Mấy năm gần đây, các resort, các khách sạn càng ngày nổi lên nhiều và được đầu tư kỹ lưỡng, hiện đại nên Mỹ An phải đối mặt với nhiều sự cạnh tranh gắt “Đánh giá năng lực cạnh tr
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Sinh viên thực hiện: Phan Nữ Tường Vi
Trang 2NỘI DUNG TRÌNH BÀY
Trang 31 Lý do chọn đề tài
Cạnh tranh là động lực để doanh
nghiệp phát triển
Huế là một trong những thành phố có
rất nhiều tiềm năng về du lịch.
Mấy năm gần đây, các resort, các
khách sạn càng ngày nổi lên nhiều và
được đầu tư kỹ lưỡng, hiện đại nên Mỹ
An phải đối mặt với nhiều sự cạnh tranh
gắt
“Đánh giá năng lực cạnh tranh của Khu nghỉ dưỡng nước khoáng nóng Mỹ An”
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 42 Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Đánh giá thực trạng của khu nghỉ
dưỡng nước khoáng nóng Mỹ An dựa
vào các yếu tố bên trong Những nhóm
khách hàng khác nhau có những đánh
giá khác nhau như thế nào trong các
yếu tố marketing-mix của doanh nghiệp
này.
Đánh giá các nhân tố bên ngoài ảnh
hưởng đến năng lực cạnh tranh của
khu nghỉ dưỡng nước khoáng nóng Mỹ
An
Đề xuất những giải pháp phù hợp để
nâng cao năng lực cạnh tranh cho
doanh nghiệp trong giai đoạn 2013-
2020
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 53 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu : đánh giá của khách nội địa và nhân viên về các yếu tố thuộc năng lực cạnh tranh của khu nghỉ dưỡng nước khoáng nóng Mỹ An
+ Dữ liệu sơ cấp: điều tra từ tháng 2 đến tháng 4/2012
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu:
Dữ liệu thứ cấp: các phòng ban của công ty, sở Thể thao văn hóa và du lịch, một số website và một số khóa luận liên quan đến đề tài
Dữ liệu sơ cấp: điều tra phỏng vấn trực tiếp thông qua bảng hỏi đối với khách nội địa và nhân viên của khu nghỉ dưỡng nước khoáng nóng Mỹ An
Trang 64 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp xử lý số liệu
o Sử dụng phần mềm excel để vẽ các đồ thị
o Sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 16.0 để xử lý dữ liệu, các bước như sau:+ Kiểm tra độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Anpha
+ Thống kê mô tả cho các biến định tính và định lượng
+ Các kiểm định : vì mẫu của đối tượng khách nội địa không phân phối chuẩn do kiểm định One-Sample Kolmogorov-Smirnov Test có Sig đều < 0.05 (phụ lục 3) nên sử dụng
các kiểm định phi tham số:
Kiểm Kruskal Wallis với giả thuyết:
H0: Không có sự khác nhau trong đánh giá về các yếu tố marketing-mix giữa các nhóm có thu nhập, nghề nghiệp, độ tuổi khác nhau
H1: Có sự khác nhau trong đánh giá về các yếu tố marketing-mix của các nhóm có thu nhập, nghề nghiệp độ tuổi khác nhau
Kiểm đinh Mann-Whitney với giả thuyết:
H0: Không có sự khác nhau trong đánh giá về các yếu tố marketing mix giữa nam và nữ
