất cụ thể, thỏa mãn các tiêu

chuẩn theo quy định của nhà nước trong từng thời kỳ

Theo QĐ 206/2003/QĐ-BTC: TSCĐ hữu hình là những tư liệu lao động hữu hình thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

 Chắc chắn mang lại lợi ích trong tương lai cho doanh nghiệp

 Có nguyên giá được xác định một cách tin cậy

 Có giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên.

 Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên.

 TSCĐ vô hình: là những TSCĐ không có hình thái vật chất cụ thể, thỏa mãn các tiêu chuẩn theo quy định của nhà nước trong từng thời kỳ

Theo QĐ 206/2003/QĐ-BTC: các khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi, có liên quan và phục vụ cho kinh doanh của doanh nghiệp, nếu thỏa mãn đồng thời 4 điều kiện nêu trên mà không hình thành TSCĐ hữu hình thì được coi là TSCĐ vô hình

 TSCĐ thuê tài chính: là TSCĐ được hình thành theo phương thức đi thuê tài chính

Thuê tài chính là hình thức thuê tài sản từ công ty có chức năng cho thuê tài chính

và hợp đồng thuê thỏa mãn một trong hai điều kiện:

 Hợp đồng thuê có quy định kết thúc thời hạn thuê, tài sản thuê được chuyển giao

quyền sở hữu cho bên đi thuê hoặc bên đi thuê được tiếp tục thuê theo những điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng

 Tổng số tiền thuê một loại tài sản ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó

* Phân loại TSCĐ:

Trang 12

* Căn cứ khấu hao TSCĐ

* Các phương pháp khấu hao

Trang 13

* Khái niệm: Hao mòn TSCĐ là sự giảm đi về mặt giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐ trong thời gian sử dụng.

* Các loại hao mòn:

 Hao mòn hữu hình: Là sự giảm dần về giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐ

do quá trình sử dụng TSCĐ và do tác động của môi trường tự nhiên gây ra

- Biểu hiện: về mặt hiện vật, về mặt giá trị

- Nguyên nhân

 Tác động cơ, lý, hóa học do sử dụng TSCĐ

 Tác động của điều kiện tự nhiên

 Hao mòn vô hình: Là sự giảm đi thuần túy về mặt giá trị trao đổi của TSCĐ do tác động chủ yếu của tiến bộ khoa học công nghệ gây ra

- Biểu hiện: TSCĐ bị giảm giá trị trao đổi do sự xuất hiện của TSCĐ như

cũ nhưng với giá bán rẻ hơn; do sự xuất hiện của TSCĐ tương tự nhưng hoàn thiện và hiện đại hơn về tính năng kỹ thuật; do sự kết thúc chu kỳ sống sản phẩm

- Nguyên nhân

a Hao mòn TSCĐ

Trang 14

Ebook.VCU - www.ebookvcu.co

b Khấu hao TSCĐ

b1 Khái niệm khấu hao:

- Là việc tính toán, xác định và thu hồi phần giá trị hao mòn TSCĐ đã chuyển dịch vào chi phí kinh doanh và giá thành sản phẩm

- Có thể hiểu theo cách khác: khấu hao là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của TSCĐ vào chi phí và giá thành sản phẩm qua thời gian thời gian sử dụng TSCĐ

b2 Căn cứ khấu hao TSCĐ:

 Nguyên giá TSCĐ: Là toàn bộ các chi phí thực tế phát sinh để có được TSCĐ tính cho đến khi đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.

 Thời gian sử dụng: Là thời gian DN dự kiến sử dụng TSCĐ vào hoạt động kinh doanh trong điều kiện bình thường phù hợp với các thông

số kinh tế kỹ thuật và các yếu tố khác có liên quan đến sự hoạt động của TSCĐ.

