2.1. Cơ sở dẫn liệu 2.1.1. Các khái niệm cơ sở Nghiệp vụ kinh tế PS Chứng từ kế toán ? Sổ cái ? Lập BCTC n Nghiệp vụ kinh tế: Là những sự kiện phát sinh thực tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Chia làm 2 loại: • Nghiệp vụ kinh tế ngoại sinh và nội sinh
Trang 1CHệễNG II - Các khái niệm cơ bản sử dụng
trong kiểm toán
2.1 Cơ sở dẫn liệu
2.1.1 Các khái niệm cơ sở
Nghiệp vụ kinh tế PS Chứng từ kế toán Sổ cái Lập BCTC
trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chia làm 2 loại:
Trang 2 Giao dịch và hệ thống
đó được công nhận và được xử lý hệ thống kế toán của đơn vị.
các giao dịch được công nhận, tính toán, phân loại, ghi chép, xử lý thực thi các công việc trong hệ thống
Ví dụ: K/toán kho, bán hàng, thanh toán, công nợ
Trang 32.1.2 Cơ sở dẫn liệu
thông tin trình bày trên BCTC do giám đốc
hoặc người đứng đầu đơn vị chịu trách nhiệm lập trên cơ sở các CMKT, chế độ KT qui định.
Trang 42.1.3 c¸c nhãm CƠ SỞ DẪN LIỆU
(Management assertions)
Hiện hữuPhát sinhQuyền và nghĩa vụ
Đầy đủ
Đánh giáChính xácTrình bày và công bố
Trang 5Hiện hữu: Các tài sản hay khoản phải trả tồn tại vào thời điểm được xem xét.
Quyền và nghĩa vụ: Các tài sản hay khoản phải trả thuộc về đơn vị vào thời điểm được xem xét
Phát sinh: Các nghiệp vụ hay sự kiện đã xảy ra và thuộc về đơn vị trong thời kỳ được xem xét
Đầy đủ: Toàn bộ tài sản, nợ phải trả và nghiệp vụ đã xảy ra liên quan đến báo cáo tài chính phải được ghi chép
Đánh giá: Các tài sản hay khoản phải trả được ghi chép theo giá trị thích hợp
Chính xác: Các nghiệp vụ hay sự kiện được ghi chép đúng số tiền, doanh thu và chi phí được được phân bổ đúng kỳ, đúng khoản mục và đúng về toán học
Trình bày và công bố: Các khoản mục được công bố, phân loại và diễn giải phù hợp với chuẩn mực kế toán hiện hành
Trang 6Hiện hữu
Kiểm toán viên phải chúng
minh rằng các TÀI SẢN VÀ
NỢ PHẢI TRẢ mà đơn vị khai
báo trên báo cáo tài chính thì
hiện hữu trong thực tế
Phát hiện các tài sản hoặc
khoản phải trả không có thực
Kiểm kê tài sản hữu hình Xác nhận tài sản do người khác quản lý, sử dụng
Kiểm tra giá gốc và lợi ích tương lai của tài sản vô hình Xác nhận nợ phải trả
Kiểm tra chứng từ nợ phải trả
Trang 7Đầy đủ
Kiểm toán viên phải chúng
minh rằng đơn vị đã khai báo
trên báo cáo tài chính tất cả
TÀI SẢN, NỢ PHẢI TRẢ
VÀ NGHIỆP VỤ
Phát hiện các tài sản, nợ phải
trả hoặc nghiệp vụ chưa khai
báo
Tìm hiểu kiểm soát nội bộKết hợp kiểm tra sự hiện hữu và phát sinh
Kiểm tra tài khoản liên quan
