Lý do chọn đề tài- Nguồn nhân lực là yếu tố đầu vào quyết định lớn đến sự thành công hay thất bại của DN - Nền KT hiện nay, môi trường cạnh tranh gay gắt => các DN phải XD đội ngũ nhân
Trang 1KHÓA LUÂN TỐT NGHIỆP
Trang 2NỘI DUNG BÁO
Phần III KẾT LUẬN
Trang 31 Lý do chọn đề tài
- Nguồn nhân lực là yếu tố đầu vào quyết định lớn đến sự
thành công hay thất bại của DN
- Nền KT hiện nay, môi trường cạnh tranh gay gắt => các DN
phải XD đội ngũ nhân lực chất lượng cao, làm việc hiệu quả
- Động lực lao động có thể là vật chất hoặc phi vật chất, nó thúc
đẩy người lao động hăng hái, say mê nỗ lực làm việc
- Bia là ngành có lợi nhuận lớn => cạnh tranh rất khốc liệt.
- Công ty Bia Huế hoạt động hiệu quả, có chỗ đứng trong NTD
= > Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, CNV làm việc chất lượng
và có trách nhiệm => Cải tiến, nâng cao chất lượng SP
Phần I Đặt vấn đề
Đề tài: “ Nghiên cứu các yếu tố tạo động lực làm việc đối với
người lao động bộ phận sản xuất của công ty TNHH Bia Huế”
Trang 42 Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa các lý thuyết liên quan đến tạo động lực;
Nghiên cứu các yếu tố tạo động lực làm việc đối với người lao động bộ phận
SX của công ty TNHH Bia Huế;
Xác định mức độ quan trọng của từng yếu tố;
Đề xuất giải pháp xây dựng chính sách tạo động lực hiệu quả.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
- Đối tượng nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu: phạm vi nội dung, phạm vi không gian, phạm vi thời gian
Phần I Đặt vấn đề
Trang 5Phần I: Đặt vấn đề
Thu thập và xử lí dữ liệu:
Thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp
Xử lí dữ liệu điều tra với phần mềm SPSS 16.0
+ Thống kê mô tả các biến định danh
+ Phân tích nhân tố khám phá EFA
+ Kiểm tra độ tin cậy của thang đo
+ Kiểm định Kruskal-wallis và Anova
+ kiểm định Independent sample t- test
Bảng hỏi nháp
Trang 6Sự thích thú công việcTính chủ động trong công việc
Sự thăng tiến
Sự trung thành
Trang 7Phần II Một số kết quả nghiên cứu
chính
Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Nghiên cứu các yếu tố tạo động lực làm việc đối với NLĐ bộ phận SX công ty
Trang 81 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Khái niệm động lực và tạo động lực
Vai trò của việc tạo động lực
Các nhân tố ảnh hưởng đến tạo động lực
Các học thuyết tạo động lực làm việc
Trang 92.1 Tổng quan về công ty TNHH Bia Huế.
- Nhà máy bia địa phương => công ty 100% vốn nước ngoài
Qua 20 năm phát triển đã có những thành tựu to lớn
- Mở rộng quy mô sản xuất, doanh thu liên tục tăng, trong 3
năm 2009 – 2011 lợi nhuận sau thuế của năm sau gấp đôi
năm trước đó
- Tổng lao động năm 2011 là 558 người trong đó chủ yếu là
Nam, lao động có trình độ tăng dần qua hàng năm
- Bộ phận sản xuất là bộ phận trực tiếp cho ra những sản
phẩm bia hoàn thành Vai trò của họ không kém phần quan
trọng so với các bộ phận khác
- Các sản phẩm của công ty là: Carlsberg, Festival, Huda,
Hue Beer, Huda Extra, Gold Huda Beer, bia tươi
2 Nghiên cứu các yếu tố tạo động lực làm
việc đối với NLĐ bộ phận SX công ty TNHH Bia
Huế
Trang 102.2 Nghiên cứu các yếu tố tạo động lực làm
việc đối với NLĐ bộ phân SX công ty TNHH Bia
Huế
2.2.1 Đặc điểm mẫu điều tra
2.2.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo
2.2.3 Phân tích nhân tố EFA
2.2.4 Mô hình hiệu chỉnh
2.2.5 Kiểm định sự khác biệt về các yếu tố tạo động lực
theo đặc điểm mẫu
2.2.6 Xác định mức độ quan trọng của từng yếu tố
2.2.7 Đánh giá về sự hài lòng của NLĐ với các chính sách
tạo động lực của công ty
Trang 112.2.1 Đặc điểm mẫu điều tra
Tiêu chí đo lường Thành phần Tần số (lần) Phần trăm
(Nguồn : Xử lý dữ liệu điều tra)
Bảng 1: Đặc điểm mẫu điều tra.