 Các căn cứ khác: Số lượng, khối lượng sản phẩm mà TSCĐ tham gia sản xuất, quãng đường mà phương tiện vận tải thực hiện…

Trang 15

Xác định các căn cứ khấu hao

- Thuê ngoài sản xuất, thuê ngoài xây dựng

- Được cho, được biếu tặng, nhận góp liên doanh,

 TSCĐ vô hình: xác định tương tự TSCĐ hữu hình

 TSCĐ thuê tài chính: là giá trị hợp lý của tài sản thuê, nếu giá trị hợp lý cao hơn giá trị hiện tại của các khoản thanh toán tiền thuê tài sản tối thiểu thì nguyên giá được ghi theo giá trị hiện tại này

NG = mua Giá

th c ự tế

ch y th , lãi vay trong th i ạ ử ờ gian đ u t , l phí tr ầ ư ệ ướ c

b , ạ

Trang 16

- Loại cũ (đã qua sử dụng): xác định theo công thức

 TSCĐ vô hình: doanh nghiệp tự xác định trong khoảng thời gian từ 5 năm đến 20 năm; quyền sử dụng đất

Giá trị hợp lý của TSCĐ cũ

x

Tgsd TSCĐ mới cùng loại hoặc tương tự xác định theo quy định hiện hành Giá bán của TSCĐ mới

cùng loại hoặc tương tự

Trang 17

b3 Phương pháp khấu hao

* Các phương pháp khấu hao

 Phương pháp khấu hao đường thẳng

 Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh

 Phương pháp khấu hao theo tỷ lệ khấu hao giảm dần

 Phương pháp khấu hao theo sản phẩm

Trang 18

K : Tỷ lệ khấu hao bình quân năm

T : Thời gian sử dụng TSCĐ (tính theo năm)

* Ví dụ: TSCĐ có nguyên giá là 100 triệu đồng, thời gian sử dụng theo quy định của nhà nước là từ 5 cho đến 8 năm, doanh nghiệp đăng ký là 5 năm

* Ưu nhược điểm

* Áp dụng trong thực tế

% 100

1

x T

Trang 19

Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh

* Công thức

M t = G t x K đc

Trong đó:

t : số thứ tự năm sử dụng TSCĐ

M t : Mức khấu hao năm thứ t

G t : Giá trị còn lại của TSCĐ đầu năm thứ t

NG: Nguyên giá của TSCĐ

: Số khấu hao lũy kế của TSCĐ tính đến đầu năm thứ t

K đc : Tỷ lệ khấu hao điều chỉnh K: tỷ lệ khấu hao đường thẳng H: Hệ số điều chỉnh: H = 1,5 nếu T <= 4 H = 2 nếu T = 5; 6 H = 2,5 nếu T>6

* Ví dụ: TSCĐ có NG =100 triệu đồng, thời gian sử dụng theo quy định của nhà nước là từ 4 đến

8 năm, doanh nghiệp đăng ký là 5 năm

* Ưu nhược điểm

Trang 20

K t : Tỷ lệ khấu hao năm thứ t của TSCĐ

T : Thời gian sử dụng TSCĐ tính theo năm

) 1 (

t T

Kt

Trang 21

Phương pháp khấu hao theo sản phẩm

* Công thức

M t = S t x m 0

m 0 = NG/S 0

NG : Nguyên giá TSCĐ m 0 : mức trích khấu hao bình quân một đơn vị sản phẩm

M t : Số khấu hao trong kỳ thứ t (tháng, quý, năm).

S 0 : Tổng số lượng, khối lượng sản phẩm theo công suất thiết kế của TSCĐ.

S t : Số lượng, khối lượng sản phẩm thực tế mà TSCĐ tạo ra trong kỳ.

