Xây dựng mô hình các yếu tố của giá trị thương hiệu VNPT ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn nhà mạng khi kết nối mới Internet của sinh viên Đại học Huế.. Đối tượng nghiên cứu: Ảnh hưởng
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Nghiên cứu ảnh hưởng của giá trị thương hiệu VNPT đến hành vi lựa chọn nhà mạng khi kết
nối mới Internet của sinh viên Đại học Huế
Nguyễn Bá Ngọc Tường K42 QTKD Tổng hợp GVHD: Ths Nguyễn Hữu Thủy
Trang 2NỘI DUNG CHÍNH
ĐẶT VẤN ĐỀ
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 3I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 2 3 4
Tính cấp thiết của đề tài Mục tiêu nghiên cứu Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Trang 41 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, với sự phát triển như vũ bão, Internet đã gần như “chiếm lĩnh” thế giới, thâm nhập vào cuộc sống con người và đem đến những lợi ích thiết thực
Sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt giữa các nhà cung cấp dịch vụ Internet.
VNPT là một thương hiệu mạnh trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ Internet nói riêng và trên thị trường Việt Nam nói chung.
Giá trị thương hiệu VNPT có ảnh hưởng đến hành vi
Trang 52 Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về thương hiệu, giá trị thương hiệu và lý thuyết về hành vi khách hàng.
Xây dựng mô hình các yếu tố của giá trị thương hiệu VNPT ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn nhà mạng khi kết nối mới Internet của sinh viên Đại học Huế
Kiểm định sự khác biệt giữa giới tính và thu nhập đối với từng yếu tố trong mô hình nghiên cứu
Đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao ảnh hưởng tích cực về giá trị thương hiệu VNPT đến sinh viên Đại học Huế.
Trang 63 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Khách thể nghiên cứu: Sinh viên của 6 trường Đại
học thuộc Đại học Huế: ĐH Kinh Tế, ĐH Ngoại
Ngữ, ĐH Sư Phạm, ĐH Y Dược, ĐH Khoa Học và
ĐH Nông Lâm.
Đối tượng nghiên cứu: Ảnh hưởng của giá trị
thương hiệu VNPT đến hành vi lựa chọn nhà mạng khi kết nối mới Internet của sinh viên Đại học Huế.
Trang 7 Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu, đánh giá mức độ ảnh hưởng của giá trị thương hiệu VNPT đến hành vi lựa chọn nhà mạng của sinh viên khi kết nối mới Internet.
Về không gian: Đề tài được nghiên cứu trong
phạm vi các trường đại học thuộc Đại học Huế.
Về thời gian: Thực hiện nghiên cứu từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2012
Trang 84 Phương pháp nghiên cứu
Thu thập dữ liệu thứ cấp
Nghiên cứu định tính
Nghiên cứu định lượng
Trang 9 Thu thập dữ liệu thứ cấp
Quan điểm của Aaker, 5 thành phần của giá trị
thương hiệu gồm: nhận biết thương hiệu, chất
lượng cảm nhận, sự liên tưởng thương hiệu, lòng trung thành thương hiệu và các yếu tố giá trị
thương hiệu khác như bảo hộ thương hiệu, quan hệ với kênh phân phối…
Đề tài này tập trung nghiên cứu thành phần của giá trị thương hiệu trong lĩnh vực dịch vụ.
Được thực hiện theo phương pháp phỏng vấn
nhóm mục tiêu (gồm 10 bạn sinh viên).
Trang 10Mô hình nghiên cứu
Nhận biết thương hiệu
Chất lượng cảm nhận
Ấn tượng thương hiệu
Giá trị
thương hiệu
Hành vi khách hàng
Trung thành thương hiệu
Trang 11 Nghiên cứu định lượng: Thực hiện thông qua
kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi
Trang 12Bảng 1: Lượng sinh viên từng trường trong cỡ mẫu
Trang 13Quy trình nghiên cứu
Nghiên cứu định tính
Lựa chọn thang đo
Mô hình nghiên cứu
Mục tiêu
nghiên cứu
Nghiên cứu định lượng
Kiểm định thang đo phân tích
dữ liệu Kết luận Mô hình và thang đo
điều chỉnh
Trang 14II Nội dung và kết quả nghiên cứu
1
2
3
Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Ảnh hưởng của giá trị thương hiệu VNPT đến hành vi lựa chọn nhà mạng khi kết nối mới Internet của SV ĐH Huế
Định hướng và giải pháp
Trang 151 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Khái niệm thương hiệu
Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ, thương hiệu là một cái tên, từ
ngữ, kí hiệu, biểu tượng hoặc hình vẽ, kiểu thiết kế hoặc tập hợp của các yếu tố trên nhằm xác định và phân biệt hàng hóa hoặc dịch vụ của một người bán hoặc nhóm người bán với
hàng hóa và dịch vụ của các đối thủ cạnh tranh
Phillip Kotler: Thương hiệu là sản phẩm, dịch vụ được thêm vào các yếu tố để khác biệt hóa với sản phẩm dịch vụ khác
cũng được thiết kế để thỏa mãn cùng nhu cầu Sự khác biệt này
có thể là về mặt chức năng, các yếu tố hữu hình của sản phẩm Chúng cũng có thể là những yếu tố mang tính biểu tượng, cảm xúc, hoặc vô hình mà thương hiệu thể hiện ra
Trang 16Bảng 2: Top 10 thương hiệu mạnh nhất thế giới
Trang 171 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Giá trị thương hiệu
Khái niệm: Giá trị thương hiệu được hiểu là những giá trị đặc thù mà thương hiệu mang lại cho những
đối tượng liên quan (bản thân doanh nghiệp, khách hàng, cổ đông, nhân viên…).Giá trị thương hiệu là lợi ích mà thương hiệu mang lại cho một doanh nghiệp.
Nhận biết thương hiệu
Ấn tượng thương hiệu
Chất lượng cảm nhận
Lòng trung thành thương hiệu
Trang 181 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Hành vi mua của người tiêu dùng là toàn bộ hành động
mà người tiêu dùng bộc lộ ra trong quá trình trao đổi
sản phẩm, bao gồm: điều tra, mua sắm, sử dụng, đánh
giá và chi tiêu cho hàng hóa và dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của họ.
Tiến trình quyết định mua
Tìm kiếm Đánh giá
phương án
Quyết định mua Đánh giá sau khi mua Nhận biết
nhu cầu
Trang 192 Nghiên cứu ảnh hưởng của giá trị
thương hiệu VNPT đến hành vi lựa chọn nhà mạng khi kết nối mới
Internet của SV ĐH Huế
Trang 20 Giới thiệu về tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam
Tên đầy đủ: Tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam
Tên giao dịch: Vietnam Posts and
Trang 21 Tổng quan về Viễn thông Thừa Thiên Huế
Là một nhánh trực thuộc tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (do tập đoàn sở hữu 100% vốn điều lệ)
Trụ sở: số 08 Hoàng Hoa Thám, TP Huế
Slogan: “Năng lực vượt trội, chất lượng bền vững”
Trang 22Bảng 3: kết quả hoạt động kinh doanh giai
Trang 23Bảng 4: Tình hình phát triển mới thuê bao dịch
vụ tại Viễn thông TTH giai đoạn 2009 - 2011
Sản phẩm Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Trang 24 Biểu đồ 1: Đặc điểm về giới tính
55%
45%
nam nữ
Trang 25 Kiểm định Cronbach alpha đối với biến độc lập
Thang đo Cronbach’s alpha Số biến quan sát
Nhận biết thương hiệu 0.705 4
Chất lượng cảm nhận 0.662 6
ấn tượng thương hiệu 0.640 3
Lòng trung thành thương hiệu 0.708 4
Kiểm định Cronbach’s alpha đối với biến phụ thuộc
Thang đo Cronbach’s alpha Số biến quan sát
Hành vi khách hàng 0.729 3
Nguồn: số liệu điều tra
Trang 26Phân tích nhân tố khám phá EFA của biến độc lập
Phân tích nhân tố sẽ giúp xác định các yếu tố của giá trị
thương hiệu VNPT ảnh hưởng đến hành vi khách hàng khi kết nối mới Internet
Điều kiện phân tích nhân tố EFA
Giá trị Sig của kiểm định Bartlett’s Test nhỏ hơn 0,05 và
giá trị KMO nằm trong khoảng từ 0,5 đến 1 thì phân tích nhân tố là thích hợp
Eigenvalue đại diện cho phần biến thiên được giải thích bởi mỗi nhân tố Điều kiện là giá trị Eigenvalue > 1
Trang 27 Qua 2 lần phân tích nhân tố EFA, với 16 biến quan sát ở lần phân tích thứ 2, kết quả phân tích nhân tố tạo thành 5 nhóm có giá trị Eigenvalue lớn hơn 1 và giá trị phương sai trích lũy tiến bằng 65,635%.
Kiểm định KMO và kiểm định Bartlett’s Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling
Trang 28Component
VNPT có nhiều trung tâm hỗ trợ khách hàng 0,780
Dịch vụ Internet của VNPT có phân phối rộng khắp 0,675
Nhân viên VNPT phục vụ nhiệt tình chu đáo 0,596
Giới thiệu cho bạn bè người thân sử dụng dịch vụ Internet 0,592
Dễ dàng hình dung ra thương hiệu VNPT khi được nhắc đến 0,564
Nếu có ý định thay đổi gói cước dịch vụ thì vẫn chọn gói cước của VNPT 0,892
VNPT là lựa chọn đầu tiên khi quyết định bắt mới Internet 0,690
Mức giá đối với các gói cước là hợp lý 0,546
Dịch vụ Internet của VNPT có dịch vụ bảo hành tốt 0,791
Dich vụ Internet của VNPT được lắp đặt nhanh chóng khi có yêu cầu 0,781
Chất lượng dịch vụ Internet của VNPT tương xứng với giá cả 0,532
Nhận biết các nét đặc trưng của thương hiệu VNPT 0,844
Dễ dàng kể ra đặc điểm phân biệt VNPT với các thương hiệu khác 0,665
Trang 29Phân tích nhân tố khám phá EFA của biến phụ thuộc
Hệ số KMO bằng 0,676 lớn hơn 0,5
Sig của kiểm định Bartlett’s Test bằng 0,000 nhỏ hơn 0,05
Component
1
Sẵn sàng trả thêm tiền để sử dụng dịch vụ Internet
của VNPT với cùng một gói cước
0,831
Chọn thương hiệu VNPT trước khi đến gặp các
Tìm kiếm nhiều thông tin các nhà cung cấp trước
Nguồn: số liệu điều tra
Trang 30Đặt tên và giải thích nhân tố
Nhân tố 1 gồm các biến nói lên ấn tượng về thương hiệu VNPT, đặt tên nhân tố này là F1 = ẤN TƯỢNG THƯƠNG HIỆU.
Nhân tố 2 gồm các biến về sự yêu thích đối với thương hiệu
VNPT, đặt tên nhân tố này là F2 = YÊU THÍCH THƯƠNG
HIỆU.
Nhân tố 3 gồm các biến về chất lượng của dịch vụ Internet
VNPT, đặt tên nhân tố này là F3 = CHẤT LƯỢNG CẢM
Trang 31Mô hình nghiên cứu đã hiệu chỉnh
Nhận biết thương hiệu
Chất lượng cảm nhận
Ấn tượng thương hiệu
Giá trị
thương hiệu
Hành vi khách hàng
Trung thành thương hiệu Yêu thích thương hiệu
Trang 32Kiểm định giá trị trung bình
Kiểm định giá trị trung bình về hành vi lựa chọn thương hiệu
VNPT khi kết nối mới Internet
N Giá trị
trung bình Giá trị kiểm định Sig.
Hành vi khách hàng 116 3,5960 4 0.000
Ghi chú: thang điểm Likert từ 1: rất không đồng ý đến 5: rất đồng ý
Nguồn: số liệu điều tra
Trang 33Có phân phối chuẩn hoặc cỡ mẫu đủ lớn
Phương sai các nhóm phải đồng nhất Để kiểm định
phương sai đồng nhất giữa các nhóm ta dùng kiểm định
Leneve, giá trị Sig trong kiểm định Levene > 0,05
Trang 34Kiểm định sự khác biệt về hành vi khách hàng
giữa các nhóm đối tượng
Kiểm định Leneve
F Sig T df Sig
(2-tailed) Hành vi
khách hàng Equal variances
assumed
1,762 0,187 0,395 114 0,693
Equal variances not assumed
0,402 113,81 0,688
Sự khác biệt về giới tính
Trang 35Kiểm định sự khác biệt về hành vi khách hàng
giữa các nhóm đối tượng
Kiểm định ANOVA: Sự khác biệt về thu nhập
Levene Statistic df1 df2 Sig.
Hành vi
khách hàng 0,760 3 112 0,519
Sig.
Hành vi khách hàng
0,206
Nguồn: số liệu điều tra
Sig = 0,206 lớn hơn 0,05 nên không có sự khác biệt về hành
vi lựa chọn thương hiệu VNPT theo thu nhập
Trang 363 Định hướng và giải pháp
Ấn tượng thương hiệu
Ấn tượng thương hiệu sẽ tăng lên nhờ vào quá trình truyền thông thương hiệu, chẳng hạn: Bao bì, quảng cáo, khuyến mãi, dịch vụ khách hàng và những trải nghiệm khác
Quảng cáo: VNPT Thừa Thiên Huế có thể quảng cáo trên các kênh truyền hình địa phương như TRT, HVTV hoặc có thể quảng cáo trên các báo, tạp chí
Marketing xã hội: Tham gia tài trợ, các hoạt động từ thiện
Chất lượng cảm nhận
Chất lượng cảm nhận ở đây bắt nguồn từ những yếu tố nhỏ nhất như chất lượng phục vụ của nhân viên, hay chất lượng
Trang 373 Định hướng và giải pháp
Thường xuyên có những đợt bồi dưỡng nâng cao năng lực nghiệp vụ cho nhân viên nhằm phục vụ tốt hơn khách hàng của mình
Không ngừng nỗ lực phát triển cở sở vật chất hạ tầng Viễn thông ngày càng hiện đại
Nhận biết thương hiệu
Khi thương hiệu tồn tại trong tâm trí khách hàng, nó là một thương hiệu mạnh
Quảng cáo
Quảng bá thương hiệu trong các dịp hội chợ thương mại, Festival…
Trang 383 Định hướng và giải pháp
Lòng trung thành thương hiệu
Gửi thư cảm ơn khách hàng, đặc biệt là nhóm khách hàng lớn
Gửi thông tin về sản phẩm dịch vụ qua thư điện tử của khách hàng
Kiểm tra độ thỏa mãn của khách hàng qua hệ thống thông tin phản hồi sau bán hàng
Trang 39III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trên thị trường Thừa Thiên Huế hiện nay đã có nhiều nhà mạng khác nhau xâm nhập thị trường và cạnh tranh trực
tiếp với VNPT (FPT, Viettel), nên đòi hỏi VNPT Thừa
Thiên Huế phải có chính sách phù hợp để phát triển hơn
nữa về cơ sở hạ tầng, chất lượng dịch vụ nhằm giữ vững và gia tăng thị phần trong tương lai
Trang 40III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Kiến nghị
Đối với lãnh đạo tỉnh Thừa Thiên Huế
Tạo điều kiện để VNPT Thừa Thiên Huế có cơ hội tham gia vào các hoạt động xã hội, các lễ hội trong tỉnh nhằm nâng cao vị thế và khẳng định sức mạnh thương hiệu trên địa bàn tỉnh nhà
Có những chính sách phù hợp nhằm tạo môi trường kinh doanh lành mạnh
về dịch vụ Internet nói riêng và lĩnh vực viễn thông nói chung.
Đối với VNPT Thừa Thiên Huế
Đưa ra những giải pháp cụ thể nhằm tăng cường ảnh hưởng của giá trị
thương hiệu VNPT đến hành vi khách hàng khi bắt mới Internet.
Thực hiện tốt công tác Marketting nội bộ, tuyên truyền, phổ biến các kiến
Trang 41LOGO