Khả năng tổ chức hoạt động ngoại khóa vào chương trình vật lý THPT hiện nay nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh...16 1.4.. Thực trạng về hoạt động ngoại khóa môn Vật
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM –––––––––––––––––––
LÊ HUYỀN NGA
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA
PHẦN NHIỆT HỌC VẬT LÍ 10 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CỦA HỌC SINH
Ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lí
Mã số: 8140111
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHẠM XUÂN QUẾ
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Đề tài: “Tổ chức hoạt động ngoại khóa phần Nhiệt học Vật lí 10 nhằmphát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh” được tôi hoàn thành trongthời gian từ tháng 5/2018 đến tháng 9/2019
Tôi xin cam đoan bản luận văn này là kết quả nghiên cứu của cá nhân tôi.Các số liệu và tài liệu được trích dẫn trong luận văn là trung thực Kết quả nghiêncứu này không trùng với bất cứ công trình nào đã được công bố trước đó
Tôi chịu trách nhiệm với lời cam đoan của mình
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2019
Tác giả
Lê Huyền Nga
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau Đại học,Ban chủ nhiệm, Thầy Cô giáo khoa Vật lí trường Đại học Sư phạm - Đại họcThái Nguyên và Thầy Cô giáo trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ tôi trong suốt quátrình học tập
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu cùng Thầy Cô giáo trong tổVật lí trường THPT Chu Văn An, tỉnh Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuậnlợi cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và tiến hành thực nghiệm sư phạm.Xin cảm ơn toàn thể học sinh trong lớp 10A1 - Trường THPT Chu Văn An đãcộng tác với tôi thực nghiệm sư phạm thành công
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo hướng dẫn:
Nhà giáo Nhân dân, PGS.TS Phạm Xuân Quế - người đã tận tình chỉ bảo,
hướng dẫn, giúp đỡ, động viên, đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho tôi trongsuốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, người thân, bạn bè vàđồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiệnluận văn này
Thái Nguyên, tháng 09 năm 2019
Tác giả
Lê Huyền Nga
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt iv
Danh mục các bảng v
Danh mục các biểu đồ vi
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Giả thuyết khoa học 2
6 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
7 Các phương pháp nghiên cứu 3
8 Những đóng góp của đề tài (dự kiến) 3
9 Cấu trúc luận văn 4
NỘI DUNG 5
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA 5
1.1 Những định hướng về đổi mới PPDH Vật lý THPT 5
1.2 Cơ sở lí luận của năng lực giải quyết vấn đề 7
1.2.1 Năng lực 7
1.2.2 Năng lực giải quyết vấn đề của học sinh 8
1.3 Cơ sở lí luận của hoạt động ngoại khóa 13
1.3.1 Khái niệm hoạt động ngoại khóa 13
1.3.2 Mục tiêu hoạt động ngoại khóa 14
1.3.3 Các đặc trưng cơ bản của hoạt động ngoại khóa 14
Trang 51.3.4 Vai trò của hoạt động ngoại khóa 15
1.3.5 Quy trình tổ chức và thực hiện hoạt động ngoại khóa 15
1.3.6 Khả năng tổ chức hoạt động ngoại khóa vào chương trình vật lý THPT hiện nay nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh 16
1.4 Thực trạng về hoạt động ngoại khóa môn Vật lý và dạy học phần “Nhiệt học” Vật lí 10 ở một số trường THPT hiện nay trong việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh 17
1.4.1 Nội dung điều tra 17
1.4.2 Phương pháp điều tra 17
1.4.3 Kết quả điều tra 17
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 18
Chương 2: TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA PHẦN “NHIỆT HỌC” VẬT LÍ 10 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CỦA HỌC SINH” 19
2.1 Đặc điểm nội dung chương “Chất khí” và “Chất rắn, chất lỏng Sự chuyển thể” 19
2.1.1 Cấu trúc chương “Chất khí” và “Chất rắn, chất lỏng Sự chuyển thể” .19
2.1.2 Mục tiêu dạy học chương “Chất khí” và “Chất rắn, chất lỏng Sự chuyển thể” 21
2.1.3 Các năng lực học sinh đạt được qua việc học chương “Chất khí” và “Chất rắn, chất lỏng Sự chuyển thể” 23
2.2 Quy trình tổ chức hoạt động ngoại khóa 23
2.2.1 Định hướng chung 23
2.2.2 Mục tiêu của hoạt động ngoại khóa 23
2.2.3 Nội dung của hoạt động ngoại khóa 24
2.2.4 Phương pháp và hình thức tổ chức các hoạt động ngoại khóa 24
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 64
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 66
Trang 63.1 Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 66
3.1.1 Mục đích 66
3.1.2 Nhiệm vụ 66
3.2 Đối tượng và nội dung của thực nghiệm sư phạm 67
3.2.1 Đối tượng của thực nghiệm sư phạm 67
3.2.2 Nội dung TNSP 67
3.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 68
3.3.1 Phương pháp quan sát 68
3.3.2 Phương pháp thống kê toán học 68
3.3.3 Quan sát giờ học 68
3.4 Diễn biến và kết quả thực nghiệm sư phạm 68
3.4.1 Diễn biến và kết quả thu được khi tổ chức hoạt động ngoại khóa: “Cuộc thi chế tạo thí nghiệm” 68
