Quy trình nghiên cứu.Cơ sở lý luận Xây dựng mô hình Hình thành thang đo Thiết kế bảng hỏi Điều tra chính thức Định hướng cho công ty, kết luận Phân tích nghiên cứu... Phần II: Nội dung
Trang 1Nguyễn Thị Liên Lớp : K42 QTKD Tổng hợp
Trang 2Nội dung nghiên cứu
Trang 3có tay nghề và chuyên môn Sản phẩm yêu cầu chất
lượng cao
nhà quản trị phải thấu hiểu những nhu cầu và mong muốn của nhân viên để thu hút và giữ chânnhững nhân viên có
năng lực
Lý do chọn đề tài
Trang 4Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
Trang 5Quy trình nghiên cứu.
Cơ sở lý luận Xây dựng mô
hình
Hình thành thang đo
Thiết kế bảng hỏi
Điều tra chính thức
Định hướng cho công ty, kết luận Phân tích nghiên
cứu
Trang 6Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
- Kích cỡ mẫu: 155 nhân
viên được điều tra.
- Phương pháp chọn
mẫu ngẫu nhiên phân
tầng không theo tỷ lệ, sau
Trang 7
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Tổng quan về vấn đề nghiên
cứu 1
Nghiên cứu động cơ làm việc của nhân viên tại công ty 2
Định hướng và giải pháp3
Trang 8Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
các yếu tố động cơ làm việc
Tổng quan về vấn đề
nghiên cứu
Trang 9Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Mô hình nghiên cứu đề xuất
Động cơ về môi trường làm
và thăng tiến
Trang 10Công ty cổ phần đầu tư dệt may Thiên An Phát
Thianco đạt tiêu chuẩn của nhà máy sản xuất hàng may mặc chuyên nghiệp thông qua các chứng chỉ WRAP, CT-PAT và nhiều chứng nhận quan trọng khác của khách hàng
Sản lượng 250000 sản phẩm quy chuẩn/tháng
Công ty cổ phần đầu tư dệt may Thiên An Phát là thành viên liên kết với công ty cổ phần dệt may Huế
Sản phẩm chủ yếu là áo Polo shirt, T shirt, jacket
Với đội ngũ hơn 1400 lao động là kỹ sư, cán bộ kỹ thuật chuyên môn nghiệp vụ và công nhân lành nghề, có kinh nghiệm trong lĩnh vực
dệt- may.
Trang 11Cơ cấu mẫu điều tra
cơ cấu tuổi
66.2
30.4
3.4
≤30 30-40
Trang 12Hệ số tin cậy Cronbach alpha
alpha
Trang 13Phân tích nhân tố đối với các yếu tố động cơ
23 biến của khía cạnh động cơ làm việc được đua vào để phân tích nhân tố
Có 6 nhân tố được tạo ra, biến “được bố trí thời gian
hợp lý”, “định mức trong công việc được phân công
hợp lý”, “công ty thực hiện tốt chính sách lương thưởng
và phúc lợi” bị loại ra khỏi mô hình
Tổng phương sai trích = 57.60%
20 biến của khía cạnh động cơ làm việc được đưa vào để phân tích nhân tố
Tổng phương sai trích = 61.87%
Có 6 nhân tố được tạo ra, biến “môi trường làm việc an
toàn” bị loại khỏi mô hình
19 biến của khía cạnh động cơ làm việc được đưa vào phân tích nhân tố
Tổng phương sai trích = 63.23%
Hệ số tải nhân tố (factor loading) của tất cả các biến
quan sát đều lớn hơn 0.5 , mô hình gồm 19 biến
Trang 14Nhân tố 3 c1.1, c1.5, c1.6 Môi trường làm việc
Nhân tố 4 c1.17, c1.18,c.19, c1.20 Bố trí và sắp xếp công
việcNhân tố 5 c1.7, c1.8 Lãnh đạo công ty
Nhân tố 6 c1.21, c1.22, c1.23, c1.24 Phát triển nghề nghiệp và
thăng tiến
Trang 15Phân tích nhân tố thang đo sự hài lòng
KMO and Bartlett's Test Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy 0.681
Kiểm định Bartlett's của thang đo Approx Chi-Square 84.147
Component Matrix a
Component
Động cơ sự hấp dẫn của bản thân công việc 0.636 Động cơ cơ hội phát triển nghề nghiệp và thăng tiến 0.562
Trang 16Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh
Phát triển nghề nghiệp và
thăng tiến
Lương thưởng và phúc lợi
Sự hấp dẫn của bản thân công
Trang 171 (Constant) 3.534 0.051 68.944 000
X1 0.243 0.051 4.729 .000 1.000 1.000X2 0.172 0.051 3.351 001 1.000 1.000X3 0.163 0.051 3.175 002 1.000 1.000X4 0.234 0.051 4.552 000 1.000 1.000X5 0.135 0.051 2.620 010 1.000 1.000X6
0.171 0.051 3.325 .001 1.000 1.000
Trang 18Hồi quy
R2 hiệu chỉnh = 0,342
Sig F = 0.000
Sự hài lòng của nhân viên về động cơ làm việc =
3.534 + 0.243 * Lương thưởng và phúc lợi + 0.172 *
Sự hấp dẫn của bản thân công việc + 0.163 * Môi
trường làm việc + 0.234 * Sắp xếp và bố trí công việc + 0.135 * Lãnh đạo công ty + 0.171 * phát triển
nghề nghiệp và thăng tiến+ ε i
Trang 19Kiểm định T – test lương thưởng và phúc lợi
Trang 20Kiểm định T - Test sức hấp dẫn của công việc
Chịu trách nhiệm trong cách
Được khuyến khích sáng tạo
Trang 21Kiểm định T – test môi trường làm việc
Trang 22Kiểm định T – test Bố trí và sắp xếp công việc
TB Giá trị kiểm
định
Sig.
Công việc sử dụng tốt năng lực
Kiểm định T – test yếu tố lãnh đạo công ty
Trang 23Kiểm định T – test cơ hội phát triển và thăng tiến
TB Giá trị kiểm
định
Sig.
Trang 24Kiểm định mức độ gắn bó của nhân viên
Trang 25Giải pháp
Giải pháp về lương và phúc lợi Giải pháp về sự hấp dẫn công việc Giải pháp về môi trường công việc Giải pháp về bố trí, sắp xếp công việc
Giải pháp về lãnh đạo công ty Giải pháp về phát triển và thăng tiến
Trang 26Kết luận
-Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về động cơ làm việc.
- Mô hình hồi quy cho thấy nhân tố tác động mạnh nhất đến sự hài
lòng về động cơ của nhân viên là nhân tố “Chế độ lương thưởng và phúc lợi”, tiếp theo là nhân tố “Sắp xếp và bố trí công việc” , nhân tố tác động yếu nhất là nhân tố “môi trường làm việc”.
-Qua kết quả cho thấy mức độ gắn bó lâu dài với tại công ty khá thấp,
hơn 37% nhân viên được điều tra khẳng định sẽ gắn bó lâu dài tại công ty, tuy nhiên có tới 49% nhân viên chưa biết có gắn bó hay
không Do vậy công ty cần quan tâm hơn nữa các nhu cầu của nhân viên để tăng mức độ gắn bó với công việc tại công ty cao hơn nữa.
Trang 27LOGO