* Khái niệm: Vốn kinh doanh của DNTM là biểu hiện bằng tiền của giá trị toàn bộ tài sản được đầu tư, sử dụng cho hoạt động kinh doanh nhằm mục đích sinh lời. * Đặc trưng: Vốn kinh doanh phải được biểu hiện bằng một lượng giá trị tài sản cụ thể Vốn kinh doanh phải được tích lũy đến một lượng đủ lớn để có thể tiến hành hoạt động kinh doanh Vốn kinh doanh phải luôn vận động để sinh lời
Trang 1Chương 2 VỐN KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
2.1 Tổng quan về vốn kinh doanh của DNTM
2.2 Vốn cố định của DNTM
2.3 Vốn lưu động của DNTM
2.4 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DNTM
Trang 2Ebook.VCU - www.ebookvcu.co
2.1 Tổng quan về vốn kinh doanh của DNTM
2.1.1 Khái niệm và đặc trưng cơ bản của vốn kinh doanh của DNTM
2.1.2 Kết cấu vốn kinh doanh của DNTM
Trang 32.1.1 Khái niệm và đặc trưng
vốn kinh doanh của DNTM
* Khái niệm: Vốn kinh doanh của DNTM là biểu hiện bằng tiền của giá trị toàn bộ tài sản được đầu tư, sử dụng cho hoạt động kinh doanh nhằm mục đích sinh lời
Trang 6Ebook.VCU - www.ebookvcu.co
2.2.1 Kết cấu và đặc điểm của vốn cố định
Kết cấu vốn cố định
- Giá trị TSCĐ
- Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
- Giá trị bất động sản đầu tư
- Các khoản phải thu dài hạn
- Giá trị các tài sản dài hạn khác
Trang 8Ebook.VCU - www.ebookvcu.co
2.2.2.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại TSCĐ
yếu có giá trị lớn, có thời gian sử dụng dài, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh của DN.
* Đặc điểm TSCĐ:
Trong quá trình tồn tại và sử dụng hình thái hiện vật ban đầu của TSCĐ hầu như không thay đổi, nhưng giá trị và giá trị sử dụng giảm dần.
TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp với vai trò là những tư liệu lao động chủ yếu
Trang 9 Căn cứ vào hình thái biểu hiện của TSCĐ
TSCĐ hữu hình: là những TSCĐ có hình thái vật chất cụ thể như trụ sở làm việc, nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải,
TSCĐ vô hình: là những TSC Đ không có hình thái vật chất
cụ thể, chẳng hạn như giá trị quyền sử dụng đất, chi phí về bằng phát minh, bằng sáng chế,
Căn cứ vào mục đích sử dụng của TSCĐ
TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh
TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng
TSCĐ dùng cho múc đích khác
* Phân loại TSCĐ
Trang 10 Căn cứ vào quyền sở hữu TSCĐ
TSCĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp
TSCĐ không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp: TSCĐ nhận góp liên doanh; TSCĐ đi thuê; TSCĐ nhận giữ hộ, quản
Trang 11 Căn cứ vào chế độ quản lý tài chính hiện hành
TSCĐ hữu hình: là những TSCĐ có hình thái vật chất cụ thể, thỏa mãn các tiêu
chuẩn theo quy định của nhà nước trong từng thời kỳ
Theo QĐ 206/2003/QĐ-BTC: TSCĐ hữu hình là những tư liệu lao động hữu hình thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
Chắc chắn mang lại lợi ích trong tương lai cho doanh nghiệp
Có nguyên giá được xác định một cách tin cậy
Có giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên.
Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên.
TSCĐ vô hình: là những TSCĐ không có hình thái vật chất cụ thể, thỏa mãn các tiêu chuẩn theo quy định của nhà nước trong từng thời kỳ
Theo QĐ 206/2003/QĐ-BTC: các khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi, có liên quan và phục vụ cho kinh doanh của doanh nghiệp, nếu thỏa mãn đồng thời 4 điều kiện nêu trên mà không hình thành TSCĐ hữu hình thì được coi là TSCĐ vô hình
TSCĐ thuê tài chính: là TSCĐ được hình thành theo phương thức đi thuê tài chính
Thuê tài chính là hình thức thuê tài sản từ công ty có chức năng cho thuê tài chính
và hợp đồng thuê thỏa mãn một trong hai điều kiện:
Hợp đồng thuê có quy định kết thúc thời hạn thuê, tài sản thuê được chuyển giao
quyền sở hữu cho bên đi thuê hoặc bên đi thuê được tiếp tục thuê theo những điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng
Tổng số tiền thuê một loại tài sản ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó
* Phân loại TSCĐ:
Trang 12* Căn cứ khấu hao TSCĐ
* Các phương pháp khấu hao
Trang 13* Khái niệm: Hao mòn TSCĐ là sự giảm đi về mặt giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐ trong thời gian sử dụng.