Kiểm tra việc khóa sổThủ tục phân tích
Trang 8Phát sinh
Kiểm toán viên phải chúng
minh rằng các NGHIỆP VỤ mà
đơn vị khai báo trên báo cáo tài
chính thì phát sinh trong thực tế
và thuộc về đơn vị
Phát hiện các nghiệp vụ
không có thực hoặc thuộc về
Trang 9Hiện hữu/Phát sinh hay Đầy đủ
Thực
tế Chứng từ Sổ sách BCTC
Hiện hữu/Phát sinh
Đầy đủ
Trang 10Quyền và nghĩa vụ
Kiểm toán viên phải chúng
minh rằng các TÀI SẢN thì
thuộc quyền kiểm soát của
đơn vị và các KHOẢN PHẢI
TRẢ là nghĩa vụ của đơn vị
Phát hiện các tài sản hoặc
khoản phải trả không thuộc
Kiểm tra chứng từ về quyền sở hữu/kiểm soát của đơn vị đối với tài sản
Kiểm tra về nghĩa vụ của đơn vị đối với các khoản phải trả
Trang 11Ghi chép chính xác
Kiểm toán viên phải chúng
minh rằng đơn vị đã tính toán,
cộng dồn chính xác và số liệu
trên báo cáo khớp đúng với
Sổ cái và sổ chi tiết
Phát hiện sự không thống
nhất giữa tổng hợp và chi tiết
Yêu cầu đơn vị cung cấp số dư hoặc phát sinh chi tiết
Đối chiếu với sổ chi tiếtKiểm tra tổng cộng và đối chiếu tổng cộng với sổ cái
Trang 12Đánh giá
Kiểm toán viên phải chúng
minh rằng đơn vị đã đánh giá
TÀI SẢN, NỢ PHẢI TRẢ
VÀ NGHIỆP VỤ phù hợp với
chế độ, chuẩn mực kế toán
hiện hành
Phát hiện việc áp dụng các
phương pháp đánh giá không
phù hợp hoặc không nhất
Xem xét phương pháp đánh giá mà đơn vị sử dụng có phù hợp chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành không
Xem xét phương pháp đánh giá có được áp dụng nhất quán
không
Trang 13Trình bày và công bố
Kiểm toán viên phải chúng minh
rằng báo cáo tài chính được trình
bày và công bố phù hợp với yêu
cầu của chế độ, chuẩn mực kế
toán hiện hành
Phát hiện việc trình bày
không phù hợp hoặc các công
bố sai, thiếu
Xem xét vấn đề trình bày báo cáo tài chính:
Phân loại khoản mụcViệc cấn trừ số liệuXem xét các yêu cầu về công bố thông tin bổ sung trên báo cáo tài chính
Trang 142.1.3 ý nghĩa của cơ sở dẫn liệu đối với công tác
kiểm toán
sai phạm có thể xảy ra trong toàn bộ FS và từng KM của FS mắt xích thủ tục KS cơ bản, thủ tục trình
tự kiểm toán phù hợp- Xây dựng chương trình
KiT phù hợp
thực hiện - Đưa ra QĐ hiệu quả nhất
Trang 152.2 Hệ thống kiểm soát nội bộ
2.2.1 Khái niệm và mục đích của hệ thống kiểm soát nội bộ
Kieồm soaựt noọi boọ laứ các qui định và thủ tục KS
do đơn vị xây dựng và áp dụng nhằm bảo đảm thửùc hieọn ba muùc tieõu dửụựi ủaõy :
– BCTC ủaựng tin caọy.
– Caực luaọt leọ vaứ quy ủũnh ủửụùc tuaõn
thuỷ.
– Hoaùt ủoọng hửừu hieọu vaứ coự hieọu quaỷ.”
