TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌCNGUYỄN THỊ PHƯƠNG ANH MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI PHƯƠNG TRÌNH HÀM VỚI ĐỐI SỐ BIẾN ĐỔI VÀ ÁP DỤNG LUẬN VĂN THẠC SỸ TOÁN HỌC Thái Nguyên - 2015... ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN T
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG ANH
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI PHƯƠNG TRÌNH HÀM VỚI ĐỐI SỐ
BIẾN ĐỔI VÀ ÁP DỤNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ TOÁN HỌC
Thái Nguyên - 2015
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG ANH
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI PHƯƠNG TRÌNH HÀM VỚI ĐỐI SỐ
BIẾN ĐỔI VÀ ÁP DỤNG
Chuyên ngành: Phương pháp toán sơ cấp
Mã số: 60.46.01.13
LUẬN VĂN THẠC SỸ TOÁN HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
GS TSKH NGUYỄN VĂN MẬU
Thái Nguyên - 2015
Trang 3Mục lục
1.1 Tính trù mật 3
1.2 Tính chất cơ bản của hàm số 3
1.2.1 Hàm số chẵn, hàm số lẻ 3
1.2.2 Hàm số tuần hoàn và phản tuần hoàn cộng tính 3
1.2.3 Hàm số tuần hoàn và phản tuần hoàn nhân tính 4
1.3 Một số đặc trưng hàm của hàm số sơ cấp 4
1.4 Phương trình hàm Cauchy 5
1.5 Một số phương pháp giải phương trình hàm 7
1.5.1 Phương pháp thế 7
1.5.2 Phương pháp chuyển qua giới hạn 9
1.5.3 Phương pháp tìm nghiệm riêng 10
1.5.4 Phương pháp quy nạp 12
2 PHƯƠNG TRÌNH HÀM VỚI CÁC PHÉP BIẾN HÌNH SƠ CẤP 14 2.1 Biểu diễn một số lớp hàm bất biến với các phép biến hình 14
2.1.1 Hàm tuần hoàn và phản tuần hoàn cộng tính 14
2.1.2 Hàm tuần hoàn và phản tuần hoàn nhân tính 20
2.1.3 Hàm số chẵn, hàm số lẻ 22
2.1.4 Hàm số sinh bởi phép nghịch đảo 24
2.2 Phương trình hàm với dịch chuyển bậc nhất và phân tuyến tính 26
2.2.1 Phương trình dạng f (αx + β) = af (x) + b 26
Trang 42.2.2 Phương trình dạng f ax + b
cx + d = αf (x) + β 29
2.2.3 Phương trình dạng a (x) f (x) + b (x) f (ω (x)) = c (x) 32
2.3 Một số lớp phương trình hàm với đối số biến đổi 36
3 MỘT SỐ ÁP DỤNG 42 3.1 Phương trình hàm trong lớp hàm đa thức 42
3.1.1 Một số bài toán xác định đa thức cơ bản 42
3.1.2 Phương trình dạng P (f )P (g) = P (h) 45
3.1.3 Phương trình dạng P (f )P (g) = P (h) + Q 50
3.2 Phương trình hàm trong lớp hàm lượng giác 53
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và sự biết ơn sâusắc tới GS-TSKH Nguyễn Văn Mậu Thầy đã truyền đạt cho tôi những kiến thức,kinh nghiệm quý báu trong học tập và là thầy trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thànhluận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn:
- Ban giám hiệu, Phòng đào tạo sau đại học, khoa Toán - Tin của trường Đạihọc Khoa học - Đại học Thái Nguyên, các thầy cô đã tham gia giảng dạy cho lớpCao học toán K7A
- Sở giáo dục & Đào tạo tỉnh Tuyên Quang, Ban giám hiệu trường THPT ChuyênTuyên Quang, bạn bè đồng nghiệp và gia đình đã quan tâm động viên, tạo điềukiện thuận lợi cho tôi trong thời gian học tập, nghiên cứu
Trang 7MỞ ĐẦU
Phương trình hàm là một trong những chuyên đề quan trọng thuộc chương trìnhchuyên toán trong các trường THPT chuyên Trong các kỳ thi Olympic toán quốcgia, khu vực và quốc tế thường xuất hiện các dạng toán khác nhau có liên quanđến phương trình hàm Chúng được xem như là những bài toán khó và mới mẻ đốivới học sinh THPT Những tài liệu tham khảo dành cho học sinh về lĩnh vực nàykhông nhiều Đặc biệt trong các tài liệu sách giáo khoa dành cho học sinh THPTthì phương trình hàm với đối số biến đổi chưa được trình bày một cách hệ thống
