1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Rèn luyện kĩ năng sử dụng sách giáo khoa cho học sinh trong dạy học chương dòng điện xoay chiều vật lí 12 với sự hỗ trợ của một số kĩ thuật dạy học tích cực​

175 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 175
Dung lượng 3,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quan điểm xuyên suốt của việc đổi mới PPDH ở trường phổ thông là “dạy học lấy học sinh làm trung tâm”, tức là dạy học sao cho học sinh phải hoạt động tích cực, tự lực để chiếm lĩnh k

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

TRƯƠNG THI ̣THANH CHÂM

RÈN LUYỆN KĨ NĂNG SỬDỤNG SÁCH GIÁO KHOA CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG “DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU”- VẬT LÍ 12 VỚI SỰHỖ TRỢCỦA

MỘT SỐ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

TRƯƠNG THI ̣THANH CHÂM

RÈN LUYỆN KĨ NĂNG SỬDỤNG SÁCH GIÁO KHOA CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG “DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU”- VẬT LÍ 12 VỚI SỰ HÔ ̃

TRỢCỦA MỘT SỐ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC

Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lí

Mã số: 60.14.01.11

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn: PGS.TS NGUYỄN THỊ HỒNG VIỆT

THÁI NGUYÊN - 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn “Rèn luyện kĩ năng sửdụng sách giáo khoa cho học sinh trong dạy

học chương “Dòng điện xoay chiều”- Vật lí 12 với sự hỗ trợcủa một số kĩ thuật dạy học tích cực”được thực hiện từ tháng 9 năm 2014 đến tháng 7 năm 2015.

Tôi xin cam đoan:

Luận văn sử dụng những thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, các thông tin

đã được chọn lọc, phân tích, tổng hợp, xử lý và đưa vào luận văn đúng quy định

Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bố, sử dụng trong công trình nghiên cứu của bất cứtác giảnào khác.

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2015

Tác giả

Trương Thi Thanḥ Châm

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiêu,̣ Phòng đào taọ sau Đaịhoc,̣các thầy cô giáo trong khoa Vâṭ lýtrường Đaị hoc ̣ Sư phaṃ- Đaị hoc ̣ TháiNguyên vàcác thầy cô giáo trưc ̣ tiếp giảng daỵ lớp Cao hoc ̣ K21B Vâṭlýđã giúp

đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốtthời gian học tập và nghiên cứu tại trường

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban Giám hiệu, các thầy cô giáo vàcác em học sinh các trường THPT Tiên Yên, THPT Nguyêñ Traĩ (huyện TiênYên- tinh̉ Quảng Ninh) đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi tiến hànhđiều tra, thực nghiệm trong quá trình nghiên cứu luận văn

Bằng tình cảm trân trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin cảm ơn PGS.TS.

Nguyễn Thị Hồng Việt đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi

trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè vàcác baṇ hoc ̣ viên lớp Caohoc ̣ K21B Vâṭlý- Đaịhoc ̣ Sư phaṃ - Đaịhoc ̣ Thái Nguyên đã động viên, giúp

đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2015

Tác giả

Trương Thi Thanḥ Châm

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTNii http://www.lrc.tnu.edu.vn

Trang 5

MUC̣ LUC̣

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MUC̣ LUC̣ iii

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ vi

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ vii

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích của đề tài 3

3 Đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phương pháp nghiên cứu 4

7 Đóng góp của đề tài 4

8 Cấu trúc luận văn 4

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC RÈN LUYỆN KĨ NĂNG SỬ DỤNG SGK VỚI SỰHỖ TRỢCỦA KTDH ̀k ́ k ̉ TÍCH CỰC NHĂM GOP PHÂN PHÁT HUY TÍNH TỰ LỰC CUA HOC̣ SINH 5

1.1 Cơ sở lý luận 5

1.1.1 SGK 5

1.1.2 Kĩ năng sử dung ̣ SGK 7

1.1.3 Kĩ thuật dạy học tích cực 10

1.1.4 Tính tự lực học tập 15

Trang 6

1.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của việc rèn luyện kĩ năng sử dụng kênh

hình, kênh chữ trong SGK cho HS với sư ̣hỗtrơ ̣của KTDH tích cưc ̣ ở

một số trường THPT tại Quảng Ninh 19

1.2.1 Mục đích điều tra 19

1.2.2 Phương pháp điều tra 19

1.2.3 Đối tượng điều tra 19

1.2.4 Kết quả điều tra 19

1.2.5 Nguyên nhân và phương hướng khắc phục 21

Kết luận chương 1 22

̀́ k k ̃ ̉ Chương 2 XÂY DƯNG̣ TIÊN TRINH REN LUYÊṆ KY NĂNG SƯ DUNG̣ KÊNH HÌNH, KÊNH CHỮ TRONG SGK CHO HS KHI ̀k k DAỴ HOC̣ CHƯƠNG “DONG ĐIÊṆ XOAY CHIÊU”- VẬT LÍ 12 ̀́ ̃ ̉ ́ ́ VƠI SỰHÔ TRỢCUA MÔṬ SÔ KTDH TICH CƯC̣ 23

2.1 Nghiên cứu nội dung chương trình SGK và xây dựng cấu trúc logic nội dung chương “Dòng điện xoay chiều”- Vật lí 12 23

2.1.1 Chuẩn kiến thức, kĩ năng 23

2.1.2 Sơ đồ cấu trúc logic nội dung kiến thức của chương “Dòng điện xoay chiều” 24

2.2 Xây dựng tiến trình tổng quát rèn luyện kĩ năng sử dụng kênh hinh,̀ kênh chữtrong SGK cho HS với sư ̣hỗtrơ ̣của môṭsốKTDH tích cưc ̣ 26

2.2.1 Nguyên tắc xây dựng tiến trình 26

2.2.2 Xây dựng tiến trình tổng quát 27

2.3 Xây dựng tiến trình rèn luyện kĩ năng sử dụng kênh hinh,̀ kênh chữ trong SGK cho HS khi daỵ hoc ̣ chương “Dòng điện xoay chiều”- Vật lí 12 với sư ̣hỗtrơ ̣của môṭsốKTDH tích cưc ̣ 33

Kết luận chương 2 53

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTNiv http://www.lrc.tnu.edu.vn

Trang 7

Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 54

3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 54

3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 54

3.3 Đối tượng và nội dung thực nghiệm sư phạm 54

3.3.1 Đối tượng thực nghiệm sư phạm 54

3.3.2 Nội dung thực nghiệm sư phạm 54

3.4 Tiến trình thực nghiệm sư phạm 55

3.4.1 Công tác chuẩn bị thực nghiệm sư phạm 55

3.4.2 Tiến hành TNSP theo kế hoạch 56

3.5 Đánh giá kết quả TNSP 57

3.5.1 Xây dưng ̣ tiêu chíđánh giá 57

3.5.2 Phân tích diễn biến giờ dạy thực nghiệm sư phaṃ 58

3.5.3 Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm 64

Kết luận chương 3 71

KẾT LUẬN VÀĐÊk NGHI .̣ 72

̀́ k ́ ́ DANH MUC̣ CAC CÔNG TRINH CO LIÊN QUAN ĐÊN LUÂṆ VĂN 74

TÀI LIÊỤ THAM KHẢO 75

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Các thao tác sử dung ̣ kênh chữ 8

