1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Điểm bất động chung đối với các ánh xạ co yếu trong không gin bd metric sắp thứ tự và ứng dụng

45 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 576,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM LITNA AMPHONEPADID ĐIỂM BẤT ĐỘNG CHUNG ĐỐI VỚI CÁC ÁNH XẠ CO YẾU TRONG KHÔNG GIAN d b - METRIC SẮP THỪ TỰ VÀ ỨNG DỤNG THÁI NGUYÊN - 2020...

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

LITNA AMPHONEPADID

ĐIỂM BẤT ĐỘNG CHUNG ĐỐI VỚI CÁC ÁNH XẠ CO YẾU TRONG KHÔNG GIAN

d

b - METRIC SẮP THỪ TỰ VÀ ỨNG DỤNG

THÁI NGUYÊN - 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

LITNA AMPHONEPADID

ĐIỂM BẤT ĐỘNG CHUNG ĐỐI VỚI CÁC ÁNH XẠ CO YẾU TRONG KHÔNG GIAN

d

b - METRIC SẮP THỪ TỰ VÀ ỨNG DỤNG

Ngành: Toán Gi ải tích

Mã s ố: 8.46.01.02

H ướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Hiến Bằng

THÁI NGUYÊN - 2020

Trang 3

i

L ỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Phạm Hiến Bằng Các tài liệu trong luận văn là trung thực Các kết quả chính của luận văn chưa từng được công bố trong các luận văn Thạc sĩ của các tác giả khác

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này

đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Tác gi ả

Litna AMPHONEPADID

Trang 4

ii

L ỜI CẢM ƠN

Bản luận văn được hoàn thành tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Phạm Hiến Bằng Nhân dịp này tôi xin cám ơn Thầy về sự hướng dẫn hiệu quả cùng những kinh nghiệm trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Xin chân thành cảm ơn Phòng Đào tạo- Bộ phận Sau Đại học, Ban chủ nhiệm Khoa Toán, các thầy cô giáo Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, Viện Toán học và Trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã giảng dạy và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu khoa học

Bản luận văn chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khiếm khuyết vì vậy rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn học viên để luận văn này được hoàn chỉnh hơn

Cuối cùng xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên, khích lệ tôi trong thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tháng 11 năm 2020

Tác gi ả

Litna AMPHONEPADID

Trang 5

iii

M ỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: KI ẾN THỨC CHUẨN BỊ 2

1.1 Không gian b- metric 2

1.2 Không gian b d - metric 5

1.3 Tôpô trên không gian b d - metric 8

CHƯƠNG 2: ĐIỂM BẤT ĐỘNG CHUNG ĐỐI VỚI CÁC ÁNH XẠ CO Y ẾU TRONG KHÔNG GIAN b d - METRIC S ẮP THỨ TỰ 13

2.1 Nguyên lí ánh xạ co Banach trong không gian b-metric 13

2.2 Điểm bất động chung của các ánh xạ trong không gian b- metric 14

2.3 Điểm bất động chung đối với các ánh xạ co yếu trong không gian -d b metric sắp thứ tự 19

2.4 Sự tồn tại nghiệm chung của hệ các phương trình tích phân 36

K ẾT LUẬN 39

TÀI LI ỆU THAM KHẢO 40

Trang 6

1

M Ở ĐẦU

Nguyên lí ánh xạ co Banach là một trong những kết quả đơn giản nhưng

có nhiều ứng dụng của lí thuyết điểm bất động metric Nó là một công cụ phổ biến để chứng minh sự tồn tại của nghiệm của các bài toán trong các lĩnh vực khác nhau của toán học Nguyên lý ánh xạ co Banach đã được mở rộng theo hai hướng Hướng thứ nhất là mở rộng nguyên lí ánh xạ co Banach cho các loại ánh xạ khác nhau như ánh xạ co yếu, ánh xạ dãn, ánh xạ tương thích yếu, ánh

xạ tương thích,… Hướng thứ hai là thiết lập nguyên lí ánh xạ co Banach cho các không gian kiểu metric: chẳng hạn các không gian 2-metric, D-metric, b-