và đầy đủ
Xuất phát từ thực tế đó, trong luận văn này tác giả trình bày một cách hệ thốngnhững lớp phương trình hàm với đối số biến đổi và phương pháp giải chúng Đồngthời nêu ra một số áp dụng của phương pháp giải phương trình hàm với đối sốbiến đổi vào lớp các phương trình hàm đa thức đại số và lượng giác
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia thành ba chương:
- Một số phương pháp giải phương trình hàm
Phương trình hàm với các phép biến hình sơ cấp
- Biểu diễn một số lớp hàm bất biến với các phép biến hình
- Phương trình hàm với dịch chuyển bậc nhất và phân tuyến tính
- Một số lớp phương trình hàm với đối số biến đổi
Trang 8Một số áp dụng
- Phương trình hàm trong lớp hàm đa thức
- Phương trình hàm trong lớp hàm lượng giác
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 4 năm 2015
Tác giả
Nguyễn Thị Phương Anh
Trang 9Chương 1
MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ BẢN
1.1 Tính trù mật
Tập hợp A ⊂ R được gọi là trù mật trong R nếu và chỉ nếu với mọi x, y ∈ R,
x < y đều tồn tại a ∈ A sao cho x < a < y.
Trang 10b) Cho f (x) là một hàm tuần hoàn cộng tính trên M Khi đó T (T > 0) đượcgọi là chu kì cơ sở của f (x) nếu f (x) tuần hoàn với chu kì T mà không là hàmtuần hoàn cộng tính với bất cứ chu kì nào bé hơn T.
1.3 Một số đặc trưng hàm của hàm số sơ cấp
Trong phần này ta nêu những đặc trưng của một số hàm số sơ cấp thường gặptrong chương trình phổ thông Nhờ các đặc trưng hàm này mà ta có thể dự đoánkết quả của các phương trình hàm tương ứng cũng như có thể đề xuất những dạngbài tập tương ứng với các đặc trưng hàm đó
Các hàm số được xét trong phần này thoả mãn điều kiện liên tục trên toàn miềnxác định của hàm số
1 Hàm bậc nhất: f (x) = ax + b(a 6= 0, b 6= 0) có tính chất
fx + y2
= 1
2 [f (x) + f (y)], ∀x, y ∈R.
Trang 12Lời giải Từ phương trình (1.1), suy ra f (0) = 0, f (−x) = −f(x) và với y = x thì
Thử lại, ta thấy hàm f (x) = ax thỏa mãn phương trình (1.1)
Kết luận: f (x) = ax, a ∈R tùy ý
Nhận xét 1.1
1) Từ điều kiện (1.1), ta thấy chỉ cần giả thiếtf (x) là hàm liên tục tại một điểm
x 0 ∈R cho trước là đủ Khi đó, hàm f (x) thỏa mãn (1.1) sẽ liên tục trên R Thậtvậy, theo giả thiết thì lim
Trang 131.5 Một số phương pháp giải phương trình hàm
Trong lí thuyết cũng như trong thực hành, không có những định lí cũng như cácthuật toán chung để giải phương trình hàm Bởi vậy, để giải phương trình hàm taphải nghiên cứu kỹ các tính chất đặc thù của hàm số cần tìm, đơn giản hóa bằngcác phép thế các giá trị đặc biệt của biến, đặt ẩn phụ, đổi biến hoặc tìm nghiệmriêng, để đưa về các phương trình hàm cơ bản đã biết cách giải Sau đây ta sẽnghiên cứu một số phương pháp giải phương trình hàm với đối số biến đổi
1.5.1 Phương pháp thế
a) Thế ẩn tạo phương trình hàm mới
Nhận xét 1.2 Đối với phương trình hàm dạng f (A) = B với A, B là các biểuthức chứa x, trong đó A có hàm ngược, ta thường sử dụng cách đặt: Đặt A = t,suy ra biểu thức x theo t Tiếp theo, thay các giá trị này vào các biểu thức A, B.Đối với phương trình hàm dạng hàm hợpf (g (x)) = h (x), nếu g (x)có hàm ngược,người ta thường đặt ẩn phụ g (x) = t để xác định hàm số f (t)
Ví dụ 1.1 Tìm hàm số f : R\ {2} →R thỏa mãn điều kiện
Thử lại thấy đúng
Vậy hàm số cần tìm có dạng f (x) = 3x
2 − 3 (x − 2)2.
Ví dụ 1.2 Tìm hàm số f : (−∞; −1] ∪ (0; 1] →R thỏa mãn điều kiện
f (x −px 2 − 1) = x +px 2 − 1, ∀ |x| ≥ 1 (1.7)Lời giải Đặt t = x −√x 2 − 1 ⇔ √x 2 − 1 = x − t
Hệ có nghiệmx ⇔ t2+ 1
2t ≥ t ⇔ t ∈ (−∞; −1] ∪ (0; 1] Với t = x −√x 2 − 1 thì x + √
x 2 − 1 = 1t ⇒ f(t) = 1t thỏa mãn (1.7)
Trang 14Vậy f (x) = 1
x là hàm số cần tìm
b) Thế ẩn tạo ra hệ phương trình hàm mới
Ví dụ 1.3 Tìm hàm số f : R\ { 0, 1 } →R thỏa mãn điều kiện
số nguyên dươngk sao cho
Giả sử miền xác định của hàm số cần tìm là D (f ), với mỗi x ∈ D (f) ta xét dãy{x n } xác định bởi biểu thức
x 1 = g (x) ; x n+1 = g (x n ) , n ∈N∗.Nếu dãy {xn } tuần hoàn chu kì k, ta sẽ đưa (1.10) về hệ k phương trình k ẩn.Giải hệ này ta tìm được f (x)
Trang 15Ví dụ 1.4 Tìm hàm số f : R\ { −1 ; 0 ; 1 } →R thỏa mãn điều kiện
Vậy hàm số cần tìm là f (x) = 4x
2 − x + 1 5x (x − 1) .1.5.2 Phương pháp chuyển qua giới hạn
Cơ sở của phương pháp này là dựa trên phương pháp thế tạo thành hệ phươngtrình hàm trong trường hợp các hàm đặt không tuần hoàn Sau đó sử dụng giớihạn để tìm ra hàm số
Ví dụ 1.5 Tìm hàm số f : R→R liên tục, thỏa mãn điều kiện
3 Từ (1.12) suy ra f (x 1 ) + f (x 2 ) = 3
5x1.Đặt x n+1 = 2xn
3 , n ∈N∗ Từ (1.12) suy ra f (x n ) + f (x n+1 ) = 3
5xn
Trang 16f (x n ) + f (x n+1 ) = 3
5xn (n + 1)Nhân dòng phương trình thứ (i) với (−1)i+1 rồi cộng lại ta được
= 9x
25.Thử lại thấy đúng
Vậy f (x) = 9x
25 là hàm số cần tìm
1.5.3 Phương pháp tìm nghiệm riêng
Tìm nghiệm riêng của phương trình hàm đã cho, nghiên cứu các tính chất củanghiệm riêng đó Hiển nhiên, nghiệm cần tìm cũng phải có những tính chất đó Từ
đó, ta có được hướng giải phương trình đã cho
Trước hết nên tìm nghiệm riêng trong lớp các hàm hằng, hàm số bậc nhất, hàm
số đa thức Nói chung, nên tìm nghiệm riêng trong lớp các hàm số sơ cấp, bắtđầu từ các hàm đơn giản nhất Nên chú ý đến các đặc trưng của các hàm số sơcấp Sau khi tìm được nghiệm riêng dạng f 0 (x) ta thường xét đến hàm số phụ
g (x) = f (x) − f 0 (x) và xét phương trình hàm mới thu được đối với g (x)
Khi tìm nghiệm riêng, nên chú ý đến một số nhận xét sau
Cho đa thức P (x) ∈R[x] , deg P ≤ n Khi đó
Trang 17a) Nếu P (x) có nhiều hơn n nghiệm thì P (x) = 0, ∀x ∈R hay P (x) ≡ 0.
b) Nếu ∃a ∈R, a 6= 0 sao cho P (x + a) = P (x) , ∀x ∈R thì
P (x) = C, ∀x ∈R hay P (x) ≡ C
Ví dụ 1.6 Cho a, b ∈ R; a 6= 0 Tìm tất cả các hàm số f : R → R thỏa mãn điềukiện
f (x + a) = f (x) + b, ∀x ∈R. (1.14)Nhận xét rằng hàm f có tính chất biến đổi “tổng thành tổng” Hàm tuyến tính
f (x) = ax (a 6= 0) có đặc trưng hàm là f (x + y) = f (x) + f (y) , ∀x, y ∈ R nên tatìm nghiệm riêng dưới dạng f 0 (x) = kx.
Lời giải
Nghiệm riêng có dạng f 0 (x) = kx Để thỏa mãn (1.14) ta phải có
k (x + a) = kx + b ⇔ k = b
a.Đặt f (x) = kx + g (x) Thay vào (1.14) ta được
k (x + a) + g (x + a) = kx + g (x) + b, ∀x ∈R
⇔ g (x + a) = g (x) , ∀x ∈R.Suy ra g (x) là hàm tuần hoàn cộng tính chu kì |a|
Kiểm tra được mọi hàm số dạngf (x) = g (x) +b
ax,trong đóg (x) là hàm tuần hoàncộng tính chu kì |a|, đều thỏa mãn yêu cầu đề bài
Vậyf (x) = g (x) +b
ax, trong đó g (x)là hàm tuần hoàn cộng tính chu kì |a|, là hàm
số cần tìm
Ví dụ 1.7 Cho a, b, m ∈R, m 6= 1, am 6= 0 Tìm tất cả các hàm số f :R→R thỏamãn điều kiện
f (x + a) = mf (x) + b, ∀x ∈R. (1.15)Lời giải
Ta sẽ tìm nghiệm riêng dưới dạng f 0 (x) = C
Thay vào (1.15) ta được C = b
1 − m.Đặt f (x) = C + g (x) Thay vào (1.15) ta được
C + g (x + a) = mC + mg (x) + b, ∀x ∈R
⇔ g (x + a) = mg (x) , ∀x ∈R. (1.16)Nhận xét rằng hàm có tính chất biến đổi “tổng thành tích” nên ta chọn nghiệmriêng dưới dạng g 0 (x) = d x
Trang 18Thay vào (1.16) ta được dx+a= mdx⇔ da = m ⇔ d = m1a
Đặt g (x) = mxa ϕ (x) Thay vào (1.16) ta được
Thay x = 0 vào (1.17) ta được f (0) = 0
Thay x = 0 vào (1.18) ta được f (1) = f (0) + 1, mà f (0) = 0 nên f (1) = 1
x + 1nên từ (1.19) ta có
Trang 20Chương 2
PHƯƠNG TRÌNH HÀM VỚI CÁC PHÉP BIẾN HÌNH SƠ CẤP
2.1 Biểu diễn một số lớp hàm bất biến với các phép biến hình
2.1.1 Hàm tuần hoàn và phản tuần hoàn cộng tính
Trong mục này ta xét một số bất biến với phép tịnh tiến
Bài toán 2.1 Tìm tất cả các hàm số f :R→R thỏa mãn điều kiện
f (x + 1) = f (x) , ∀x ∈R. (2.1)Lời giải
Từ (2.1), ta cóf (x + n) = f (x) , ∀x ∈ R, ∀n ∈Z.
Do đó
f (x) = f ([x] + {x}) = f ({x}) , ∀x ∈R. (2.2)Gọi g là hàm số như sau: g : [0; 1) → R, x 7→ g (x) = f (x) , (g là thu hẹp củahàm f trên [0; 1)) Do (2.1) nên f (x) = g ({x}) , ∀x ∈R.
Ngược lại, nếu f (x) = g ({x}) , ∀x ∈ R, trong đó g là hàm số tùy ý xác định trênnửa khoảng [0; 1) thì
f (x + 1) = g ({x + 1}) = g ({x}) = f (x) , ∀x ∈R. (2.3)Vậy f (x) = g ({x}) , ∀x ∈R, trong đó g là hàm số tùy ý xác định trên [0; 1)
Bài toán 2.2 Cho a 6= 0 Tìm tất cả các hàm số f :R→R thỏa mãn điều kiện
f (x + a) = f (x) , ∀x ∈R. (2.4)Lời giải
(2.4)⇔ f (ax + a) = f (ax) , ∀x ∈R. (2.5)
Trang 21Đặt f (ax) = g (x) hay f (x) = gx
a
, thay vào (2.5) ta được
g (x + 1) = g (x) , ∀x ∈R.Theo kết quả của bài toán 2.1, ta cóg (x) = h ({x}) , ∀x ∈R, trong đó h là hàm sốtùy ý xác định trên [0; 1)
Vậy f (x) = hnx
a
o
, ∀x ∈R.Bài toán 2.3 Tìm tất cả các hàm số f :R→R thỏa mãn điều kiện
f (x + π) − f (x) = cos x, ∀x ∈R. (2.6)Lời giải
2 cos x = g (x) , ∀x ∈R, thay vào (2.7) ta được
g (x + π) = g (x) , ∀x ∈R.Theo kết quả của bài toán 2.2, ta có g (x) = hnx
π
o
, ∀x ∈R trong đó là hàmtùy ý xác định trên [0; 1)
Vậy f (x) = hnx
π
o
− 12cos x, ∀x ∈R.Bài toán 2.4 Tìm tất cả các hàm số f :R→R thỏa mãn điều kiện
f (x + 2π) − f (x) = sin x, ∀x ∈R. (2.8)Lời giải
Ta có sin x = 1
2π2π sin x =
1 2π (x + 2π − x) sin x = 2π1 (x + 2π) sin x − 2π1 x sin x.
2π sin x, ∀x ∈R, với g là hàm tuần hoàn chu kì 2π
Ta có bài toán tổng quát sau
Bài toán 2.5 Tìm tất cả các hàm số f :R→R thỏa mãn điều kiện
f (x + a) − f (x) = h (x) , ∀x ∈R. (2.9)Trong đóh là hàm số tuần hoàn cộng tính chu kì a trên R
Trang 22a (x + a) h (x + a) = f (x) − 1axh (x) , ∀x ∈R.
⇔ g (x + a) = g (x) , ∀x ∈R, trong đó g (x) = f (x) − 1
axh (x) Vậy f (x) = g (x) +1
a xh (x) , ∀x ∈R, trong đó g là hàm tuần hoàn cộng tính chu kì
a
Bài toán 2.6 Tìm tất cả các hàm số f :R→R thỏa mãn điều kiện
f (x + 1) = −f (x) , ∀x ∈R. (2.10)Lời giải
Thật vậy, nếu f thỏa mãn (2.6) thì thỏa mãn (2.10)
Nếu f thỏa mãn (2.10) thì do (2.11) nên f có dạng (2.6)
Vậy (2.10) tương đương với (2.6)
Kết luận f (x) = 1
2 [g (x) − g (x + 1)] , ∀x ∈R, trong đó g là hàm số tuần hoàn cộngtính chu kì 2 trên R, tùy ý
Ta có bài toán tổng quát
Bài toán 2.7 Cho a là một hằng số dương Tìm tất cả các hàm số f xác địnhtrên R sao cho f (x + a) = −f (x) , ∀x ∈R.
Lời giải
Lập luận tương tự như bài toán 2.6, ta tìm được
f (x) = 1
2 [g (x) − g (x + a)] , ∀x ∈R,trong đó g là hàm số tuần hoàn cộng tính chu kì 2a trên R, tùy ý
Bài toán 2.8 Tìm tất cả các hàm số f :R→R thỏa mãn điều kiện
f (x + 2013) = f (x) − 2015, ∀x ∈R.Lời giải
Trang 23f (x) = −20152013x + g (x) , ∀x ∈R. (2.12)Thay vào (2.12) ta được
−20152013(x + 2013) + g (x + 2013) = −20152013x + g (x) − 2015, ∀x ∈R.
⇔ g (x + 2013) = g (x) , ∀x ∈R.Vậy g là hàm tuần cộng tính hoàn chu kì 2013
Kết luận f (x) = −2015
2013x + g (x) , trong đó g là hàm tuần hoàn cộng tính chu kì
2013 trên R, tùy ý
Ta có bài toán tổng quát sau
Bài toán 2.9 Tìm tất cả các hàm số f :R→R thỏa mãn điều kiện
f (x + a) = f (x) + b, ∀x ∈R, a 6= 0, b ∈R. (2.13)Lời giải
Đặt f (x) = b
a x + g (x) , ∀x ∈R.(2.13) trở thành g (x + a) = g (x) , ∀x ∈R.
2014x+20132013 h (x + 2013) = 2014.2014 2013x h (x) , ∀x ∈R.
⇔ h (x + 2013) = h (x) , ∀x ∈R.Vậy f (x) = 2015
2013 + 2014
x
2013 h (x) , ∀x ∈R, trong đó h là hàm số tuần hoàn cộngtính chu kì 2013 trên R, tùy ý
Trang 24Bài toán 2.11 Tìm tất cả các hàm sốf : R→R thỏa mãn điều kiện
f (x + 2013) = −2014f (x) − 2015, ∀x ∈R. (2.16)Lời giải
Đặt f (x) = −1 + g (x) Thay vào (2.16) ta được
−1 + g (x + 2013) = −2014 [−1 + g (x)] − 2015, ∀x ∈R.
⇔ g (x + 2013) = −2014g (x) , ∀x ∈R. (2.17)Đặt g (x) = 2014 2013x h (x) Thay vào (2.17) ta được
2014x+20132013 h (x + 2013) = −2014.2014 2013x h (x) , ∀x ∈R.
⇔ h (x + 2013) = −h (x) , ∀x ∈R ⇔
(h(x) = 1
Ta có bài toán tổng quát sau
Bài toán 2.12 Tìm tất cả các hàm sốf : R→R thỏa mãn điều kiện
f (x + a) = bf (x) + c, ∀x ∈R, a, b, c ∈R, a 6= 0, b 6= 1. (2.18)Lời giải
⇔ g (x + a) = bg (x) , ∀x ∈R. (2.19)
- Nếu b > 0, đặt g (x) = bxa h (x), thay vào (2.19) ta được
bx+aa h (x + a) = b.bxa h (x) , ∀x ∈R.
⇔ h (x + a) = h (x) , ∀x ∈R.Vậyf (x) = c
Trang 25⇔ h (x + a) = −h (x) , ∀x ∈R.
⇔
(h(x) = 1
[k (x) − k (x + a)] , ∀x ∈R, trong đó k là hàm số tuầnhoàn cộng tính chu kì 2a trên R, tùy ý
Bài toán 2.13 Tìm các hàm sốf tuần hoàn cộng tính chu kỳ 3 trên R và thỏamãn điều kiện
f (x) + f (x + 1) + f (x + 2) = 0, ∀x ∈R. (2.20)Lời giải
Từ giả thiết của bài toán, ta có
Thật vậy, giả sử f có dạng (2.22) Khi đó với mọi x ∈R ta có
Giả sử f (x) thỏa mãn (2.20), do (2.21) nên f (x) có dạng (2.22)
Vậy (2.20) tương đương với (2.22)
Kết luận
f (x) = 1
3 [2g (x) − g (x + 1) − g (x + 2)] , ∀x ∈R,trong đó g là hàm tuần hoàn cộng tính chu kì 3 trên R, tùy ý
Trang 262.1.2 Hàm tuần hoàn và phản tuần hoàn nhân tính
Trong mục này ta xét một số bất biến với phép vị tự
Bài toán 2.14 Tìm tất cả các hàm sốf : R→R thỏa mãn điều kiện
f (2015x) = f (x) , ∀x ∈R. (2.23)Lời giải
Bài toán 2.15 Tìm tất cả các hàm sốf : R→R thỏa mãn điều kiện
f (−2015x) = f (x) , ∀x ∈R. (2.24)Lời giải
c, x = 0,
g 2
1
2log2015(−x), x < 0.