Bảng 1.2: Các thao tác sử dung ̣ kênh hình 9

Bảng 3.1: Kết quảđiều tra ban đầu các nhóm TN và ĐC 55

Bảng 3.2: Lịch giảng dạy ở các lớp đã chọn 56

Bảng 3.3: Phân bố tần số điểm kiểm tra 66

Bảng 3.4: Xếp loại điểm kiểm tra 66

Bảng 3.5: Bảng phân phối tần suất 68

Bảng 3.6: Bảng phân phối tần suất lũy tích 69

Bảng 3.7: Bảng tổng hợp các tham số thống kê 69

Trang 10

DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ

Đồ thị 3.1: Xếp loại điểm kiểm tra 66

Đồ thị 3.2: Phân phối tần suất điểm kiểm tra 68

Đồ thị 3.3: Phân phối tần suất lũy tích điểm kiểm tra 69

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTNvi http://www.lrc.tnu.edu.vn

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 2.1: Sơ đồcấu trúc chương “Dòng điêṇ xoay chiều” 26

Hình 2.2: Tiến trinh̀ rèn luyêṇ ki Šnăng sử dung ̣ KH, KC trong SGK cho HS 29 Hình 2.3: Sơ đồtư duy đinḥ hướng các thao tác sửdung ̣ hinh̀ ảnh 40

Hình 2.4: Khăn phủbàn hê ̣thống các nhâṇ đinḥ vềnôịdung kiến thức ẩn trong hinh̀ 40 Hình 2.5: Sơ đồtư duy gơị ýHS giải quyết nhiêṃ vu ̣hoc ̣ tâp ̣ 41

Hình 2.6: Phiếu KWL 42

Hình 2.7: Sơ đồtư duy hê ̣thống kiến thức các đoaṇ macḥ đươc ̣ suy ra từ macḥ cóR, L, C nối tiếp 44 Hình 2.8: Sơ đồtư duy hê ̣thống các kết quảcủa macḥ cóR, L, C nối tiếp trong trường hơp ̣ cuôṇ dây cóđiêṇ trở 44 Hình 2.9: Sơ đồtư duy đinḥ hướng HS thu thâp ̣ thông tin từ kênh chữ 48

Hình 2.10: Sơ đồtư duy đinḥ hướng HS xử líthông tin từ kênh chữ 49

Hình 2.11: Sơ đồtư duy vềmối liên hê ̣của thông tin 49

Hình 2.12: Phiếu KWL 50

Hình 2.13: Khăn phủ bàn hê ̣thống các hê ̣quả của hiêṇ tương ̣ công ̣ hưởng điêṇ 49 Hình 2.14: Sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức cơ bản của tiết học 52

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTNvii

Trang 12

http://www.lrc.tnu.edu.vn

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay, nhiều thành tựu khoa học và công nghệ xuất hiện với những đổimới cực kì nhanh chóng Theo đó, hệ thống giáo dục của nước ta cũng đặt ranhững yêu cầu phải đổi mới toàn diện Từ chỗ đánh giá tài năng qua việc thuộclòng những kiến thức “uyên thâm”, “thông kim bác cổ” được thay đổi bằng đánhgiá qua năng lực chuyên môn, năng lực giải quyết vấn đề, đưa ra những quyết địnhsáng tạo, mang lại hiệu quả cao, thích ứng với đời sống xã hội

Trước đòi hỏi của thực tiễn, nước ta đang trên con đường hội nhập vàphát triển thì đổi mới giáo dục, đặc biệt là đổi mới phương pháp dạy học(PPDH) là hết sức cần thiết Quan điểm xuyên suốt của việc đổi mới PPDH ở

trường phổ thông là “dạy học lấy học sinh làm trung tâm”, tức là dạy học sao

cho học sinh phải hoạt động tích cực, tự lực để chiếm lĩnh kiến thức , từ đó pháttriển năng lực sáng tạo, hình thành kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn

Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI (Nghị quyết 29-NQ/TW) của

Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo có chỉ rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang

tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học”[16, tr 3].

Hiện nay, với sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin, kiếnthức không còn là tài sản riêng của trường học Học sinh có thể tiếp nhận thôngtin từ nhiều kênh, nguồn khác nhau Tuy nhiên do điều kiện kinh tế của nhiềugia đình khó khăn, nhất là vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa; việc mua sắm

Trang 14

các phương tiện học tập hiện đại là rất khó khăn nên thông tin từ tài liệu, ấnphẩm là nguồn quan trọng nhất, trong đó phải kể đến sách giáo khoa SGK làtài liệu có nội dung cơ bản, hiện đại, khoa học, chính thống được biên soạntheo chương trình quy định của Bộ Giáo dục - Đào tạo để HS học tập Do đó,trước hết cần phải rèn luyện cho HS khai thác sử dụng SGK một cách có hiệuquả, theo đúng chuẩn kiến thức- kĩ năng.

Môn vật lý có vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu đào tạocủa giáo dục phổ thông Nó có những khả năng to lớn trong việc rèn luyện chohọc sinh kỹ năng tư duy bậc cao và hình thành niềm tin về bản chất khoa họccủa các hiện tượng tự nhiên cũng như khả năng nhận thức của con người, khảnăng ứng dụng khoa học để đẩy mạnh sản xuất, cải thiện đời sống Trong quátrình dạy và học môn Vật lí, SGK đã được GV và HS sử dụng Tuy nhiên việc

sử dụng này còn tùy tiện, thiếu khoa học, chưa phát huy hết hiệu quả mà SGKđem lại Đặc biệt, trong quá trình dạy học, GV chưa chú ý đến việc hình thành

và rèn luyện cho HS kĩ năng khai thác sử dụng SGK dẫn đến HS chưa thật sựchủ động, sáng tạo trong việc học tập từ SGK

Chương “Dòng điện xoay chiều”- Vật lí lớp 12 là chương quan trọngtrong việc cung cấp cho HS các kiến thức ôn thi tốt nghiệp THPT và thi tuyểnsinh ĐH-CĐ, trong đó đa số các câu khó và có tính phân loại HS cao đều ởchương này Mặt khác các kiến thức lí thuyết của chương không phải là nhữnghiện tượng mà ta có thể dễ dàng hình dung và quan sát trong thực tế Do đó,trong chương này SGK trình bày nhiều thông tin hỗ trợ thông qua kênh hình vàkênh chữ Tuy nhiên, với đa số HS thói quen tự học và kĩ năng tự học chưađược hình thành rõ nét, đặc biệt là kĩ năng sử dụng SGK với sự hỗ trợ của kĩthuật dạy học tích cực

Liên quan đến vấn đề rèn luyện kĩ năng sử dụng SGK cho HS, đã có một

số công trình nghiên cứu Tuy nhiên, các công trình này chưa chú trọng đếnviệc rèn luyện kĩ năng sử dụng kênh hình, kênh chữ trong SGK với sự hỗ trợcủa kĩ thuật dạy học tích cực

2

Trang 15

Trên cơ sở những lí do đã trình bày ở trên và để nâng cao chất lượng dạy

học môn Vật lí ở trường THPT hiện nay, chúng tôi chọn đề tài: “Rèn luyện kĩ năng sử dụng sách giáo khoa cho học sinh trong dạy học chương “Dòng điện xoay chiều”- Vật lí 12 với sư ̣hỗtrợ của một số kĩ thuật dạy học tích cực”.