metric, b2 - metric, G- metric,… Năm 2000, Hitzler và Seda đã giới thiệu khái niệm d l - metric và d l - tôpô và thiết lập định lí điểm bất động trong không gian d l - metric đầy đủ Năm 2013, N Hussain, J.R Roshan, V Parvaneh và M.Abbas đã giới thiệu khái niệm b d - metric và thiết lập định lí

về điểm bất động chung đối với các ánh xạ co yếu trong không gian b d - metric

Theo hướng nghiên cứu này, chúng tôi chọn đề tài: “Điểm bất động chung đối

v ới các ánh xạ co yếu trong không gian b d - metric s ắp thứ tự và ứng dụng”

Đề tài có ý nghĩa thời sự, đã và đang được nhiều nhà toán học trong và ngoài nước quan tâm nghiên cứu

Nội dung luận văn được viết chủ yếu dựa trên các tài liệu [3], [6] và [8], gồm 40 trang, trong đó có phần mở đầu, hai chương nội dung, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo

Chương 1: Giới thiệu khái niệm và một vài tính chất của không gian b

-metric và không gian -b d metric

Chương 2: Là nội dung chính của luận văn, trình bày lại các kết quả nghiên cứu gần đây của N Hussain, J.R Roshan, V Parvaneh và M.Abbas về điểm bất động chung đối với các ánh xạ co yếu trong không gian b d - metric

Cuối cùng là phần kết luận trình bày tóm tắt kết quả đạt được

Trang 7

điều kiện sau được thỏa mãn:

( )i d u v( , ) = 0 nếu và chỉ nếu u = v ,

( )ii d u v( , ) = d v u( , ),

(𝑖𝑖𝑖) d u v( , ) £ l[ ( , )d u w + d w v( , )]

Cặp ( , )E d được gọi là không gian b- metric

Trang 8

® ¥ =

)

Mệnh đề 1.1.5 Trong một không gian b- metric ( , )E d các khẳng định sau đây được thỏa mãn:

Định nghĩa 1.1.6 Không gian b- metric ( , )E d được gọi là đầy đủ nếu mọi dãy Cauchy trong E đều hội tụ

Nói chung, một hàm b- metric d với l > không liên tục theo cả hai biến 1Sau đây là ví dụ về một b- metric không liên tục

Ví dụ 1.1.7 Cho E = ¥ È ¥{ } và d E: ´ E ® ¡ xác định bởi

Trang 9

Nghĩa là, u n ® ¥ , nhưng d u( 2n,1) = ®2 / d( ,1),¥ khi n ® ¥

v ới 0 < q < 1 / l và m ỗi n Î ¥ Khi đó { }v n là dãy Cauchy trong E

Bổ đề 1.1.11 Cho ( , )E d là không gian b- metric v ới l ³ 1 Gi ả sử rằng

{ }u n và { }v n là b- h ội tụ đến u và v tương ứng Khi đó ta có:

2 2

Trang 10

Định nghĩa 1.1.12 Cho ( , )E d là một không gian b- metric Một cặp ánh xạ

{ , }f g được gọi là tương thích nếu và chỉ nếu lim ( n, n) 0

Định nghĩa 1.1.13 Cho fg là định nghĩa hai tự ánh xạ trên tập không rỗng

E Nếu w = fu = gu với u Î E , thì u được gọi là điểm trùng của fg,

trong đó w được gọi là điểm trùng nhau của fg

Định nghĩa 1.1.14 Cho fg là hai tự ánh xạ xác định trên tập E Khi đó

fg được gọi là tương thích yếu nếu chúng giao hoán tại mỗi điểm trùng

1.2 Không gian b d - metric

Định nghĩa 1.2.1 Cho E là tập không rỗng Ánh xạ d l :E ´ E ® [0, )¥ được gọi là d l - metric nếu thoả mãn điều kiện sau với mọi u v w, , Î E :

Định nghĩa 1.2.3 Dãy { }u n trong không gian d l - metric được gọi là:

(1) dãy Cauchy nếu với e > , tồn tại 0 $n0 Î ¥ sao cho với "n m, ³ n0, ta có

Trang 11

6

(2) hội tụ đối với d l nếu u E$ Î sao cho d u u l( , )n ® 0 khi n ® ¥ Trong

trường hợp này u được gọi là giới hạn của dãy { }u n và ta viết u n ® u

Không gian d l - metric E được gọi là đầy đủ nếu mọi dãy trong E hội tụ đến một điểm thuộc E

Định nghĩa 1.2.4 Tập không rỗng E được gọi là không gian d l - metric sắp thứ tự nếu nó được trang bị một quan hệ thứ tự bộ phận ° và tồn tại d l - metric trên E

Định nghĩa 1.2.5 Cho (E,° ) là tập được sắp thứ tự bộ phận Khi đó u v, Î E

gọi là so sánh được nếu u ° v hoặc v ° u

Định nghĩa 1.2.6 Cho (E,° ) là tập được sắp thứ tự bộ phận Tự ánh xạ f trên

E được gọi là trội nếu u ° fu với mỗi u EÎ

Ví d ụ 1.2.7 Cho E = [0,1] được trang bị thứ tự thông thường và f :E ® E

được xác định bởi n

fu = uu £ u 1/ n = fu với mọi u EÎ , nên f là ánh

xạ trội

Định nghĩa 1.2.8 Cho (E,° ) là tập được sắp thứ tự bộ phận Tự ánh xạ f trên

E được gọi là bị trội nếu fu ° u với mỗi u EÎ

Ví d ụ 1.2.9 Cho E = [0,1] được trang bị thứ tự thông thường và f :E ® E

được xác định bởi n

fu = u với n Î ¥ Vì n

fu = u £ u với mọi u EÎ , nên

f là ánh xạ bị trội

Định nghĩa 1.2.10 Cho E là tập không rỗng Ánh xạ b d :E´ E ® [0, )¥

được gọi là b d - metric nếu các điều kiện sau thoả mãn với mọi u v w, , Î E

1

( )b d1 nếu b u v d( , ) = 0 thì u = ; v

(b d2) b u v d( , ) = b v u d( , );

Trang 12

7

(b d3) b u v d( , )£ l (b u w d( , )+ b w v d( , ))

Cặp (E b, d) được gọi là không gian b d - metric

Chú ý rằng lớp các không gian b d - metric rộng hơn lớp các không gian d l

-metric, vì b d - metric là d l - metric khi l = 1

Sau đây là một ví dụ chỉ ra rằng nói chung b d - metric không phải

Trang 13

-metric trên ¡ với l = nhưng không phải 2 d l - metric trên ¡

1.3 Tôpô trên không gian b d - metric

Sarma và Kumari [9] đã thiết lập sự tồn tại của tôpô cảm sinh bởi d l

-metric mà nó metric hóa được với họ các tập hợp {B u( , ) { } :e È u u Î E},

Chú ý rằng giới hạn của lưới trong ( , )E b d là duy nhất

Với A Í E , ta viết D A( ) = {u Î E :u là giới hạn của lưới trong( , )A b d }

Trang 14

chứng minh tương tự với các kết quả được đưa ra trong [9]

Mệnh đề 1.3.6 Cho A Í E Khi đó u Î D A( ) nếu với mọi d> , 0

Hệ quả 1.3.10 Nếu u EÎ và V u r( ) = B u r( ) { }È u v ới r > , thì t0 ập hợp

{ ( ) |V u r u Î E} là cơ sở mở tại u trong ( , , )

Trang 15

Dựa theo Mệnh đề 3.2 trong [2], ta có mệnh đề sau

Mệnh đề 1.3.12 Cho (E b, d) là không gian b d - metric Khi đó các điều kiện sau là tương đương:

( )i V ới mọi u EÎ , ta có b u u d( , ) = 0

( )ii b d là b- metric.