trong đó g 1 , g 2 là các hàm số tuần hoàn cộng tính chu kì 1 trên R, tùy ý
Tổng quát, ta giải được bài toán
Tìm tất cả các hàm số f :R→R thỏa mãn f (ax) = f (x) , ∀x ∈ R,
(a là hằng số, a / ∈ {0; −1; 1})
Trang 28h (5x) = h (x) , ∀x 6= 0. (2.31)Theo kết quả của bài toán tổng quát, ta có
h1(log5x) +p{log 5 x}log 5 x, x > 0
h 2 (log5|x|) +p{log 5 |x|}log 5 |x| , x < 0 , trong đó h 1 , h 2 là các hàmtuần hoàn cộng tính chu kì 1 trên R, tùy ý
2.1.3 Hàm số chẵn, hàm số lẻ
Trong mục này ta xét một số bất biến với phép phản xạ (lấy đối xứng)
Bài toán 2.18 Tìm tất cả các hàm sốf : R →R thỏa mãn điều kiện
f (x) = f (−x) , ∀x ∈R. (2.32)Lời giải
Thật vậy, nếuf (x) có dạng (2.34), ta cóf (−x) = 1
2 [g (−x) + g (x)] = f (x) , ∀x ∈R,suy ra f (x) thỏa mãn (2.32)
Ngược lại, nếuf (x) thỏa mãn (2.32) thì ta có (2.33), chọnf (x) = g (x), suy raf (x)
có dạng (2.34)
Vậy hàm số cần tìm có dạng f (x) = 1
2 [g (x) + g (−x)] , ∀x ∈ R, trong đó g là mộthàm số tùy ý trên R
Trang 29Bài toán 2.19 Tìm tất cả các hàm sốf : R →R thỏa mãn điều kiện
f (−x) = −f (x) , ∀x ∈R. (2.35)Cách giải
Lập luận tương tự như bài toán 2.19, ta có kết quả
f (x) = 1
2 [g (x) − g (−x)] , ∀x ∈R, trong đó g là một hàm số tùy ý trên R
Bài toán 2.20 Tìm tất cả các hàm sốf : R →R thỏa mãn điều kiện
f (x) − f (−x) = 2014 sin x√
x 2 + 1 , ∀x ∈R. (2.36)Lời giải
(2.36) tương đương với
Theo bài toán 2.19, ta cóg (x) = 1
Bài toán 2.21 (THTT-T4/2013) Tìm tất cả các hàm số f : R → R thỏa mãnđiều kiện
f x2− y= xf (x) − f (y) , ∀x, y ∈R. (2.38)Lời giải
Tóm lại f (x + y) = f (x) + f (y) , ∀x, y ∈R.
Đây là phương trình hàm Cauchy nên ta có f (x) = ax, ∀x ∈R.
Trang 30Thử lại thấy hàm f (x) = ax thỏa mãn phương trình hàm đã cho.
Vậy f (x) = ax, ∀x ∈R.
Bài toán 2.22 (USAMO 2000) Tìm tất cả các hàm sốf : R →Rthỏa mãn điềukiện
f x2− y2= xf (x) − yf (y) , ∀x, y ∈R. (2.39)Lời giải
Cho x = y, từ (2.39) suy ra f (0) = 0.
Cho x = 0, từ (2.39) suy ra f −y2
= −yf (y) , ∀y ∈R.Cho y = 0, từ (2.39) suy ra f x2= xf (x) , ∀x ∈R.
Do đó phương trình (2.39) trở thành
f x2− y2= f x2+ f −y2, ∀x, y ∈R,suy ra
f (x + y) = f (x) + f (y) , ∀x ≥ 0, ∀y ≤ 0. (2.40)Thay x = −y vào (2.40) ta được 0 = f (0) = f (−y) + f (y) , ∀y ≤ 0,
suy ra f (−y) = −f (y) , ∀y ≤ 0.