2 Mục đích của đề tài

Xây dựng tiến trình rèn luyện kĩ năng sử dụng kênh hình, kênh chữtrong SGK cho HS với sư ̣hỗtrợ của môṭ sốKTDH tích cưc ̣ nhằm góp phần pháthuy tính tự lực của HS; vận dung ̣ khi dạy học chương “Dòng điện xoay chiều”-Vâṭlí12

3 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động dạy học chương “Dòng điện xoay chiều”- Vật lí 12 với sư ̣hỗ trơ ̣của một số KTDH tích cực

4 Giả thuyết khoa học

Nếu dựa trên cơ sở líluận về SGK, vềKTDH tích cưc,̣ cùng với viêc ̣ phân tích nội dung kiến thức khoa hoc ̣ vềdòng điêṇ xoay chiều đểxây dưng ̣ tiến trình rèn luyện ky Šnăng sử dung ̣ SGK cho HS khi dạy hoc ̣ chương “Dòng điện xoay chiều”- Vật lí 12 với sư ̣hỗtrơ ̣của môṭsốKTDH tích cưc,̣ thìcóthể góp phần phát huy tính tự lực của HS

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về:

số trường THPT tại Quảng Ninh

5.3 Nghiên cứu nội dung chương trình và xây dựng cấu trúc logic nội dung chương “Dòng điện xoay chiều”- Vật lí 12

5.4 Xây dựng tiến trình tổng quát rèn luyện kĩ năng sử dụng kênh hình, kênh chữtrong SGK cho HS với sư ̣hỗtrơ ̣của môṭ sốKTDH tích cực.

Trang 16

5.5 Xây dựng tiến trình rèn luyện kĩ năng sử dụng kênh hình, kênh chữ trong SGK cho HS khi dạy học chương “Dòng điện xoay chiều”- Vật lí 12 với

sư ̣hỗtrơ ̣của một số KTDH tích cực.

5.5.1 Bài “Mạch có R, L, C nối tiếp”

5.5.2 Bài “Máy biến áp Truyền tải điện năng”

5.6 Thực nghiệm sư phạm

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

6.2.1 Phương pháp điều tra

6.2.2 Phương pháp quan sát

6.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

6.4 Phương pháp thống kê toán học

7 Đóng góp của đề tài

- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lí luận về việc rèn luyện kĩ năng sử dụngkênh hình, kênh chữ trong SGK cho HS với sự hỗtrợ của môṭsốKTDH tích cực nhằm phát huy tinh́ tư ̣lực của HS

- Xây dựng tiến trình rèn luyện kĩ năng sử dụng kênh hinh,̀ kênh chữ trongSGK cho HS khi dạy học chương “Dòng điện xoay chiều”- Vật lí 12 với sư ̣hỗ

trợ của một số KTDH tích cực nhằm góp phần phát huy tính tư ̣lưc ̣ của HS

- Có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho GV Vật lí dạy ở các trường THPT

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, phần nội dung luận văn gồm 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc rèn luyện kĩ năng sử dụng SGK với sự hỗtrơ ̣của KTDH tích cực nhằm góp phần phát huy tính tự lực của HS

- Chương 2: Xây dựng tiến trình rèn luyện kĩ năng sử dụng kênh hinh,̀

kênh chữtrong SGK cho HS khi daỵ hoc ̣ chương “Dòng điện xoay chiều”- Vật

lí 12 với sư ̣hỗtrơ ̣của môṭsốKTDH tích cực

- Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

4

Trang 17

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC RÈN LUYỆN KĨ

TRỢCỦA KTDH TÍCH CỰC NHĂk

vây,̣ SGK là cụ thể hoá chương trình; tức là cụ thể hoá chuẩn về mục tiêu,phạm vi, số lượng và mức độ của kiến thức, kĩ năng, thái độ

Theo GS TSKH Thái Duy Tuyên “SGK là phương tiện dạy học quan trọng nhất SGK cung cấp cho HS hệ thống tri thức và những tình cảm lành mạnh, những phong cách và phương pháp làm việc hiện đại”[35, tr 25].

Tuy mỗi cách phát biểu khác nhau nhưng theo chúng tôi các cách phátbiểu đều có ý chung rằng SGK là cuốn sách trình bày hệ thống kiến thức cơ sởcủa một khoa học; phản ánh các tư tưởng văn hoá của mỗi dân tộc; cụ thể hoácác yêu cầu về nội dung kiến thức và kĩ năng quy định trong chương trình giáodục của quốc gia SGK là một trong ba yếu tố quyết định nhất đến chất lượngdạy học, là tài liệu sử dụng chính thức trong giảng dạy và học tập SGK làphương tiện rất cần thiết cho quá trình tổ chức nhận thức cho HS của GV, giúpđịnh hướng quá trình tự học, tự phát hiện, tự chiếm lĩnh tri thức mới và thựchành theo năng lực của người học, góp phần giáo dục nhân cách và bồi dưỡngtâm hồn cho HS

Trang 18

1.1.1.2 Vai trò, chức năng của SGK Vật lí

* Vai trò, chức năng của SGK Vật lí đối với HS

Theo GS.TS Nguyễn Đức Thâm “SGK Vật lí là tài liệu quan trọng nhất

có tác dụng hỗ trợ, tạo điều kiện cho HS tự học, tự tiếp thu tri thức Vật lí cần thiết cho bản thân SGK Vật lí giúp cho HS tìm hiểu kiến thức mới, nghiên cứu

và nghiền ngẫm những điều chưa hiểu biết hoặc hiểu chưa thấu đáo về kiến thức Vật lí SGK Vật lí giúp phát triển những kĩ năng làm bài tập, thực hành thí nghiệm, kĩ năng lao động, hình thành và phát triển ở HS phương pháp học tập, nghiên cứu khoa học, thu thập thông tin và xử lí thông tin”[27, tr 34].

Theo GS.TSKH Thái Duy Tuyên “SGK Vật lí tạo điều kiện cho người học có thể tự kiểm tra, tự đánh giá kiến thức, kĩ năng, tự khẳng định khả năng của mình đối với môn học Từ đó người học sẽ có được biện pháp cụ thể để bổ sung kiến thức và kĩ năng Vật lí cho bản thân Nhờ đó, HS tự điều chỉnh để trở thành một cái tôi hoàn thiện về đức, trí, thể, mỹ Việc làm này còn có ý nghĩa quan trọng là góp phần đáp ứng yêu cầu về lực lượng lao động của quốc gia trong quá trình hội nhập và phát triển”[35, tr 30].

Như vậy, vai trò, chức năng cơ bản của SGK Vật lí đối với HS là mộtphương tiện cung cấp kiến thức Vật lí, thông tin khoa học bộ môn cho HS; giúp

HS tự tìm kiến thức mới, tự kiểm tra, đánh giá bản thân, tra cứu thông tin, tạo điềukiện cho HS nắm vững, nắm chắc, nắm chính xác kiến thức Từ đó hình thành ởcác em năng lực tự học, tự làm chủ kiến thức, thông tin cần thiết Đồng thời SGKVật lí giúp phát triển năng lực nhận thức và hình thành nhân cách cho HS

* Vai trò, chức năng của SGK Vật lí đối với GV

SGK Vật lí cung cấp các kiến thức phù hợp với yêu cầu về chuẩn kiến thức

và chuẩn kĩ năng theo quy định của chương trình giáo dục bộ môn Từ đó, GV xácđịnh mục tiêu bài dạy, lựa chọn phương án, phương pháp dạy học để tổ chức cho

HS chiếm lĩnh tri thức và rèn luyện các kĩ năng cần thiết Song song với đó, GVđược định hướng tham khảo các tài liệu cần thiết, định hướng đặt câu