( )iii V ới mọi u EÎ và m ọi r > , ta có 0 B u r( ) ¹ Æ

Định nghĩa 1.3.13 Dãy { }u n trong không gian b d - metric ( , )E b d hội tụ đối với b d (b d - hội tụ) nếu u E$ Î sao cho b u u d( , )n hội tụ đến 0 khi n ® ¥

Trong trường hợp hày, u được gọi là giới hạn của { }u n và ta viết u n ® u

Mệnh đề 1.3.14 Giới hạn của dãy hội tụ trong không gian b d - metric là duy nh ất

Ch ứng minh Giả sử u và v là các giới hạn của dãy { }u n Theo tính chất (b d2)

và (b d3)của Định nghĩa 1.2.10, ta có

b u v d( , )£ k b u u(d( , )n + b u v d( , )n )® 0

Suy ra b u v d( , ) = 0 Theo tính chất ( )b d1 của Định nghĩa 1.10 suy ra u = v

Định nghĩa 1.3.15 Dãy { }u n trong không gian b d - metric ( , )E b d được gọi là dãy b d - Cauchy nếu với e> ,0 $n0 Î ¥ sao cho với mọi n m, ³ n0 ta có

Trang 16

Vậy { }u n là dãy b d - Cauchy

Định nghĩa 1.3.17 Không gian b d - metric (E b, d) được gọi là đầy đủ nếu mỗi dãy b d - Cauchy trong E đều b d - hội tụ

Ví dụ sau đây chỉ ra rằng nói chung b d - metric không liên tục

Ví d ụ 1.3.18 Lấy E = ¥ { } È ¥ và b d :E ´ E ® ¡ được xác định bởi

b m n d( , ) 1 1

= + nếu m n, chẵn hoặc mn = ¥

b m n d( ), = 5 nếu m và n lẻ và m ¹ n

b m n d( ), = 2 trong các trường hợp còn lại

Khi đó, dễ thấy rằng với mọi m n p, , Î E , ta có

Nghĩa là, u n ® ¥ nhưng b u d( )n,1 = ®2 / b d( )¥ ,1 khi n ® ¥

Bổ đề sau về dãy b d - hội tụ sẽ cần thiết trong chứng minh kết quả chính

Trang 17

12

Bổ đề 1.3.19 Cho (E b là không gian , d) b d - metric với hệ số k ³ 1 Giả sử

{ }u n và { }v n là các dãy b d - h ội tụ đến u v, tương ứng Khi đó

Nói riêng, nếu b u v d( , ) = 0, thì ta có limn® ¥ b u v d( , )n n = 0= b u v d( , )

Ngoài ra, v ới mỗi w EÎ , ta có

Nói riêng, n ếu b u w d( , ) = 0, thì limn® ¥ b u w d( , )n = 0= b u w d( , )

Chứng minh Sử dụng bất đẳng thức tam giác trong không gian b d - metric, ta nhận được

b u v d( ), £ l b u u d( , n)+ l 2b u v d( n, n)+ l 2b v v d( )n, và

b u v d( n, nl b u u d( n, )+ l 2b u v d( ), + l 2b v v d( ), n

Lấy giới hạn dưới khi n ® ¥ trong bất đẳng thức thứ nhất và giới hạn trên

khi n ® ¥ trong bất đẳng thức thứ hai, ta được kết quả cần chứng minh Khẳng định cuối cùng được chứng minh tương tự, nhờ sử dụng bất đẳng thức tam giác

Định nghĩa 1.3.20 Cho ( , )E b d là không gian b d - metric Khi đó cặp ( , )f g

được gọi là tương thích khi và chỉ khi limn® ¥ b fgu gfu d( n, n)= , với mọi dãy 0

