1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh KCN Biên Hòa

85 32 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • BÌA

  • LỜI CAM ĐOAN

  • MỤC LỤC

  • DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

  • DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

  • DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

  • CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI LUẬN VĂN

    • 1.1 Giới thiệu vấn đề nghiên cứu

    • 1.2 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu

    • 1.3 Mục tiêu nghiên cứu

    • 1.4 Câu hỏi nghiên cứu

    • 1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

    • 1.6 Phương pháp nghiên cứu

    • 1.7 Kết cấu của luận văn

    • 1.8 Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu

  • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNGNGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

    • 2.1 Rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng thương mại

    • 2.2 Quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại

    • 2.3 Lược khảo các nghiên cứu trước có liên quan đến vấn đề nghiên cứu

  • CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCPCÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH KCN BIÊN HÒA

    • 3.1 Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thươngViệt Nam - Chi nhánh KCN Biên Hòa

    • 3.2 Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Côngthương Việt Nam - Chi nhánh KCN Biên Hòa

  • CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP, DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

    • 4.1 Thiết kế nghiên cứu

    • 4.2 Mô tả phương pháp nghiên cứu

    • 4.3 Thu thập và xử lý dữ liệu

    • 4.4 Trình bày các kết quả nghiên cứu

    • 4.5 Thảo luận các kết quả nghiên cứu

  • CHƯƠNG 5GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂNHÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH KCN BIÊN HÒA

    • 5.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chinhánh KCN Biên Hòa.

    • 5.2 Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Côngthương Việt Nam – Chi nhánh KCN Biên Hòa

    • 5.3 Kiến nghị với cơ quan cấp trên

  • KẾT LUẬN

  • DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • PHỤ LỤC PHIẾU KHẢO SÁT VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNGTẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH KCN BIÊN HÒA

Nội dung

Luận văn đã tiến hành phân tích thực trạng quản trị RRTD tại Vietinbank – Chi nhánh KCN Biên Hòa. Tìm ra những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế để từ đó đề xuất những giải pháp có tính thiết thực để góp phần hoàn thiện về quản trị RRTD tại Vietinbank - Chi nhánh KCN Biên Hòa trong thời gian tới.

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI LUẬN VĂN

Giới thiệu vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động của các NHTM, tín dụng là nghiệp vụ truyền thống, nền tảng Tuy nhiên đây cũng là hoạt động phức tạp, tiềm ẩn nhiều rủi ro, chịu tác động mạnh mẽ từ các yếu tố của nền kinh tế trong nước và thế giới Mọi biến động của nền kinh tế đều tác động đến ngân hàng và có thể gây nên nhiều ảnh hưởng khó lường trước được Do vậy, nó luôn chứa đựng những rủi ro tiềm ẩn Tín dụng trong điều kiện nền kinh tế mở, cạnh tranh và hội nhập như hiện nay càng đóng vai trò quan trọng và ngày càng đặt ra những yêu cầu khắt khe hơn để nâng cao hiệu quả hoạt động của NHTM Tại Vietinbank – Chi nhánh KCN Biên Hòa, tín dụng là mảng hoạt động được chú trọng tăng cường, dư nợ tín dụng của Vietinbank – Chi nhánh KCN Biên Hòa có sự tăng trưởng đáng ghi nhận trong các năm vừa qua

Mặt khác, sự phát triển về kinh tế đã làm tăng nhu cầu vốn, dẫn đến hoạt động tín dụng của các NHTM có sự tăng trưởng mạnh Tuy nhiên, diễn biến phức tạp của tình hình kinh tế trong nước và thế giới hiện nay đã làm gia tăng RRTD, thể hiện ở chất lượng tín dụng của hệ thống NHTM nói chung và Vietinbank – Chi nhánh KCN Biên Hòa nói riêng đang có dấu hiệu suy giảm, tỷ lệ nợ xấu, nợ phải xử lý rủi ro, nợ bán VAMC tăng cao, làm cho lợi nhuận bị suy giảm Từ đó hàng loạt quỹ tín dụng đổ vỡ, các NHTM phải sáp nhập lại với nhau, có 04 NHTM được NHNN mua lại giá 0 đồng do chất lượng các khoản cho vay yếu kém không thu hồi được.

Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu

Vấn đề đặt ra là đẩy mạnh phát triển tín dụng cần đi đôi với việc kiểm soát RRTD Điều này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong bối cảnh Việt Nam đã gia nhập vào tổ chức thương mại thế giới và đã ký kết 10 hiệp định thương mại tự do, hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương Các quá trình tự do hoá tài chính và hội nhập quốc tế tạo ra một môi trường cạnh tranh gay gắt khiến, hầu hết các doanh nghiệp những khách hàng thường xuyên của ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ thua lỗ, theo quy luật chọn lọc khắc nghiệt của thị trường Đặc biệt là trong tình hình kinh tế vẫn đang khó khăn hiện nay với hàng loạt doanh nghiệp kinh doanh yếu kém, thua lỗ, vỡ nợ thì việc nâng cao hiệu quả quản trị RRTD là yêu cầu cấp bách

Thực tiễn hoạt động tín dụng tại Vietinbank – Chi nhánh KCN Biên Hòa trong thời gian qua cũng cho thấy những RRTD chưa được kiểm soát một cách chặt chẽ và hiệu quả Chính vì vậy yêu cầu cấp bách đặt ra là RRTD phải được kiểm soát một cách chặt chẽ và hiệu quả, chỉ chấp nhận những rủi ro có thể chịu đựng và kiểm soát được, giảm thiểu các thiệt hại phát sinh từ RRTD, từ đó gia tăng lợi nhuận kinh doanh cho chi nhánh, góp phần nâng cao uy tín và tạo ra lợi thế của chi nhánh Đó là lý do tôi lựa chọn đề tài “ Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh KCN Biên Hòa ” cho luận văn tốt nghiệp thạc sĩ của mình.

Mục tiêu nghiên cứu

Phân tích, đánh giá thực trạng quản trị RRTD tại Vietinbank – Chi nhánh KCN Biên Hòa

Tìm ra các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện quản trị RRTD, tại Vietinbank – Chi nhánh KCN Biên Hòa.

Câu hỏi nghiên cứu

Quản trị RRTD tại Vietinbank – Chi nhánh KCN Biên Hòa diễn ra trong thực tế được thể hiện như thế nào?

Những giải pháp cơ bản nào thích hợp để hoàn thiện quản trị RRTD tại Vietinbank – Chi nhánh KCN Biên Hòa ở thời điểm hiện nay?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là quản trị RRTD tại Vietinbank – Chi nhánh KCN Biên Hòa

Phạm vi nghiên cứu là tại Vietinbank – Chi nhánh KCN Biên Hòa Thời gian nghiên cứu từ 2011 đến năm 2015

Dữ liệu nghiên cứu là số liệu thống kê và báo cáo về quản trị RRTD tại Vietinbank – Chi nhánh KCN Biên Hòa Dữ liệu thu được thông qua phỏng vấn và khảo sát được thiết kế phù hợp với yêu cầu của nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp phương pháp mô tả, giải thích, so sánh đối chiếu, phân tích tổng hợp từ những dữ liệu thứ cấp về quản trị RRTD tại Vietinbank – Chi nhánh KCN Biên Hòa

Từ những dữ liệu thu được thông qua phỏng vấn và khảo sát nhân viên, lãnh đạo phòng, ban giám đốc có liên quan đến quản trị rủi ro của chi nhánh.

Kết cấu của luận văn

Chương 2: Cơ sở lý thuyết về quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng thương mại Chương 3:Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh KCN Biên Hòa

Chương 4: Phương pháp, dữ liệu và kết quả nghiên cứu

Chương 5: Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh KCN Biên Hòa.

Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu

Về mặt lý thuyết, luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về quản trị rủi ro tín dụng, từ đó giúp cho những người quan tâm về đề tài này sẽ có thêm một kênh để tham khảo

Về mặt thực tiễn luận văn đã tiến hành phân tích thực trạng quản trị RRTD tại Vietinbank – Chi nhánh KCN Biên Hòa Tìm ra những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế để từ đó đề xuất những giải pháp có tính thiết thực để góp phần hoàn thiện về quản trị RRTD tại Vietinbank - Chi nhánh KCN Biên Hòa trong thời gian tới.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng thương mại