6

Trang 19

hỏi, bài tập, gợi ý nhiệm vụ học tập, giao nhiệm vụ nghiên cứu cho HS, cho cácnhóm HS Khi xác định rõ mục tiêu kiến thức, GV sẽ tổ chức tốt cho mỗi HS,mỗi nhóm HS tương tác với kiến thức Đây cũng chính là bước quan trọng củaviệc rèn luyện và hình thành cho HS những kĩ năng cần thiết Đồng thời, SGK

có thể giúp người dạy khêu gợi và phát huy khả năng tự học của người học

Như vậy, vai trò, chức năng cơ bản của SGK Vật lí đối với GV làphương tiện quan trọng nhất cung cấp các kiến thức phù hợp với yêu cầu vềchuẩn kiến thức và chuẩn kĩ năng theo quy định của chương trình giáo dục.SGK giúp GV tham khảo, lựa chọn phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá

HS và định hướng quá trình tổ chức hoạt động nhận thức toàn diện cho HS,giáo dục nhân cách, bồi dưỡng tâm hồn, hình thành năng lực cho HS

1.1.2 Kĩ năng sử dung ̣ SGK

Trên cơ sở đặc điểm của SGK, đề tài xác định các kĩ năng sử dung ̣ SGK

gồm: ki Šnăng sử dung ̣ kênh hình và ki Šnăng sử dung ̣ kênh chữ Chính vìvậy, luận văn sẽ dùng thuật ngữ“ki ̃năng sửdung̣ kênh hình, kênh chữ” thay cho thuâṭ ngữ “ki ̃năng sửdung̣ SGK”.

1.1.2.1 Khái niệm kĩ năng sử dụng kênh hình, kênh chữ

Theo GS.TS Phạm Hữu Tòng “ Kĩ năng là khả năng của con người thực hiện các hoạt động nhất định dựa trên việc sử dụng các kiến thức và kĩ xảo đã

có Cơ sở tâm lí của kĩ năng là sự hiểu mối liên hệ tương hỗ giữa mục đích hoạt động, các điều kiện hoạt động và các cách thức thực hiện hoạt động Kĩ năng dựa trên kiến thức, kĩ năng là kiến thức trong hành động” [30, tr 18].

Khi con người hoạt động liên tục và lặp lại một hoạt động nào đó chuyênbiệt một cách thành thạo sẽ hình thành kĩ năng, kĩ xảo đối với công việc đó

Theo quan niệm về kĩ năng như trên, có thể quan niệm kĩ năng sử dụng

kênh hình, kênh chữlà khả năng mà mỗi người học, người dạy có thể khai thác,

xử lí, sử dụng linh hoạt các kênh thông tin có trong SGK một cách có chủ đíchmang lại hiệu quả nghiên cứu, học tập cao nhất cho bản thân; từ đó nâng caochất lượng học tập, giảng dạy, chất lượng sống cho bản thân và cộng đồng

Trang 20

1.1.2.2 Các thao tác sử dụng kênh hình, kênh chữ trong SGK

* Các thao tác sử dụng kênh chữ:

Khi làm viêc ̣ với kênh chữcó3 bước cơ bản: thu thâp,̣ xử lí và vâṇ dụngthông tin từ kênh chữ Trong mỗi bước lại gồm nhiều thao tác, cóthểtóm tắt cácthao tác đónhư sau:

Bang 1.1: Cac thao tac sư dung ̣ kênh chư

1 Xác định mục tiêu qua đề mục hoặc nhiệm vụ được GV giao

1 Thu thập 2 Đọc lướt đề mục, nội dung, gạch chân từ khóa, số liệu,

thông tin từ công thức

kênh chữ 3 Đọc kỹ các thông tin cần thiết

4 Viết ra các ý chính và tóm tắt các thông tin cần thiết

2 Xử lí thông 1 Xác định nội dung thông tin cần xử lý

2 Phân tích mối liên hệ của thông tin

tin từ kênh chữ

3 Viết ra mối liên hệ của thông tin vừa phân tích

4 Khái quát hóa các thông tin vừa xử lí

1 Xác định mục tiêu vận dụng thông tin

3 Vận dụng 2 Xác định các hướng vận dụng thông tin

thông tin từ 3 Bằng kinh nghiệm, trực giác chọn ra hướng vận dụng

kênh chữ thông tin phù hợp nhất

4 Kiểm tra tính khả thi và kết quả vận dụng thông tin

* Các thao tác sử dụng kênh hình:

Dựa vào đặc điểm của mỗi loại kênh hình (hình ảnh, bảng biểu, đồ thi ̣),

có thể tóm tắt các thao tác tổ chức rèn luyện kĩ năng sử dụng kênh hình như sau:

8

Trang 21

Bang 1.2: Các thao tác sư dung ̣ kênh hình

Loại

hình

1 Quan sát toàn diện hình vẽ ( hình ảnh)

2 Phân tích, nhận định hình này nói về nội dung gì, mô tả vật hoặc hiện tượng gì trong thực tế

Hình vẽ 3 Nhận định nội dung kiến thức ẩn trong hình là gì và liên quan thế

(hình nào với vấn đề đang cần giải quyết, nghiên cứu

ảnh) 4 Đàm thoại, thảo luận về hình và lựa chọn nội dung cần thiết phục

vụ yêu cầu học tập, nghiên cứu

5 Sử dụng giải quyết nhiệm vụ học tập

1 Xem ghi chú về bảng biểu đang quan sát, xem thông tin tổng quát Bảng biểu về nội dung các cột, các dòng

2 Xác định giá trị của các đại lượng, ý nghĩa của con số cho

trong bảng

3 Mô tả và thiết lập mối quan hệ giữa thông tin ở các cột và dòng

4 Khái quát hóa nội dung thể hiện ở bảng biểu

5 Sử dụng giải quyết nhiệm vụ học tập

1 Quan sát số lượng và tên gọi các trục của đồ thị, đơn vị tính, xác định

Đồ thị đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa các đại lượng vật lí hay quá trình vật

4 Trình bày hiện tượng hay quá trình vật lí xảy ra theo đồ thị

5 Sử dụng giải quyết nhiệm vụ học tập

Trang 22

1.1.3 Kĩ thuật dạy học tích cực

1.1.3.1 Khái niệm

Sau khi nghiên cứu các tài liệu khác nhau, chúng tôi thấy rằng mỗi tácgiả có cách phát biểu khác nhau về KTDH Tuy nhiên chúng đều có nội hàm vàbản chất giống nhau: Kĩ thuật dạy học là những biện pháp, cách thức hành độngcủa giáo viên và học sinh trong các tình huống hành động nhỏ nhằm thực hiện

và điều khiển quá trình dạy học

1.1.3.2 Một số kĩ thuật dạy học tích cực đươc ̣ sửdung̣ trong luâṇ văn

Theo PGS.TS Đỗ Hương Trà, PGS.TS Nguyễn Văn Khải và một số cáctác giả khác thì có thể kể ra một số KTDH tích cực như: Động não, sơ đồ tưduy, bể cá, mảnh ghép, khăn phủ bàn, KWL, ổ bi, XYZ, tia chớp, ba lần ba,lắng nghe và phản hồi tích cực…[19],[31],[32] Tuy nhiên trong phạm vinghiên cứu của luận văn chúng tôi chỉ xin sử dụng một số kĩ thuật dạy học tíchcực nhất định Sau đây chúng tôi xin trình bày cơ sở lý luận của các kĩ thuậtdạy học tích cực sẽ được áp dụng trong luận văn

a, Ki ̃thuâṭ động não

* Khái niêm:̣ Động não (công não) là một kỹ thuật nhằm huy động

những tư tưởng mới mẻ, độc đáo về một chủ đề của các thành viên trong thảo luận.Các thành viên được cổ vũ tham gia một cách tích cực, không hạn chế các

ý tưởng (nhằm tạo ra “cơn lốc” các ý tưởng)

- Giáo viên chia nhóm học sinh (nhóm tự chọn nhóm trưởng và thư ký), giao vấn đề cho nhóm

- Nhóm trưởng điều hành hoạt động thảo luận chung, các thành viên đưa

ra ý kiến của mình về vấn đề được giao trong một thời gian quy định Trong khithu thập ý kiến không đánh giá, nhận xét, các ý kiến đều được thư ký ghi nhậnkhuyến khích thành viên đưa càng nhiều ý kiến càng tốt

10

Trang 23

- Cả nhóm cùng lựa chọn giải pháp tối ưu, thu gọn các ý tưởng trùng lặp,xóa những ý không phù hợp, sau cùng thư ký báo cáo kết quả.