{ }u n Ì E sao cho limn® ¥ fu n = limn® ¥ gu n = t với t EÎ nào đó

CHƯƠNG 2 ĐIỂM BẤT ĐỘNG CHUNG ĐỐI VỚI CÁC ÁNH XẠ CO YẾU

Trang 18

13

TRONG KHÔNG GIAN b d - METRIC S ẮP THỨ TỰ

2.1 Nguyên lí ánh x ạ co Banach trong không gian b-metric

Định lý 2.1.1 Cho ( , )E d là không gian b- metric đầy đủ, và f E: ® E là

ánh x ạ sao cho tồn tại 0 q 1

khi n ® ¥ Do đó, d fw w( , ) = 0 và w là điểm bất động của f

Nếu w1 là điểm bất động khác của f , thì ta có

d w w( , 1) = d fw fw( , 1) £ q d w w( , 1)

Điều này chỉ có thể xảy ra khi w = w1 W

Định lý 2.1.2 Cho ( , )E d là không gian b- metric đầy đủ, f E: ® E là

Trang 19

14

ánh x ạ thỏa mãn với mỗi n Î ¥ tồn tại q n Î (0,1) sao cho lim n 0

n q

® ¥ = và ( n , n ) ( , )

n

d f u f v £ q d u v v ới mọi u v, Î E Khi đó f có điểm bất động duy nhất

Ch ứng minh Lấy q sao cho 0 q 1

2.2 Điểm bất động chung của các ánh xạ trong không gian b- metric

Định lý 2.2.1 Giả sử , , , f g S T là các ánh xạ từ không gian b- metric đầy đủ

( , )E d vào chính nó sao cho f E( )Í T E( ), ( )g E Í S E( )

£

+

(2.1)

v ới mọi u v, Î E , 0< <s 1, đồng thời S và T liên t ục và cặp { , } f S và

{ , }g T là tương thích Khi đó , , f g S và T có m ột điểm bất động chung duy

nh ất trong E

Chứng minh Lấy u0 Î Ef E( ) Í T E( ), nên tồn tại u1 Î E sao cho

Trang 21

Cho m n, ® ¥ , ta được d v v( ,n m) ® 0 khi l h < Vì vậy 1 { }v n là một dãy

Cauchy Vì E là không gian b- metric đầy đủ, nên tồn tại v EÎ sao cho

lim 2n lim 2n 1 lim 2n 1 lim 2n 2

Trang 22

2 2 1 2

4 max ( , ), 0, 0, ( ( , ) ( , ))

2

s

d Sv v l d Sv v d Sv v l

Vì 0< < , nên suy ra ( , )s 1 d Sv v = Vậy 0 Sv = v

Sử dụng tính liên tục của T , ta được

Trang 23

( , )max{ ( , ), 0, 0, ( , )}

Điều này chỉ có thể xảy ra khi ( , ) 0d v T v = , suy ra Tv = v

Áp dụng điều kiện (2.1) ta nhận được

Trang 24

Y = {y : [0, )¥ ®[0, )¥ y không giảm, liên tục,y( )t = Û =0 t 0} và

F = {j : [0, )¥ ® [0, )¥ j nửa liên tục dưới, j ( )t = Û =0 t 0}

Định lý 2.3.1 Cho ( , , )E b d ° là không gian b d - metric đầy đủ được sắp thứ tự

và f g S T, , , là các t ự ánh xạ trên E sao cho ( , )f g và ( , )S T là các ánh x ạ bị

tr ội và ánh xạ trội tương ứng, với f E( ) Í T E( ) và g E( ) Í S E( ) Gi ả sử với

m ọi cặp u v, Î E so sánh được với nhau, bất đẳng thức

y (2l 4b fu gv d( , ))£ y (L u v l( , )) (- j L u v l( , )) (2.6)

Trang 25

y Î Y và j Î F Nếu với mỗi dãy không tăng { }u n và dãy { }v n với v n ° u n

v ới mọi n sao cho v n ® u , ta có u ° u n và

( )a1 ( , )f S tương thích, f ho ặc S liên t ục và ( , )g T tương thích yếu, hoặc ( )a2 ( , )g T tương thích, g hoặc T liên tục và ( , )f S tương thích yếu ,

thì f g S, , và T có điểm bất động chung Ngoài ra, tập điểm bất động chung

c ủa f g S, , và T được sắp thứ tự tốt Û f g S, , và T có m ột và chỉ một điểm

Trang 27

Nếu với n nào đó, b v d( 2n+1,v2n+2)³ b v d( 2n,v2n+1)> 0, thì

L u l ( 2n,u2n+1)£ b v d( 2n+1,v2n+2)