Trang 122.2.1 Đặc điểm mẫu điều tra
(Nguồn : Xử lý dữ liệu điều tra)
Bảng 1: Đặc điểm mẫu điều tra (tiếp)
Trang 132.2.2 Đánh giá độ tin cậy của
thang đoBảng 2: Đánh giá độ tin cậy của thang đo
= > Thang
đo sử dụng
tốt
(Nguồn: Kết quả xử lí dữ liệu điều tra )
Yếu tố Cronbach’s Alpha
Trang 142.2.3 Phân tích nhân tố EFA
Kết quả phân tích EFA cho thấy có 8 yếu tố được rút ra.
Tất cả các biến đều có hệ số tải > 0.5
Bảng 3: Kiểm định KMO
(Nguồn: Xử lí số liệu điều tra )
Mô hình các yếu tố tạo động lực làm việc đối với NLĐ
bộ phận SX công ty TNHH Bia Huế gồm 27 biến
Trang 15Đánh giá độ tin cậy của thang đo sau phân tích
EFA
(Nguồn: Kết quả xử lí số liệu điều tra )
Bảng 4 : Đánh giá độ tin cậy của thang đo
Thang đo
sử dụng tốt
Yếu tố Cronbach’s Alpha
Trang 16Sơ đồ 2: Mô hình hiệu chỉnh
Điều kiện làm việc
Sự thăng tiếnPhong cách lãnh đạoLương Thưởng
Sau khi kiểm tra chỉ có 2 yếu tố có phân phối chuẩn là Các yếu
tố thuộc về công việc và Sự thăng tiến
(Dùng kiểm định Kolmogorov-Smirnov)
Trang 172.2.5 Kiểm định sự khác biệt về các yếu tố
tạo động lực theo đặc điểm mẫu
*: Kiểm định với mức ý nghĩa 10%
**: Kiểm định với mức ý nghĩa 5%
***: Kiểm định với mức ý nghĩa 1%
Bảng 5: Kiểm định Kruskal – Wallis (không có phân phối chuẩn)
(Nguồn: Kết quả xử lí số liệu điều tra)
Trang 18**: Kiểm định với mức ý nghĩa 5%
***: Kiểm định với mức ý nghĩa 1%
(Nguồn: Kết quả xử lí số liệu điều tra )
Bảng 6: Kiểm định Oneway Anova
(đối với yếu tố phân phối chuẩn)
2.2.5 Kiểm định sự khác biệt về các yếu tố
tạo động lực theo đặc điểm mẫu
Trang 19(Nguồn: Xử lý số liệu điều tra )
Trang 202.2.7 Đánh giá về sự hài lòng của NLĐ
(Nguồn: Xử lý số liệu điều tra )
Bảng 8: Đánh giá của NLĐ về chính sách tạo động lực
của công ty
Trang 213 Giải pháp
Tần số (lần) Tần suất (%)
(Nguồn: Xử lý số liệu điều tra )
Bảng 9: Kiến nghị của NLĐ bộ phận SX
Căn cứ vào kết quả nghiên cứu đề tài đưa ra 3 giải pháp góp phần xây dựng chính sách tạo động lực của công ty:
- Giải pháp về tiền lương, tiền thưởng
- Giải pháp về Điều kiện làm việc, Phong cách lãnh đạo, Phúc lợi
- Giải pháp về Sự trung thành, Các yếu tố thuộc về công việc, Sự thăng tiến.