Ki Šthuâṭđộng não thường dùng trong giai đoạn nhập đề vào một chủ đề

hoặc tìm các phương án giải quyết vấn đề Ki Šthuâṭ này dễ thực hiện, không tốnkém lại sử dụng được hiệu ứng cộng hưởng, huy động nhiều ý kiến phát huy tối

đa trí tuệ của tập thể đồng thời tạo cơ hội cho tất cả thành viên tham gia Tuynhiên khi sử dụng cần chú ý có thể đi lạc đề, tản mạn, mất thời gian nhiều trongviệc chọn các ý kiến thích hợp Có thể có một số HS “quá tích cực“, số khác thìthụ động

b, Kĩ thuật khăn phủ bàn

* Khái niêm:̣ KT khăn phủ bàn là kĩ thuật tổ chức hoạt động học tập

mang tính hợp tác kết hợp giữa hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm nhằm kíchthích, thúc đẩy sự tham gia tích cực của HS, tăng cường tính độc lập, trách nhiệmcủa cá nhân HS, phát triển mô hình có sự tương tác giữa người học với người học

- Chia học sinh thành các nhóm và phát cho mỗi nhóm một tờ giấy A0

- Trên giấy A0 chia thành các phần, gồm phần chính giữa và các phầnxung quanh Phần xung quang được chia theo số thành viên của nhóm Mỗi ngườingồi vào vị trí tương ứng với từng phần xung quanh

- Mỗi cá nhân làm việc độc lập trong khoảng vài phút, tập trung suy nghĩtrả lời câu hỏi/ nhiệm vụ theo cách nghĩ cách hiểu riêng của mỗi cá nhân và viết vào phần giấy của mình trên tờ A0

- Trên cơ sở ý kiến của mỗi cá nhân, học sinh thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến và viết vào phần chính giữa của tờ giấy A0 “Khăn phủ bàn”

11

Trang 24

* Một số lưu ý khi tổ chức dạy học theo kĩ thuật khăn phủ bàn

- Câu hỏi thảo luận là câu hỏi mở

- Trong trường hợp số học sinh trong nhóm quá đông, không đủ chỗ trên

“khăn phủ bàn”, có thể phát cho HS những mảnh giấy nhỏ để học sinh ghi ý kiến

cá nhân, sau đó đính vào phần xung quanh “khăn phủ bàn”

- Trong quá trình thảo luận thống nhất ý kiến, đính những ý kiến thống nhấtvào giữa “khăn phủ bàn”; những ý kiến chung nhau có thể đính chồng lên nhau

- Những ý kiến không thống nhất, cá nhân có quyền bảo lưu và được giữ lại ở phần xung quanh của “khăn phủ bàn”

* Kết luân:̣

Kĩ thuật khăn phủ bàn là một kĩ thuật dạy học đơn giản, dễ thực hiện, cóthể tổ chức trong tất cả các bài học, môn học, cấp học giống như học theo nhómnhưng KT khăn phủ bàn khắc phục được những hạn chế của học theo nhóm

Trong kĩ thuật khăn phủ bàn đòi hỏi tất cả các thành viên phải làm việc

cá nhân, suy nghĩ, viết ra ý kiến của mình trước khi thảo luận nhóm Như vậy

có sự kết hợp giữa hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm Từ đó, các cuộc thảoluận thường có sự tham gia của tất cả các thành viên và các thành viên có cơhội chia sẽ ý kiến, kinh nghiệm của mình, tự đánh giá và điều chỉnh nhận thứccủa mình một cách tích cực Nhờ vậy hiệu quả học tập được đảm bảo và khôngmất thời gian cũng như giữ được trật tự trong lớp

12

Trang 25

c Kĩ thuật KWL (Know, Want to know, Learned)

* Khái niêm:̣ Là sơ đồ liên hệ các kiến thức đã biết liên quan đến bài học,

các kiến thức muốn biết và các kiến thức học được sau bài học nhằm tăng cường tínhđộc lập của HS, phát triển mô hình có sự tương tác giữa HS với HS Bên cạnh đó GV

có thể đánh giá được kết quả học tập của giờ học thông qua tự đánh

giá, thu hoạch của HS Trên cơ sở đó điều chỉnh cách dạy của mình cho phù hợp

(Những điều đã biết) (Những điều muốn biết) (Những điều đã học

được sau bài học)

- Yêu cầu HS viết vào cột K những gì đã biết liên quan đến nội dung bài

- Sau đó viết vào cột W những gì các em muốn biết về nội dung bài học

- Sau khi kết thúc bài học, học sinh điền vào cột L của phiếu những gìvừa học được

Lúc này HS xác nhận về những điều các em đã học được qua bài học đốichiếu với điều đã biết, muốn biết để đánh giá được kết quả học tập, và sự tiến

bộ của mình qua giờ học

* Một số lưu ý khi tổ chức dạy học sử dụng kĩ thuật KWL:

- Nếu sử dụng kĩ thuật này đối với nhóm học sinh thì trước khi học sinh điền thông tin vào cột K, yêu cầu HS trao đổi thống nhất ý kiến trong nhóm

- Khi mới áp dụng kĩ thuật KWL, có thể dùng các câu hỏi gợi ý để HS cóthể viết những gì HS đã biết, muốn biết và đã học được vào các cột tương ứng

* Kết luân:̣

Sơ đồ KWL có thể sử dụng trong các chủ đề/bài học, môn học và ở các cấp học với các nội dung và mức độ khác nhau Sử dụng sơ đồ này sẽ

Trang 26

phát huy được tác dụng là giúp cho HS xác định nhiệm vụ, động cơ, ý thức, tựgiác học tập, biết đánh giá nhìn lại quá trình học tập của mình và tự điều chỉnhcách học Kết quả học tập sẽ được nâng cao khi cả người dạy và người học đềunhìn lại quá trình thông qua kết quả học tập ngay sau mỗi nội dung/ hoạt động/bài học mà không phải chờ đợi đến giờ kiểm tra HS mới nhìn thấy kết quả củamình, GV mới đánh giá được kết quả học tập của HS và cách dạy của mình.

d Sơ đồ tư duy

Sơ đồ tư duy là một công cụ tổ chức tư duy, là con đường dễ nhất đểchuyển tải thông tin vào bộ não rồi đưa thông tin ra ngoài bộ não Đồng thời làmột phương tiện ghi chép đầy sáng tạo và rất hiệu quả theo đúng nghĩa của nó:

“sắp xếp” ý nghĩ

* Cách tiến hành

- Viết tên chủ đề ở trung tâm, hay vẽ một hình ảnh phản ánh chủ đề

- Từ chủ đề trung tâm, vẽ các nhánh chính Nhánh và chữ viết trên đóđược vẽ và viết cùng một màu Nhánh chính đó được nối với chủ đề trung tâm Chỉ

sử dụng các thuật ngữ quan trọng để viết trên các nhánh

- Từ mỗi nhánh chính vẽ tiếp các nhánh phụ để viết tiếp những nội dung thuộc nhánh chính đó Các chữ trên nhánh phụ được viết bằng chữ in thường

- Tiếp tục như vậy ở các tầng phụ tiếp theo

* Kết luân:̣

- Sơ đồ tư duy có thể ứng dụng trong nhiều tình huống khác nhau như:tóm tắt nội dung, ôn tập một chủ đề; trình bày tổng quan một chủ đề; chuẩn bị ýtưởng cho một báo cáo hay buổi nói chuyện, bài giảng; thu thập, sắp xếp các ýtưởng; ghi chép khi nghe bài giảng…

14

Trang 27

- Sơ đồ tư duy cónhững ưu điểm: các hướng tư duy được để mở ngay từđầu; các mối quan hệ của các nội dung trong chủ đề trở nên rõ ràng; nội dung luôn

có thể bổ sung, phát triển, sắp xếp lại; học sinh được luyện tập phát triển, sắp xếpcác ý tưởng…

1.1.4 Tính tự lực học tập

1.1.4.1 Khái niệm tính tự lực

Theo GS.TSKH Thái Duy Tuyên “Tính tự lực là một trong những phẩm chất trung tâm của nhân cách, thể hiện ở: Sự tự làm lấy, tự giải quyết lấy vấn

đề, không a dua, không ỷ lại, nhờ cậy người khác Sự tự làm lấy bắt đầu từ những việc đơn giản như tự uống, tự ăn, tự thu dọn đồ chơi , nhưng tự lực làm hoàn chỉnh bắt đầu từ việc đặt mục đích, nhiệm vụ, tổ chức hoạt động, kiểm tra, đánh giá trên cơ sở sử dụng tối đa các kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo của mình với sự nỗ lực tối đa về trí tuệ, tâm hồn thể lực và ý chí nhằm đạt mục đích đề ra

và thỏa mãn yêu cầu xã hội” [35, tr 45].

1.1.4.2 Những biểu hiện của tính tự lực của HS THPT

Theo GS.TSKH Thái Duy Tuyên “Tính tự lực của HS THPT biểu hiện

ở sự khao khát chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng, tự khẳng định mình trong tập thể, trong hoạt động lao động, học tập, giao tiếp và trong các lĩnh vực khác nhau của cuộc sống” [35, tr 48-49]:

* Nguyện vọng giải quyết các nhiệm vụ hoạt động một cách độc lập

Nguyện vọng này giúp HS hoạt động tích cực trong thời gian dài, đòi hỏi

ở HS khả năng tập trung chú ý cao độ Đó cũng là biểu hiện của nhu cầu tựkhẳng định mình, là kết quả của quá trình nhận thức về giá trị tự lực và rèn luyệnthói quen tự lực

* Có kĩ năng thực hiện hoạt động tự lực

- Kĩ năng thực hiện hoạt động theo sáng kiến của mình, nhận thức sự cần

thiết tham gia vào hoạt động này hay hoạt động khác

Trang 28

- Kĩ năng thực hiện các các công việc quen thuộc không có sự đòi hỏi giúp đỡ từ xung quanh hoặc sự kiểm tra từ GV.

- Kĩ năng thực hiện hành động có ý thức trong những tình huống có sẵn

theo yêu cầu của GV và tuân thủ những điều kiện hoạt động nhất định (hành động theo chỉ dẫn, theo mẫu )

- Kĩ năng thực hiện hoạt động trong những điều kiện mới (tự đặt mục

đích, thực hiện và lập kế hoạch đơn giản )

- Kĩ năng di chuyển cách thức hoạt động đã biết vào hoàn cảnh mới, tổng

hợp chúng và phân loại chúng theo kinh nghiệm, kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo đã có,thể hiện cách làm sáng tạo

- Kĩ năng tự kiểm tra đánh giá sản phẩm, hoạt động ở mức độ đơn giản.

* Có sự nỗ lực của ý chí

Quá trình hoạt động tự lực đòi hỏi ở HS sự căng thẳng của hoạt động trítuệ và thể lực, kĩ năng biết vượt khó khăn bên trong và bên ngoài để đạt mụcđích Nếu không có sự nỗ lực của ý chí, HS khó thành công trong việc đạt mụcđích Vì vậy, sự nỗ lực của ý chí là biểu hiện cơ bản tính tự lực thể hiện ở kĩnăng biết vượt khó khăn để đạt mục đích

* Có niềm tin vào bản thân (sự tự tin)

Niềm tin vào bản thân là sự kết tinh những hiểu biết và tình cảm của bảnthân, là sự tin tưởng vào năng lực của mình khi hành động Niềm tin tạo cho

HS nghị lực, ý chí để hành động, tạo cho trẻ tính kiên định khi hành động, giúp

HS có nhu cầu, trạng thái hành động dưạ trên năng lực bản thân, tin tưởng, yêuquý trân trọng mình Sự tự tin quyết định tính nguyên tắc và tính kiên địnhtrong suốt quá trình hành động Tự tin thể hiện ở yêu cầu cao đối với bản thântrong quá trình hành động

16

Trang 29

* Có biểu hiện mang tính sáng tạo

Đó là những biểu hiện tìm tòi, sáng tạo nên những cái mới, cái độc đáotrong hoạt động dựa trên những kiến thức, kĩ năng mà HS đã có Ở đây có biểuhiện của tư duy, của trí tưởng tượng, của xúc cảm, của nhu cầu vươn tới cái mớinằm ngoài những cái đã có sẵn, vượt qua ngoài những nhiệm vụ mà GV đã đề ra

* Kết quảhoc ̣ tâp̣

Đây là một dấu hiệu quan trọng và có tính chất khái quát của tính tự lực,chỉ tự lực học tập một cách thường xuyên, liên tục mới có kết quả học tập tốt

1.1.4.3 Những biện pháp phát huy tính tự lực trong hoạt động nhận thức của

HS Theo GS.TS Nguyễn Đức Thâm: Để nâng cao tính tự lực trong hoạt

động nhận thức của HS, GV cần chú ý các biện pháp sau [27, tr 65-66]:

Tạo mâu thuẫn nhận thức, gợi động cơ, hứng thú tìm ra cái mới (xây dựng tình huống có vấn đề): GV có thể gợi động cơ hứng thú học tập bằng cách

tác động bên ngoài như khen thưởng, hứa hẹn một viễn cảnh tương lai tốt đẹp.Nhưng quan trọng nhất là kích thích bên trong bằng mâu thuẫn nhận thức, mâuthuẫn giữa nhiệm vụ mới cần phải giải quyết và khả năng hiện có của HS còn

bị hạn chế, chưa đủ, cần phải cố gắng vươn lên tìm kiếm một giải pháp mới,kiến thức mới Việc thường xuyên tham gia vào giải quyết những mâu thuẫnnhận thức này sẽ tạo ra thói quen, lòng ham thích hoạt động, tự giác, tích cực

Tạo môi trường sư phạm thuận lợi cho HS chủ động, tự lực tham gia vào quá trình nhận thức: HS từ lâu đã quen học thụ động, ít tự lực suy nghĩ, cho

nên trong thời gian đầu thường rụt rè, lúng túng, chậm chạp và phạm sai lầmkhi thực hiện các hành động học tập GV cần biết chờ đợi, động viên, giúp đỡ

và lãnh đạo lớp học sao cho HS mạnh dạn tham gia thảo luận, phát biểu ý kiếnriêng của mình, nêu thắc mắc, lật ngược vấn đề, không phải chờ đợi sự phánxét của GV