* Ví dụ: Doanh nghiệp đầu tư một máy ủi có nguyên giá là 500 triệu đồng, tổng sản lượng theo công suất thiết kế là 1 triệu m 3 sản lượng thiết kế bình quân tháng là 1500

m 3 Thực tế tình hình khai thác TSCĐ này như sau:

* Ưu nhược điểm

S n l ả ượ ng St (m 3 ) 1000 1200 1100 1300 1400

m0 (đ ng/m ồ 3 ) 500 500 500 500 500

Mt (đ ng) ồ 500.000 600.000 550.000 650.000 700.000

Trang 23

a Kế hoạch khấu hao cho từng TSCĐ

+ Phương pháp khấu hao đã đăng ký

* Phương pháp xây dựng kế hoạch khấu hao

+ Xác định mức khấu hao hàng năm trong thời gian sử dụng

+Xác định số khấu hao lũy kế của TSCĐ cuối mỗi năm sử dụng + Xác định giá trị còn lại của TSCĐ cuối mỗi năm sử dụng

Trang 24

Ebook.VCU - www.ebookvcu.co

b Kế hoạch khấu hao tổng hợp

 Mục đích

- Cung cấp dữ liệu để lập kế hoạch chi phí, GTSP của DN

 Căn cứ xây dựng kế hoạch khấu hao

 Tình hình TSCĐ cuối năm báo cáo hoặc đầu năm kế hoạch

 Các dự kiến tăng, giảm TSCĐ trong năm kế hoạch

 Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu TSCĐ hiện hành:

 Phạm vi khấu hao:

TSCD được trích khấu hao trong kỳ:

 TSCD của doanh nghiệp đang được sử dụng cho kinh doanh

 TSCD của doanh nghiệp cho thuê hoạt động

 TSCD của doanh nghiệp ngừng sử dụng để sửa chữa, nâng cấp hoặc vì lý do thời vụ

 TSCD thuê tài chính

 TSCD nhận liên doanh

TSCD không được trích khấu hao trong kỳ:

 TSCD nhận giữ hộ, quản lý hộ

 TSCD đi thuê hoạt động

 TSCD dùng cho hoạt động phúc lợi, sự nghiệp , an ninh quốc phòng

 TSCD đã khấu hao hết NG nhưng vẫn sử dụng cho kinh doanh

 TSCD chờ thanh lý

 TSCD là quyền sử dụng đất lâu dài

 TSCD không liên quan, không phục vụ cho kinh doanh của doanh nghiệp

 Nguyên tắc phản ánh nguyên giá và trích khấu hao

Trang 25

b Kế hoạch khấu hao tổng hợp

 Phương pháp xây dựng kế hoạch khấu hao

- Xác định phạm vi trích khấu hao TSCĐ của DN trong năm kế hoạch

- Xác định số khấu hao của từng loại TSCĐ trong năm kế hoạch (chi tiết theo từng tháng, quý, năm)

- Lập bảng kế hoạch khấu hao tổng hợp

Trang 26

Ebook.VCU - www.ebookvcu.co

Bảng kế hoạch khấu hao tổng hợp

STT Chỉ tiêu Quý 1 Quý 2 Quý 3 Quý 4 Cả năm

Trang 27

2.2.3 Qu n lý v n c đ nh 2.2.3 Qu n lý v n c đ nh ả ả ố ố ố ị ố ị

2.2.3.1 Khai thác và huy động nguồn tài trợ vốn cố định 2.2.3.2 Quản lý quá trình sử dụng vốn cố định

Trang 28

Ebook.VCU - www.ebookvcu.co

2.2.3.1 Khai thác và huy động nguồn tài trợ vốn cố định

 Xác định nhu cầu vốn cố định trong ngắn hạn và dài hạn

 Huy động nguồn vốn phù hợp để tài trợ cho TSDH căn cứ vào thời gian luân chuyển của từng loại tài sản dài hạn, chi phí huy động vốn và khả năng hoàn trả

- nguồn vốn bên trong doanh nghiệp

- nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp

Trang 29

2.2.3.2 Quản lý quá trình sử dụng VCĐ

* Đối với TSCĐ

- Quản lý quá trình đầu tư, sử dụng, bảo quản, bảo dưỡng và sửa chữa TSCĐ

- Bảo toàn và phát triển VCĐ đầu tư vào TSCĐ

- Quản lý chặt chẽ quá trình luân chuyển của vốn cố định

* Đối với các khoản đầu tư dài hạn

- Xây dựng, thẩm định và lựa chọn các phương án đầu tư dài hạn tối ưu

- Tổ chức triển khai và giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện các phương án đầu tư dài hạn của doanh nghiệp