Trang 16Môi trường kiểm soát
Đánh giá rủi
ro
Hoạt động kiểm soát
Giám sát
Th ôn
g t in
Tru yền th
ôn g
2.2.2 c¬ cÊu HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
Trang 17(1) MÔI TRƯỜNG KIỂM SOÁT
Phản ảnh “sắc thái” chung của đơn vị và được thể hiện qua nhận thức, quan điểm và thái độ của người quản lý về vấn đề kiểm soát trong doanh nghiệp
Trang 18ª Tính chính trực và các giá trị đạo đức
ª Triết lý quản lý và phong cách điều hành
ª Cơ cấu tổ chức
ª Cách thức phân định quyền hạn và trách nhiệm
ª Năng lực của đội ngũ nhân viên
ª Chính sách nguồn nhân lực
ª Hội đồng quản trị và Ủy ban kiểm toán (Ban kiểm soát)
(1) MÔI TRƯỜNG KIỂM SOÁT
Các nhân tố ảnh hưởng đến MTKS
Trang 19(2) ĐÁNH GIÁ RỦI RO
Quá trình đánh giá rủi ro gồm :
Nhận dạng các rủi ro ảnh hưởng đến việc thực hiện mục tiêu của đơn vị
Phân tích rủi ro : ảnh hưởng và khả năng xảy ra rủi ro
Đề ra các biện pháp để đối phó với rủi ro
- Tăng cường kiểm soát
- Mua bảo hiểm
- Tăng tốc độ thu hồi vốn
- Không làm gì hết
Trang 20(3) CAÙC HOÁT ÑOÔNG KIEƠM SOAÙT
Nhöõng chính saùch vaø nhöõng thụ túc ñeơ ñạm bạo laø caùc chư thò cụa nhaø quạn lyù ñöôïc thöïc hieôn.
Nhöõng hoát ñoông kieơm soaùt chụ yeâu coù lieđn quan ñeẫn heô thoâng keâ toaùn :
° Phađn chia traùch nhieôm ñaăy ñụ (Taùch bieôt veă traùch
nhieôm).
° Kieơm soaùt quaù trình xöû lyù thođng tin.
° Kieơm soaùt vaôt chaât.
° Kieơm tra ñoôc laôp vieôc thöïc hieôn
Trang 21PHÂN CHIA TRÁCH NHIỆM
Không để một cá nhân
nắm tất cả các khâu
của một nghiệp vụ: xét
duyệt, thực hiện, bảo
quản tài sản và giữ sổ
sách kế toán.
HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT
Kế toánThủ kho
Mua hàngSếp
Trang 22HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT
KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH XỬ LÝ THÔNG TIN
* Kiểm soát chung cho toàn bộ hệ thống
* Kiểm soát ứng dụng
- Kiểm soát hệ thống chứng từ sổ sách kế toán.
- Phê chuẩn đúng đắn các nghiệp vụ hoặc hoạt động
Trang 23KIỂM SOÁT CHỨNG TỪ SỔ SÁCH KẾ TOÁN
Kiểm soát sổ sách :
- Thiết kế sổ sách
- Ghi chép kịp thời, chính xác
- Bảo quản và lưu trữ
Trang 24ỦY QUYỀN VÀ XÉT DUYỆT
- Ủy quyền : là ủy thác cho thuộc cấp một quyền hạn nhất định thông qua việc ban hành một chính sách chung
- Xét duyệt : là việc nhà quản lý cho phép thực hiện một nghiệp vụ
Trang 25VÍ DỤ VỀ ỦY QUYỀN VÀ XÉT DUYỆT
ª Ban giám đốc ban hành
chính sách bán chịu với những
hoá đơn dưới 10 triệu đồng
ª Phòng Kinh doanh xét
duyệt bán chịu theo chính
sách đó
Giám đốc xét duyệt trong từng trường hợp cụ thể cho những hoá đơn trên 10 triệu đồng
Trang 26HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT
KIỂM SOÁT VẬT CHẤT
• Hạn chế tiếp cận tài sản
• Kiểm kê tài sản
• Sử dụng thiết bị
• Bảo vệ thông tin
Trang 27HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT
KIỂM TRA ĐỘC LẬP VIỆC THỰC HIỆN
Bảo vệ tài sảnGhi chép sổ sách
Tách biệt trách nhiệm
Trang 28HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT
PHÂN TÍCH RÀ SOÁT
Trang 29121
42
37 Cộng 180 200 Mua giá cao Xem xét chính sách
mua hàng Giá thực sự tăng Xem xét lại giá bán
Áp dụng phương pháp tính giá sai
Cô Thủy, giải th ích
PHÂN TÍCH RÀ SOÁT
Ví dụ :
Trang 30(4) THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
- Thông tin là những tin tức cần thiết cho người sử dụng.