Trang 30

Lựa chọn một lôgic nội dung bài học thích hợp: Phân chia bài học thành

những vấn đề nhỏ, vừa sức với trình độ xuất phát của HS sao cho HS có thể tựlực giải quyết được với sự cố gắng vừa phải Về phía GV, cần phải có sự lựachọn kĩ lưỡng một số vấn đề vừa sức và xác định mức độ mà HS có thể thamgia trong việc giải quyết từng vấn đề cụ thể

Rèn luyện cho HS kĩ năng thực hiện một số thao tác cơ bản: Gồm thao

tác tay chân như quan sát, lắp rắp thí nghiệm và thao tác tư duy như phântích, tổng hợp, khái quát hóa, trừu tượng hóa, cụ thể hóa GV có thể hướng dẫn

HS thao tác tư duy bằng cách đưa ra những câu hỏi mà HS muốn trả lời đượcthì phải thực hiện một thao tác tư duy nào đó

Cho HS làm quen với các phương pháp nhận thức Vật lí được sử dụng phổ biến: Muốn cho HS làm quen với phương pháp đi tìm chân lí mới trong

quá trình học tập, nhất thiết phải dạy cho các em phương pháp nhận thức phổbiến Trong nhà trường phổ thông hiện nay, những phương pháp nhận thức phổbiến hay dùng là: Phương pháp thực nghiệm, phương pháp tương tự, phươngpháp mô hình, phương pháp thí nghiệm lí tưởng

Sử dụng các hình thức tổ chức dạy học khác nhau: Kết hợp xen kẽ nhiều

hình thức tổ chức dạy học như làm việc cá nhân, hoạt động nhóm, đôi bạn, tập thểlớp, hỗ trợ đúng mức (các HS trong nhóm hỗ trợ nhau và hỗ trợ từ phía GV)

Phạm vi tự do sáng tạo: HS được lựa chọn hoạt động, đánh giá hoạt

động, quyết định quá trình thực hiện GV động viên, khuyến khích các em tựmình giải quyết vấn đề

Sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại: Máy vi tính, máy chiếu, phim

học tập, phần mềm dạy học, mô hình, tranh ảnh

18

Trang 31

1.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của việc rèn luyện kĩ năng sử dụng kênh hình, kênh chữ trong SGK cho HS với sư ̣hỗtrơ ̣của KTDH tích cưc ̣ ở một

số trường THPT tại Quảng Ninh

1.2.1 Mục đích điều tra

Tìm hiểu thực tế của việc sử dụng SGK và việc rèn luyện kĩ năng sử

dụng kênh hình, kênh chữ trong SGK cho HS với sư ̣hỗtrơ ̣của KTDH tích cưc ̣trong dạy học ở trường phổ thông hiện nay

1.2.2 Phương pháp điều tra

- Điều tra GV: Thông qua phiếu điều tra (phụ lục 1), trao đổi trực tiếp, tham khảo giáo án, dự giờ dạy trên lớp

- Điều tra HS: Thông qua phiếu điều tra (phụ lục 1), trao đổi trực tiếp, tìm hiểu thông qua các bài kiểm tra của HS, quan sát HS trong các giờ học trên lớp

1.2.3 Đối tượng điều tra

- GV dạy Vật lí của các trường THPT: Tiên Yên, Nguyêñ Trai,Š Hải Đông

- HS của trường THPT Tiên Yên, THPT Nguyêñ Traĩ- huyện Tiên Yên - Quảng Ninh

1.2.4 Kết quả điều tra

Chúng tôi đã tiến hành điều tra GV daỵ môn Vâṭlýcủa 03 trường THPTthuộc huyện Tiên Yên - Quảng Ninh và 391 HS khối 12 thuộc trường THPTTiên Yên, THPT Nguyêñ Traĩ- huyện Tiên Yên - Quảng Ninh

1.2.4.1 Quá trình thực hiện điều tra như sau:

- Phát phiếu điều tra với 20 GV Vật lí của 03 trường THPT thuộc huyệnTiên Yên - Quảng Ninh và 391 HS khối 12 thuộc trường THPT Tiên Yên, THPT Nguyêñ Traĩ- huyện Tiên Yên - Quảng Ninh

- Dự giờ 04 tiết Vật lí

- Tham khảo giáo án Vật lí chương “Dòng điêṇ xoay chiều” của một

số GV

Trang 32

1.2.4.2 Kết quả điều tra

- Đối với GV:

+ Vềviêc ̣ sử dung ̣ SGK trong giờ lên lớp: 95% GV cho rằng viêc ̣ sử dụngSGK trong giờ lên lớp là cần thiết, 75% GV thường xuyên sử dung ̣ SGK, tuynhiên GV chưa khai thác hết các chức năng của SGK khi daỵ hoc ̣ (60% GV sửdụng SGK đểxem lại nội dung mình chưa nhớ rõ, 65% dùng đểđọc bài tâp ̣ cho

HS, 40% dùng để hướng dẫn HS tìm hiểu bài mới, 30% dùng đểđoc ̣ nôị dungghi vởcho HS)

+ Vềviêc ̣ hướng dâñ HS sử dung ̣ SGK: 90% GV đươc ̣ hỏi cho rằng viêc ̣rèn luyêṇ ki Šnăng sử dung ̣ SGK cho HS là cần thiết; tuy nhiên các hoạt động

GV cho HS sử dụng SGK chỉ để phục vụ một mục tiêu nhất thời (Giao nhiệm

vụ, chuẩn bị bài học mới: 20%, tìm hiểu kiến thức mới tại lớp: 60%, tìm hiểuphần kiến thức khó hiểu: 60%, củng cố và làm bài tập: 50%); sốGV thường

xuyên rèn luyện ki Šnăng sử dung ̣ SGK cho HS với sự hỗtrơ ̣KTDH tích cựcchưa nhiều (chỉchiếm 25% GV đươc ̣ hỏi)

Trang 33

1.2.5 Nguyên nhân và phương hướng khắc phục

* Nguyên nhân

- GV không dành thời gian và không quan tâm đến việc tổ chức cho HSrèn luyện kĩ năng sử dụng SGK với sư ̣hỗ trợ của KTDH tích cưc ̣ bởi các lído:+ Thời gian tiết học không cho phép: 85%

+ Kiểm tra không yêu cầu đánh giá các kỹ năng sửdung ̣ SGK: 90%

+ HS không hào hứng sử dụng SGK mà chỉ ghi lại những gì GV choghi: 75%

+ Tổ chức cho HS sử dung ̣ SGK gây mất trật tự: 95%

+ Nội dung SGK trình bày rất khó để HS sử dụng: 15%

- HS đã có thói quen sử dụng SGK một cách tùy tiện, không có địnhhướng HS thường chỉ cần nhớ những nội dung kiến thức mà GV cho ghi lại, HSchỉ cần giải quyết được các dạng bài tập theo đề cương ôn tập thống nhất được của

tổ chuyên môn đã phổ biến Đặc biệt, HS không dành thời gian để tự nghiên cứuSGK, tự học màcòn ỷlaịvào GV daỵ