H1: Có sự khác nhau trong đánh giá về các yếu tố marketing mix giữa nam và nữ Với độ tin cậy là 95% thì nếu:
Sig.<=0.05 (**): bác bỏ giả thuyết H0, chấp nhận H1Sig.> 0.05 (Ns: Non-significant) : chưa có cơ sở để bác bỏ giả thuyết H0
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 71 Tổng quan về khu nghỉ dưỡng
nước khoáng nóng Mỹ An
2 Đánh giá năng lực cạnh tranh của khu nghỉ dưỡng nước khoáng nóng Mỹ An
3 Định hướng và giải pháp PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 81 Tổng quan về khu nghỉ dưỡng nước khoáng nóng Mỹ An
Công ty đã có tổng cộng là 15
2011
Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty cp du lịch Hương Giang mở rộng thêm lĩnh vực kinh doanh là lưu trú với 7 nhà rường và 1 nhà hàng
Chuyển sang thành lập công
ty cổ phần và lấy tên là Công
ty CP du lịch
Mỹ An
Trang 91 Tổng quan về khu nghỉ dưỡng nước
Trang 10Các lĩnh vực kinh doanh của khu nghỉ dưỡng
Các hoạt động kinh doanh chính:
Hoạt động kinh doanh lưu trú
Hoạt động kinh doanh ăn uống
Ngâm khoáng và vật lý trị liệu
Các hoạt động kinh doanh khác: tắm bể bơi, các trò thể thao giải trí, cho thuê phòng hội thảo, karaoke
Tình hình lao động
Tính đến thời điểm tháng 3 năm 2012, khu nghỉ dưỡng nước khoáng nóng Mỹ An gồm có 52 nhân viên và làm việc ở các bộ phận khác nhau
và 3 cán bộ lãnh đạo
1 Tổng quan về khu nghỉ dưỡng nước
khoáng nóng Mỹ An
Trang 111 Tổng quan về khu nghỉ dưỡng nước
khoáng nóng Mỹ An
(Nguồn: Phòng kế toán – My An Onsen Spa Resort)
1.6 Kết quả kinh doanh
Bảng 1: Tình hình kinh doanh của khu nghỉ dưỡng từ năm 2009-2011
Lượt khách Khách 5.165 6.081 5.876 916 17,7 -205 96,7
Trang 122 Đánh giá năng lực cạnh tranh của khu nghỉ dưỡng nước khoáng nóng Mỹ An
2.1 Cơ cấu mẫu điều tra
Cơ cấu mẫu Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
- Công viên chức nhà nước 57 21.8
- Nhân viên văn phòng 49 18.7
- Kinh doanh, buôn bán 38 14.5
Trang 13Cơ cấu mẫu Số lượng
Cơ cấu mẫu điều tra
Bảng 3: Cơ cấu mẫu điều tra của nhân viên
(Nguồn: số liệu điều tra xử lý)
Trang 14T Yếu tố Hệ số Cronbach’s Alpha
1 Năng lực, trình độ tổ chức quản lý 0.699
2 Năng lực nghiên cứu và phát triển 0.871
3 Năng lực sử dụng thiết bị, công nghệ, tài sản 0.892
2 Đánh giá năng lực cạnh tranh của
khu nghỉ dưỡng nước khoáng nóng Mỹ An
STT Yếu tố Hệ số Cronbach’s Alpha
6 Yếu tố tạo nên lợi thế cạnh tranh 0.648
Kiểm tra độ tin cậy của thang đo
Bảng 5: Kiểm tra độ tin cậy của thang đo theo đánh giá của nhân viên
Bảng 4: Kiểm tra độ tin cậy của thang đo theo đánh giá của khách nội địa
(Nguồn: Số liệu điều tra xử lý)
(Nguồn: Số liệu điều tra xử lý)
Trang 152 Đánh giá năng lực cạnh tranh của
khu nghỉ dưỡng nước khoáng nóng Mỹ An
STT Tiêu chí đánh giá Ý kiến của nhân viên (%)
Rất không đồng ý
Không đồng ý thường/ Bình
4 Có chiến lược kinh doanh bài bản 0 36.5 44.2 15.4 3.8
5 Có chế độ thưởng phạt nghiêm minh 0 1.9 34.6 59.6 3.8