* Các loại hao mòn:
Hao mòn hữu hình: Là sự giảm dần về giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐ
do quá trình sử dụng TSCĐ và do tác động của môi trường tự nhiên gây ra
- Biểu hiện: về mặt hiện vật, về mặt giá trị
- Nguyên nhân
Tác động cơ, lý, hóa học do sử dụng TSCĐ
Tác động của điều kiện tự nhiên
Hao mòn vô hình: Là sự giảm đi thuần túy về mặt giá trị trao đổi của TSCĐ do tác động chủ yếu của tiến bộ khoa học công nghệ gây ra
- Biểu hiện: TSCĐ bị giảm giá trị trao đổi do sự xuất hiện của TSCĐ như
cũ nhưng với giá bán rẻ hơn; do sự xuất hiện của TSCĐ tương tự nhưng hoàn thiện và hiện đại hơn về tính năng kỹ thuật; do sự kết thúc chu kỳ sống sản phẩm
- Nguyên nhân
a Hao mòn TSCĐ
Trang 14Ebook.VCU - www.ebookvcu.co
b Khấu hao TSCĐ
b1 Khái niệm khấu hao:
- Là việc tính toán, xác định và thu hồi phần giá trị hao mòn TSCĐ đã chuyển dịch vào chi phí kinh doanh và giá thành sản phẩm
- Có thể hiểu theo cách khác: khấu hao là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của TSCĐ vào chi phí và giá thành sản phẩm qua thời gian thời gian sử dụng TSCĐ
b2 Căn cứ khấu hao TSCĐ:
Nguyên giá TSCĐ: Là toàn bộ các chi phí thực tế phát sinh để có được TSCĐ tính cho đến khi đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
Thời gian sử dụng: Là thời gian DN dự kiến sử dụng TSCĐ vào hoạt động kinh doanh trong điều kiện bình thường phù hợp với các thông
số kinh tế kỹ thuật và các yếu tố khác có liên quan đến sự hoạt động của TSCĐ.
Các căn cứ khác: Số lượng, khối lượng sản phẩm mà TSCĐ tham gia sản xuất, quãng đường mà phương tiện vận tải thực hiện…
Trang 15Xác định các căn cứ khấu hao
- Thuê ngoài sản xuất, thuê ngoài xây dựng
- Được cho, được biếu tặng, nhận góp liên doanh,
TSCĐ vô hình: xác định tương tự TSCĐ hữu hình
TSCĐ thuê tài chính: là giá trị hợp lý của tài sản thuê, nếu giá trị hợp lý cao hơn giá trị hiện tại của các khoản thanh toán tiền thuê tài sản tối thiểu thì nguyên giá được ghi theo giá trị hiện tại này
NG = mua Giá
th c ự tế
ch y th , lãi vay trong th i ạ ử ờ gian đ u t , l phí tr ầ ư ệ ướ c
b , ạ
Trang 16- Loại cũ (đã qua sử dụng): xác định theo công thức
TSCĐ vô hình: doanh nghiệp tự xác định trong khoảng thời gian từ 5 năm đến 20 năm; quyền sử dụng đất
Giá trị hợp lý của TSCĐ cũ
x
Tgsd TSCĐ mới cùng loại hoặc tương tự xác định theo quy định hiện hành Giá bán của TSCĐ mới
cùng loại hoặc tương tự
Trang 17b3 Phương pháp khấu hao
* Các phương pháp khấu hao
Phương pháp khấu hao đường thẳng
Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh
Phương pháp khấu hao theo tỷ lệ khấu hao giảm dần
Phương pháp khấu hao theo sản phẩm
Trang 18K : Tỷ lệ khấu hao bình quân năm
T : Thời gian sử dụng TSCĐ (tính theo năm)
* Ví dụ: TSCĐ có nguyên giá là 100 triệu đồng, thời gian sử dụng theo quy định của nhà nước là từ 5 cho đến 8 năm, doanh nghiệp đăng ký là 5 năm
* Ưu nhược điểm
* Áp dụng trong thực tế
% 100
1
x T
Trang 19 Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh
* Công thức
M t = G t x K đc
Trong đó:
t : số thứ tự năm sử dụng TSCĐ
M t : Mức khấu hao năm thứ t