Trang 22Phần III Kết luận
Nghiên cứu một lần nữa khẳng định việc tạo động lực đối với NLĐ là rất quan trọng, là vấn đề không chỉ công ty TNHH Bia Huế mà các công ty khác cần phải quan tâm Kết quả NC cho thấy:
NLĐ bộ phận SX đa số trình độ học vấn chưa cao, gắn bó với công ty thời gian dài, tuổi khá lớn
Rút ra là 8 yếu tố tạo động lực: Phúc lợi, Các yếu tố thuộc về công việc, Sự trung thành, Điều kiện làm việc, Sự thăng tiến, Phong cách lãnh đạo, Lương, Thưởng
Trang 23 Lương và Thưởng là hai yếu tố được người lao động đánh giá quan trọng nhất Yếu tố được đánh giá ít quan trọng nhất lá sự thăng tiến
Đối với mỗi độ tuổi, mỗi trình độ, mỗi bộ phận, mỗi mức thu nhập, số năm công tác thì đánh giá của NLĐ về các yếu tố tạo động lực làm việc cũng có sự khác biệt nhất định
Đưa ra ba giải pháp lớn về các yếu tố tạo động lực làm việc góp phần XD chính sách tạo động lực cho công ty
Phần III Kết luận
Trang 25Phụ lục 1 Cách lấy mẫu
181 người sẽ được phỏng vấn như trong danh sách bao gồm:
1.Nấu : 10 người 8 Chiết Kb PThượng: 29 người
2 Thí nghiệm PThượng: 11 người 9 Lên men: 10 người
3 Chiết Ka pthượng: 27 người 10 Cơ điện PThượng: 24 người
4 Thí nghiệm Phú Bài: 15 người 11 Chiết Kc PThượng: 28 người
5 PXCN phú bài: 18 người 12 Chiết Kb Phú Bài: 37 người
6 Chiết Ka Phú Bài: 38 người 13 Cơ điện Phú Bài: 38 người
7 Bộ phận chiết Kc PBài: 36 người
Trong 13 bộ phận này chon ngẫu nhiên từng khối tới khi đủ 170 mẫu Các bộ phận được chọn là: Nấu, Lên men, Thí nghiệm Phú
Thương, Thí nghiệm Phú Bài, Cơ điện Phú Thượng, Chiết Ka Phú Thượng, Chiết Kc Phú Thượng, Chiết Ka Phú Bài, Phân
xưởng công nghệ Phú Bài
Trang 26Phụ lục 2 Kiểm tra phân phối
chuẩn
Tests of Normality
Smirnov a Shapiro-Wilk Statist
Kolmogorov-ic df Sig. Statistic df Sig REGR factor score 1 for analysis 1 134 174 000 961 174 000 REGR factor score 2 for analysis 1 066 174 065 986 174 085 REGR factor score 3 for analysis 1 120 174 000 947 174 000 REGR factor score 4 for analysis 1 119 174 000 967 174 000 REGR factor score 5 for analysis 1
.061 174 200* .982 174 024 REGR factor score 6 for analysis 1 081 174 007 967 174 000 REGR factor score 7 for analysis 1 072 174 029 960 174 000 REGR factor score 8 for analysis 1 085 174 004 941 174 000
a Lilliefors Significance Correction
* This is a lower bound of the true significance.
Trang 27Phụ lục 3 Kiểm định Kruskal Wallis
REGR factor score
3 for analysi
s 1
REGR factor score
4 for analysi
s 1
REGR factor score
6 for analysi
s 1
REGR factor score
7 for analysi
s 1
REGR factor score
8 for analysi
s 1
a Kruskal Wallis Test
b Grouping Variable: tuoi da duoc ma hoa