Khoá luận tốt nghiệpCẢM NHẬN CỦA KHÁCH HÀNG VỀ DỊCH VỤ THẺ GHI NỢ PARTNER CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH NAM THỪA THIÊN HUẾ E-SVTH: Tr n Quang Phúần Quang Phú GVHD: T.S H
Trang 1Khoá luận tốt nghiệpCẢM NHẬN CỦA KHÁCH HÀNG
VỀ DỊCH VỤ THẺ GHI NỢ PARTNER CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH NAM THỪA THIÊN HUẾ
E-SVTH: Tr n Quang Phúần Quang Phú
GVHD: T.S Hoàng Quang Thành
Trang 23 K t lu n và ki n ngh ết quả nghiên ậ ết quả nghiên ị
3 K t lu n và ki n ngh ết quả nghiên ậ ết quả nghiên ị
Trang 3Ph n I: Đ t v n đ ần I: Đặt vấn đề ặt vấn đề ấn đề ề
1
2
4
Lý do ch n đ tàiọn đề tài ề tài
M c tiêu nghiên c u ục tiêu nghiên cứu ứu
3 Đ i tố ượng và phạm vi nghiên cứung và ph m vi nghiên c uạm vi nghiên cứu ứu
Phương pháp nghiên cứung pháp nghiên c uứu
Trang 41 Lý do ch n đ tài ọn đề tài ề
Dịch vụ thẻ đã xuất hiện từ khá sớm và đã trở thành một dịch vụ khá phổ biến trong cuộc sống hằng ngày của con người
Sự canh tranh gay gắt giữa các ngân hàng
để dành giật thị phần thị trường thẻ, đặt biệt là thẻ ghi nợ nội địa
NHCTVN là một trong những NH đứng đầu về dịch vụ thẻ Cần đánh giá một các chính xác chất lượng dịch vụ để có sự đổi mới và phát triển
Trang 52 M c tiêu nghiên c u ục tiêu nghiên cứu ứu
• Mục tiêu chung: Hệ thống hoá vấn đề lý thuyết
và thực tiển về vấn đề nghiên cứu từ đó đề xuất các giải pháp
• Mục tiêu cụ thể:
Mục tiêu 1
Mục tiêu 1 tiêu 2 Mục
Mục tiêu 2 tiêu 3 Mục
Mục tiêu 3
Trang 63 Đ i t ối tượng và phạm vi ượng và phạm vi ng và ph m vi ạm vi
Trang 74 Ph ương pháp nghiên cứu ng pháp nghiên c u ứu
Cỡ
Thi t ết quả nghiên Thi t ết quả nghiên Ngu n ồn
Ngu n ồn
Trang 8C m u, thang đo và ỡ mẫu, thang đo và ẫu, thang đo và
ph ương pháp nghiên cứu ng pháp phân tích
• Cỡ mẫu
Số lượng khách hàng đăng ký phát hành thẻ mới năm 2010 là 7005 trong đó có 3699 là khách hàng nam chiếm 52,804% và 3306 khách hàng
là nữ giới chiếm 47,196%
Công thức chọn mẫu (sai số 8%)
Trang 9C m u, thang đo và ỡ mẫu, thang đo và ẫu, thang đo và
ph ương pháp nghiên cứu ng pháp phân tích
Sử dụng phần mềm spss để sử lý thông tin, phương pháp phân tích là phương pháp thống kê mô tả và định lượng.
Trang 10Ph n II: N i dung và k t ần I: Đặt vấn đề ội dung và kết ết
qu nghiên c u ả nghiên cứu ứu
Trang 121.Lý lu n chung v d ch ận chung về dịch ề ịch
v ,ch t l ục tiêu nghiên cứu ấn đề ượng và phạm vi ng d ch v ngân ịch ục tiêu nghiên cứu
hàng và th thanh toán ẻ thanh toán
Trang 13Thang đo SERVPERF
dịch vụ
đo SERVQUAL
Trang 14Mô hình nghiên c u c m nh n c a ứu ả nghiên cứu ận chung về dịch ủa khách hàng v ch t l ề ấn đề ượng và phạm vi ng d ch v ịch ục tiêu nghiên cứu
Phương
Sự
Sự Khả
Sự
Cảm nhận của khách hàng
Trang 152.T ng quan th tr ổng quan thị trường thẻ ịch ường thẻ ng th ẻ thanh toán
Vi t Nam và th tr ệt Nam và thị trường thẻ tại ịch ường thẻ ng th t i ẻ thanh toán ạm vi
Th a Thiên Hu ừa Thiên Huế ết
•Phát triển rất nhanh chóng
• Đến 6/2011 có 36 triệu thẻ phát hành trong đó có hơn 90% thẻ ghi nợ nội địa còn lại là thẻ quốc tế
(khoảng 1.2 triệu thẻ ghi nợ và 800000 thẻ tín dụng)
•Có khoảng hơn 17000 máy ATM và 70000 POS
• Sản phẩm thẻ hết sức đa dang
•Vẫn gặp phải nhiều khó khăn và thách thức trên con
đường phát triển
Trang 16Chương II ĐÁNH GIÁ CẢM NHẬN CỦA KHÁCH HÀNG VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THẺ GHI NỢ E-PARTNER CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH NAM THỪA THIÊN HUẾ
Trang 171 Gi i thi u v Ngân hàng ới thiệu về Ngân hàng ệt Nam và thị trường thẻ tại ề
và s n ph m th E-Partner ả nghiên cứu ẩm thẻ E-Partner ẻ thanh toán
• Thành lập năm 1988 sau khi tách ra từ ngân hàng nhà
nước
• Có 150 sở giao dịch, chi nhánh và 600 phòng giao dịch
• Vietinbank – Phú Bài được thành lập 20/9/2006 sau khi
được chuyển đổi từ chi nhánh cấp 2 sang chi nhánh cấp 1 trực thuộc trung ương
• 13/9/2010 đổi tên thành Vietinbank- Nam Thừa Thiên
Huế (quản lý 3 PGD)
Trang 18S n ph m th ghi n E-Partner ả nghiên cứu ẩm thẻ E-Partner ẻ thanh toán ợng và phạm vi
Trang 192 KẾT QUẢ KHẢO SÁT CẢM NHẬN CỦA KHÁCH HÀNG VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THẺ GHI NỢ E-PARTNER CỦA NHCTVN – CHI NHÁNH NAM THỪA
THIÊN HUẾ
Trang 20Thông tin m u ẫu, thang đo và
9.00%
62.00%
29.00%
Cơ cấu mẫu điều tra theo độ tuổi
Dưới 20 tuổi 20-35 tuổi trên 35 tuổi
Trang 21Thông tin m u ẫu, thang đo và
16.00%
31.00%
34.00%
19.00%
Cơ cấu mẫu điều tra theo thu nhập
Dưới 1.5 triệu 1.5-3 triệu 3-5 triệu Trên 5 triệu
12 con giáp
Trang 22Thông tin m u ẫu, thang đo và
Trang 23Thông tin m u ẫu, thang đo và
chuyển khoản
rút tiền mặt thanh toán hoá đơn
48.9 22.9
7.6
45.5
0.8 77.1
51.1 77.1
92.4
không có
Cơ cấu mẫu điều tra theo mức độ sử dụng các tiện ích của thẻ
Trang 24Kết quả khảo sát đánh giá của khách hàng về chất lượng dịch vụ thẻ ghi
nợ E-Partner của NHCTVN- Chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế
Trang 25Phân tích EFA các nhân t nh ố ảnh ả
h ưởng đến cảm nhận của khách ng đ n c m nh n c a khách ế ả ậ ủa khách
hàng v ch t l ề ấ ượ ng d ch v th ghi ị ụ ẻ
n E-Partner ợ
KMO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy 0,650 Bartlett's Test of Sphericity Approx Chi-Square 941.210
Kiểm định KMO các nhân tố ảnh hưởng đến cảm nhận của khách hàng
Trang 26•Kết quả phân tích EFA cho giá trị phương sai trích bằng 66,296% > 50%
•Kết quả sau khi phân tích nhân tố giữ lại 20/23 biến ban đầu.
•20 nhân tố được chi thành 7 nhóm nhân tố chính được đặ tên như sau
Tiếp cận thông tin (4 nhân tố)
Hình ảnh của sản phẩm (4 nhân tố)
Quyền lợi khách hàng (3 nhân tố)
Chất lượng phục vụ (3 nhân tố
Sự phù hợp của sản phẩm (2 nhân tố)
Hiệu quả công việc của nhân viên (2 nhân tố)
Độ tin cậy của sản phẩm (2 nhân tố)
Trang 27Ki m đ nh Cronbach’s Alpha các ểm định Cronbach’s Alpha các ị
nhóm nhân t sau phân tích EFA ố ảnh
6 Hiệu quả công việc của nhân viên 0.407
Trang 28Phân tích EFA và Cronbach’s
giá chung”
KMO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling
,000
Kiểm định KMO biến phụ thuộc “Đánh giá chung”
Trang 29Phân tích EFA và Cronbach’s Alpha
bi n ph thu c “Đánh giá chung” ế ụ ộ
Cảm nhận về chất lượng Component1
Hình ảnh sản phẩm và dịch vụ gây ấn tượng tốt cho tôi 0.701 Ngân hàng luôn cố gắng đảm bảo quyền lợi cho tôi 0.758 Tôi hài lòng với phong cách phục vụ của nhân viên 0.760
Trang 30K t qu phân tích h i quy ế ả ồi quy
TCTT: biến độc lập thứ nhất là tiếp cận thông tin.
HASP: biến độc lập thứ 2 là hình ảnh của sản phẩm.
QLKH: biến độc lập thứ 3 là quyền lợi khách hàng.
PHSP: biến độc lập thứ tư là sự phù hợp của sản phẩm
Trang 31K t qu phân tích h i quy ế ả ồi quy
đa bi n ế
Kết quả kiểm định đồ phù hợp các biến hồi quy cho giá trị kiểm định F với p-value = 0.00<0.05 chứng tỏ mô hình hồi quy là phù hợp và giá trị R bình phương cho kết quả 0.871 chứng tỏ mô hình hồi quy giải thích 87.1% biến động của phương sai , điều này chứng minh các biến có tương quan chặt chẽ
Trang 32K t qu phân tích h i quy đa ế ả ồi quy
Trang 33K t qu phân tích h i ế ả ồi quy
Dựa vào kết quả mô hình hồi quy ta thấy
• Hệ số β1= 0.154 nghĩa là khi nhân tố 1 biến đổi 1 đơn vị sẽ làm
cho cảm nhận của khách hàng về chất lượng dịch vụ thẻ thay đổi 0.154 đơn vị
• Giá trị β2= 0.466 nghĩa là khi nhân tố 2 biến đổi 1 đơn vị sẽ làm cho cảm nhận của khách hàng về chất lượng dịch vụ thẻ thay đổi 0.466 đơn vị Giải thích tương tự với 2 nhân tố còn lại trong điệu kiện các nhân tố khác không đổi
Trang 34K t qu phân tích h i quy ế ả ồi quy
đa bi n ế
• Cảm nhận của khách hàng về chất lượng dịch vụ thẻ là chịu tác động của 4 nhân tố chính và tác động này khá lớn, điều này rất có ý nghĩa cho những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ
• Giá trị β 0 = 3.700 cho thấy khách hàng đã khá hài lòng với chất lượng dịch vụ thẻ của NHCTVN Dịch vụ thẻ E-Partner đã khẳng định chất lượng của mình trên thị trường dịch vụ thẻ
Trang 35CHƯƠNG III
ĐỊNH HƯỚNG VÀ GiẢI PHÁP
Trang 361 Đ nh h ị ướng ng
• Nỗ lực hoàn thành các chỉ tiêu về hiệu quả kinh
doanh thẻ trong thời gian tới của Chi nhánh.
• Tiếp tục có những điều chỉnh về phí, lãi suất phù hợp
hơn với xu thế phát triển.
• Đào tạo và phát triển nguồn lực
• Xúc tiến công tác bán hàng
Trang 38Ph n III: K t lu n và ầ ế ậ
ki n ngh ế ị
1 Kết luận
2 Kiến nghị