- Truyền thông là truyền đưa tin tức đến đối tượng sử dụng.
- Truyền thông đúng đối tượng và kịp thời
- Hệ thống thông tin kế toán là phân hệ quan trọng trong hệ thống tin của đơn vị.
Mục tiêu đối với hệ thống kế toán :
Công cụï trong hệ thống kế toán :
+ Chứng từ, sổ sách, báo cáo.
+ Hệ thống tài khoản, phương pháp và sơ đồ hạch
Trang 31(5) SỰ GIÁM SÁT
ª Mục đích : Nhằm đánh giá chất lượng của HTKSNB và điều
chỉnh cho phù hợp
ª Có hai loại giám sát :
Giám sát thường xuyên
Giám sát định kỳ
- Kiểm toán nội bộ
- Kiểm toán độc lập
- Chương trình đánh giá định kỳ
Kiểm soát trong công ty của
ta có thật sự hữu hiệu chưa ?
Trang 322.2.3 NHỮNG HẠN CHẾ VỐN CÓ CỦA KIỂM SOÁT NỘI BỘ
• ª Vấn đề về con người.
• ª Sự thông đồng.
• ª Những tình huống bất thường.
• ª Gian lận quản lý.
• ª Quan hệ giữa lợi ích – chi phí
• ª v.v…
Khó vượt qua
Trang 33 Ví dụ: Doanh nghiệp vào ngày 30/9/2007
có những thông tin sau:
nghiệp là: $2 700
nghiệp trên giấy báo của ngân hàng là:
$2500
Trang 34Số liệu tại
doanh nghiệp
Số tiền Số liệu tại ngân
Trang 35 Để điều chỉnh, kế toán doanh nghiệp cần ghi:
Nợ TK Tiền gửi ngân hang: 500
Có TK Lãi tiền gửi : 500
Nợ TK Chi phí dịch vụ ngân hang: 600
Có TK Tiền gửi ngân hang: 600
Trang 36Ví dụ 2-Tính lợi thế TM
Giả sử công ty A mua công ty B với giá 100.000 USD.
Công ty B có tài sản và công nợ như sau:
Tài sản cố định hữu hình (nhà xưởng và máy móc)
trị giá 4 triệu USD và khấu hao luỹ kế là 3.5 triệu USD Một trong những máy móc với giá trị ghi sổ ròng là
300.000 USD đã bị hỏng và chi phí sửa chữa chiếc máy đó
là 450.000 USD; Số tiền này lớn hơn giá trị của chiếc máy
đó mang lại cho công ty và vì thế ban quản lý đã quyết
định bán chiếc máy này đi với giá 100.000 USD
Trang 37 Tài sản vô hình: Giá phí của những tài sản này là 500.000 USD và khấu hao luỹ kế là 450.000 USD
Tài sản lưu động
Hàng tồn kho trị giá 30.000 USD; khoản phải thu trị giá
40.000 USD; Tiền mặt 10.000 USD Tuy nhiên, một nửa trong số các khoản phải thu (20.000 USD) liên quan đến các khoản nợ đã quá hạn 3 năm và được coi là không có khả năng thu hồi HTK với giá trị ghi sổ 10.000 USD bao gồm các sản phẩm không còn có khả năng tiêu thụ và sẽ bị coi là phế liệu
Công nợ lên tới 300.000 USD Trong đó khoản nợ dài hạn trị giá 70.000 USD Tuy nhiên, nếu các khoản nợ này được thanh toán trong tháng tới thì chủ nợ thống nhất sẽ giảm khoản nợ xuống còn 50.000 USD
Trang 382.3 Gian lận và sai sót (VSA 230)
2.3.1 Khái niệm
Gian lận: Là những hành vi cố ý làm sai lệch thông tin
kinh tế, tài chính do một hay nhiều người trong Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, các nhân viên hoặc bên thứ ba
thực hiện, làm ảnh hưởng đến báo cáo tài chính.