6 Hệ thống kiểm soát nội bộ chặt chẽ 0 11.5 51.9 32.7 3.8
7 Xây dựng văn hóa doanh nghiệp tốt 0 3.8 57.7 30.8 7.7
Bảng 6: Đánh giá của nhân viên vê năng lực trình độ, tổ chức và quản
lý
Trình độ và năng lực tổ chức quản lý doanh
nghiệp
Các nhân tố bên trong
(Nguồn: Số liệu điều tra xử lý)
53.8
63.4
Trang 162 Đánh giá năng lực cạnh tranh của
khu nghỉ dưỡng nước khoáng nóng Mỹ An
Các nhân tố bên trong
(Nguồn: Số liệu điều tra xử lý)
Trang 17 Trình độ thiết bị, công nghệ, tài sản
Không đồng ý
Bình thường/
Trung lập
Đồng
ý đồng ý Rất
1 Resort sử dụng các trang thiết bị hiện đại 9.6 48.1 34.6 7.7 0
2 Cơ sở vật chất khang trang 9.6 40.4 38.5 11.5 0
3 Có đủ phòng để phục vụ khách vào mùa cao điểm 7.7 30.8 46.2 15.4 0
4 Các phòng có đầy đủ tiện nghi 0 28.8 51.9 19.2 0
5 Nhà hàng đủ rộng để phục vụ khách 1.9 21.2 61.5 13.5 1.9
6 Các bể tắm khoáng đáp ứng được nhu cầu khác nhau của khách 0 11.5 25.0 55.8 7.7
8 Bể bơi phù hợp với từng đối tượng 0 19.2 51.9 26.9 1.9
Bảng 8: Đánh giá về khả năng sử dụng các thiết bị, công nghệ, tài sản
Các nhân tố bên trong
(Nguồn: Số liệu điều tra xử lý)
2 Đánh giá năng lực cạnh tranh của khu nghỉ dưỡng nước khoáng nóng Mỹ An
57.7
38.8
Trang 18III Khả năng thanh toán
1 Thanh toán hiện hành Lần 0.12 0.12 0.13
2 Thanh toán nhanh Lần 0.11 0.11 0.12
IV Khả năng hoạt động
1 Vòng quay dự trữ (tồn kho) Vòng 43.01 46.07 41.05
2 Kỳ thu tiền bình quân Ngày 3.09 1.48 5.64
3 Hiệu quả sử dụng TSCĐ Lần 0.31 0.36 0.38
4 Hiệu quả sử dụng toàn bộ TS Lần 0.25 0.28 0.29
V Khả năng sinh lãi
Trang 19Chính sách dịch vụ
0 14.9 35.9
47.7 1.5
0 9.2 43.5
47.3 0
0 14.5 58.4
27.1 0
0 26.3
60.3
13.4 0
0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100
Dịch vụ
có sự khác biệt
Các dịch
vụ có tính cạnh tranh cao
rất đồng ý đồng ý bình thường/ trung lập không đồng ý
rất không đồng ý
Biểu đồ 1: Đánh giá của khách nội địa đối với các dịch vụ
(Nguồn: Số liệu điều tra xử lý)
Năng lực marketing
Trang 20Chính sách giá cả
0
12.6 45
40.5 1.9
0
12.6 50.8
36.6 0
0
8.8 58.8
30.5 1.9
0
3.1 24 67.2 5.7
giá cả
có tính cạnh tranh cao
chính sách giá
cả linh hoạt
giá cả được niêm yết sẵn
rất đồng ý đồng ý
bình thường/ trung lập
không đồng ý rất không đồng ý
Biểu đồ 2: Đánh giá của khách nội địa về chính sách giá cả
Năng lực marketing
Trang 21Biểu
Biểu đồ 3: Nguồn thông tin giúp khách hàng biết đến Mỹ An
(Nguồn: Số liệu điều tra xử lý)
Năng lực marketing
Trang 22Bảng 10: Đánh giá của khách hàng về đội ngũ nhân viên
Không đồng ý thường/ Bình
Trung lập
6 Nhân viên thân thiện 0 6.9 58.8 34.4 0
7 Nhân viên biết quan tâm 0 5.0 64.5 30.5 0
(Nguồn: Số liệu điều tra xử lý)
Năng lực marketing
Con người
34.3
79.9
Trang 23Bảng 11: Mức độ đồng ý của khách với các tiêu chí thuộc về các yếu tố vật lý
Không đồng ý
Bình thường / Trung lập
Đồng ý
Rất đồng ý
1 Resort có vị trí thuận tiện 1.5 9.5 30.5 52.3 6.1