Vậy f (−y) = −f (y) , ∀ ∈R, chứng tỏ f là hàm lẻ
Lại có f (x − y) = f (x + (−y)) = f (x) + f (−y) = f (x) − f (y) , ∀x ≥ 0, ∀y ≥ 0,suy ra f ((x − y) + y) = f (x − y) + f (y) , ∀x ≥ 0, y ≥ 0,
suy ra
f (x + y) = f (x) + f (y) , ∀x ∈R, ∀y ≥ 0. (2.41)Kết hợp (2.40),(2.41) và hàmf lẻ suy ra
f (x + y) = f (x) + f (y) , ∀x, y ∈R.Đây là phương trình hàm Cauchy, ta có f (x) = ax, ∀x ∈R.
2.1.4 Hàm số sinh bởi phép nghịch đảo
Tiếp theo ta xét các bất biến đối với phép nghịch đảo
Bài toán 2.23 Tìm tất cả các hàm sốf : R∗ →R thỏa mãn điều kiện
Trang 31trong đó g là hàm số tùy ý trong R∗.
Khi đó dễ thấy f thỏa mãn (2.42) Ngược lại nếu hàm f thỏa mãn (2.42) thì fthỏa mãn (2.43), do đó f có dạng (2.44)
f (x) = −f x1, ∀x ∈ R∗. (2.45)Lời giải
Phương trình (2.45) tương đương với
Khi đó dễ thấy f thỏa mãn (2.45) Ngược lại nếu hàmf thỏa mãn (2.45) thìf thỏamãn (2.46), do đó f có dạng (2.47)
Với mọi x ∈R, ta có √4x 2 + 1 ≥ |2x| ≥ ±2x ⇒√4x 2 + 1 ± 2x > 0.
Đặt √4x 2 + 1 + 2x = t
Do √4x 2 + 1 + 2x √
4x 2 + 1 − 2x= 1nên√4x 2 + 1 − 2x = 1
t.Khi đó, t − 1
Trang 32Theo kết quả của bài toán 2.24, phương trình (2.49) tương đương với
h
h (x) + h1
x
ikhi x > 0, trong đó h là hàm số xác định trêntrên (0; +∞), tùy ý
2.2 Phương trình hàm với dịch chuyển bậc nhất và phân tuyến
tính
2.2.1 Phương trình dạng f(αx + β) = af(x) + b
Bài toán 2.26 Xác định tất cả các hàm f :R→R thỏa mãn điều kiện
f (2x + 3) = 5f (x) − 7, ∀x ∈R. (2.50)Lời giải
Giả sử f là hàm số thỏa mãn đề bài, khi đó ta có (2.50)
Đặt f (x) = 7
4 + g (x) , ∀x ∈R.Thay vào (2.50) ta được
hay
h (2t) = 5h (t) , ∀t ∈R, (2.52)với h (t) = g (−3 + t) , ∀t ∈R.
Trang 33Trong đóω, ψ là các hàm tuần hoàn cộng tính chu kì 1 trên R.
Bài toán 2.27 Xác định tất cả các hàm f :R→R thỏa mãn điều kiện
f (−5x + 4) = 3f (x) − 8, ∀x ∈R. (2.54)Lời giải
Giả sử f là hàm số thỏa mãn đề bài, khi đó ta có (2.54)
Đặt f (x) = 4 + g (x) , ∀x ∈R.
Thay vào (2.54) ta được
4 + g (−5x + 4) = 3 [4 + g (x)] − 8, ∀x ∈R
⇔ g (−5x + 4) = 3g (x) , ∀x ∈R. (2.55)Đặt x = 2
3+ t, thay vào (2.55) ta được g−5t + 2
3+ t
, ∀t ∈R.
⇔ h (25t) = 9h (t) , ∀t ∈R. (2.56)
- Khi t = 0, từ (2.56) ta có h (0) = 0
- Khi t 6= 0, đặt h (t) = |t|log53
.ϕ (t) , ∀t 6= 0.Thay vào (2.56) ta được
|25t|log5 3
.ϕ (25t) = 9.|t|log5 3
.ϕ (t) , ∀t 6= 0
⇔ ϕ (25t) = ϕ (t) , ∀t 6= 0. (2.57)