Kết hợp với (2.9) ta được

L u l ( 2n,u2n+1)= b v d( 2n+1,v2n+2)

Trang 29

b v v

® ¥

£ £ (2.13) Cũng như vậy,ta có

e

l £ ® ¥ - (2.14)

Trang 30

el

l £ ® ¥ - £ (2.15) Tương tự, ta có

Lấy giới hạn trên và áp dụng (2.10) và (2.13)-(2.15), ta được

b v v

-® ¥

Trang 32

27

Bây giờ, ta chỉ ra rằng v là điểm bất động chung của f g S, , và T

Giả sử ( )a1 xảy ra và S liên tục Khi đó

b fSu d( 2n,Svl (b fSu d( 2n,Sfu2n)+ b Sfu d( 2n,Sv) )

Vì cặp ( , )f S là tương thích, nên lim® ¥ d ( 2n, 2n)= 0

n b fSu Sfu Do đó, lấy giới hạn

khi n ® ¥ trong bất đẳng thức trên, ta được

lim d( 2n, ) (lim d( 2n, 2n) lim d( 2n, ) ) 0

Ngày đăng: 08/06/2021, 16:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. 1. Aghajani A., Abbas M., Roshan J.R (2012), “Common fixed point of generalized weak contractive mappings in partially ordered b-metric spaces”. Math. Slovaca (in press) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Common fixed point of generalized weak contractive mappings in partially ordered "b"-metric spaces”. "Math. Slovaca
Tác giả: 1. Aghajani A., Abbas M., Roshan J.R
Năm: 2012
[2]. Hitzler P., Seda A.K., (2000), “Dislocated topologies”. J. Electr. Eng. 51(12), 3-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dislocated topologies”. "J. Electr. Eng
Tác giả: Hitzler P., Seda A.K
Năm: 2000
[3]. Hussain N., Roshan J.R., Parvaneh M.Abbas M., (2013), “Common fixed point results for weak contractive mappings in ordered b-dislocated metric spaces with applications”, Journal of Inequalities and applications, 2013:486 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Common fixed point results for weak contractive mappings in ordered "b"-dislocated metric spaces with applications”, "Journal of Inequalities and applications
Tác giả: Hussain N., Roshan J.R., Parvaneh M.Abbas M
Năm: 2013
[5]. Jungck G., (1986), “Compatible mappings and common fixed points”. Int. J. Math. Math. Sci. 9(4), 771-779 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Compatible mappings and common fixed points”. "Int. "J. Math. Math. Sci
Tác giả: Jungck G
Năm: 1986
[6]. Kirk M, Shahzad N.,(2014), Fixed point theory in distance spaces, Springer International Publishing Switzerland Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fixed point theory in distance spaces
Tác giả: Kirk M, Shahzad N
Năm: 2014
[7]. Kumari P.S., Kumar V.V., Sarma I.R., (2012), “Common fixed point theorems on weakly compatible maps on dislocated metric spaces”. Math.Sci. 6, 71 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Common fixed point theorems on weakly compatible maps on dislocated metric spaces”. "Math. Sci
Tác giả: Kumari P.S., Kumar V.V., Sarma I.R
Năm: 2012
[8]. Roshan J.R, Shobkolaei N., Sedghi S. and Abbas M., (2014), "Common fixed point of four maps in b−metric spaces", Hac Jour of Math and Stat Vol 43(4), 613–624 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Common fixed point of four maps in b−metric spaces
Tác giả: Roshan J.R, Shobkolaei N., Sedghi S. and Abbas M
Năm: 2014
[9]. Sarma I.R., Kumari P.S., (2012), ”On dislocated metric spaces”. Int. J. Math. Arch. 3(1), 72-77 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Int. J. "Math. Arch
Tác giả: Sarma I.R., Kumari P.S
Năm: 2012

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm