1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Slide đánh giá năng lực cạnh tranh của khu nghỉ dưỡng nước khoáng nóng mỹ an

38 498 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Năng Lực Cạnh Tranh Của Khu Nghỉ Dưỡng Nước Khoáng Nóng Mỹ An
Tác giả Phan Nữ Tường Vi
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Huế
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Khóa Luận Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2012
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 787,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Mấy năm gần đây, các resort, các khách sạn càng ngày nổi lên nhiều và được đầu tư kỹ lưỡng, hiện đại nên Mỹ An phải đối mặt với nhiều sự cạnh tranh gắt  “Đánh giá năng lực cạnh tr

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Sinh viên thực hiện: Phan Nữ Tường Vi

Trang 2

NỘI DUNG TRÌNH BÀY

Trang 3

1 Lý do chọn đề tài

 Cạnh tranh là động lực để doanh

nghiệp phát triển

 Huế là một trong những thành phố có

rất nhiều tiềm năng về du lịch.

 Mấy năm gần đây, các resort, các

khách sạn càng ngày nổi lên nhiều và

được đầu tư kỹ lưỡng, hiện đại nên Mỹ

An phải đối mặt với nhiều sự cạnh tranh

gắt

 “Đánh giá năng lực cạnh tranh của Khu nghỉ dưỡng nước khoáng nóng Mỹ An”

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

Trang 4

2 Mục tiêu nghiên cứu

 Hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về

năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

 Đánh giá thực trạng của khu nghỉ

dưỡng nước khoáng nóng Mỹ An dựa

vào các yếu tố bên trong Những nhóm

khách hàng khác nhau có những đánh

giá khác nhau như thế nào trong các

yếu tố marketing-mix của doanh nghiệp

này.

 Đánh giá các nhân tố bên ngoài ảnh

hưởng đến năng lực cạnh tranh của

khu nghỉ dưỡng nước khoáng nóng Mỹ

An

 Đề xuất những giải pháp phù hợp để

nâng cao năng lực cạnh tranh cho

doanh nghiệp trong giai đoạn 2013-

2020

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

Trang 5

3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu : đánh giá của khách nội địa và nhân viên về các yếu tố thuộc năng lực cạnh tranh của khu nghỉ dưỡng nước khoáng nóng Mỹ An

+ Dữ liệu sơ cấp: điều tra từ tháng 2 đến tháng 4/2012

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập dữ liệu:

 Dữ liệu thứ cấp: các phòng ban của công ty, sở Thể thao văn hóa và du lịch, một số website và một số khóa luận liên quan đến đề tài

 Dữ liệu sơ cấp: điều tra phỏng vấn trực tiếp thông qua bảng hỏi đối với khách nội địa và nhân viên của khu nghỉ dưỡng nước khoáng nóng Mỹ An

Trang 6

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp xử lý số liệu

o Sử dụng phần mềm excel để vẽ các đồ thị

o Sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 16.0 để xử lý dữ liệu, các bước như sau:+ Kiểm tra độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Anpha

+ Thống kê mô tả cho các biến định tính và định lượng

+ Các kiểm định : vì mẫu của đối tượng khách nội địa không phân phối chuẩn do kiểm định One-Sample Kolmogorov-Smirnov Test có Sig đều < 0.05 (phụ lục 3) nên sử dụng

các kiểm định phi tham số:

 Kiểm Kruskal Wallis với giả thuyết:

H0: Không có sự khác nhau trong đánh giá về các yếu tố marketing-mix giữa các nhóm có thu nhập, nghề nghiệp, độ tuổi khác nhau

H1: Có sự khác nhau trong đánh giá về các yếu tố marketing-mix của các nhóm có thu nhập, nghề nghiệp độ tuổi khác nhau

 Kiểm đinh Mann-Whitney với giả thuyết:

H0: Không có sự khác nhau trong đánh giá về các yếu tố marketing mix giữa nam và nữ

H1: Có sự khác nhau trong đánh giá về các yếu tố marketing mix giữa nam và nữ Với độ tin cậy là 95% thì nếu:

Sig.<=0.05 (**): bác bỏ giả thuyết H0, chấp nhận H1Sig.> 0.05 (Ns: Non-significant) : chưa có cơ sở để bác bỏ giả thuyết H0

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

Trang 7

1 Tổng quan về khu nghỉ dưỡng

nước khoáng nóng Mỹ An

2 Đánh giá năng lực cạnh tranh của khu nghỉ dưỡng nước khoáng nóng Mỹ An

3 Định hướng và giải pháp PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trang 8

1 Tổng quan về khu nghỉ dưỡng nước khoáng nóng Mỹ An

Công ty đã có tổng cộng là 15

2011

Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty cp du lịch Hương Giang mở rộng thêm lĩnh vực kinh doanh là lưu trú với 7 nhà rường và 1 nhà hàng

Chuyển sang thành lập công

ty cổ phần và lấy tên là Công

ty CP du lịch

Mỹ An

Trang 9

1 Tổng quan về khu nghỉ dưỡng nước

Trang 10

Các lĩnh vực kinh doanh của khu nghỉ dưỡng

 Các hoạt động kinh doanh chính:

 Hoạt động kinh doanh lưu trú

 Hoạt động kinh doanh ăn uống

 Ngâm khoáng và vật lý trị liệu

 Các hoạt động kinh doanh khác: tắm bể bơi, các trò thể thao giải trí, cho thuê phòng hội thảo, karaoke

Tình hình lao động

Tính đến thời điểm tháng 3 năm 2012, khu nghỉ dưỡng nước khoáng nóng Mỹ An gồm có 52 nhân viên và làm việc ở các bộ phận khác nhau

và 3 cán bộ lãnh đạo

1 Tổng quan về khu nghỉ dưỡng nước

khoáng nóng Mỹ An

Trang 11

1 Tổng quan về khu nghỉ dưỡng nước

khoáng nóng Mỹ An

(Nguồn: Phòng kế toán – My An Onsen Spa Resort)

1.6 Kết quả kinh doanh

Bảng 1: Tình hình kinh doanh của khu nghỉ dưỡng từ năm 2009-2011

Lượt khách Khách 5.165 6.081 5.876 916 17,7 -205 96,7

Trang 12

2 Đánh giá năng lực cạnh tranh của khu nghỉ dưỡng nước khoáng nóng Mỹ An

2.1 Cơ cấu mẫu điều tra

Cơ cấu mẫu Số lượng (người) Tỷ lệ (%)

- Công viên chức nhà nước 57 21.8

- Nhân viên văn phòng 49 18.7

- Kinh doanh, buôn bán 38 14.5

Trang 13

Cơ cấu mẫu Số lượng

Cơ cấu mẫu điều tra

Bảng 3: Cơ cấu mẫu điều tra của nhân viên

(Nguồn: số liệu điều tra xử lý)

Trang 14

T Yếu tố Hệ số Cronbach’s Alpha

1 Năng lực, trình độ tổ chức quản lý 0.699

2 Năng lực nghiên cứu và phát triển 0.871

3 Năng lực sử dụng thiết bị, công nghệ, tài sản 0.892

2 Đánh giá năng lực cạnh tranh của

khu nghỉ dưỡng nước khoáng nóng Mỹ An

STT Yếu tố Hệ số Cronbach’s Alpha

6 Yếu tố tạo nên lợi thế cạnh tranh 0.648

Kiểm tra độ tin cậy của thang đo

Bảng 5: Kiểm tra độ tin cậy của thang đo theo đánh giá của nhân viên

Bảng 4: Kiểm tra độ tin cậy của thang đo theo đánh giá của khách nội địa

(Nguồn: Số liệu điều tra xử lý)

(Nguồn: Số liệu điều tra xử lý)

Trang 15

2 Đánh giá năng lực cạnh tranh của

khu nghỉ dưỡng nước khoáng nóng Mỹ An

STT Tiêu chí đánh giá Ý kiến của nhân viên (%)

Rất không đồng ý

Không đồng ý thường/ Bình

4 Có chiến lược kinh doanh bài bản 0 36.5 44.2 15.4 3.8

5 Có chế độ thưởng phạt nghiêm minh 0 1.9 34.6 59.6 3.8

6 Hệ thống kiểm soát nội bộ chặt chẽ 0 11.5 51.9 32.7 3.8

7 Xây dựng văn hóa doanh nghiệp tốt 0 3.8 57.7 30.8 7.7

Bảng 6: Đánh giá của nhân viên vê năng lực trình độ, tổ chức và quản

Trình độ và năng lực tổ chức quản lý doanh

nghiệp

Các nhân tố bên trong

(Nguồn: Số liệu điều tra xử lý)

53.8

63.4

Trang 16

2 Đánh giá năng lực cạnh tranh của

khu nghỉ dưỡng nước khoáng nóng Mỹ An

Các nhân tố bên trong

(Nguồn: Số liệu điều tra xử lý)

Trang 17

 Trình độ thiết bị, công nghệ, tài sản

Không đồng ý

Bình thường/

Trung lập

Đồng

ý đồng ý Rất

1 Resort sử dụng các trang thiết bị hiện đại 9.6 48.1 34.6 7.7 0

2 Cơ sở vật chất khang trang 9.6 40.4 38.5 11.5 0

3 Có đủ phòng để phục vụ khách vào mùa cao điểm 7.7 30.8 46.2 15.4 0

4 Các phòng có đầy đủ tiện nghi 0 28.8 51.9 19.2 0

5 Nhà hàng đủ rộng để phục vụ khách 1.9 21.2 61.5 13.5 1.9

6 Các bể tắm khoáng đáp ứng được nhu cầu khác nhau của khách 0 11.5 25.0 55.8 7.7

8 Bể bơi phù hợp với từng đối tượng 0 19.2 51.9 26.9 1.9

Bảng 8: Đánh giá về khả năng sử dụng các thiết bị, công nghệ, tài sản

Các nhân tố bên trong

(Nguồn: Số liệu điều tra xử lý)

2 Đánh giá năng lực cạnh tranh của khu nghỉ dưỡng nước khoáng nóng Mỹ An

57.7

38.8

Trang 18

III Khả năng thanh toán

1 Thanh toán hiện hành Lần 0.12 0.12 0.13

2 Thanh toán nhanh Lần 0.11 0.11 0.12

IV Khả năng hoạt động

1 Vòng quay dự trữ (tồn kho) Vòng 43.01 46.07 41.05

2 Kỳ thu tiền bình quân Ngày 3.09 1.48 5.64

3 Hiệu quả sử dụng TSCĐ Lần 0.31 0.36 0.38

4 Hiệu quả sử dụng toàn bộ TS Lần 0.25 0.28 0.29

V Khả năng sinh lãi

Trang 19

Chính sách dịch vụ

0 14.9 35.9

47.7 1.5

0 9.2 43.5

47.3 0

0 14.5 58.4

27.1 0

0 26.3

60.3

13.4 0

0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100

Dịch vụ

có sự khác biệt

Các dịch

vụ có tính cạnh tranh cao

rất đồng ý đồng ý bình thường/ trung lập không đồng ý

rất không đồng ý

Biểu đồ 1: Đánh giá của khách nội địa đối với các dịch vụ

(Nguồn: Số liệu điều tra xử lý)

 Năng lực marketing

Trang 20

Chính sách giá cả

0

12.6 45

40.5 1.9

0

12.6 50.8

36.6 0

0

8.8 58.8

30.5 1.9

0

3.1 24 67.2 5.7

giá cả

có tính cạnh tranh cao

chính sách giá

cả linh hoạt

giá cả được niêm yết sẵn

rất đồng ý đồng ý

bình thường/ trung lập

không đồng ý rất không đồng ý

Biểu đồ 2: Đánh giá của khách nội địa về chính sách giá cả

 Năng lực marketing

Trang 21

Biểu

Biểu đồ 3: Nguồn thông tin giúp khách hàng biết đến Mỹ An

(Nguồn: Số liệu điều tra xử lý)

 Năng lực marketing

Trang 22

Bảng 10: Đánh giá của khách hàng về đội ngũ nhân viên

Không đồng ý thường/ Bình

Trung lập

6 Nhân viên thân thiện 0 6.9 58.8 34.4 0

7 Nhân viên biết quan tâm 0 5.0 64.5 30.5 0

(Nguồn: Số liệu điều tra xử lý)

 Năng lực marketing

Con người

34.3

79.9

Trang 23

Bảng 11: Mức độ đồng ý của khách với các tiêu chí thuộc về các yếu tố vật lý

Không đồng ý

Bình thường / Trung lập

Đồng ý

Rất đồng ý

1 Resort có vị trí thuận tiện 1.5 9.5 30.5 52.3 6.1

2 Resort sử dụng các trang thiết bị hiện đại 6.9 37.0 48.5 7.6 0

3 Màu sắc của resort đặc trưng 0 26.7 58.4 14.9 0

4 Logo ấn tượng 1.9 22.5 69.5 6.1 0

5 Trang phục nhân viên lịch sự 0 3.4 43.1 47.7 5.7

6 Có nhiều bảng hiệu hướng dẫn 0 0 36.3 54.6 9.2

7 Resort có không gian đẹp 0 0 21.8 61.5 16.8

8 Resort có thiết kế ấn tượng 0 5.3 45.4 45.4 3.8

(Nguồn: Số liệu điều tra xử lý)

Các yếu tố vật lý

 Năng lực marketing

43.9

78.3

Trang 24

Bảng 12: Mức độ đồng ý của khách với các tiêu chí thuộc về các quá trình

Mức độ đánh giá

Không gian tốn nhiều thời gian để đến resort

Không mất nhiều thời gian để thực hiện các

Trang 25

Bảng 13: Kiểm định sự khác nhau trong đánh giá về các yếu tố thuộc về

marketing mix của các nhóm khách hàng

(Nguồn: Số liệu điều tra xử lý)

 Năng lực marketing

Các biến phụ thuộc Các biến độc lập

Giới tính

Với độ tin cậy 95% , kiểm định giả thuyết:

H0: Không có sự khác nhau trong đánh giá giữa các nhóm khách hàng

H1: Có sự khác nhau trong đánh giá của các nhóm khách hàng

Trang 26

Bảng 14: Mức độ đồng ý của nhân viên với các tiêu chí thuộc về năng lực R & D

Không đồng ý thường/ Bình

Trung lập

3 Có nguồn tài chính đầu tư

cho hoạt động R & D 3.8 50 19.2 23.1 3.8

 Năng lực nghiên cứu và phát triển

(Nguồn: Số liệu điều tra xử lý)

53.8

Trang 27

 Doanh thu, thị phầnBảng 15: Tốc độ tăng trưởng doanh thu của khu nghỉ dưỡng nước khoáng nóng Mỹ An và toàn ngành du lịch Huế

% (+/-)

SL (+/-)

% (+/-)

Huế Lượt khách 828.887 873.970 950.494 45.083 5,44 76.524 8,76

Mỹ An Lượt khách 4.997 5.714 5.756 177 3,54 42 0,74

-(Nguồn: Sở Văn hóa thể thao và du lịch Huế & Phòng kế toán My An Onsen Spa Resort)

(Nguồn: Sở Văn hóa thể thao và du lịch Huế & Phòng kế toán My An Onsen Spa Resort)

Trang 28

Đánh giá chung về năng lực dựa vào

các yếu tố bên trong

(Nguồn: Số liệu điều tra xử lý)

Bảng 2.20: Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh

Bảng 17: Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh

(ĐVT: %)

Trang 29

Các nhân tố bên ngoài

Vi

Khách

NhàĐối

Đ

Sản

Các nhân tố vi mô

Trang 30

Các nhân tố bên ngoài

Kinh

ChínhTự

Đ

Quốc

Các nhân tố vĩ mô

Trang 31

Lợi thế cạnh tranh của Khu nghỉ dưỡng

Ăn, uống Vật lý trị liệu

Biểu đồ 4: Đánh giá của khách hàng về dịch vụ có khả năng

cạnh tranh mạnh nhất

(Nguồn: Số liệu điều tra xử lý)

Trang 32

Bảng 2.21: Các yếu tố làm cho dịch vụ có khả năng cạnh tranh mạnh nhất

Các yếu tố Giá cả

hợp lý khác biệtDịch vụ Chất lượng dịch vụ tốt Mean Mean Mean

Dịch vụ có khả năng cạnh

tranh mạnh nhất

Ngâm khoáng 4.12 4.15 3.98 Lưu trú 4.00 2.99 3.85

Ăn uống 4.00 3.43 3.83 Vật lý trị liệu 4.43 3.43 3.71

(Nguồn: Số liệu điều tra xử lý)

Lợi thế cạnh tranh của Khu nghỉ dưỡng

nước khoáng nóng Mỹ An

Trang 33

3 Định hướng và giải pháp

Định hướng của công ty

 Mở rộng các lĩnh vực kinh doanh như

cung cấp dịch vụ vận chuyển; nhận

tổ chức tiệc cưới; tổ chức chương

trình du lịch cho khách về các vùng

như đầm phá Tam Giang, biển Thuận

An, cầu ngói Thanh Toàn…

 Nâng cao trình độ chuyên môn

nghiệp vụ cho nhân viên

 Cải thiện mức thu nhập hiện tại cho

nhân viên

 Mở rộng diện tích của khu nghỉ

dưỡng

 Phấn đấu để trở thành khu resort với

tiêu chuẩn 4 sao

Trang 35

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

đánh giá năng lực cạnh tranh của khu nghỉ dưỡng nước khoáng nóng Mỹ An

 Năng lực quản trị: còn non yếu đặc biệt trình độ ngoại ngữ

 Trình độ lao động: số lao có trình độ cao còn ít

 Năng lực tài chính: tỷ lệ nợ phải trả còn quá lớn, hiệu suất sử dụng tài sản chưa cao nhưng có khả năng quay vòn vốn nhanh, phải thu khách hàng ít

 Năng lực marketing: dịch vụ chưa đáp ứng được nhu cầu, giá cả thì được đánh giá cao về tinh hợp lý và được niêm yết rõ ràng, quảng bá còn chưa hiệu quả và chưa phổ biến, khả năng đáp ứng của nhân viên còn chậm,

cơ sở vật chất còn thiếu thốn, khả năng giải quyết các thủ tục nhanh chóng

 Có sự khác nhau giữa các nhóm nghề nghiệp trong việc đánh giá về các

tố marketing mix, nam nữ đánh giá khác nhau về đội ngũ nhân viên, nhóm khách có độ tuổi khác nhau thì đánh giá về yếu tố giá cả, dịch vụ Về thu nhập thì chỉ có yếu tố đội ngũ nhân viên là không có sự khác nhau còn các yếu tố còn lại đều được các nhóm tuổi đánh giá khác nhau

 Năng lực nghiên cứu và phát triển: chưa có đầu tư nhiều

 Năng lực sử dụng thiết bị, công nghệ, tài sản: chậm đổi mới trang thiết bị,

cơ sở vật chất còn chưa đáp ứng nhu cầu

Kết luận

Trang 36

 Các nhân tố vi mô:

 Các đối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành: Trong lĩnh vực kinh doanh

về Resort & Spa với tiêu chuẩn 2 sao thì có các khu du lịch khác như là Tam Giang ở thị trấn Thuận An, Thanh Tân ở thị trấn Phong Điền

Những khu resort này được đầu tư rất kỹ lưỡng về cơ sở vật chất, các dịch vụ

 Sức ép từ phía các nhà cung ứng chủ yếu là các công ty lữ hành như Hương Giang và VINACO-Đà Nẵng Những công ty này thường đem đến cho Mỹ An một lượng khách quốc tế khá lớn

 Sức ép từ phía khách hàng: khách hàng ngày nay càng có những đòi hỏi cao về chất lượng dịch vụ và tính đa dạng của các loại hình dịch vụ Nếu không thỏa mãn được họ thì doanh nghiệp khó có thể tồn tại được

 Nguy cơ từ sản phẩm dịch vụ thay thế: nguy cơ từ các sản phẩm và dịch vụ thay thế là rất lớn vì vậy cần phải cải thiện về chất lượng dịch

vụ cũng như những vấn đề khác để tạo ra khách hàng trung thành

Các nhân tố vĩ mô : ở Huế Thị trường kinh doanh du lịch Tình hình thế giới có nhiều biến động làm sụt giảm một lượng lớn khách quốc tế nhưng nguồn khách nội địa thì ngày một tăng

Kết luận

Trang 37

Kiến nghị

1 Kiến nghị với Tổng cục

du lịch

2 Kiến nghị với s

3 Kiến nghị với công ty

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Trang 38

Cảm ơn sự quan tâm theo dõi của quý thầy cô và các bạn !

