Lê Quang TrựcSinh viên thực hiện: Võ Thị Thảo Hiền Lớp: K42 QTTM Niên khóa: 2008 - 2012 Nâng cao hiệu quả bán hàng của nhân viên kinh doanh công ty cổ phần Viễn thông FPT miền Trung ch
Trang 1Giáo viên hướng dẫn: ThS Lê Quang Trực
Sinh viên thực hiện:
Võ Thị Thảo Hiền Lớp: K42 QTTM Niên khóa: 2008 - 2012
Nâng cao hiệu quả bán hàng của
nhân viên kinh doanh công ty cổ
phần Viễn thông FPT miền Trung
chi nhánh Huế
Trang 2Bố cục trình bày
1 Đặt vấn đề
2 Nội dung và kết quả nghiên cứu
3 Kết luận và kiến nghị
Trang 3Đặt vấn đề
Trang 6Đặt vấn đề
• Đối tượng nghiên cứu
• Phạm vi nghiên cứu
Trang 7Nội dung và kết quả nghiên cứu
1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
2 Thực trạng vấn đề nghiên cứu
3 Định hướng và giải pháp
Trang 8Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Trang 9Mô hình nghiên cứu
Hiệu quả bán hàng của NVKD
Trang 10Giả thiết nghiên cứu
H1: Phẩm chất của nhân viên bán hàng được khách hàng đánh giá càng cao thì hiệu quả bán hàng của nhân viên đó càng cao và ngược lại
H2: Năng lực của nhân viên bán hàng được khách hàng đánh giá càng cao thì hiệu quả bán hàng của nhân viên đó càng cao và ngược lại
H3: Hình ảnh bên ngoài của nhân viên bán hàng được khách hàng đánh giá càng cao thì hiệu quả bán hàng của nhân viên đó càng cao
H4: Uy tín của nhân viên bán hàng được khách hàng đánh giá càng cao thì hiệu quả bán hàng của nhân viên đó càng cao và ngược lại
H5: Các công cụ hỗ trợ bán hàng được khách hàng đánh giá càng cao thì hiệu quả bán hàng của nhân viên đó càng cao và ngược lại
Trang 11Tổng quan về FPT Telecom chi nhánh Huế
•Hà Nội, 1/2010, Công ty Viễn thông FPT Miền Trung, thuộc Công ty Cổ
phần Viễn thông FPT chính thức thành lập
•Trụ sở của Công ty FPT Telecom Miền Trung được đặt tại 173 Nguyễn Chí Thanh, Quận Hải Châu, TP Đà Nẵng Hiện, Công ty sẽ quản lý 4 chi nhánh gồm: Huế, Đà Nẵng, Khánh Hòa, Đăk Lăk Đây là những chi
nhánh nòng cốt của 4 vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
Trang 12Giới thiệu về nhân viên kinh doanh
Có các kỹ năng cần thiết: giao tiếp,
xử lý tình huống, kỹ năng thuyết phục
và vượt qua phản đối của KH, kỹ năng
trình bày, đàm phán…
Có thái độ tôn trọng đối với bản thân,
với sản phẩm, với công ty,
với đối thủ cạnh tranh.
Trang 13Cơ cấu mẫu điều tra
(Nguồn: xử lý số liệu điều tra)
Độ tuổi
Loại dịch vụ
> 2 năm
25%
Trang 14Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả bán hàng của NVKD CN Huế
Kiểm định thang đo
Trang 15Đánh giá thang đo bằng phân tích
nhân tố khám phá EFA
• Sau khi phân tích nhân tố khám phá lần 1 (với 22 biến) biến P1 bị loại do giá trị Factor loading < 0.5
• Tiến hành phân tích EFA lần 2 (21 biến) thỏa mãn các ĐK sau:
+ Kết quả phân tích EFA có 5 yếu tố được trích tại eigenvalue 1.090
+ Tổng phương sai trích 64, 97% (>50%)
+ Hệ số KMO = 0.838 (>0.5)
+ Ý nghĩa thống kê của kiểm định Bartlett là Sig = 0.00 (<0.05) + Hệ số truyền tải của tất cả các biến đều lớn hơn 0.5
• Kết quả tương tự đối với thang đo biến phụ thuộc
• Ta tiến hành đặt tên nhân tố
• Điều chỉnh mô hình nghiên cứu theo kết quả của phân tích EFA
Trang 16Xây dựng mô hình hồi quy
• Mô hình lý thuyết gồm có 6 khái niệm nghiên cứu
• Phương pháp hồi quy được sử dụng là phương pháp bình phương
bé nhất thông thường (OSL).
• Việc kểm định mô hình lý thuyết được thực hiện với phương pháp Stepwise: 5 biến độc lập đưa vào đều đủ tiêu chuẩn xác suất F–vào
0,05 và xác suất F–ra 0,1.
• Mô hình hồi quy được viết như sau:
Hiệu quả BH = β0 + β1 x Uy tín NV + β2 x Phẩm chất NV + β3 x Vẻ bên ngoài của NV + β4 x Các công cụ hỗ trợ + β5 x Năng lực NV
• Độ phù hợp của mô hình hồi quy là 60% (R2 điều chỉnh cao nhất là 0,60)
Trang 17Kiểm định độ phù hợp của
mô hình hồi quy
Kiểm định F về độ phù hợp của mô hình hồi quy
H0: β1 = β2 = β3 = β4 = β5 = 0.
Dò tìm các vi phạm giả định cần thiết
giả thiết như: phương sai của sai số thay đổi, phân phối không chuẩn của phần dư, có hiện tượng đa cộng tuyến.
Trang 18Kết quả phân tích hồi quy đa biến
Hiệu quả bán hàng = 0,508 x Uy tín NV + 0,394 x Phẩm chất NV + 0,348 x Vẻ bên ngoài của NV + 0,227 x Các công cụ hỗ trợ + 0.167 x Năng lực NV
` Với mức ý nghĩa các thành phần < 0.05, nên các giả thiết nghiên cứu ban đầu được chấp nhận.
Trang 19Đánh giá của KH về đội ngũ NV bán hàng
của FPT – Chi nhánh Huế
• Kiểm định One Sample T.Test đánh giá của KH về Uy tín của NV
(Nguồn: xử lý số liệu điều tra)
Giá trị kiểm định = 4
Trang 20Đánh giá của KH về đội ngũ NV bán hàng
của FPT – Chi nhánh Huế
Kiểm định One Sample T.Test đánh giá của KH về Phẩm chất
NV bán hàng
Giá trị kiểm định = 4
Lắng nghe thấu hiểu nhu cầu KH
Trang 21Đánh giá của KH về đội ngũ NV bán hàng
của FPT – Chi nhánh Huế
• Kiểm định One Sample T.Test đánh giá của KH về Vẻ bên ngoài của NV
(Nguồn: xử lý số liệu điều tra)
Trang 22Đánh giá của KH về đội ngũ NV bán hàng
của FPT – Chi nhánh Huế
• Kiểm định One Sample T.Test đánh giá của KH về Hiệu quả bán hàng
của NV bán hàng
•
• (Nguồn: xử lý số liệu điều tra)
Giá trị kiểm định = 4
NV tư vấn gói cước phù hợp với KH
Trang 23Giải pháp nâng cao hiệu quả bán hàng của
NVKD FPT chi nhánh Huế
Uy tín NV Phẩm chất NV
Vẻ bên ngoài NV Các công cụ hỗ trợ
Giải pháp Giải pháp
Trang 24Kết luận
Do mới thành lập chi nhánh đối mặt với nhiều khó khăn,
để có thể cạnh tranh với các đối thủ và đối m t với các yêu ặt với các yêu cầu ngày càng khắt khe từ phía
KH, chi nhánh cần thiết phải xây dựng đ i ngũ bán hàng ội ngũ bán hàng thực sự có hi u quả Từ đó đề ệu quả Từ đó đề tài m t phần nào đó đề xuất ội ngũ bán hàng các giải pháp nhằm nâng cao
hi u quả bán hàng của NVKD ệu quả Từ đó đề FPT chi nhánh Huế
Sự phù hợp của mô hình lý thuyết được
xây dựng với thông tin thị trường Các
thành phần đều có tác động cùng chiều
với hiệu quả bán hàng.
KH đánh giá khá tốt đối với NV, đặc biệt
là Năng lực NV Còn các yếu tố khác có
mức điểm nhỉnh hơn mức trung bình Phản
ánh các yêu cầu ngày càng cao của KH.
Dựa trên tình hình kinh doanh chi nhánh,
Định hướng cho nhân viên, để tài đề xuất
các giải pháp có ý nghĩa nhằm nâng cao
hiệu quả bán hàng của NV.