G t : Giá trị còn lại của TSCĐ đầu năm thứ t
NG: Nguyên giá của TSCĐ
: Số khấu hao lũy kế của TSCĐ tính đến đầu năm thứ t
K đc : Tỷ lệ khấu hao điều chỉnh K: tỷ lệ khấu hao đường thẳng H: Hệ số điều chỉnh: H = 1,5 nếu T <= 4 H = 2 nếu T = 5; 6 H = 2,5 nếu T>6
* Ví dụ: TSCĐ có NG =100 triệu đồng, thời gian sử dụng theo quy định của nhà nước là từ 4 đến
8 năm, doanh nghiệp đăng ký là 5 năm
* Ưu nhược điểm
Trang 20K t : Tỷ lệ khấu hao năm thứ t của TSCĐ
T : Thời gian sử dụng TSCĐ tính theo năm
) 1 (
t T
Kt
Trang 21Phương pháp khấu hao theo sản phẩm
* Công thức
M t = S t x m 0
m 0 = NG/S 0
NG : Nguyên giá TSCĐ m 0 : mức trích khấu hao bình quân một đơn vị sản phẩm
M t : Số khấu hao trong kỳ thứ t (tháng, quý, năm).
S 0 : Tổng số lượng, khối lượng sản phẩm theo công suất thiết kế của TSCĐ.
S t : Số lượng, khối lượng sản phẩm thực tế mà TSCĐ tạo ra trong kỳ.
* Ví dụ: Doanh nghiệp đầu tư một máy ủi có nguyên giá là 500 triệu đồng, tổng sản lượng theo công suất thiết kế là 1 triệu m 3 sản lượng thiết kế bình quân tháng là 1500
m 3 Thực tế tình hình khai thác TSCĐ này như sau:
* Ưu nhược điểm
S n l ả ượ ng St (m 3 ) 1000 1200 1100 1300 1400
m0 (đ ng/m ồ 3 ) 500 500 500 500 500
Mt (đ ng) ồ 500.000 600.000 550.000 650.000 700.000
Trang 23a Kế hoạch khấu hao cho từng TSCĐ
+ Phương pháp khấu hao đã đăng ký
* Phương pháp xây dựng kế hoạch khấu hao
+ Xác định mức khấu hao hàng năm trong thời gian sử dụng
+Xác định số khấu hao lũy kế của TSCĐ cuối mỗi năm sử dụng + Xác định giá trị còn lại của TSCĐ cuối mỗi năm sử dụng
Trang 24Ebook.VCU - www.ebookvcu.co
b Kế hoạch khấu hao tổng hợp
Mục đích
- Cung cấp dữ liệu để lập kế hoạch chi phí, GTSP của DN
Căn cứ xây dựng kế hoạch khấu hao
Tình hình TSCĐ cuối năm báo cáo hoặc đầu năm kế hoạch
Các dự kiến tăng, giảm TSCĐ trong năm kế hoạch
Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu TSCĐ hiện hành:
Phạm vi khấu hao:
TSCD được trích khấu hao trong kỳ:
TSCD của doanh nghiệp đang được sử dụng cho kinh doanh
TSCD của doanh nghiệp cho thuê hoạt động
TSCD của doanh nghiệp ngừng sử dụng để sửa chữa, nâng cấp hoặc vì lý do thời vụ
TSCD thuê tài chính
TSCD nhận liên doanh
TSCD không được trích khấu hao trong kỳ:
TSCD nhận giữ hộ, quản lý hộ
TSCD đi thuê hoạt động
TSCD dùng cho hoạt động phúc lợi, sự nghiệp , an ninh quốc phòng
TSCD đã khấu hao hết NG nhưng vẫn sử dụng cho kinh doanh
TSCD chờ thanh lý
TSCD là quyền sử dụng đất lâu dài
TSCD không liên quan, không phục vụ cho kinh doanh của doanh nghiệp
Nguyên tắc phản ánh nguyên giá và trích khấu hao
Trang 25b Kế hoạch khấu hao tổng hợp
Phương pháp xây dựng kế hoạch khấu hao
- Xác định phạm vi trích khấu hao TSCĐ của DN trong năm kế hoạch
- Xác định số khấu hao của từng loại TSCĐ trong năm kế hoạch (chi tiết theo từng tháng, quý, năm)
- Lập bảng kế hoạch khấu hao tổng hợp
Trang 26Ebook.VCU - www.ebookvcu.co
Bảng kế hoạch khấu hao tổng hợp
STT Chỉ tiêu Quý 1 Quý 2 Quý 3 Quý 4 Cả năm
Trang 272.2.3 Qu n lý v n c đ nh 2.2.3 Qu n lý v n c đ nh ả ả ố ố ố ị ố ị
2.2.3.1 Khai thác và huy động nguồn tài trợ vốn cố định 2.2.3.2 Quản lý quá trình sử dụng vốn cố định