Trang 31

2.3.1 Những vấn đề cơ bản về VLĐ

 Khái niệm: (nhắc lại)

 Đặc điểm:

- Vốn lưu động thường luân chuyển nhanh hơn so với vốn

cố định và trong lĩnh vực thương mại, vốn lưu động thường luân chuyển nhanh hơn so với một số lĩnh vực khác như sản xuất, xây dựng,

- Bộ phận VLĐ là giá trị vật tư, hàng hóa được luân chuyển toàn bộ một lần trong một chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp

- Bộ phận VLĐ là công cụ dụng cụ thường luân chuyển từng phần qua mỗi chu kỳ kinh doanh và phần giá trị luân chuyển này thường được kế toán ghi nhận thông qua việc phân

bổ giá trị công cụ vào chi phí

Trang 32

+ Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

+ Các khoản phải thu ngắn hạn

+ Hàng tồn kho

+ Tài sản ngắn hạn khác

- Căn cứ vào các khâu của quá trình kinh doanh:

+ Vốn lưu động trong khâu dự trữ

+ Vốn lưu động trong khâu sản xuất

+ Vốn lưu động trong khâu lưu thông

Trang 34

b Đặc điểm của hàng tồn kho:

- Hàng tồn kho có thể bao gồm nhiều loại khác nhau như nguyên vật liệu, hàng hóa, thành phẩm,

- Trong quá trình tồn tại, có thể phát sinh các chi phí liên quan như chi phí vận chuyển, bảo quản, bảo hiểm, và có thể nảy sinh các rủi

ro như giảm giá, biến chất

- Trong quá trình dự trữ hàng tồn kho sẽ phát sinh chi phí cơ hội của

bộ phận vốn lưu động đã đầu tư vào hàng tồn kho

Trang 35

c Nội dung quản lý hàng tồn kho

c1 Xác định qui mô hàng tồn kho tối ưu:

c2 Xây dựng và tổ chức thực hiện các chính sách đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ hàng tồn kho

 Mô hình đặt hàng hiệu quả - EOQ (Economic Odering Quantity)

 Giả định: - Tốc độ tiêu thụ hàng hóa diễn ra tương đối đều đặn trong kỳ

- Tổng nhu cầu lượng hàng cần có trong năm là một đại lượng có thể xác định trước, các yếu tố chi phí liên quan đến hàng tồn kho tương đối ổn định

 Các yếu tố chi phí liên quan đến hàng tồn kho:

- Chi phí lưu kho: chi phí bảo quản, bảo hiểm, giảm giá, biến chất, hao hụt mất mát, chi phí cơ hội vốn của hàng tồn kho,…

- Chi phí đặt hàng: chi phí giao dịch, giao nhận,…

 Xác định lượng hàng cần đặt tối ưu mỗi lần

Nếu gọi: Q n là tổng lượng hàng cần có trong năm

Q là lượng hàng cần đặt mỗi lần

a là chi phí lưu kho bình quân mỗi đơn vị hàng tồn kho trong năm

Trang 36

Ebook.VCU - www.ebookvcu.co m

Mô hình đặt hàng hiệu quả - EOQ

Tổng chi phí lưu kho trong năm là:

Tổng chi phí đặt hàng trong năm là:

Thời gian

2

Q a

Q Qn b

Trang 37

Mô hình đặt hàng hiệu quả - EOQ

Ta có:

Tổng chi phí liên quan đến hàng tồn kho:

Q

S F

Q a

2

Trang 38

Ebook.VCU - www.ebookvcu.co

 Mô hình đặt hàng hiệu quả - EOQ

Chi phí đặt hàng:

-> Số lần đặt hàng tối ưu trong năm:

-> Khoảng cách giữa 2 lần đặt hàng tối ưu:

Tổng chi phí

Chi phí đặt hàng

Chi phí lưu kho Chi phí

Lượng đặt hàng

Q*

0

Đồ thị bên cho thấy nếu số

lượng hàng hóa cung ứng mỗi

Trang 39

 Mô hình đặt hàng hiệu quả - EOQ

Ví dụ: Tại công ty ABC có số liệu về hàng tồn kho dự tính trong năm kế hoạch như sau: Tổng nhu cầu hàng hóa cần sử dụng trong năm là 3600 đơn vị, chi phí cho mỗi lần đặt hàng là 1 triệu đồng, chi phí lưu kho cho một đơn vị hàng hóa trong năm là 0,5 triêu đồng Lượng hàng hóa mỗi lần cung ứng tối ưu là:

, 0

1 3600 2

Q

Trang 40

Thời điểm đặt hàng mới = số lượng vật tư hàng hóa sử dụng mỗi ngày (x) độ dài của thời gian giao hàng.

Với ví dụ trên, lượng hàng hóa tiêu thụ mỗi ngày là 3600/360

= 10 đơn vị, nếu thời gian giao hàng là 3 ngày thì doanh nghiệp đặt lại hàng khi hàng trong kho còn: 10 x 3 = 30 (đơn vị)

Trang 41

Quản lý hàng tồn kho theo phương pháp cung cấp đúng lúc hay dự trữ bằng 0: mô hình JIT

Về mặt lý thuyết các doanh nghiệp thực hiện duy trì

số tồn kho bằng 0 Vật tư, nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, hàng hóa đã được đặt hàng trước, đúng lúc cần

thiết đơn vị cung cấp mới đưa hàng đến và sau khi sản xuất xong thành phẩm, hàng hóa được chuyên chở đi

ngay để giao cho khách mua Khi sử dụng phương pháp này sẽ giảm tới mức thấp nhất chi phí lưu kho, tuy nhiên đây chỉ là một phương pháp quản lý được áp dụng trong một số tình huống và đối với một số loại loại hàng hóa nhất định của doanh nghiệp và phải kết hợp với phương pháp quản lý khác

Trang 42

Ebook.VCU - www.ebookvcu.co

2.3.2.2 Quản lý vốn bằng tiền

Khái niệm và mục đích dự trữ vốn bằng tiền

Vốn bằng tiền được hiểu là số tiền hiện có thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu chi dùng như để trả tiền mua nguyên vật liệu, mua hàng hóa dịch vụ, mua tài sản cố định, nộp thuế, trả lương, trả nợ, …

Việc dự trữ một lượng tiền tệ nhất định nhằm các mục đích sau:

 Đáp ứng nhu cầu giao dịch hàng ngày

 Đáp ứng nhu cầu dự phòng trong những trường hợp biến động bất thường

của các khoản thu chi bằng tiền

Đặc điểm của vốn bằng tiền:

 Vốn bằng tiền có thể tồn tại dưới các dạng khác nhau như tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý và được bảo quản tại các địa điểm khác nhau như tại quỹ doanh nghiệp, gửi ở tổ chức tín dụng hay là tiền đang chuyển

 Trong quá trình tồn tại, có thể nảy sinh các chi phí liên quan như chi phí bảo

quản, vận chuyển, kiểm đếm,

 Trong quá trình tồn tại, tiền mặt tại quỹ và tiền đang chuyển là tiền không

sinh lợi, tiền gửi sinh lợi với tỷ lệ rất thấp, trong khi đó, tiền có xu hướng bị mất giá do lạm phát

Ngày đăng: 12/12/2013, 11:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp - VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
Hình th ành tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp (Trang 4)
Bảng kế hoạch khấu hao tổng hợp - VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
Bảng k ế hoạch khấu hao tổng hợp (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w