2.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng

Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ như nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản….Trong đó hoạt động quan trọng nhất và mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho ngân hàng là hoạt động cấp tín dụng ngân hàng Theo Luật các TCTD số 47/2010/QH12 thì cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác

Khi cấp tín dụng cho khách hàng, ngân hàng sẽ tiến hành đánh giá khả năng của khách hàng nhằm đảm bảo khách hàng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng Việc đánh giá có thể theo đúng quy định, quy trình nhưng nó cũng không thể đảm bảo chắc chắn khả năng trả nợ của khách hàng cho ngân hàng do nhiều nguyên nhân khách quan từ sự thay đổi điều kiện kinh tế hoặc từ chính bản thân khách hàng Điều này dẫn đến những rủi ro, mất mát đối với tài sản của ngân hàng và được gọi là RRTD ngân hàng

Rủi ro tín dụng có thể xảy ra khi người đi vay không trả được nợ trong việc cam kết hoàn lại một phần gốc và lãi vay hoặc toàn bộ gốc và lãi vay Điều này gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến dòng luân chuyển tiền tệ và ảnh hưởng tới khả năng thanh toán của ngân hàng

Theo Greuning và Bratanovic (2003) thì RRTD là rủi ro mà người đi vay không thể chi trả tiền lãi hoặc vốn gốc theo đúng như thời gian đã ký kết trong hợp đồng tín dụng RRTD xảy ra khi người đi đi vay chậm trễ chi trả nợ vay, thậm chí không hoàn trả được một phần hoặc toàn bộ khoản nợ vay

Theo thông tư 02/2013/TT-NHNN thì RRTD trong hoạt động ngân hàng là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết

2.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng

 Phân theo nguồn gốc hình thành rủi ro

Rủi ro giao dịch: nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch, xét duyệt cho vay, và đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch bao gồm rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ

Rủi ro lựa chọn là loại rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng, khi ngân hàng sử dụng những phương án vay vốn có hiệu quả để quyết định cho vay

Rủi ro bảo đảm phát sinh từ những tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản bảo đảm, chủ thể đảm bảo, cách thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị tài sản bảo đảm

Rủi ro nghiệp vụ là loại rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản vay có vấn đề

Rủi ro danh mục: nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân chia thành rủi ro nội tại và rủi ro tập trung

Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn

Rủi ro tập trung là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế, hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định, hoặc cùng một loại hình cho vay có độ rủi ro cao

 Phân theo tính chất của rủi ro tín dụng

Rủi ro khách quan: là rủi ro do các nguyên nhân khách quan gây ra như thiên tại, dịch bệnh, chiến tranh, hỏa hoạn, người vay bị chết, mất tích,… dẫn đến thất thoát vốn vay mặc dù ngân hàng cho vay và người đi vay đã thực hiện đầy đủ các quy định về quản lý và sử dụng khoản vay

Rủi ro chủ quan: là rủi ro do lỗi của bên đi vay hoặc của ngân hàng do vô tình hoặc cố tình gây ra dẫn đến thất thoát vốn vay Đối với rủi ro chủ quan nếu có những biện pháp hợp lý có thể khắc phục hoặc hạn chế được loại rủi ro này

2.1.3 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng

 Nguyên nhân do phía ngân hàng

Ngân hàng đưa ra chính sách tín dụng không phù hợp với nền kinh tế và quy trình cho vay còn sơ hở để khách hàng lợi dụng chiếm đoạt vốn của ngân hàng

Quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại

2.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng

Có nhiều trường phái nghiên cứu về quản trị rủi ro, đưa ra những khái niệm về quản trị rủi ro rất khác nhau, thậm chí mâu thuẫn, trái ngược nhau

Theo chính sách quản trị rủi ro của ủy ban Basel thì “ quản trị rủi ro là một quá trình liên tục cần được thực hiện ở mọi cấp độ của một tổ chức tài chính và là yêu cầu bắt buộc để các tổ chức tài chính có thể đạt được mục tiêu đề ra và duy trì khả năng tồn tại và sự minh bạch về tài chính”

Theo quan điểm “quản trị rủi ro toàn diện” của Kloman, Haimes và các tác giả thì cho rằng “quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất mất mát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro Quản trị rủi ro bao gồm các bước cơ bản: nhận dạng rủi ro; phân tích rủi ro; đo lường rủi ro và kiểm soát, phòng ngừa rủi ro; xử lý rủi ro”