Gian lận có thể biểu hiện dưới các dạng tổng quát sau:
- Xuyên tạc, làm giả chứng từ, tài liệu liên quan FS
- Che dấu hoặc cố ý bỏ sót các thông tin, tài liệu hoặc nghiệp
vụ
- Ghi chép các nghiệp vụ kinh tế không đúng sự thật;
- Cố ý áp dụng sai các chuẩn mực, nguyên tắc, phương pháp
Trang 39 Sai sót: Là những lỗi không cố ý có ảnh hưởng
đến báo cáo tài chính, như:
- Lỗi về tính toán số học hoặc ghi chép sai;
- Bỏ sót hoặc hiểu sai, làm sai các khoản mục, các nghiệp vụ kinh tế;
ơng pháp và chế độ kế toán, chính sách tài
chính nhưng không cố ý.
Trang 402.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến gian lận
và sai sót
của Ban Giám đốc
- Công tác quản lý bị một người (hay một nhóm người) độc quyền nắm giữ, thiếu sự giám sát
- Sự bất lực trong việc sửa chữa những yếu kém của hệ thống
kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ
- Thay đổi thường xuyên kế toán trưởng
- Thiếu nhiều nhân viên kế toán trong một thời gian dài;
- Bố trí người làm kế toán không đúng chuyên môn hoặc ngư
ời bị pháp luật nghiêm cấm;
- Thay đổi thường xuyên chuyên gia tư vấn pháp luật hoặc
Trang 41 Các sức ép bất thường trong đơn vị hoặc từ bên ngoài vào đơn vị
- Ngành nghề kinh doanh gặp khó khăn
- Thiếu vốn kinh doanh do lỗ
- Mức thu nhập giảm sút;
- Đầu tư quá nhanh vào ngành nghề mới hoặc loại sản
phẩm mới làm mất cân đối tài chính;
- Doanh nghiệp bị lệ thuộc quá nhiều vào một số sản phẩm hoặc một số khách hàng;
- Sức ép về tài chính từ những nhà đầu tư hoặc các cấp
quản lý đơn vị;
- Sức ép đối với nhân viên kế toán phải hoàn tất báo cáo tài chính trong thời gian quá ngắn.
Trang 42 Các nghiệp vụ và sự kiện không bình thường
- Các nghiệp vụ đột xuất, đặc biệt xảy ra vào cuối niên độ
- Các nghiệp vụ hoặc phương pháp xử lý kế toán phức tạp;
- Các nghiệp vụ với các bên hữu quan;
- Ban Giám đốc từ chối cung cấp giải trình hoặc giải trình
không thoả mãn yêu cầu của kiểm toán viên.
Trang 432.3.3 Trách nhiệm của kiểm toán viên đối với
gian lận và sai sót
Khụng chịu trỏch nhiệm trực tiếp nhưng KTV cú trỏch nhiệm hướng dẫn đơn vị phỏt hiện, xử lý và ngăn ngừa gian lận sai sút
Khi lập kế hoạch và khi thực hiện kiểm toỏn phải đỏnh giỏ rủi ro về những GL-SS cú thể cú làm ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC và phải trao đổi với GĐ đơn vị về mọi GL-SS
quan trọng phỏt hiện được
Thiết lập cỏc thủ tục kiểm toỏn thớch hợp nhằm đảm bảo
cỏc GL-SS cú a/h trọng yếu đến BCTC đều được phỏt hiện
Khi cú dấu hiệu về GL-SS, phải xem xột a/h của chỳng tới BCTC Trường hợp cú a/h trọng yếu đến BCTC, phải thực
Trang 44Trách nhiệm của kiểm toán viên?