Ngày đăng: 12/12/2013, 11:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của Khu nghỉ dưỡng - Slide đánh giá năng lực cạnh tranh của khu nghỉ dưỡng nước khoáng nóng mỹ an
Sơ đồ 1 Cơ cấu tổ chức của Khu nghỉ dưỡng (Trang 9)
Bảng 2: Cơ cấu mẫu điều tra của khách  hàng - Slide đánh giá năng lực cạnh tranh của khu nghỉ dưỡng nước khoáng nóng mỹ an
Bảng 2 Cơ cấu mẫu điều tra của khách hàng (Trang 12)
Bảng 3: Cơ cấu mẫu điều tra của nhân  viên - Slide đánh giá năng lực cạnh tranh của khu nghỉ dưỡng nước khoáng nóng mỹ an
Bảng 3 Cơ cấu mẫu điều tra của nhân viên (Trang 13)
Bảng 5: Kiểm tra độ tin cậy của thang đo theo đánh giá của nhân viên - Slide đánh giá năng lực cạnh tranh của khu nghỉ dưỡng nước khoáng nóng mỹ an
Bảng 5 Kiểm tra độ tin cậy của thang đo theo đánh giá của nhân viên (Trang 14)
Bảng 6: Đánh giá của nhân viên vê năng lực trình độ, tổ chức và quản - Slide đánh giá năng lực cạnh tranh của khu nghỉ dưỡng nước khoáng nóng mỹ an
Bảng 6 Đánh giá của nhân viên vê năng lực trình độ, tổ chức và quản (Trang 15)
Bảng 7: Trình độ lao động của Khu nghỉ dưỡng nước khoáng nóng Mỹ An tháng 3 năm 2012 - Slide đánh giá năng lực cạnh tranh của khu nghỉ dưỡng nước khoáng nóng mỹ an
Bảng 7 Trình độ lao động của Khu nghỉ dưỡng nước khoáng nóng Mỹ An tháng 3 năm 2012 (Trang 16)
Bảng 8: Đánh giá về khả năng sử dụng các thiết bị, công nghệ, tài sản - Slide đánh giá năng lực cạnh tranh của khu nghỉ dưỡng nước khoáng nóng mỹ an
Bảng 8 Đánh giá về khả năng sử dụng các thiết bị, công nghệ, tài sản (Trang 17)
Bảng 9: Các chỉ tỷ số tài chính của Mỹ An - Slide đánh giá năng lực cạnh tranh của khu nghỉ dưỡng nước khoáng nóng mỹ an
Bảng 9 Các chỉ tỷ số tài chính của Mỹ An (Trang 18)
Bảng 10: Đánh giá của khách hàng về đội ngũ nhân viên - Slide đánh giá năng lực cạnh tranh của khu nghỉ dưỡng nước khoáng nóng mỹ an
Bảng 10 Đánh giá của khách hàng về đội ngũ nhân viên (Trang 22)
Bảng 11: Mức độ đồng ý của khách với các tiêu chí thuộc về các yếu tố vật lý - Slide đánh giá năng lực cạnh tranh của khu nghỉ dưỡng nước khoáng nóng mỹ an
Bảng 11 Mức độ đồng ý của khách với các tiêu chí thuộc về các yếu tố vật lý (Trang 23)
Bảng 12: Mức độ đồng ý của khách với các tiêu chí thuộc về các quá trình - Slide đánh giá năng lực cạnh tranh của khu nghỉ dưỡng nước khoáng nóng mỹ an
Bảng 12 Mức độ đồng ý của khách với các tiêu chí thuộc về các quá trình (Trang 24)
Bảng 13: Kiểm định sự khác nhau trong đánh giá về các yếu tố thuộc về - Slide đánh giá năng lực cạnh tranh của khu nghỉ dưỡng nước khoáng nóng mỹ an
Bảng 13 Kiểm định sự khác nhau trong đánh giá về các yếu tố thuộc về (Trang 25)
Bảng 14: Mức độ đồng ý của nhân viên với các tiêu chí thuộc về năng lực R &amp; D - Slide đánh giá năng lực cạnh tranh của khu nghỉ dưỡng nước khoáng nóng mỹ an
Bảng 14 Mức độ đồng ý của nhân viên với các tiêu chí thuộc về năng lực R &amp; D (Trang 26)
Bảng 2.20: Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh Đối tượng  Đánh giá về năng lực cạnh tranh của Mỹ An - Slide đánh giá năng lực cạnh tranh của khu nghỉ dưỡng nước khoáng nóng mỹ an
Bảng 2.20 Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh Đối tượng Đánh giá về năng lực cạnh tranh của Mỹ An (Trang 28)
Bảng 2.21: Các yếu tố làm cho dịch vụ có khả năng cạnh tranh mạnh nhất - Slide đánh giá năng lực cạnh tranh của khu nghỉ dưỡng nước khoáng nóng mỹ an
Bảng 2.21 Các yếu tố làm cho dịch vụ có khả năng cạnh tranh mạnh nhất (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w