Trang 28Ebook.VCU - www.ebookvcu.co
2.2.3.1 Khai thác và huy động nguồn tài trợ vốn cố định
Xác định nhu cầu vốn cố định trong ngắn hạn và dài hạn
Huy động nguồn vốn phù hợp để tài trợ cho TSDH căn cứ vào thời gian luân chuyển của từng loại tài sản dài hạn, chi phí huy động vốn và khả năng hoàn trả
- nguồn vốn bên trong doanh nghiệp
- nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp
Trang 292.2.3.2 Quản lý quá trình sử dụng VCĐ
* Đối với TSCĐ
- Quản lý quá trình đầu tư, sử dụng, bảo quản, bảo dưỡng và sửa chữa TSCĐ
- Bảo toàn và phát triển VCĐ đầu tư vào TSCĐ
- Quản lý chặt chẽ quá trình luân chuyển của vốn cố định
* Đối với các khoản đầu tư dài hạn
- Xây dựng, thẩm định và lựa chọn các phương án đầu tư dài hạn tối ưu
- Tổ chức triển khai và giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện các phương án đầu tư dài hạn của doanh nghiệp
Trang 312.3.1 Những vấn đề cơ bản về VLĐ
Khái niệm: (nhắc lại)
Đặc điểm:
- Vốn lưu động thường luân chuyển nhanh hơn so với vốn
cố định và trong lĩnh vực thương mại, vốn lưu động thường luân chuyển nhanh hơn so với một số lĩnh vực khác như sản xuất, xây dựng,
- Bộ phận VLĐ là giá trị vật tư, hàng hóa được luân chuyển toàn bộ một lần trong một chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp
- Bộ phận VLĐ là công cụ dụng cụ thường luân chuyển từng phần qua mỗi chu kỳ kinh doanh và phần giá trị luân chuyển này thường được kế toán ghi nhận thông qua việc phân
bổ giá trị công cụ vào chi phí
Trang 32+ Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
+ Các khoản phải thu ngắn hạn
+ Hàng tồn kho
+ Tài sản ngắn hạn khác
- Căn cứ vào các khâu của quá trình kinh doanh:
+ Vốn lưu động trong khâu dự trữ
+ Vốn lưu động trong khâu sản xuất
+ Vốn lưu động trong khâu lưu thông
Trang 34b Đặc điểm của hàng tồn kho:
- Hàng tồn kho có thể bao gồm nhiều loại khác nhau như nguyên vật liệu, hàng hóa, thành phẩm,
- Trong quá trình tồn tại, có thể phát sinh các chi phí liên quan như chi phí vận chuyển, bảo quản, bảo hiểm, và có thể nảy sinh các rủi
ro như giảm giá, biến chất
- Trong quá trình dự trữ hàng tồn kho sẽ phát sinh chi phí cơ hội của
bộ phận vốn lưu động đã đầu tư vào hàng tồn kho
Trang 35c Nội dung quản lý hàng tồn kho
c1 Xác định qui mô hàng tồn kho tối ưu:
c2 Xây dựng và tổ chức thực hiện các chính sách đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ hàng tồn kho
Mô hình đặt hàng hiệu quả - EOQ (Economic Odering Quantity)
Giả định: - Tốc độ tiêu thụ hàng hóa diễn ra tương đối đều đặn trong kỳ
- Tổng nhu cầu lượng hàng cần có trong năm là một đại lượng có thể xác định trước, các yếu tố chi phí liên quan đến hàng tồn kho tương đối ổn định
Các yếu tố chi phí liên quan đến hàng tồn kho:
- Chi phí lưu kho: chi phí bảo quản, bảo hiểm, giảm giá, biến chất, hao hụt mất mát, chi phí cơ hội vốn của hàng tồn kho,…
- Chi phí đặt hàng: chi phí giao dịch, giao nhận,…
Xác định lượng hàng cần đặt tối ưu mỗi lần
Nếu gọi: Q n là tổng lượng hàng cần có trong năm
Q là lượng hàng cần đặt mỗi lần
a là chi phí lưu kho bình quân mỗi đơn vị hàng tồn kho trong năm
Trang 36Ebook.VCU - www.ebookvcu.co m
Mô hình đặt hàng hiệu quả - EOQ
Tổng chi phí lưu kho trong năm là:
Tổng chi phí đặt hàng trong năm là:
Thời gian
2
Q a
Q Qn b
Trang 37Mô hình đặt hàng hiệu quả - EOQ
Ta có:
Tổng chi phí liên quan đến hàng tồn kho:
Q
S F
Q a
2
Trang 38Ebook.VCU - www.ebookvcu.co
Mô hình đặt hàng hiệu quả - EOQ
Chi phí đặt hàng:
-> Số lần đặt hàng tối ưu trong năm:
-> Khoảng cách giữa 2 lần đặt hàng tối ưu:
Tổng chi phí
Chi phí đặt hàng
Chi phí lưu kho Chi phí
Lượng đặt hàng
Q*
0
Đồ thị bên cho thấy nếu số
lượng hàng hóa cung ứng mỗi
Trang 39 Mô hình đặt hàng hiệu quả - EOQ
Ví dụ: Tại công ty ABC có số liệu về hàng tồn kho dự tính trong năm kế hoạch như sau: Tổng nhu cầu hàng hóa cần sử dụng trong năm là 3600 đơn vị, chi phí cho mỗi lần đặt hàng là 1 triệu đồng, chi phí lưu kho cho một đơn vị hàng hóa trong năm là 0,5 triêu đồng Lượng hàng hóa mỗi lần cung ứng tối ưu là:
, 0
1 3600 2
Q
Trang 40Thời điểm đặt hàng mới = số lượng vật tư hàng hóa sử dụng mỗi ngày (x) độ dài của thời gian giao hàng.
Với ví dụ trên, lượng hàng hóa tiêu thụ mỗi ngày là 3600/360
= 10 đơn vị, nếu thời gian giao hàng là 3 ngày thì doanh nghiệp đặt lại hàng khi hàng trong kho còn: 10 x 3 = 30 (đơn vị)
Trang 41 Quản lý hàng tồn kho theo phương pháp cung cấp đúng lúc hay dự trữ bằng 0: mô hình JIT
Về mặt lý thuyết các doanh nghiệp thực hiện duy trì
số tồn kho bằng 0 Vật tư, nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, hàng hóa đã được đặt hàng trước, đúng lúc cần
thiết đơn vị cung cấp mới đưa hàng đến và sau khi sản xuất xong thành phẩm, hàng hóa được chuyên chở đi
ngay để giao cho khách mua Khi sử dụng phương pháp này sẽ giảm tới mức thấp nhất chi phí lưu kho, tuy nhiên đây chỉ là một phương pháp quản lý được áp dụng trong một số tình huống và đối với một số loại loại hàng hóa nhất định của doanh nghiệp và phải kết hợp với phương pháp quản lý khác
Trang 42Ebook.VCU - www.ebookvcu.co
2.3.2.2 Quản lý vốn bằng tiền
Khái niệm và mục đích dự trữ vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền được hiểu là số tiền hiện có thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu chi dùng như để trả tiền mua nguyên vật liệu, mua hàng hóa dịch vụ, mua tài sản cố định, nộp thuế, trả lương, trả nợ, …
Việc dự trữ một lượng tiền tệ nhất định nhằm các mục đích sau:
Đáp ứng nhu cầu giao dịch hàng ngày
Đáp ứng nhu cầu dự phòng trong những trường hợp biến động bất thường
của các khoản thu chi bằng tiền
Đặc điểm của vốn bằng tiền:
Vốn bằng tiền có thể tồn tại dưới các dạng khác nhau như tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý và được bảo quản tại các địa điểm khác nhau như tại quỹ doanh nghiệp, gửi ở tổ chức tín dụng hay là tiền đang chuyển
Trong quá trình tồn tại, có thể nảy sinh các chi phí liên quan như chi phí bảo
quản, vận chuyển, kiểm đếm,
Trong quá trình tồn tại, tiền mặt tại quỹ và tiền đang chuyển là tiền không
sinh lợi, tiền gửi sinh lợi với tỷ lệ rất thấp, trong khi đó, tiền có xu hướng bị mất giá do lạm phát