Mục tiêu nghiên cứu Hệ thống hóa những vấn đề lí luận và thực tiễn về chất lượng dịch vụ, mối quan hệ giữa sự hài lòng với chất lượng dịch vụ Đánh giá, phân tích sự hài
Trang 2NỘI DUNG
Phần mở
đầu
Nội dung và kết quả
nghiên cứu
Kết luận
Trang 3Lý do chọn đề tài
Làm thế nào để khách hàng hài lòng khi sử dụng dịch
vụ đó là vấn đề mà ngân hàng quan tâm nhất
Xu hướng toàn cầu hóa hội nhập kinh tế quốc tế
và khu vực đang diễn ra mạnh mẽ và sự phát
triển của khoa học, trong lĩnh vực ngân hàng
cũng diễn ra sự cạnh tranh quyết liệt
Khách hàng là nhân tố sự quyết định của sự tồn tại
của ngân hàng
Chiến lược kinh doanh hướng tới khách hàng đang
trở thành chiến lược quan trọng bậc nhất
Trang 4Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa những vấn đề lí luận và thực tiễn về chất
lượng dịch vụ, mối quan hệ giữa sự hài lòng với chất lượng
dịch vụ
Đánh giá, phân tích sự hài lòng của khách hàng về chất
lượng dịch vụ ngân hàng tại địa bàn nghiên cứu
Xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính bội của mức độ hài
lòng
Đề xuất định hướng giải pháp, kiến nghị
Trang 5Phương pháp thu thập thông tin và số liệu
Thu thập thông tin sơ cấp: Tiến hành thu thập thông tin bằng phương pháp sử dụng bảng hỏi, phỏng vấn cá nhân trực tiếp với số lượng mẫu là 150 mẫu
Thu thập thông tin thứ cấp: thu thập dữ liệu từ giáo trình, sách, đề tài nghiên liên quan, các webside, báo chí, Internet, luận văn
và thu thập ở Ngân hàng
Trang 6Phương pháp phân tích số liệu
Tổng hợp thống kê
Sử dụng các công cụ trong spss để phân tích số liệu:
Thống kê mô tả
Phân tích nhân tố khám phá EFA
Kiểm tra độ tin cậy của thang đo Likert bằng hệ số tin
cậy Cronbachs Alpha
Kiểm định giá trị trung bình bằng phương pháp One
Sample T-Test
Phương pháp hồi quy tuyến tính bội
Trang 7Cơ sở lấy mẫu
Theo Hair và ctg ( 1998), để có thể phân tích nhân tố khám phá cần thu thập dữ liệu với kích thước mẫu ít nhất 5 mẫu trên 1 biến quan sát Mô hình nghiên cứu có số biến quan
sát là 27 biến, nếu theo tiêu chuẩn 5 mẫu trên một biến
quan sát thì kích thước mẫu cần thiết là 125(27*5) Để đảm bảo số mẫu cho việc nghiên cứu tôi tiến hành phỏng vấn
150 khách hàng
Trang 8Cơ sở lý thuyết
Chất lượng dịch vụ
Theo Parasuraman, Zeithaml và Berry cho rằng: “chất
lượng dịch vụ là sự phán đoán nhận xét của hách hàng hay sự nhận thức về mức độ hoàn hảo được đưa vào sử dụng”
Trang 9Mô hình chất lượng dịch vụ
Mô hình 1: Mô hình chất lượng dịch vụ Servqual
Trang 10Tổng quan về ngân hàng
Lịch sử hình thành
26/03/1988 hệ thống ngân hàng NNo&PTNN Việt Nam ra
đời
01/08/1998 ngân hàng NNo&PTNT chi nhánh Thừa Thiên
Huế ra đời và hiện nay ngân hàng đã trở thành một trong
những ngân hàng có uy tín trong địa bàn tỉnh
Trang 11Bảng 1 Tình hình lao động của ngân hàng
(Nguồn: phòng dịch vụ Marketing của ngân hàng)
Trang 12CHỈ TIÊU Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
kinh doanh ngoại hối 3,013 7,050 9,758 4,037 133.98 2,708 38.41
4 Thu nhập hoạt động kinh
5 Thu nhập khác 56,545 87,047 133,345 30,502 53.94 46,298 53.18
Bảng 2 Kết quả sản xuất kinh doanh
Trang 13Đặc điểm mẫu điều tra
Biểu đồ 1 :Đặc điểm về độ tuổi của khách hàng
Trang 15>8 triệu
Trang 16Thời gian khách hàng sử dụng sản phẩm dịch vụ
Biểu đồ 4: Đặc điểm về thời gian sử dụng của khách hàng
Trang 17Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của
khách hàng về chất lượng về dịch vụ
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of
Bartlett's Test of Sphericity Approx Chi-SquareDf 2112.394210
Sig
.000
( Nguồn: Số liệu điều tra )
Kiểm định KMO
Quá trình phân tích nhân tố được tiến hành với 27 biến quan sát
gồm 5 nhân tố Kết quả phân tích cho ra 6 nhân tố
Bảng 3 kiểm định KMO
Trang 19Đánh giá độ tin cậy của thang đo
Bảng 4 Đánh giá độ tin cậy của thang đo
Nguồn số liệu điều tra
Trang 20Kiểm định ONE SAMPLET_TEST về thành phần
độ tin cậy
Bảng 5 Kiểm định giá trị trung bình của các yếu tố thuộc thành phần độ tin cậy
Các biến quan sát Giá trị trung
bình
Giá trị kiểm định Mức ý nghĩa quan sát
Ngân hàng cung cấp thông tin cho khách hàng
Ngân hàng bảo mật tốt thông tin về tài khoản và
Các dịch vụ ngân hàng cung cấp đúng như những
Nhân viên ngân hàng đối xử ân cần với khách
(Nguồn số liệu điều tra)
Ghi chú (1) Thang điểm Likert: Từ 1: rất không đồng ý đến 5: rất đồng ý (2) Giả thuyết: H0: µ= Giá trị kiểm định (Test value)
H1: µ≠ Giá trị kiểm định (Test value) (3) Nếu : Mức ý nghĩa (Sig.) >=0,05 thì chấp nhận giả thiết H0
Trang 21Kiểm định ONE SAMPLET_TEST về thành phần
phong cách làm việc của nhân viên
Các biến quan sát trung bình Giá trị Giá trị kiểm định Mức ý nghĩa quan sát
Nhân viên cung cấp các dịch vụ kịp thời 3.6067 4 0.000
Nhân viên ngân hàng luôn sẵn lòng giúp đỡ 3.6600 4 0.000
Nhân viên ngân hàng hướng dẫn thủ tục dễ hiểu 3.8400 4 0.010
Khi có thắc mắc khiếu nại ngân hàng luôn giải
Bảng 6 Kiểm định giá trị trung bình của các yếu tố thuộc thành phần phong cách làm việc của nhân viên
(Nguồn số liệu điều tra)
Ghi chú (1) Thang điểm Likert: Từ 1: rất không đồng ý đến 5: rất đồng ý (2) Giả thuyết: H0: µ= Giá trị kiểm định (Test value)
H1: µ≠ Giá trị kiểm định (Test value) (3) Nếu : Mức ý nghĩa (Sig.) >=0,05 thì chấp nhận giả thiết H0
Mức ý nghiã ( Sig.) <0,05 thì bác bỏ giả thiết H0
Trang 22Kiểm định ONE SAMPLE T_ TEST về thành phần
M ôi trường làm việc
Bảng 7 Kiểm định giá trị trung bình của các yếu tố thuộc thành phần môi trường dịch vụ
Các biến quan sát Giá trị trung bình Giá trị kiểm định Mức ý nghĩa quan sát
Ngân hàng có trụ sở khang trang bắt mắt
(Nguồn số liệu điều tra)
Ghi chú (1) Thang điểm Likert: Từ 1: rất không đồng ý đến 5: rất đồng ý (2) Giả thuyết: H0: µ= Giá trị kiểm định (Test value)
H1: µ≠ Giá trị kiểm định (Test value) (3) Nếu : Mức ý nghĩa (Sig.) >=0,05 thì chấp nhận giả thiết H0
Trang 23Bảng 8 Kiểm định giá trị trung bình của các yếu tố thuộc thành phần khả năng đáp ứng
Các biến quan sát Giá trị trung bình Giá trị kiểm định Mức ý nghĩa quan sát
Nhân viên ngân hàng luôn cung cấp các dịch vụcần thiết cho khách hàng 3.6133 4 0.000
Nhân viên ngân hàng tư vấn và trả lời thắc mắc của khách hàng đầy đủ 3.2133 4 0.000 Nhân viên ngân hàng thân thiện với
(Nguồn số liệu điều tra)
Ghi chú (1) Thang điểm Likert: Từ 1: rất không đồng ý đến 5: rất đồng ý (2) Giả thuyết: H0: µ= Giá trị kiểm định (Test value)
H1: µ≠ Giá trị kiểm định (Test value) (3) Nếu : Mức ý nghĩa (Sig.) >=0,05 thì chấp nhận giả thiết H0
Mức ý nghiã ( Sig.) <0,05 thì bác bỏ giả thiết H0
Kiểm định ONE SAMPLET_TEST về thành phần
Khả năng đáp ứng
Trang 24Kiểm định ONE SAMPLE T_ TEST về thành phần
năng lực phục vụ
Bảng 9 Kiểm định giá trị trung bình của các yếu tố thuộc thành phần năng lực phục vụ
Các biến quan sát Giá trị trung bình Giá trị kiểm định Mức ý nghĩa quan sát
Nhân viên ngân hàng được trang bị kiến thức
Nhân viên ngân hàng rất có kinh nghiệm
Nhân viên ngân hàng không phân biệt khách
(Nguồn số liệu điều tra)
Ghi chú (1) Thang điểm Likert: Từ 1: rất không đồng ý đến 5: rất đồng ý (2) Giả thuyết: H0: µ= Giá trị kiểm định (Test value)
H1: µ≠ Giá trị kiểm định (Test value) (3) Nếu : Mức ý nghĩa (Sig.) >=0,05 thì chấp nhận giả thiết H0
Trang 25Kiểm định ONE SAMPLE T_ TEST về thành phần
sự cảm thông
Bảng 10 Kiểm định giá trị trung bình của các yếu tố thuộc thành phần sự đồng cảm
Các biến quan sát trung bình Giá trị Giá trị kiểm định Mức ý nghĩa quan sát
Nhân viên ngân hàng tỏ ra quan tâm tới các
Thời gian chờ tới lượt giao dịch ngắn.
(Nguồn số liệu điều tra)
Ghi chú (1) Thang điểm Likert: Từ 1: rất không đồng ý đến 5: rất đồng ý (2) Giả thuyết: H0: µ= Giá trị kiểm định (Test value)
H1: µ≠ Giá trị kiểm định (Test value) (3) Nếu : Mức ý nghĩa (Sig.) >=0,05 thì chấp nhận giả thiết H0
Mức ý nghiã ( Sig.) <0,05 thì bác bỏ giả thiết H0
Trang 26Đánh giá sự tín nhiệm khách hàng trong tương lai đối với các dịch vụ của ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Thừa Thiên Huế
Bảng 11 Thống kê số lượng khách hàng tín nhiệm sản phẩm, dịch vụ ngân hàng trong tương lai
Trang 27PHÂN TÍCH HỒI QUY ĐA BIẾNFAC1_2= β 0 + β 1 FAC1_1+ β 2 FAC2_1 + β 3 FAC3_1 + β 4 FAC4_1+ β 5 FAC5_1+ β 6 AC6_1
FAC1_2: Giá trị của biến phụ thuộc
là Sự hài lòng của đối tượng điều
tra
FAC1_1: Giá trị của biến độc lập
thứ nhất là sự tin cậy
FAC2_1: Giá trị của biến độc lập
thứ hai là môi trường dịch vụ
FAC3_1:Giá trị của biến độc lập
thứ ba là phong cách làm việc của
Bài 12 Mô hình hồi quy bội
Phương trình mô tả sự biến động của các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của các đối tượng điều tra
Phương trình hồi quy
R2 Hiệu chỉnh = 0.99 ; Durbin- Watson = 2.216
Trang 28Một số giải pháp
1 Giải pháp về yếu tố môi trường dịch vụ
XâĐầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, ứng dụng công nghệ hiện đại
y dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp
Đầu tư một số công nghệ mới phù hợp với trình độ dân trí
1
2 Giải pháp về yếu tố sự cảm thông
Đơn giản hóa thủ tục, tự động hóa thao tác thực hiện
Xây dựng quy trình xử lý nghiệp vụ nhất quán thông suốt giữa các phòng để rút
ngắn thời gian chờ đợi của khách hàng.
Thiết lập đường dây nóng để phục vụ khách hàng nhanh chóng mọi lúc mọi nơi
Đối với dịch vụ tự động qua máy ATM đảm bảo cung cấp dịch vụ 24/24h như
cam kết
Trang 29Một số giải pháp
Giải pháp về khả năng đáp ứng
Khuyến khích các nhân viên ngân hàng làm việc một cách
nhiệt tình, phục vụ khách hàng một cách chu đáo Tạo mối thân thiện đối với khách hàng.
Phê bình những nhân viên không hoàn thành nhiệm vụ khi khách hàng kiến nghị
Nâng cao kĩ năng giao tiếp với khách hàng
Phải biết lắng nghe, thấu hiểu những vấn đề của khách
hàng để từ đó có cơ sở phục vụ khách hàng một cách chu
đáo
Trang 30Một số giải pháp
Giải pháp về năng lực phục vụ
Hoàn thiện và công khai hóa chính sách tuyển dụng
Chi nhánh ngân hàng cần có chính sách lương-thưởng hợp lý, mang tính cạnh tranh cao
Chi nhánh cần có chính sách đào tạo và phát triển lại đội ngũ nhân viên trẻ
Thực hiện nguyên tắc tôn trọng khách hàng
Thực hiện nguyên tắc biết lắng nghe và diễn đạt
5
Giải pháp nâng cao sự tin cậy của khách hàng
Ngân hàng cần thực hiện đúng cam kết với khách hàng khi khách hàng sử dụng các dịch vụ ngân hàng
cần quan tâm giải quyết tốt các khiếu nại của khách hàng một cách thỏa đáng nhất
Trang 31Kết luận và kiến nghị
Qua kết quả khảo sát thì hầu như khách hàng đồng ý với tất cả các
yêu tố Vẫn có những yếu tố khách hàng chưa cảm thấy hài lòng
nên ngân hàng cần chú ý để cải thiện nâng cao sự hài lòng của
khách hàng, nhận được sự tín nhiệm của khách hàng đối với ngân
hàng
Ngân hàng cần định ra một chiến lược kinh doanh cho riêng mình
Nên tạo ra những sản phẩm dịch vụ có sự khác biệt so với ngân
hàng khác
Cần có các chương trình khuyến mãi, nâng cao trách nhiệm nhân
viên đối với khách hàng, tặng quà đối với khách hàng thường xuyên
KẾT LUẬN
Trang 32Hạn chế của đề tài
Chưa nêu được tính khác biệt trong đánh giá của khách
hàng
Khó có thể tổng quát hóa kết quả nghiên cứu
Nghiên cứu này chỉ dừng lại ở việc đánh giá sự hài lòng
của khách hàng đến giao dịch tại ngân hàng
Trang 33Kiến nghị
Đối với ngân hàng nhà nước
Nâng cao năng lực tài chính đối với các NHTM
Hoàn thiện môi trường pháp luật theo hướng minh bạch,thông thoáng,
ổn định đảm bảo sự bình đẳng, an toàn cho các chủ thể tham gia thị
trường hoạt động có hiệu quả
Điều chỉnh mức lãi suất và phí phù hợp với thị trường dịch vụ ngân
hàng Việt Nam
2 Đối với ngân hàng NNo&PTNT chi nhánh Thừa Thiên Huế
Nâng cao chất lượng và thái độ phục vụ chuyên nghiệp hơn của đội ngũ nhân
viên
Gia tăng tiện ích giao dịch cho khách hàng
Đẩy mạnh phát triển các sản phẩm phát sinh cung cấp tiện ích, công cụ bảo
hiểm rủi ro cho khách hàng
2