Quản trị RRTD là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện, liên tục và có hệ thống nhằm nhận dạng, phân tích nguyên nhân gây ra rủi ro, đo lường mức độ rủi ro, trên cơ sở đó lựa chọn biện pháp phòng ngừa và quản lý các hoạt động tín dụng nhằm hạn chế, giảm thiểu những tổn thất, mất mát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro và loại trừ rủi ro trong quá trình cấp tín dụng, đồng thời tìm cách biến rủi ro thành những cơ hội thành công

2.2.2 Sự cần thiết phải quản trị rủi ro tín dụng

Quản trị RRTD tốt góp phần giảm tổn thất, giảm thiểu chi phí hoạt động và gia tăng lợi nhuận cho chính bản thân ngân hàng Chi phí cho việc trích lập dự phòng và xử lý các khoản RRTD là rất lớn và thường được tính vào chi phí hoạt động, vì vậy việc trích lập dự phòng rủi ro sẽ ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận của ngân hàng Do đó, nếu công tác quản trị RRTD có hiệu quả, các khỏan tín dụng trên danh mục của ngân hàng có chất lượng tốt sẽ tạo điều kiện để ngân hàng giảm chi phí và gia tăng lợi nhuận

Quản trị RRTD tốt sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng giữ lại những khách hàng có tình hình tài chính tốt, hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả, có tiềm năng phát triển, nhằm giúp việc tài trợ vốn của ngân hàng mang lại hiệu quả, tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàng trong cạnh tranh

Quản trị RRTD tốt góp phần tạo điều kiện làm lành mạnh tình hình tài chính, ngăn ngừa nguy cơ vỡ nợ của các ngân hàng, cũng như gia tăng năng lực tài chính của các ngân hàng trong quá trình thực hiện các cam kết về việc gia nhập Tổ chức thương mại thế giới trong lĩnh vực tài chính ngân hàng

2.2.3 Nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng

Chấp nhận rủi ro: Bản thân hoạt động ngân hàng luôn chứa đựng rủi ro, vì vậy một trong những nguyên tắc của ngân hàng là chấp nhận rủi ro Rủi ro là sự hiện hữu khách quan trong hoạt động tín dụng ngân hàng, ngân hàng phải biết chấp nhận rủi ro ở mức cho phép nếu như mong muốn một mức thu nhập phù hợp Bởi muốn loại bỏ hoàn toàn RRTD trong hoạt động ngân hàng là điều không thể Đây là một xu thế tất yếu của nền kinh tế thị trường Tuy nhiên việc chấp nhận rủi ro của ngân hàng không phải là thụ động mà là chấp nhận một cách chủ động, cụ thể trong nhiều trường hợp ngân hàng có thể chuyển nó thành cơ hội thu lợi nhuận cho mình Việc chấp nhận mức độ, lựa chọn loại bỏ RRTD nào chính là điều kiện quan trọng để điều tiết những tác động tiêu cực của chúng trong quá trình quản trị RRTD Điều hành rủi ro trong khả năng cho phép: Ngân hàng phải tính toán khả năng gánh chịu rủi ro của mình để thực hiện việc cấp các khoản tín dụng, đồng thời duy trì một danh mục tín dụng phù hợp Ngân hàng luôn phải tuân thủ nguyên tắc không cấp tín dụng cho những món vay không có khả năng khống chế và kiểm soát

Quản lý độc lập các RRTD riêng biệt: Các rủi ro trong ngân hàng là độc lập nhau chính vì vậy phải có biện pháp quản lý riêng rẽ, không được gộp các rủi ro để đưa ra cùng một phương pháp điều hành Cùng một loại rủi ro nhưng phải được sắp xếp, phân loại và quản lý theo từng nhóm nhằm phù hợp với yêu cầu quản lý và tuân theo quy định của pháp luật