2 Resort sử dụng các trang thiết bị hiện đại 6.9 37.0 48.5 7.6 0
3 Màu sắc của resort đặc trưng 0 26.7 58.4 14.9 0
4 Logo ấn tượng 1.9 22.5 69.5 6.1 0
5 Trang phục nhân viên lịch sự 0 3.4 43.1 47.7 5.7
6 Có nhiều bảng hiệu hướng dẫn 0 0 36.3 54.6 9.2
7 Resort có không gian đẹp 0 0 21.8 61.5 16.8
8 Resort có thiết kế ấn tượng 0 5.3 45.4 45.4 3.8
(Nguồn: Số liệu điều tra xử lý)
Các yếu tố vật lý
Năng lực marketing
43.9
78.3
Trang 24Bảng 12: Mức độ đồng ý của khách với các tiêu chí thuộc về các quá trình
Mức độ đánh giá
Không gian tốn nhiều thời gian để đến resort
Không mất nhiều thời gian để thực hiện các
Trang 25Bảng 13: Kiểm định sự khác nhau trong đánh giá về các yếu tố thuộc về
marketing mix của các nhóm khách hàng
(Nguồn: Số liệu điều tra xử lý)
Năng lực marketing
Các biến phụ thuộc Các biến độc lập
Giới tính
Với độ tin cậy 95% , kiểm định giả thuyết:
H0: Không có sự khác nhau trong đánh giá giữa các nhóm khách hàng
H1: Có sự khác nhau trong đánh giá của các nhóm khách hàng
Trang 26Bảng 14: Mức độ đồng ý của nhân viên với các tiêu chí thuộc về năng lực R & D
Không đồng ý thường/ Bình
Trung lập
3 Có nguồn tài chính đầu tư
cho hoạt động R & D 3.8 50 19.2 23.1 3.8
Năng lực nghiên cứu và phát triển
(Nguồn: Số liệu điều tra xử lý)
53.8
Trang 27 Doanh thu, thị phầnBảng 15: Tốc độ tăng trưởng doanh thu của khu nghỉ dưỡng nước khoáng nóng Mỹ An và toàn ngành du lịch Huế
% (+/-)
SL (+/-)
% (+/-)
Huế Lượt khách 828.887 873.970 950.494 45.083 5,44 76.524 8,76
Mỹ An Lượt khách 4.997 5.714 5.756 177 3,54 42 0,74
-(Nguồn: Sở Văn hóa thể thao và du lịch Huế & Phòng kế toán My An Onsen Spa Resort)
(Nguồn: Sở Văn hóa thể thao và du lịch Huế & Phòng kế toán My An Onsen Spa Resort)
Trang 28 Đánh giá chung về năng lực dựa vào
các yếu tố bên trong
(Nguồn: Số liệu điều tra xử lý)
Bảng 2.20: Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh
Bảng 17: Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh
(ĐVT: %)
Trang 29Các nhân tố bên ngoài
Vi
Khách
NhàĐối
Đ
Sản
Các nhân tố vi mô
Trang 30Các nhân tố bên ngoài
Vĩ
Kinh
ChínhTự
Đ
Quốc
Các nhân tố vĩ mô
Trang 31Lợi thế cạnh tranh của Khu nghỉ dưỡng
Ăn, uống Vật lý trị liệu
Biểu đồ 4: Đánh giá của khách hàng về dịch vụ có khả năng
cạnh tranh mạnh nhất
(Nguồn: Số liệu điều tra xử lý)
Trang 32Bảng 2.21: Các yếu tố làm cho dịch vụ có khả năng cạnh tranh mạnh nhất
Các yếu tố Giá cả
hợp lý khác biệtDịch vụ Chất lượng dịch vụ tốt Mean Mean Mean
Dịch vụ có khả năng cạnh
tranh mạnh nhất
Ngâm khoáng 4.12 4.15 3.98 Lưu trú 4.00 2.99 3.85
Ăn uống 4.00 3.43 3.83 Vật lý trị liệu 4.43 3.43 3.71
(Nguồn: Số liệu điều tra xử lý)
Lợi thế cạnh tranh của Khu nghỉ dưỡng
nước khoáng nóng Mỹ An
Trang 333 Định hướng và giải pháp
Định hướng của công ty
Mở rộng các lĩnh vực kinh doanh như
cung cấp dịch vụ vận chuyển; nhận
