Sinh viên thực hiệnLê Tấn Thanh Thịnh K42 Marketing Giáo viên hướng dẫn TS.Nguyễn Đăng Hào NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC LỰA CHỌN DỊCH VỤ FAST CONNECT-TRUY CẬP INTERNET QUA CỔ
Trang 1BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐẠI HỌC
Đại học Huế Trường Đại học Kinh tế Khoa Quản trị kinh doanh
Niên khóa: 2008-2012
Trang 2Sinh viên thực hiện
Lê Tấn Thanh Thịnh
K42 Marketing
Giáo viên hướng dẫn
TS.Nguyễn Đăng Hào
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC LỰA CHỌN DỊCH VỤ FAST CONNECT-TRUY CẬP INTERNET QUA CỔNG USB CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC HUẾ CHO CÔNG TY VIỄN THÔNG
Đề tài
Trang 3Nội dung trình bày
Tổng quan về nghiên cứu.
Trang 4Phần 1
TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU
Trang 5Tính cấp thiết của đề tài
thể thiếu trong học tập và nghiên cứu khoa học của sinh viên.
• Chất lượng đường truyền ở các giảng đường Đại học thường không ổn định.
• Fast Connet là dịch vụ cho phép khách hàng truy cập Internet mọi nơi thông qua cổng USB.
Trang 6Sinh viên là đối tượng chính thuộc nhóm trẻ sử dụng 3G thông qua USB:
– Vậy đâu là những yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa
chọn dịch vụ Fast Connect-kết nối internet qua USB của sinh viên Đại học Huế?
– Làm thế nào để đo lường được mức độ ảnh hưởng
các yếu tố này?
Tính cấp thiết của đề tài (tt)
Trang 71 Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn
dịch vụ FC của sinh viên ĐH Huế.
2 Đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố ảnh
hưởng đến việc lựa chọn dịch vụ FC của sinh viên
ĐH Huế.
3 Đề xuất một số giải pháp chính cho Mobifone chi
nhánh Thừa Thiên Huế nhằm nâng cao khả năng lựa chọn dịch vụ FC.
Mục tiêu nghiên cứu
Trang 8• Đối tượng nghiên cứu: các đặc điểm, yếu tố,
thuộc tính của dịch vụ Fast Connect-kết nối
internet qua cổng USB.
• Phạm vi khảo sát: Đại học Kinh tế, Đại học Ngoại ngữ và Đại học Khoa học.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trang 9Phần 2
CỞ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH
NGHIÊN CỨU
Trang 10Sơ đồ 2: Mô hình nghiên cứu lý thuyết
( Nguồn: Schiffman và Kanuk, Consumer behavior, Prentice – Hall International Editions, 3rd ed,
Xu hướng hành vi
Hành vi thực sự
Mô hình nghiên cứu lý thuyết
Trang 11Việc lựa chọn dịch vụ Fast Connect của sinh viên Đại học Huế
Việc lựa chọn dịch vụ Fast Connect của sinh viên Đại học Huế
Niềm tin vào các lợi ích (5)
Niềm tin vào các lợi ích (5)
Sự đánh giá các lợi ích (5)
Sự đánh giá các lợi ích (5)
Niềm tin về những người ảnh hưởng (3)
Niềm tin về những người ảnh hưởng (3)
Sự thúc đẩy làm theo (6)
Sự thúc đẩy làm theo (6)
Mô hình nghiên cứu đề nghị
Trang 12Phần 3
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 13Bước Dạng nghiên
cứu Phương pháp
Kỹ thuật sử dụng Thời gian Địa điểm
thức Định lượng Phỏng vấn trực tiếp 4/2012 Khuôn trường ĐH Kinh viên
Tế, Ngoại Ngữ và Khoa học
Quy trình nghiên cứu
Trang 14(n=120) (n=30)
Trang 15Kỹ thuật chọn mẫu Kích th ước mẫu c m u ẫu
Trang 16Phần 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 17Giới tính Trường
Thông tin cá nhân
Mô tả mẫu
Năm học
Trang 18(Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu)
Mô tả mẫu về Giới tính và Trường
Trang 19Biểu đồ 4: Thống kê về năm học
(Nguồn: số liệu điều tra thống kê)
Mô tả mẫu về Năm học
Trang 20Đánh giá mức độ quan tâm của sinh viên Đại học Huế đối với các tiêu chí khi lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ kết
nối Internet qua USB
Thuộc tính Thứ tự ưu tiên Số lượng (Đơn vị) Phần trăm(%)
Trang 21Chi phí
Sự hấp dẫn
Dcom
Fast Connect
ATTT&Bảo mật
CL đường truyền
CL kĩ thuật
Bản đồ nhận thức của sinh viên Đại học Huế
về các yếu tố khi lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ kết nối
Internet qua USB (MDS)
(Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu)
Trang 22Chi phí
Mặt phẳng A
Dcom
Fast Connect
ATTT&Bảo mật
CL đường truyền
CL kĩ thuật
Bản đồ nhận thức về sự cạnh tranh của
Viettel và Mobifone về chi phí
(Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu)
Trang 23Chi phí
Sự hấp dẫn
Dcom
Fast Connect
(Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu)
Trang 24Phân tích nhân tố khám phá EFA
Sử dụng phương pháp rút trích principal components và phép quay varimax.
Phân tích nhân tố khám phá
EFA
Thang đo các yếu tố ảnh hưởng
Thang đo đánh chung
Kiểm định KMO và Barlett’s
Trang 25Biến % biến động giải
thích được Hệ số tải
1 Niềm tin vào những người ảnh hưởng và các lợi ích 44,439
Những người có kinh nghiệm khuyên tôi nên dùng dịch vụ Fast Connect 0,846Những nhân viên tư vấn khuyến khích tôi nên dùng dịch vụ Fast Connect 0,675 Tôi nghĩ rằng tốc độ Download của dịch vụ Fast Connect nhanh 0,672
Uy tín chất lượng của Mobifone giúp tôi cảm thấy an tâm hơn trong việc lựa chọn dịch vụ Fast
Giá cước dịch vụ Fast Connect rẻ 0,738
Sự chủ động của các nhân viên tư vấn giúp tôi dễ dàng quyết định 0,720 Tôi dễ dàng tìm được thông tin về dịch vụ Fast Connect 0,649
3 Sự thúc đẩy làm theo 7,879
Tôi nghĩ rằng sử dụng dịch vụ Fast Connect giúp tôi chủ động thời gian hơn 0,869 Dịch vụ Fast Connect có liên quan đến công việc của tôi 0,664 Địa điểm giao dịch trao đổi về dịch vụ Fast Connect thuận tiện 0,634 Tôi nghĩ rằng dịch vụ Fast Connect có nhiều gói dịch vụ đa dạng 0,511
Kỹ thuật truy cập đơn giản 0,890
Tổng phương sai trích 68,273%
Trang 26ĐÁNH GIÁ CHUNG Hệ số
tải
Tôi nghĩ rằng sử dụng dịch vụ Fast Connect là phương án
Sử dụng dịch vụ Fast Connect là một phương án đem lại
Tôi nghĩ rằng những người quan trọng với tôi khuyến khích tôi sử dụng dịch vụ Fast Connect 0,891Tôi mong muốn sử dụng dịch vụ Fast Connect 0,867
Hệ số Eigenvalue Percentage of Variance Explained (% Phương sai trích)
3,273
81,822%
Bảng 14: Hệ số tải của nhân tố đánh giá chung
Hệ số tải của nhân tố đánh giá chung
(Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu)
Trang 27Khái niệm Số biến
quan sát
Độ tin cậy Cronbach’s alpha
Hệ số tương quan biến tổng thấp nhất
Giá trị thang đo
Niềm tin về những người ảnh
hưởng và các lợi ích
6 0,873 0,516 Đạt yêu cầu
Bảng15: Kiểm định các thang đo lý thuyết bằng
Cronbach’s alpha
(Nguồn: Xử lý số liệu)
Kiểm định các thang đo lý thuyết
bằng Cronbach’s alpha
Trang 28Việc lựa chọn dịch vụ Fast Connect của sinh viên Đại học Huế
Việc lựa chọn dịch vụ Fast Connect của sinh viên Đại học Huế
Niềm tin vào những người ảnh hưởng và các lợi ích (6)
Niềm tin vào những người ảnh hưởng và các lợi ích (6)
Trang 29Phân tích hồi quy bội
Lựa chọn biến cho mô hình
Mô hình hồi quy
theo bước
1 Sự đánh giá các lợi ích Từng bước (Tiêu chuẩn: xác
suất F vào <=0,05, xác suất ra
3 Sự thúc đẩy làm theo Từng bước (Tiêu chuẩn: xác
suất F vào <=0,05, xác suất ra
F ra>=0,1)
4 Yếu tố kỹ thuật Từng bước (Tiêu chuẩn: xác
suất F vào <=0,05, xác suất ra
F ra>=0,1)
a Biến phụ thuộc: Đánh giá chung về dịch vụ
Bảng 17: Kết quả của thủ tục chọn biến
(Nguồn: Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội)
Trang 30Đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi
quy tuyến tính đa biến
Số liệu thống kê thay đổi Mức thay
đổi R 2
Mức thay đổi F
Mức thay đổi Sig, F
1 0,572a 0,327 0,313 0,82867941 0,327 23,811 0,000
2 0,786b 0,618 0,602 0,63069196 0,291 36,593 0,000
3 0,862c 0,742 0,726 0,52349413 0,124 22,671 0,000
4 0,879d 0,773 0,753 0,49694885 0,030 6,155 0,017
a Các yếu tố dự đoán: (Hằng số), sự đánh giá các lợi ích
b Các yếu tố dự đoán: (Hằng số), sự đánh giá các lợi ích, niềm tin về những người thân và các lợi ích
c Các yếu tố dự đoán: (Hằng số), sự đánh giá các lợi ích, niềm tin về những người thân và các lợi ích, sự thúc đẩy làm theo
d Các yếu tố dự đoán: (Hằng số), sự đánh giá các lợi ích, niềm tin về những người thân và các lợi ích, sự thúc đẩy theo, yếu tổ kỹ thuật
Bảng 18 : Kết quả đánh giá độ phù hợp của mô hình
(Nguồn:Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội)
Trang 31Kiểm định độ phù hợp của mô hình
2 Hồi quy 30,907 2 15,453 38,850 0,000 b
Số dư 19,093 48 0,398 Tổng 50,000 50
3 Hồi quy 37,120 3 12,373 45,150 0,000 c
Số dư 12,880 47 0,274Tổng 50,000 50
4 Hồi quy 38,640 4 9,660 39,116 0,000 d
Số dư 11,360 46 0,247 Tổng 50,000 50
a Các yếu tố dự đoán: (Hằng số), sự đánh giá các lợi ích
b Các yếu tố dự đoán: (Hằng số), sự đánh giá các lợi ích, niềm tin về những người thân và các lợi ích
c Các yếu tố dự đoán: (Hằng số), sự đánh giá các lợi ích, niềm tin về những người thân và các lợi ích, sự thúc đẩy làm theo
d Các yếu tố dự đoán: (Hằng số), sự đánh giá các lợi ích, niềm tin về những người thân và các lợi ích, sự thúc đẩy theo, yếu tổ kỹ thuật
e Biến phụ thuộc: Đánh giá chung về dịch vụ
(Nguồn : Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội)
Trang 32Kết quả phân tích hồi quy đa biến và đánh giá mức độ quan trọng của từng nhân tố
Tên biến Hệ số hồi
quy chưa chuẩn hóa
Hệ số hồi quy chuẩn hóa
Độ lệch chuẩn
Giá trị t Mức ý
nghĩa của t (Sig,)
Độ chấp nhận
Hệ số phóng đại phương sai
Bảng 20: Kết quả phân tích hồi quy đa biến
(Nguồn : Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội)
Trang 33Y= 0,572X1 + 0,540X2 + 0,353X3 + 0,174X4
Đánh giá chung về dịch vụ = 0,572 Sự đánh giá các lợi ích + 0,540 Niềm tin về những người ảnh hưởng và các lợi ích +
0,353 Sự thúc đẩy làm theo + 0,17 4Yếu tố
kỹ thuật
Phương trình dự đoán Đánh giá
chung về dịch vụ
Trang 34Phần 5
KẾT LUẬN VÀ GiẢI PHÁP
Trang 35Kết quả chính của luận văn
tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn dịch vụ
Fast Connect của sinh viên ĐH Huế, Kiểm định các giả thuyết và xây dựng mô hình hồi quy.
việc lựa chọn dịch vụ FC và thành phần
nào ảnh hưởng quan trọng đến việc lựa
chọn ấy
Trang 36Giải pháp 3: đảm bảo cung cấp cho khách
hàng dịch vụ đạt tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật và đúng theo những gì đã cam kết.
2
Giải pháp 2: Xây dựng và tạo nên niềm
tin từ những người ảnh hưởng và các yếu tố thúc đẩy việc lựa chọn
1
Giải pháp 1: Nâng cao các lợi ích
của dịch vụ FC đối với đối tượng sinh viên
Một số giải pháp chính nhằm nâng cao việc lựa chọn dịch vụ Fast Connect của sinh viên Đại học Huế
Trang 37Hạn chế của đề tài
• Mẫu: còn nhỏ hẹp nên phản ánh chưa đầy đủ và chính xác cho toàn bộ tổng thể sinh viên Đại học Huế
chỉ nghiên cứu một số các yếu tố cơ bản, có thể tác giả vẫn chưa phát hiện đầy đủ các yếu tố có khả năng tác động đến sự đánh giá về dịch vụ và quyết định lựa chọn dịch vụ Fast Connect của sinh viên.
Trang 38Xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô và các bạn
đã chú ý lắng nghe!
Trang 40Phần 6:
Chuẩn bị trả lời câu hỏi phản
biện của Hội đồng
Trang 41Chọn mẫu
Điều này cũng phù hợp với cách tính mẫu trong phân tích
nhân tố khám phá (EFA) với số lượng mẫu ít nhất gấp 5 lần biến quan sát theo Bollen (1989) và Hair & ctg (1998) ở đề
tài này có 19 biến quan sát nên với số lượng mẫu là 120 đã
đảm bảo yêu cầu này
Trường Thị phần của Mobifone Thị phần của Viettel
Trang 42Kỹ thuật chọn mẫu
Bước 1: từ danh sách 7 trường thuộc ĐHH và 3 Khoa trực thuộc, tác giả tiến
hành đánh số thứ tự từ 1 đến 8 (nhóm 3 Khoa trực thuộc thành một nhóm), sau đó bốc ngẫu nhiên 3 trường để điều tra bao gồm trường Đại học Kinh tế, Đại học Ngoại ngữ và Đại học Khoa học
Bước 2: Từ số lượng sinh viên của 3 trường, xác định được số lượng
mẫu điều tra tương ứng như sau:
viên Tỷ lệ (%) Số lượng mẫu
Trang 43• Bước 3: Sau khi có được số lượng mẫu điều tra cụ thể, dựa vào sơ
đồ thực địa của mỗi trường để có cách tiếp cận đối tượng phù hợp,
cụ thể như sau:
• + Đối với trường Đại học Kinh tế, có tất cả 2 dãy học cụ thể đi từ cổng vào bên trái là khu B đối diện có 1 giảng đường A, Trung bình trường có tổng sinh viên đến trường khoảng 3,000 trong đó trung bình mỗi buổi sáng và chiều là 1,500 chia cho tỷ lệ 2 khu giảng
đường A, B theo tỷ lệ tương ứng là 1/2:1/2 ta có số lượng sinh viên trung bình ở 2 khu A, B tương ứng khoảng 750 và số lượng mẫu cần điều tra ở mỗi khu tương ứng là 19, Như vậy cụ thể ở khu A và
B sau khi điều tra bạn đầu tiên cách 40 bạn, điều tra bạn tiếp theo cho đến khi đủ 19 bạn,
Kỹ thuật chọn mẫu
Trang 44• + Đối với trường Đại học Ngoại ngữ, sinh viên tập trung học ở
giảng đường A, Trung bình trường có tổng sinh viên khoảng 2,000
trong đó trung bình mỗi buổi sáng và chiều là 1000 với số lượng
mẫu cần điều tra là 27, Như vậy cụ thể sau khi điều tra bạn đầu tiên
cách 37 bạn, điều tra bạn tiếp theo cho đến khi đủ 27 bạn,
• + Đối với trường Đại học Khoa học, có tất cả 4 giảng đường H, K,
E và B, Trung bình trường có tổng sinh viên khoảng 4000 đến
trường, trong đó trung bình mỗi buổi sáng và chiều là 2000 chia cho
tỷ lệ 4 khu giảng đường theo tỷ lệ tương ứng là ¼, ta có số lượng sinh viên trung bình ở 4 khu A là 500 và số lượng mẫu cần điều tra
ở mỗi khu tương ứng là 14, Như vậy cụ thể ở mỗi khu giảng đường sau khi điều tra bạn đầu tiên cách 36 bạn, điều tra bạn tiếp theo cho đến khi đủ 14 bạn,
Kỹ thuật chọn mẫu
Trang 45Bình luận các nghiên cứu liên quan
• Bài nghiên cứu của tác giả Định Thị Hồng Thúy ( 10/2008) về “Nghiên cứu các nhân tố tác động đến việc lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ điện
• Qua nghiên cứu đề tài “ Nghiên cứu nhu cầu sử
dụng dịch vụ Fast Connect (kết nối Internet mọi lúc, mọi nơi)- MobiFone của sinh viên khóa 8
khoa Kinh tế- QTKD trường Đại học An Giang,”
của nhóm tác giả Đại học An Giang
Trang 46Bình luận các nghiên cứu liên quan
• Với đề tài “Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến
ý định sử dụng dịch vụ internet banking nghiên
Kim Tuyết, Đại học Kinh tế Đà Nẵng
Trang 47Quy trình lập bản đồ nhận thức
- Bước đầu tiên: nhận diện các yếu tố mà đối tượng mục tiêu dựa vào đó cảm nhận về các đối tượng cần đánh giá, Thực hiện bằng nghiên cứu thăm dò ( phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm ) hay từ kinh nghiệm, sau đó được xác nhận qua nghiên cứu định lượng để nhận diện các yếu tố có liên quan và quan trọng,
• - Bước tiếp theo: đánh giá vị trí của các đối tượng đánh giá,
Trang 48Lập bản đồ với SPSS
• Bước 1: Tính điểm trung bình của từng đối tượng theo các thuộc tính (Bằng lệnh Basic Tables)
• Bước 2: Chạy lệnh MDS để chuyển dữ liệu đánh giá các TH theo các thuộc tính thành các khoảng cách phản ánh mức độ giống nhau trong không gia đa chiều hướng
• Bước 3: Vẽ và hiệu chỉnh bản đồ
Trang 49hiện nay, Góp phần nâng cao sự đánh giá
về lợi ích của dịch vụ đối với đối tượng
sinh viên,