3.4.2 Diễn biến và kết quả thu được khi tổ chức hoạt động ngoại khóa: “Dự đoán hiện tượng thí nghiệm” 71
3.4.3 Diễn biến và kết quả thu được khi tổ chức hoạt động ngoại khóa: “Chế tạo mô hình” 73
3.5 Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm 76
3.5.1 Xây dựng tiêu chí đánh giá các mức độ đạt được của NL GQVĐ của HS .76
3.5.2 Đánh giá sự phát triển NL GQVĐ của HS 77
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 87
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Kết quả về NL GQVĐ của HS trong hoạt động ngoại khóa 1 70Bảng 3.2 Kết quả về NL GQVĐ của HS trong hoạt động ngoại khóa 2 72Bảng 3.3 Kết quả về NL GQVĐ của HS trong hoạt động ngoại khóa 3 75Bảng 3.4 Lượng hóa các mức độ đạt được của từng hành vi của NL GQVĐ 76Bảng 3.5 Tiêu chí đánh giá các mức độ đạt được của NL GQVĐ của HS 77Bảng 3.6 Các mức độ HS đạt được ở thành tố 1 qua ba chủ đề 7Bảng 3.7 Các mức độ HS đạt được ở thành tố 2 qua ba hoạt động ngoại khóa
78Bảng 3.8 Các mức độ HS đạt được ở thành tố 3 qua ba hoạt động ngoại khóa
79Bảng 3.9 Các mức độ HS đạt được ở thành tố 4 qua ba chủ đề 80Bảng 3.10 Các mức độ của NL GQVĐ mà HS đạt được qua ba hoạt động 82Bảng 3.11 Số lượng HS theo các mức độ đạt được của NL GQVĐ qua ba
hoạt động ngoại khóa 84
Trang 9v
Trang 10DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Các mức độ HS đạt được ở thành tố 1 qua ba chủ đề 77
Biểu đồ 3.2: Các mức độ HS đạt được ở thành tố 2 qua ba hoạt động 78
Biểu đồ 3.3: Các mức độ HS đạt được ở thành tố 3 qua ba chủ đề 79
Biểu đồ 3.4: Các mức độ HS đạt được ở thành tố 4 qua ba HĐNK 80
Biểu đồ 3.5: Các mức độ của NL GQVĐ mà HS đạt được qua ba HĐNK 83
Biểu đồ 3.6: Các mức độ đạt được của thành tố 1 85
Biểu đồ 3.7: Các mức độ đạt được của thành tố 2 85
Biểu đồ 3.8: Các mức độ đạt được của thành tố 3 85
Biểu đồ 3.9: Các mức độ đạt được của thành tố 4 86
Biểu đồ 3.10: Các mức độ đạt được của NL GQVĐ 86
Trang 11MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1 Vấn đề đổi mới trong giáo dục
Hiện nay, xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế đã đặt ra cho nềngiáo dục của các quốc gia trên thế giới các yêu cầu mới
Một trong các yêu cầu cơ bản đó là cần trang bị các kĩ năng và năng lực chohọc sinh, sinh viên để sống và làm việc hòa nhập, đồng thời phát huy tính chủđộng, tích cực, sáng tạo của người học
1.2 Sự cần thiết của hoạt động ngoại khóa trong giáo dục
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn
diện giáo dục và đào tạo nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy
và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học” [9]
Theo đó, việc tổ chức các hoạt động ngoại khóa trong giáo dục là cầnthiết và có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển các kĩ năng, năng lực củahọc sinh, giúp học sinh phát huy tính chủ động, sáng tạo, vận dụng lí thuyết vàothực tiễn, tăng cường hứng thú trong học tập
1.3 Vấn đề về phần “Nhiệt học” trong chương trình Vật lí 10
Qua nghiên cứu cấu trúc, nội dung kiến thức và tìm hiểu thực trạng dạyhọc phần “Nhiệt học” Vật lí 10 hiện nay, tôi nhận thấy phần kiến thức trongSGK tương đối khó, khá nặng về lí thuyết và thiếu mối liên hệ với thực tế, do
đó chất lượng và hiệu quả giảng dạy còn chưa cao Những kiến thức về phần
“Nhiệt học” Vật lí 10 là cơ sở của nhiều ứng dụng trong đời sống và trong các
Trang 12ngành kĩ thuật Chính vì thế, việc tổ chức các hoạt động ngoại khóa với kiếnthức phần “Nhiệt học” giúp thay đổi không khí học tập giúp cho các em cảmthấy hứng thú hơn, đồng thời bồi dưỡng khả năng tự học và rèn luyện những
kỹ năng, năng lực cần thiết mà xã hội đang đòi hỏi
Xuất phát từ những lí do trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu:
HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA PHẦN NHIỆT HỌC VẬT LÍ 10 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CỦA HỌC SINH
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu tổ chức hoạt động ngoại khóa với kiến thức phần “Nhiệthọc” trong chương trình vật lí 10 nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đềcủa học sinh
3. Đối tượng nghiên cứu
Năng lực giải quyết vấn đề của học sinh được phát triển trong hoạt động ngoại khóa với kiến thức phần “Nhiệt học” trong chương trình vật lí 10
4. Phạm vi nghiên cứu
+ Hệ thống kiến thức phần “Nhiệt học” Vật lí 10
+ Địa bàn: một số trường THPT tỉnh Thái Nguyên
5. Giả thuyết khoa học
Nếu thiết kế và tổ chức các hoạt động ngoại khóa với kiến thức phần
“Nhiệt học” Vật lí 10 phù hợp và hiệu quả thì sẽ phát triển được năng lực giảiquyết vấn đề của học sinh
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
+ Nghiên cứu cơ sở lí luận của tổ chức hoạt động ngoại khóa
+ Nghiên cứu cơ sở lí luận của việc dạy học theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh
+ Nghiên cứu thực tiễn việc tổ chức các hoạt động ngoại khóa ở trường phổ thông
TỔ CHỨC
Trang 13+ Nghiên cứu tổ chức hoạt động ngoại khóa theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh.