tổ chức tiệc cưới; tổ chức chương
trình du lịch cho khách về các vùng
như đầm phá Tam Giang, biển Thuận
An, cầu ngói Thanh Toàn…
Nâng cao trình độ chuyên môn
nghiệp vụ cho nhân viên
Cải thiện mức thu nhập hiện tại cho
nhân viên
Mở rộng diện tích của khu nghỉ
dưỡng
Phấn đấu để trở thành khu resort với
tiêu chuẩn 4 sao
Trang 35PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
đánh giá năng lực cạnh tranh của khu nghỉ dưỡng nước khoáng nóng Mỹ An
Năng lực quản trị: còn non yếu đặc biệt trình độ ngoại ngữ
Trình độ lao động: số lao có trình độ cao còn ít
Năng lực tài chính: tỷ lệ nợ phải trả còn quá lớn, hiệu suất sử dụng tài sản chưa cao nhưng có khả năng quay vòn vốn nhanh, phải thu khách hàng ít
Năng lực marketing: dịch vụ chưa đáp ứng được nhu cầu, giá cả thì được đánh giá cao về tinh hợp lý và được niêm yết rõ ràng, quảng bá còn chưa hiệu quả và chưa phổ biến, khả năng đáp ứng của nhân viên còn chậm,
cơ sở vật chất còn thiếu thốn, khả năng giải quyết các thủ tục nhanh chóng
Có sự khác nhau giữa các nhóm nghề nghiệp trong việc đánh giá về các
tố marketing mix, nam nữ đánh giá khác nhau về đội ngũ nhân viên, nhóm khách có độ tuổi khác nhau thì đánh giá về yếu tố giá cả, dịch vụ Về thu nhập thì chỉ có yếu tố đội ngũ nhân viên là không có sự khác nhau còn các yếu tố còn lại đều được các nhóm tuổi đánh giá khác nhau
Năng lực nghiên cứu và phát triển: chưa có đầu tư nhiều
Năng lực sử dụng thiết bị, công nghệ, tài sản: chậm đổi mới trang thiết bị,
cơ sở vật chất còn chưa đáp ứng nhu cầu
Kết luận
Trang 36 Các nhân tố vi mô:
Các đối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành: Trong lĩnh vực kinh doanh
về Resort & Spa với tiêu chuẩn 2 sao thì có các khu du lịch khác như là Tam Giang ở thị trấn Thuận An, Thanh Tân ở thị trấn Phong Điền
Những khu resort này được đầu tư rất kỹ lưỡng về cơ sở vật chất, các dịch vụ
Sức ép từ phía các nhà cung ứng chủ yếu là các công ty lữ hành như Hương Giang và VINACO-Đà Nẵng Những công ty này thường đem đến cho Mỹ An một lượng khách quốc tế khá lớn
Sức ép từ phía khách hàng: khách hàng ngày nay càng có những đòi hỏi cao về chất lượng dịch vụ và tính đa dạng của các loại hình dịch vụ Nếu không thỏa mãn được họ thì doanh nghiệp khó có thể tồn tại được
Nguy cơ từ sản phẩm dịch vụ thay thế: nguy cơ từ các sản phẩm và dịch vụ thay thế là rất lớn vì vậy cần phải cải thiện về chất lượng dịch
vụ cũng như những vấn đề khác để tạo ra khách hàng trung thành
Các nhân tố vĩ mô : ở Huế Thị trường kinh doanh du lịch Tình hình thế giới có nhiều biến động làm sụt giảm một lượng lớn khách quốc tế nhưng nguồn khách nội địa thì ngày một tăng
Kết luận
Trang 37Kiến nghị
1 Kiến nghị với Tổng cục
du lịch
2 Kiến nghị với s
3 Kiến nghị với công ty
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 38Cảm ơn sự quan tâm theo dõi của quý thầy cô và các bạn !