Nếu không xóa bỏ được nghi ngờ thì phải thảo luận với BGĐ đơn vị và xem xét a/h của chúng tới BCTC
và BCKT.
Trách nhiệm báo cáo:
Báo cáo kịp thời cho đơn vị khi: nghi ngờ có gian lận; có gian lận; và có sai sót trọng yếu.
Thông báo cho người sử dụng BCKT
Thông báo cho cơ quan có chức năng
Trang 45Định nghĩa : Thông tin được coi là trọng yếu nếu thiếu thông tin đó hoặc thiếu tính chính xác của thông tin
đó sẽ ảnh hưởng đến các quyết định của người sử dụng báo cáo tài chính
không phải là nội dung của thông tin cần phải có Tính trọng yếu của thông tin phải xem xét cả trên phương
2.4 Trọng yếu và rủi ro
2.4.1 Trọng yếu 2.4.1.1 Khái niệm trọng yếu
Trang 46Khái niệm trọng yếu
Trọng yếu là khái niệm về độ lớn hay là bản
chất của gian lận (kể cả bỏ sót các thông tin tài chính kế toán) hoặc đơn lẻ hoặc từng nhóm mà trong 1 bối cảnh cụ thể nếu dựa vào các thông tin đó để xét đoán thì sẽ đưa ra các kết luận sai lầm.
Trang 472 TSL§ & §Çu t ng¾n h¹n 2% - 4% hoÆc 3% - 6%
Trang 48 Từng chỉ tiêu trên báo cáo tài chính
Trường hợp này người ta phân bổ sai sót trọng yếu của toàn bộ BCTC cho từng chỉ tiêu trên BCTC
Việc phân bổ dựa trên kết quả kiểm toán kỳ trước
hoặc dựa vào kinh nghiệm của KTV Sau đó KTV phải dựa vào tính chủ quan từng khoản mục trên báo cáo tài chính để xét đoán tính trọng yếu.
Trang 49 Các yếu tố định tính (quan trọng hơn yếu tố định lư ợng):
- Đối với những sai sót có tính quy tắc thì phải được coi là quan trọng trọng yếu hơn là sai sót vô tình
Trang 50RÊt TyÕu (4/2)
Trang 51 Một số sai sót không trọng yếu ở từng khoản mục cá biệt nhưng có thể dẫn đến những sai sót rất trọng yếu ở các
khoản mục liên quan và gây ra hậu quả dây chuyền thì đư
ợc xem là trọng yếu ở khoản mục cá biệt đó.
Doanh thu k/toán khai khống lên 15 triệu không trọng yếu Giá vốn hàng bán khai khống lên 10 triệu không trọng yếu
yếu
Một số gian lận sai sót luôn được coi là trọng yếu bất chấp
về số lượng số tiền.
Trang 531 Bảng cân đối kế toán của công ty A
(Để đơn giản lấy số
Tài sản Số tiền Nguồn vốn Số tiền
Trang 542 Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty A
(Để đơn giản lấy số liệu 01 kỳ kế toán) ĐVT: Triệu VND
Trang 55Bước 1: ước tính ban đầu về tính trọng yếu
ĐVT: Nghìn VND
Chỉ tiêu
ước lượng ban đầu về tính trọng yếu
Trang 57Bước 2: Phân bổ ước lượng ban đầu về trọng yếu
Chỉ thực hiện phân bổ ƯLBĐ về TY cho các chỉ tiêu trên bảng CĐKT, không phân bổ cho các chỉ tiêu trên Báo cáo KQKD.
Không có sai số có thể chấp nhận được đối với
LN chưa phân phối.