+ Lựa chọn và tổ chức hoạt động ngoại khóa với kiến thức phần “Nhiệt học” Vật lí 10
+ Tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá hiệu quả của hoạt động ngoại khóa với kiến thức phần “Nhiệt học” Vật lí 10
7. Các phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
+ Nghiên cứu định hướng đổi mới của giáo dục phổ thông, văn kiện củaĐảng và Nhà nước, tạp chí Giáo dục, các tài liệu về lí luận dạy học
+ Nghiên cứu các tài liệu về hoạt động ngoại khóa
+ Nghiên cứu các kiến thức lý thuyết và thực hành phần “Nhiệt học”
7.2 Nghiên cứu thực tiễn:
Điều tra thực trạng việc tổ chức hoạt động ngoại khóa trong và ngoài nhàtrường THPT môn Vật lý theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề củahọc sinh
7.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Tiến hành thực nghiệm hoạt động ngoại khóa, có so sánh, đối chứng đểđánh giá hiệu quả của việc tổ chức hoạt động ngoại khóa
7.4 Phương pháp thống kê toán học
Dùng phương pháp thống kê kiểm định để xử lý kết quả thực nghiệm sưphạm Qua đó, kiểm định giả thuyết có sự khác biệt giữa kết quả học tập củanhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm từ đó khẳng định kết quả nghiên cứu của
đề tài
8. Những đóng góp của đề tài (dự kiến)
+ Về mặt lí luận: góp phần làm rõ hơn cơ sở lí luận về hoạt động ngoại khóa nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh
+ Về mặt ứng dụng: Thiết kế, tổ chức được hoạt động ngoại khóa phần
“Nhiệt học” Vật lí 10
Trang 14+ Từ nghiên cứu lí luận và triển khai vận dụng vào thực tiễn, chứngminh được việc tổ chức hoạt động ngoại khóa sẽ phát huy năng lực giải quyếtvấn đề của học sinh.
+ Đề tài có thể làm tài liệu tham khảo cho giáo viên khi cần
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, phần phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văn có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh trong hoạt động ngoại khóa.
Chương 2: Nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động ngoại khóa phần “Nhiệt học” Vật lí 10 THPT nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.
Trang 15NỘI DUNG
Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA
1.1 Những định hướng về đổi mới PPDH Vật lý THPT
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn
diện giáo dục và đào tạo nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy
và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập
đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học” [9] Để
thực hiện tốt mục tiêu về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT theo Nghị quyết
số 29-NQ/TW, cần có nhận thức đúng về bản chất của đổi mới phương phápdạy học theo định hướng phát triển năng lực người học và một số biện phápđổi mới phương pháp dạy học theo hướng này
Theo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể (Ban hành kèm theoThông tư số 32/2018/TT - BGDĐT Ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo) về định hướng nội dung giáo dục khoa học tự nhiên:
“Bên cạnh vai trò góp phần hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung cho học sinh, giáo dục khoa học tựnhiên có sứ mệnh hình thành và phát triển thế giới quan khoa học ở học sinh; đóng vai trò chủ đạo trong việc giáo dục học sinh tinh thần khách quan, tình yêu thiên nhiên, tôn trọng các quy luật của tự nhiên để từ đó biết ứng xử với tự nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững xã hội và môi trường Giáo dục khoa học tự nhiên giúp học sinh dần hình thành và phát triển năng lực khoa học tự nhiên qua
Trang 16quan sát và thực nghiệm, vận dụng tổng hợp kiến thức, kĩ năng để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống; đồng thời cùng với các môn Toán, Vật lí, Hoá học, Sinh học, Công nghệ, Tin học thực hiện giáo dục STEM,một trong những xu hướng giáo dục được coi trọng ở nhiều quốc gia trên thế giới và được quan tâm thích đáng trong đổi mới giáo dục phổ thông của Việt Nam” [4]
Đối với PPDH bộ môn Vật lí THPT, theo chương trình giáo dục phổ
thông tổng thể của Bộ giáo dục ban hành năm 2018: “Để phát triển năng lực nhận thức vật lí, giáo viên cần tạo cho học sinh cơ hội huy động những hiểu biết, kinh nghiệm sẵn có để tham gia hình thành kiến thức, kĩ năng mới Chú ý
tổ chức các hoạt động, trong đó học sinh có thể diễn đạt hoặc mô tả bằng cách riêng, phân tích, giải thích so sánh, hệ thống hoá, áp dụng trực tiếp kiến thức,
kĩ năng đã được học để giải quyết thành công tình huống, vấn đề trong học tập; qua đó, kết nối được kiến thức, kĩ năng mới với vốn kiến thức, kĩ năng đã
có Để phát triển năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí, giáo viên cần vận dụng một số phương pháp dạy học có ưu thế như: phương pháp trực quan (đặc biệt là thực hành, thí nghiệm, ), phương pháp dạy học nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học theo dự án, tạo điều kiện để học sinh đưa ra câu hỏi, xác định vấn đề cần tìm hiểu, tự tìm các bằng chứng để phân tích thông tin, kiểm tra các dự đoán,giả thuyết qua việc tiến hành thí nghiệm, hoặc tìm kiếm, thu thập thông tin qua sách, mạng Internet, ;đồng thời chú trọng các bài tập đòi hỏi tư duy phản biện, sáng tạo (bài tập mở, có nhiều cách giải, ), các bài tập có nội dung gắn với thực tiễn thể hiện bản chất vật lí, giảm các bài tập tính toán, Để phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học, giáo viên cần chú ý tạo cơ hội cho học sinh tương tác tích cực thông qua quá trình phát hiện, đề xuất ý tưởng, giải quyết vấn đề bằng cách: đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết; lập kế hoạch thực hiện; tìm kiếm thông tin qua tài liệu in và tài liệu đa phương tiện; thu thập, lưu trữ dữ liệu từ các thí nghiệm trong phòng thực hành hoặc quan sát ở thiên nhiên; phân tích, xử lí, đánh giá các dữ
Trang 17liệu dựa trên các tham số thống kê đơn giản; so sánh kết quả với giả thuyết, giải thích, rút ra được kết luận; viết, trình bày báo cáo và thảo luận; vận dụng kiến thức, kĩ năng vật lí để đưa ra những phản hồi hợp lí hoặc giải quyết thành công tình huống, vấn đề mới trong học tập, trong cuộc sống”.[4]
Như vậy, hiện nay việc đổi mới PPDH nói chung và PPDH môn Vật líTHPT nói riêng tập trung vào vấn đề phát huy các năng lực cần thiết cho ngườihọc; đồng thời phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiếnthức, kĩ năng của người học
1.2 Cơ sở lí luận của năng lực giải quyết vấn đề
Các loại năng lực:
- Năng lực chung của học sinh:
Năng lực tự chủ và tự học
Năng lực giao tiếp và hợp tác.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
Trang 18Năng lực thẩm mĩ.
Năng lực thể chất
1.2.2 Năng lực giải quyết vấn đề của học sinh
1.2.2.1 Khái niệm
Theo tạp chí giáo dục số đặc biệt, tháng 6/2018: “ Năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo của học sinh là khả năng cá nhân sử dụng hiệu quả các quá trình nhận thức, hành động và thái độ, động cơ, cảm xúc để phân tích, đề xuất các biện pháp, lựa chọn giải pháp và thực hiện giải quyết những tình huống, những vấn đề học tập và thực tiễn mà ở đó không có sẵn quy trình, thủ tục, giải pháp thông thường, đồng thời đánh giá giải pháp GQVĐ để điều chỉnh và vận dụng linh hoạt trong hoàn cảnh, nhiệm vụ mới” [13] 1.2.2.2 Cấu trúc năng lực giải quyết vấn đề
Cấu trúc của năng lực giải quyết gồm sáu thành tố: Nhận ra ý tưởng mới,phát hiện và làm rõ vấn đề, hình thành và triển khai ý tưởng mới, đề xuất và lựachọn giải pháp, thiết kế và tổ chức hoạt động, tư duy độc lập
1.2.2.3 Các biểu hiện của năng lực giải quyết vấn đề của học sinh
Trang 201.2.2.4 Mức độ của các hành vi biểu hiện của năng lực giải quyết vấn đề được phát triển trong hoạt động ngoại khóa
Năng lực
thành phần
Phát hiệnvấn đề
Đề xuất giảipháp
Trang 21Năng lực
thành phần
Giải quyếtvấn đề
Đánh giá kếtquả thựchiện
1.2.2.5 Tổ chức các hoạt động nhằm phát triển NL GQVĐ của HS
Giai đoạn 1: Làm nảy sinh vấn đề cần giải quyết
Trang 2211
Trang 23còn chưa biết, về một cách giải quyết chưa có sẵn nhưng hi vọng có thể tìm tòi,xây dựng được.
Giai đoạn 2: Phát biểu vấn đề cần giải quyết (câu hỏi cần trả lời)
Dưới sự hướng dẫn của GV, HS phát biểu VĐ cần giải quyết (nêu câuhỏi cần trả lời mà câu trả lời cho câu hỏi nêu ra chính là nội dung kiến thức vật
lí mới cần xây dựng)
Giai đoạn 3: Giải quyết vấn đề
Suy đoán giải pháp GQVĐ:
- HS suy đoán, trao đổi và thảo luận các giải pháp để GQVĐ: lựa chọnhoặc đề xuất mô hình (dựa vào kiến thức đã biết hay giả thuyết) có thể vậnhành được để đi tới cái cần tìm GV đóng vai trò là người định hướng cho HSlựa chọn giải pháp phù hợp nhất
Thực hiện giải pháp đã suy đoán:
- Sau khi đã lựa chọn được giải pháp phù hợp (một trong hai con đường:
lý thuyết hoặc thực nghiệm), HS sẽ tiến hành GQVĐ theo một trong hai conđường đó
- Dù tiến hành theo con đường nào thì HS đều cần phải thiết kế phương
án TN, tiến hành TN, thu thập và xử lí các dữ liệu cần thiết, rút ra kết luận vềcái cần tìm thông qua việc sử dụng mô hình
Giai đoạn 4: Rút ra kết luận
Dưới sự hướng dẫn của GV, HS xem xét sự phù hợp giữa kết luận cóđược nhờ suy luận lý thuyết (mô hình hệ quả logic) với kết luận có được từ các
dữ liệu thực nghiệm (mô hình xác nhận):
- Khi có sự phù hợp giữa hai kết luận thì quy nạp chấp nhận kết quả tìm được Kết luận đã tìm được trở thành kiến thức vật lí mới
- Khi không có sự phù hợp giữa hai kết luận này thì:
+ Xem xét quá trình thực thi TN đã đảm bảo các điều kiện TN chưa
+ Nếu quá trình thực hiện TN đã đảm bảo các điều kiện của TN thì xemlại quá trình vận hành mô hình xuất phát Nếu quá trình vận hành mô hình
Trang 24không mắc sai lầm thì sẽ dẫn tới phải bổ sung, sửa đổi mô hình xuất phát, thậmchí phải xây dựng mô hình mới Mô hình mới thường khái quát hơn mô hìnhtrước, xem mô hình trước như là trường hợp riêng, trường hợp giới hạn của nó.Điều này có nghĩa là chỉ ra phạm vi áp dụng của mô hình xuất phát lúc đầu.
GV chính xác hóa, bổ sung, thể chế hóa kiến thức mới
Giai đoạn 5: Vận dụng kiến thức vật lí mới để giải quyết những
nhiệm vụ đặt ra tiếp theo
HS vận dụng kiến thức vật lí mới đã thu nhận được để giải thích, suyđoán giải pháp, sau đó xem xét sự phù hợp giữa thực nghiệm và lý thuyết rồilại đi tới chỉ ra phạm vi áp dụng của kiến thức vật lí đã xây dựng đó và dẫn tớixây dựng những mô hình mới (kiến thức vật lí mới)
1.3 Cơ sở lí luận của hoạt động ngoại khóa
1.3.1 Khái niệm hoạt động ngoại khóa
Hoạt động ngoại khóa là những hoạt động được thực hiện ngoài giờ học,tuỳ thuộc vào hứng thú, sở thích, nguyện vọng của mỗi học sinh trong khuônkhổ khả năng và điều kiện tổ chức có được của nhà trường
Hoạt động ngoại khóa có thể được tổ chức dưới nhiều dạng: dạng tập thể,dạng nhóm theo năng khiếu, dạng thường kì hay đột xuất nhân những dịp kỉniệm hay lễ hội
Hoạt động ngoại khóa có thể được tổ chức theo những hình thức như:câu lạc bộ môn học; diễn đàn; hội thi; trò chơi v.v
Hoạt động ngoại khóa có thể do tổ bộ môn, giáo viên chủ nhiệm, Đoànthanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và học sinh của một lớp, một khối lớp haytoàn trường thực hiện
Như vậy, hoạt động ngoại khóa là một thuật ngữ dùng để chỉ các hìnhthức hoạt động nằm ngoài chương trình học chính khóa, kết hợp dạy học vớivui chơi, nhằm mục đích gắn việc giảng dạy, học tập trong nhà trường với thực
tế xã hội
Trang 251.3.2 Mục tiêu hoạt động ngoại khóa
- Giáo dục nhận thức: hoạt động ngoại khóa giúp HS củng cố, đào sâu,
mở rộng những tri thức đã học trên lớp, ngoài ra giúp HS vận dụng tri thức đãhọc vào giải quyết những vấn đề thực tiễn đời sống đặt ra theo phương châmhọc đi đôi với hành, lí thuyết gắn liền với thực tiễn
- Rèn luyện kĩ năng: hoạt động ngoại khóa rèn luyện cho HS khả năng tựquản, kĩ năng tổ chức, điều khiển, làm việc theo nhóm, ngoài ra còn góp phầnphát triển kĩ năng giao tiếp, giải quyết vấn đề, chế tạo dụng cụ và làm thínghiệm,…
- Giáo dục tinh thần thái độ: hoạt động ngoại khóa tạo hứng thú học tập,khơi dậy lòng ham hiểu biết, lôi cuốn HS tự giác tham gia nhiệt tình các hoạtđộng, phát huy tính tích cực, nỗ lực của HS
- Rèn luyện năng lực tư duy, hoạt động ngoại khóa có thể rèn luyện cho
HS các loại tư duy: Tư duy logic; Tư duy trừu tượng; Tư duy kinh nghiệm; Tưduy phân tích; Tư duy tổng hợp; Tư duy sáng tạo
1.3.3 Các đặc trưng cơ bản của hoạt động ngoại khóa
- Việc tổ chức hoạt động ngoại khóa dựa trên tính tự nguyện tham giacủa HS và có sự hướng dẫn của GV Trên cơ sở đó, HS sẽ yêu thích công việc,hoạt động tích cực, có hiệu quả và phát triển được năng lực của mình
- Số lượng HS tham gia không hạn chế, có thể là theo nhóm nhưng cũng
có thể là tập thể đông người Trong điều kiện cho phép có thể huy động HStoàn trường tham gia, không phân biệt trình độ HS
- Có kế hoạch cụ thể về mục đích, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, lịch hoạt động cụ thể và thời gian thực hiện
- Kết quả hoạt động ngoại khóa của HS không không đánh giá bằng điểm
số như đánh giá kết quả học tập nội khóa
- Việc đánh giá kết quả của hoạt động ngoại khóa vật lí thông qua tínhtích cực, sáng tạo của HS và sản phẩm của quá trình hoạt động Ngoài ra, kếtquả của hoạt động ngoại khóa được đánh giá một cách công khai thông qua cả
GV và HS Để khích lệ quá trình hoạt động của HS thì cũng cần có sự khuyếnkhích và phần thưởng động viên kịp thời cho các em
- Nội dung và hình thức tổ chức hoạt động ngoại khóa phải đa dạng, phong phú, mềm dẻo, hấp dẫn để lôi cuốn được nhiều HS tham gia
Trang 261.3.4 Vai trò của hoạt động ngoại khóa
Hoạt động ngoại khóa đóng vai trò rất quan trong trọng việc dạy và học.Các môn học nói chung và môn Vật lí nói riêng đều cần học đi đôi với hành.Kiến thức trên lớp cần gắn liền với các hiện tượng trong thực tế Để giải quyếtđược vấn đề đó, thời lượng học trên lớp là chưa đủ, cần phải có các hoạt độngngoài giờ lên lớp
Các hoạt động ngoại khóa giúp học sinh giải tỏa được căng thẳng tronggiờ học, hứng thú hơn với kiến thức, chủ động nắm bắt kiến thức, đồng thờiphát huy được các năng lực
1.3.5 Quy trình tổ chức và thực hiện hoạt động ngoại khóa
Bước 1: Lựa chọn chủ đề ngoại khoá và đặt tên cho hoạt động
ngoại khóa
Căn cứ vào nội dung chương trình, mục tiêu dạy học và tình hình
thực tế của dạy học nội khoá bộ môn, đặc điểm của HS và điều
kiện của GV cũng như của nhà trường để lựa chọn chủ đề của hoạt
động ngoại khoá cần tổ chức
Bước 2: Lập kế hoạch tổ chức hoạt động ngoại khoá
- Xác định mục tiêu giáo dục của hoạt động
- Xây dựng nội dung cho hoạt động ngoại khoá dưới dạng những
nhiệm vụ học tập cụ thể
- Xác định hình thức tổ chức, phương pháp dạy học
- Xác định các tình huống có thể xảy ra và cách giải quyết
- Xác định những công việc có thể cần hợp tác với cán bộ quản lí
của địa phương, nhà trường,với cha mẹ HS, với các tổ chức quần
chúng khác
- Xác định thời gian và địa điểm tổ chức
Trang 27Bước 3: Tiến hành hoạt động ngoại khoá theo kế hoạch
- Trong quá trình tiến hành hoạt động ngoại khóa, giáo viên cần
theo dõi quá trình HS thực hiện các nhiệm vụ để có thể giúp đỡ
kịp thời
- Sau mỗi đợt tổ chức hoạt động ngoại khoá thì GV phải đánh giá,
rút kinh nghiệm để điều chỉnh nội dung, hình thức và phương
pháp cho hợp lí để tổ chức những đợt ngoại khoá về sau đạt kết
quả cao hơn
Bước 4: Tổ chức cho HS báo cáo kết quả, rút kinh nghiệm,
khen thưởng
Việc đánh giá kết quả của quá trình hoạt động ngoại khoá phảiđánh giá thông qua cả quá trình hoạt động GV đánh giá hiệu quảthông qua sự tích cực, sự hứng thú, sự sáng tạo của HS và cảnhững kết quả mà HS đạt được trong quá trình hoạt động Trong
đó sản phẩm của quá trình hoạt động là một căn cứ quan trọng đểđánh giá Do vậy, cần tổ chức cho HS giới thiệu, báo cáo sảnphẩm đã tạo ra được trong quá trình hoạt động ngoại khoá Mặtkhác, việc làm này còn có tác dụng trong việc khích lệ, động viêntinh thần tích cực học tập của HS về sau
1.3.6 Khả năng tổ chức hoạt động ngoại khóa vào chương trình vật lý THPT hiện nay nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh
Hiện nay, các nhà trường có điều kiện tốt về cơ sở vật chất để tổ chứchoạt động ngoại khóa Giáo viên có thể dễ dàng chọn lọc thông tin, thiết kếhoạt động ngoại khóa từ việc học hỏi đồng nghiệp, mạng internet Vì vậy khảnăng tổ chức hoạt động ngoại khóa vào chương trình THPT nhằm phát triểnnăng lực giải quyết vấn đề cảu học sinh là cao
Trang 281.4 Thực trạng về hoạt động ngoại khóa môn Vật lý và dạy học phần
“Nhiệt học” Vật lí 10 ở một số trường THPT hiện nay trong việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh
1.4.1 Nội dung điều tra
+ Điều tra thực trạng về dạy và học môn Vật lý và thực trạng dạy học phần “Nhiệt học” ở một số trường THPT hiện nay
+ Điều tra thực trạng về năng lực giải quyết vấn đề của học sinh trong học vật lí và hoạt động ngoại khóa
+ Khảo sát ý kiến của giáo viên về tổ chức hoạt động ngoại khóa
1.4.2 Phương pháp điều tra
+ Điều tra thực trạng về dạy và học môn Vật lý và thực trạng dạy họcphần “Nhiệt học” ở một số trường THPT hiện nay: Trao đổi với giáo viên dạy
bộ môn Vật lí tại một số trường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Dự giờ một sốtiết giảng của giáo viên phần Nhiệt học; Điều tra bằng phiếu điều tra đến giáoviên; Phiếu kiểm tra, đánh giá học sinh
+ Điều tra thực trạng về năng lực giải quyết vấn đề của học sinh trong họcVật lí và hoạt động ngoại khóa: Dự giờ, quan sát hoạt động của học sinh trong các giờ học và hoạt động ngoại khóa; Chấm phiếu kiểm tra, đánh giá học sinh
+ Khảo sát ý kiến của giáo viên về tổ chức hoạt động ngoại khóa: Sử dụng phiếu điều tra để khảo sát ý kiến của giáo viên
1.4.3 Kết quả điều tra
+ Điều tra thực trạng về dạy và học môn Vật lý và thực trạng dạy học phần
“Nhiệt học” ở một số trường THPT hiện nay: Việc dạy học môn Vật lí ở một sốtrường THPT trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên thực hiện theo chương trình nhàtrường Các tiết học Vật lí theo nội dung sách giáo khoa và kết hợp các thí nghiệmkèm theo
+ Điều tra thực trạng về năng lực giải quyết vấn đề của học sinh trong học vật
lí và hoạt động ngoại khóa: Khả năng giải quyết vấn đề của học sinh đối với các
Trang 29vấn đề của từng bài học, tiết học là tốt Tuy nhiên, đối với kiến thức từng
chương, từng phần, liên môn thì học sinh còn nhiều lúng túng
+ Khảo sát ý kiến của giáo viên về tổ chức hoạt động ngoại khóa: Hầuhết các giáo viên bậc THPT cho rằng việc tổ chức hoạt động ngoại khóa là cầnthiết và hữu ích cho việc học tập và rèn luyện năng lực của học sinh, tuy nhiênhoạt động ngoại khóa môn Vật lí trong các trường THPT trên địa bàn tỉnh TháiNguyên còn chưa được tổ chức nhiều
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương này, chúng tôi đã thực hiện được các công việc sau:
- Nghiên cứu lí luận về NL GQVĐ của HS:
+ Nêu lên được các biểu hiện của NL GQVĐ, xây dựng được cấu trúc
NL GQVĐ;
+ Xác định được các tiêu chí phân chia các mức độ biểu hiện hành vi của
NL GQVĐ, xây dựng được thang đánh giá NL GQVĐ và tìm hiểu một sốphương pháp và công cụ đánh giá NL GQVĐ
- Nghiên cứu lí luận về HĐNK:
+ Làm rõ được khái niệm “Hoạt động ngoại khóa”
+ Nêu lên được các đặc trưng, vai trò của HĐNK
+ Nêu lên quy trình tổ chức HĐNK
- Nghiên cứu các khả năng tổ chức HĐNK nhằm phát triển NL GQVĐ của HS.
- Khảo sát thực trạng NL GQVĐ của HS và tình hình tổ chức HĐNK phần Nhiệt học ở trường THPT Chu Văn An, tỉnh Thái Nguyên.
Trên cơ sở đó, chúng tôi tiếp tục nghiên cứu và vận dụng vào thiết kế cácHĐNK với kiến thức phần “Nhiệt học” - Vật lí 10 với mục đích nhằm pháttriển NL GQVĐ của HS
Trang 30TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA PHẦN “NHIỆT HỌC” VẬT LÍ
10 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CỦA
2.1 Đặc điểm nội dung chương “Chất khí” và “Chất rắn, chất lỏng Sự chuyển thể”
2.1.1 Cấu trúc chương “Chất khí” và “Chất rắn, chất lỏng Sự chuyển thể”
Trang 312.1.1.2 Chất rắn Chất lỏng Sự chuyển thể
Chất rắn
Phân loại
Chất rắn kết tinh
Hiện tượng mao dẫn
- Độ dâng lên hoặc hạ xuống của chất lỏng trong ống mao dẫn
- Các hiện tượng thực tế
Trang 32− Phát biểu được nội dung cơ bản của thuyết động học phân tử chất khí.
− Nêu được các đặc điểm của khí lí tưởng
− Nêu được các quá trình đẳng nhiệt, đẳng tích, đẳng áp là gì và phát biểu được các định luật Bôi-lơ - Ma-ri-ốt, Sác-lơ, Gay Luy-xác
− Nêu được nhiệt độ tuyệt đối là gì
− Nêu được các thông số p, V, T xác định trạng thái của một lượng khí
− Viết được phương trình trạng thái của khí lí tưởng
− Viết được phương trình Cla-pê-rôn - Men-đê-lê-ép
Kĩ năng
− Vận dụng được thuyết động học phân tử để giải thích đặc điểm về hìnhdạng, thể tích của các chất ở thể khí, thể lỏng, thể rắn
Trang 33− Vẽ được các đường đẳng nhiệt, đẳng tích, đẳng áp trong hệ toạ độ (p, V) − Vận dụng phương trình trạng thái của khí lý tưởng và phương trìnhCla-pê-rôn - Men-đê-lê-ép để giải được các bài tập đơn giản.
2.1.2.2 Mục tiêu dạy học chương “Chất rắn, chất lỏng Sự chuyển thể”
Kiến thức
− Phân biệt được chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình về cấu trúc vi
mô và những tính chất vĩ mô của chúng
− Phân biệt được biến dạng đàn hồi và biến dạng dẻo
− Phát biểu và viết được hệ thức của định luật Húc đối với biến dạng củavật rắn
− Viết được các công thức nở dài và nở khối
− Nêu được ý nghĩa của sự nở dài, sự nở khối của vật rắn trong đời sống
và kĩ thuật
− Mô tả được thí nghiệm về hiện tượng căng bề mặt
− Mô tả được thí nghiệm về hiện tượng dính ướt và không dính ướt
− Mô tả được hình dạng mặt thoáng của chất lỏng ở sát thành bình trongtrường hợp chất lỏng dính ướt và không dính ướt
− Mô tả được thí nghiệm về hiện tượng mao dẫn Viết được công thứctính độ chênh lệch giữa mặt thoáng của chất lỏng trong ống mao dẫn và mặtthoáng bên ngoài
− Kể được một số ứng dụng về hiện tượng mao dẫn trong đời sống và kĩthuật
− Viết được công thức tính nhiệt nóng chảy của vật rắn : Q = λm
− Phân biệt được hơi khô và hơi bão hoà
− Viết được công thức tính nhiệt hoá hơi : Q = Lm
− Phát biểu được định nghĩa về độ ẩm tuyệt đối, độ ẩm tỉ đối, độ ẩm cực đại của không khí
Trang 34− Nêu được ảnh hưởng của độ ẩm không khí đối với sức khoẻ con người,đời sống động, thực vật và chất lượng hàng hoá.
− Xác định được lực căng bề mặt bằng thí nghiệm
2.1.3 Các năng lực học sinh đạt được qua việc học chương “Chất khí” và
“Chất rắn, chất lỏng Sự chuyển thể”
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực tự chủ và tự học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
Tuy nhiên, trong nghiên cứu ở luận văn, chúng tôi chỉ quan tâm đếnviệc phát triển năng lực giải quyết vấn đề
2.2 Quy trình tổ chức hoạt động ngoại khóa
2.2.1 Định hướng chung
Hoạt động ngoại khóa là hoạt động ngoài giờ lên lớp Mục đích nhằmgiúp học sinh bổ sung, rèn luyện thêm kiến thức kĩ năng Vì vậy, nguyên tắc tổchức linh hoạt, không gây buồn chán cho học sinh
2.2.2 Mục tiêu của hoạt động ngoại khóa
- Rèn luyện kĩ năng: hoạt động ngoại khóa rèn luyện cho HS khả năng tựquản, kĩ năng tổ chức, điều khiển, làm việc theo nhóm, ngoài ra còn góp phần
Trang 35phát triển kĩ năng giao tiếp, giải quyết vấn đề, chế tạo dụng cụ và làm thí
nghiệm,…
- Giáo dục tinh thần thái độ: hoạt động ngoại khóa tạo hứng thú học tập,khơi dậy lòng ham hiểu biết, lôi cuốn HS tự giác tham gia nhiệt tình các hoạtđộng, phát huy tính tích cực, nỗ lực của HS
- Rèn luyện năng lực tư duy, hoạt động ngoại khóa có thể rèn luyện cho
HS các loại tư duy: Tư duy logic; Tư duy trừu tượng; Tư duy kinh nghiệm; Tưduy phân tích; Tư duy tổng hợp; Tư duy sáng tạo
2.2.3 Nội dung của hoạt động ngoại khóa
Hoạt động ngoại khóa phần nhiệt học có thể được tổ chức với các nội dung sau:
- Cuộc thi thí nghiệm sáng tạo
- Dự đoán hiện tượng thí nghiệm
- Vật lí trí tuệ
- Chế tạo mô hình
- Vận dụng liên môn
2.2.4 Phương pháp và hình thức tổ chức các hoạt động ngoại khóa
2.2.4.1 Cuộc thi chế tạo thí nghiệm
* Nội dung hoạt động: Học sinh thi chế tạo thí nghiệm sự nở vì nhiệt
của chất rắn
* Mục đích hoạt động ngoại khóa “Thi chế tạo thí nghiệm sự nở vì
nhiệt của chất rắn”:
Về kiến thức: Củng cố cho học sinh kiến thức sự nở vì nhiệt
Về kĩ năng: Rèn luyện cho học sinh kĩ năng thiết kế mạch điện, tính toán
Trang 36- Thời gian: cuộc thi diễn ra trong 60 phút.
* Tiến hành: Các nhóm học sinh tiến hành theo các bước:
- Bước 1: Thảo luận đưa ra các ý tưởng thiết kế
- Bước 2: Chọn lựa ý tưởng phù hợp nhất, đưa ra kết luận ý tưởng thiết kế
- Bước 3: Tính toán độ nở dài vì nhiệt của thanh kim loại bằng công thức
∆l = l 0α.∆t
Từ đó suy đoán độ nở dài của thanh kim loại đã cho để thiết kế thí
nghiệm phù hợp
- Bước 4: Thiết kế sơ đồ mạch điện
- Bước 5: Thiết kế và hoàn thành mạch điện thí nghiệm
* Phương án thí nghiệm:
E, r
- Lắp mạch điện gồm pin mắc nối tiếp với bóng đèn, thanh kim loại
Trang 37- Ban đầu để một khoảng nhỏ giữa thanh kim loại và dây nối mạch điện
để hở mạch
Tiến hành thí nghiệm:
- Đốt nóng thanh kim loại, thanh nở dài làm nối kín mạch điện => đèn sáng
- Để thanh kim loại nguội dần, thanh co lại làm hở mạch điện => đèn tắt
Nhiệm vụ mới: Sau khi hoàn thành xong hoạt động ngoại khóa này, học
sinh đã nắm bắt được kiến thức hiện tượng nở vì nhiệt, quan sát và tính toán
thực tế độ nở vì nhiệt của thanh kim loại Học sinh có thể vận dụng các kiến
thức đó để giải quyết các vấn đề tương tự trong thực tế Giáo viên đưa ra nhiệm
vụ mới cho học sinh: “Giải thích tại sao phải để khoảng cách giữa hai thanh ray
của đường tàu Em tính toán trong thực tế ở nước ta, khoảng cách giữa hai
thanh ray cần để là bao nhiêu?”
* Khả năng áp dụng hoạt động ngoại khóa nhằm phát triển NL
GQVĐ của học sinh:
Hoạt động ngoại khóa này có thể tổ chức sau khi học sinh học xong kiến
thức sự nở vì nhiệt, nhằm giúp học sinh kiểm chứng lại phần lí thuyết và đồng
thời áp dụng lí thuyết đã học để giải quyết vấn đề thực tế
* Bảng đánh giá mức độ hành vi thuộc các năng lực thành tố của
năng lực giải quyết vấn đề đối với hoạt động “Thi chế tạo thí nghiệm về sự
Trang 38NL thành tố
Trang 39NL thành tố
và lựa chọn
GQVĐ
Trang 40NL thành tố