Phù hợp giữa mức độ rủi ro cho phép và mức độ thu nhập: Thu từ hoạt động tín dụng là nguồn thu chủ yếu của ngân hàng chính vì vậy không ít ngân hàng đã chạy theo mục tiêu lợi nhuận mà mắc sai sót trong việc quản trị rủi ro Nguyên tắc này là nền tảng của lý thuyết quản trị RRTD Các ngân hàng trong quá trình hoạt động của mình chỉ được phép chấp nhận các loại, mức độ RRTD mà thiệt hại khi chúng xảy ra không được cao quá mức thu nhập phù hợp Có nghĩa rằng, tất cả các loại rủi ro có mức độ rủi ro cao hơn mức độ thu nhập mong đợi cần phải được loại bỏ

Phù hợp giữa mức độ rủi ro cho phép và khả năng tài chính: Giá trị thiệt hại mà ngân hàng mong muốn từ những khoản RRTD phải phù hợp với phần vốn mà ngân hàng có thể trích lập dự phòng cho những thiệt hại do chúng gây ra Đây là nguyên tắc hết sức quan trọng vì khi RRTD xảy ra nó kéo theo sự thiệt hại thu nhập, giảm tiềm năng lợi nhuận và nhịp độ phát triển ngân hàng trong tương lai

Hiệu quả kinh tế: Mục đích cơ bản của việc quản trị RRTD là điều tiết những tác động tiêu cực của RRTD khi xảy ra Cùng với điều này, chi phí của ngân hàng bỏ ra điều tiết phải thấp hơn giá trị thiệt hại do những RRTD ngân hàng có khả năng xảy ra và thậm chí ở mức độ giá trị cao nhất khi chúng xảy ra

Phù hợp với chiến lược chung của ngân hàng: Hệ thống quản trị RRTD cần phải được dựa trên nền tảng những tiêu chí chung của chiến lược phát triển cũng như các chính sách điều hành từng hoạt động riêng biệt của ngân hàng Điều này sẽ tạo sự phát triển đồng đều, hiệu quả, an toàn và bền vững trong hoạt động của ngân hàng

 Nguyên tắc của Basel về quản trị rủi ro tín dụng

Nguyên tác của Basel về quản trị RRTD ra đời tạo cơ sở để các NHTM trên thế giới hướng đến, đồng thời nó cũng là một thước đo khả năng hoạt động, năng lực quản trị rủi ro của các NHTM trên phạm phi toàn cầu Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng là một ủy ban bao gồm các chuyên gia giám sát hoạt động ngân hàng được thành lập từ năm 1975 bởi các Thống đốc ngân hàng Trung ương của nhóm G10 (Bỉ, Canada, Pháp, Đức, Ý, Nhật Bản, Hà Lan, Thụy Điển, Vương quốc Anh và Mỹ) Ủy ban tổ chức họp thường niên tại trụ sở Ngân hàng Thanh toán Quốc tế (BIS) tại Washington (Mỹ) hoặc thành phố Basel (Thụy Sĩ)

Quan điểm của Ủy ban Basel: Sự yếu kém trong hệ thống ngân hàng của một quốc gia, dù quốc gia phát triển hay đang phát triển, sẽ đe dọa đến sự ổn định về tài chính trong cả nội bộ quốc gia đó Vì vậy, nâng cao sức mạnh của hệ thống tài chính là điều mà Ủy ban Basel quan tâm Ủy ban Basel không chỉ bó hẹp hoạt động trong phạm vi các nước thành viên mà mở rộng mối liên hệ với các chuyên gia trên toàn cầu và ban hành hai ấn phẩm:

Lược khảo các nghiên cứu trước có liên quan đến vấn đề nghiên cứu

2.3.1 Luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Nguyễn Đức Tú về ”Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam”, năm 2012

Luận án đã khái quát những nguyên lý cơ bản và quản lý rủi ro tín dụng Đưa ra các mô hình có thể áp dụng để quản lý rủi ro tín dụng của NHTM

Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh tín dụng, cũng như công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Vietinbank Phân tích những kết quả đạt được như xây dựng được khuôn khổ chính sách tín dụng, tổ chức bộ máy quản lý rủi ro và xây dựng được hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ

Chỉ rõ những hạn chế trong quản lý rủi ro tín dụng của Vietinbank như chiến lược quản lý rủi ro, mô hình quản lý rủi ro, quy trình cấp tín dụng, hệ thống đo lường rủi ro, tình trạng tập trung tín dụng, kiểm soát rủi ro Đưa ra hệ thống giải pháp phù hợp với điều kiện của Vietinbank, nhằm thực hiện tốt hơn công tác quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng Các giải pháp để tăng cường quản lý rủi ro tín dụng như cải cách cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý rủi ro Đào tạo và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực, nâng cao hiệu quả cơ chế phân cấp thẩm quyền, tăng cường quản lý rủi ro ở cấp độ danh mục, ngành hàng, nâng cao chất lượng kiểm tra, giám sát rủi ro tín dụng và đặc biệt giải pháp chuyển đổi mô hình tín dụng của Vietinbank trong ngắn hạn và dài hạn

Trong ngắn hạn chuyển đổi mô hình tín dụng nhằm phân tách nhiệm vụ của hai bộ phận quản lý khách hàng và quản lý rủi ro tín dụng

Trong dài hạn, chuyển đổi mô hình quản lý rủi ro tín dụng theo vùng miền và đề xuất nhiệm vụ của từng cấp như Hội đồng quản trị, Ủy ban quản lý rủi ro, Ban điều hành, Ban giám đốc …

Luận án đề xuất mô hình đo lường rủi ro tín dụng và hệ thống các giải pháp để vận hành mô hình

2.3.2 Luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Dương Ngọc Hào về ”Giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam”, năm 2015

Luận án này làm rõ những cơ sở lý luận về tín dụng, rủi ro tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại Việt Nam Đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng tại một số ngân hàng tiêu biểu căn cứ vào các nội dung cơ bản bao gồm hoạch định, tổ chức, giám sát và điều chỉnh hình thành nên khung quản trị rủi ro tại ngân hàng thương mại

Từ thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng của các ngân hàng, luận án đã khái quát kết quả đạt được trong quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại Việt Nam như các ngân hàng đã xây dựng chiến lược chính sách định hướng cho công tác quản trị rủi ro tín dụng, mô hình tổ chức theo hướng tập trung cho quản trị rủi ro, xây dựng quy trình cấp tín dụng chặt chẽ, xây dựng hệ thống chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ

Chỉ ra các hạn chế như môi trường quản trị chưa thích hợp, mô hình tổ chức phân tán, quy trình tín dụng thực hiện nhiều sai sót, phương pháp đo lường rủi ro chưa chú trọng đến rủi ro danh mục và hệ thống kiểm soát kiểm toán nội bộ chưa hỗ trợ hiệu quả cho quản lý rủi ro tín dụng

Phân tích nguyên nhân khách quan bao gồm: môi trường kinh tế bất ổn, cơ chế chính sách quy định pháp luật chưa theo kịp xu hướng hiện đại, sự hỗ trợ yếu kém từ phía cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan pháp luật tại địa phương và trung tâm CIC Nguyên nhân chủ quan xuất phát từ nhận thức, năng lực quản trị, trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của nhân viên ngân hàng Đưa ra kiến nghị các giải pháp có hiệu quả và khả thi nhằm hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại Việt Nam trong thời gian tới Đồng thời, kiến nghị với Nhà nước và NHNN Việt Nam về cách thức quản lý, điều hành và tạo lập một môi trường pháp lý, kinh doanh an toàn, hiệu quả đảm bảo hạn chế tối đa rủi ro tín dụng cho các NHTM Ngoài ra, luận án đã đề xuất nhiều nhóm giải pháp đồng bộ góp phần hoàn thiện các giải pháp cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng tại các NHTM Việt Nam

Qua chương 2, cho chúng ta thấy được cái nhìn tổng quan về rủi ro tín dụng trong ngân hàng nói chung và hoạt động quản trị RRTD nói riêng Xác định các nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong hoạt động tín dụng, thấy được các nguyên tắc, các nội dung, các chỉ tiêu đánh giá quản trị RRTD, khẳng định tính cấp thiết của việc quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng của các NHTM Từ những nền tảng lý thuyết có được, làm cơ sở để chúng ta tiếp tục đi sâu vào tìm hiểu về thực trạng quản trị RRTD tại Vietinbank - Chi nhánh KCN Biên Hòa trong chương 3.

THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG

PHƯƠNG PHÁP, DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH

Ngày đăng: 08/06/2021, 15:45

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w