* Phương hướng khắc phục

- Trước tiên cần phải đổi mới về tư tưởng và hoạt động dạy học của GV

GV phải đánh giá đúng và sử dụng hết chức năng của SGK trong dạy học; tích cưc ̣

đổi mới phương pháp; có sự đầu tư về việc tổ chức vâṇ dụng các KTDH tích cực

để rèn luyện kĩ năng sử dụng SGK, qua đó giúp cho HS thấy được hết các chứcnăng và vai trò của việc sử dụng SGK trong học tập, tăng hiệu quả giờdaỵ

- Cần nhanh chóng đổi mới quy chế cho điểm, kiểm tra, đánh giá hiệnnay cho phù hợp với mục tiêu dạy học mới

- Đổi mới đánh giá giờ dạy của GV, tiêu chí đánh giá về việc tổ chức, điều khiển các hoạt động học tập tích cực, tự lực cho HS cần được chú trọng hơn

Trang 34

Kết luận chương 1

Trên cơ sở nghiên cứu về SGK, SGK Vật lí; các mức đô ̣rèn luyện kĩ

năng sử dụng kênh hình, kênh chữ trong SGK cho HS; các ki Šthuâṭdaỵ hoc ̣ tíchcưc;̣ tính tự lực học tập chúng tôi nhận thấy:

SGK Vật lí là phương tiện cung cấp kiến thức Vật lí, thông tin khoa học

bộ môn cho HS; giúp HS tự tìm kiến thức mới, tự kiểm tra, đánh giá bản thân,tra cứu thông tin, tạo điều kiện cho HS nắm vững, nắm chính xác kiến thức.Đồng thời, SGK Vật lí với hai kênh thông tin là kênh hình, kênh chữ giúp pháttriển năng lực nhận thức và hình thành nhân cách cho HS Viêc ̣ rèn luyện kĩnăng sử dụng kênh hình, kênh chữ trong SGK bằng cách tổ chức cho HS làmviệc với SGK để tự tìm ra nội dung kiến thức cần thiết và các vấn đề cần giảiquyết góp phần phát huy tính tự lực của HS

KTDH tích cực có ý nghĩa đặc biệt trong việc phát huy tinh́ tư ̣lưc ̣ của

HS vào quá trình dạy học, kích thích tư duy, sự sáng tạo và sự cộng tác làmviệc của HS

Nếu vận dụng được một số KTDH tích cực đểrèn luyện kĩ năng sử dụngkênh hình, kênh chữ trong SGK và có tác động thêm các biện pháp phát huytính tự lưc ̣ của HS thì hiệu quả giảng dạy sẽ rất cao Sự kết hợp này sẽ giúp HSphát huy được hết năng lực nhận thức, năng lực tư duy khoa học và năng lựcgiải quyết vấn đề trong cuộc sống

Thực tế dạy học trên địa bàn huyêṇ Tiên Yên - tỉnh Quảng Ninh màchúng tôi tìm hiểu thì việc rèn luyện kĩ năng sử dụng kênh hình, kênh chữ trongSGK với sư ̣hỗtrơ ̣của KTDH tích cưc ̣ cũng chưa thật sự được chú trọng nhiều

Từ đây cho thấy sự cần thiết phải xây dưng ̣ tiến trình rèn luyện kĩ năng

sử dụng kênh hình, kênh chữ trong SGK cho HS với sư ̣hỗtrơ ̣của môṭsốKTDH

tích cưc ̣ trong dạy học Vật lí nhằm góp phần phát huy tính tự lực của HS

22

Trang 35

Chương 2XÂY DƯNG̣ TIÊ ́

N TRÌNH RÈN LUYÊṆ KỸNĂNG SỬDUNG̣ KÊNH HÌNH, KÊNH CHỮTRONG SGK CHO HS KHI DAỴ HOC̣ CHƯƠNG “DÒNG ĐIÊṆ XOAY CHIÊ k

U”-VẬT

LÍ 12 VỚI SỰHÔ ̃

TRỢCỦA MÔṬ SÔ ́

KTDH TÍCH CƯC̣2.1 Nghiên cứu nội dung chương trình SGK và xây dựng cấu trúc logic nội dung chương “Dòng điện xoay chiều”- Vật lí 12

2.1.1 Chuẩn kiến thức, kĩ năng

* Kiến thức

- Viết được biểu thức của cường độ dòng điêṇ vàđiêṇ áp tức thời

- Phát biểu được định nghiã vàviết đươc ̣ công thức tính giátri ̣hiêụ dung ̣của cường độ dòng điên,̣ điêṇ áp

- Viết đươc ̣ công thức tinh́ cảm kháng, dung kháng, tổng trở của đoạn macḥ cóR, L, C mắc nối tiếp và nêu đươc ̣ đơn vi đọ các đại lương ̣ này

- Viết được các hệ thức của đinḥ luật Ôm đối với đoaṇ macḥ RLC nối tiếp

- Viết được công thức tính công suất điện và tính hệ số công suất của đoạn mạch RLC nối tiếp

- Nêu được lý do tại sao phải tăng hệ số công suất ở nơi tiêu thụ điện

- Nêu được các đặc điểm của hiện tượng cộng hưởng điện đối với đoạn mạch RLC nối tiếp

- Vẽ được giản đồ Fre-nen cho đoạn mạch RLC nối tiếp

- Giải được các bài tập về đoạn mạch RLC nối tiếp

- Giải thích được nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều, động cơ điện xoay chiều ba pha, máy biến áp

- Tiến hành được thí nghiệm để khảo sát đoạn mạch RLC nối tiếp

Trang 36

2.1.2 Sơ đồ cấu trúc logic nội dung kiến thức của chương “Dòng điện

xoay chiều”

* Nội dung kiến thức của chương

Chương “Dòng điện xoay chiều” có vai trò quan trong ̣ đối với HS lớp 12trong kỳthi tốt nghiêp ̣ và thi THPT Quốc gia, chiếm 15/70 tiết của chương trìnhVâṭ lý12 (lýthuyết: 8, bài tâp:̣ 3, ôn tâp ̣ HK: 2, thưc ̣ hành: 2)

Khái niệm về dòng điện xoay chiều được trình bày theo hướng diễn dịch,sau đó đưa ra nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều bằng cách cho cuộn dâyquay trong từ trường Phương pháp trình bày này giúp học sinh định hình trướcđược dòng điện xoay chiều là gì, từ đóđịnh hướng cho học sinh tiếp thu nhữngkiến thức tiếp theo liên quan tới nó

Phần lớn kiến thức khóvềdòng điện xoay chiều trong các đềthi đều là bài tập với các đoaṇ mạch xoay chiều Đểtiếp câṇ với đoaṇ macḥ xoay chiều, SGK trình bày theo logic từ đoaṇ macḥ đơn giản, có1 phần tử (chỉ cóR, chỉ cóL, chỉcóC) đến đoaṇ macḥ có R, L, C nối tiếp Trong mỗi loại đoạn macḥ có 1 phần tử taxây dựng đươc ̣ đinḥ luâṭÔm, tìm đươc ̣ mối quan hê ̣vềpha giữa điêṇ áp vàdòng

điêṇ trong macḥ Riêng đối với đoaṇ macḥ cóR, L, C nối tiếp, đểtìm được mối quan hê ̣đóta dựa vào phương pháp giản đồFre-nen Đây là phương pháp rất quan trọng trong khi nghiên cứu mối liên hệ giữa các đại lượng của dòng điện xoay chiều

Từ công suất hao phítrên đường dây tải điêṇ, đăṭra bài toán truyền tải điêṇnăng vàsự cần thiết phải thay đổi điện áp trong quátrình truyền tải điêṇ năng.Máy biến áp làcông cụ hữu hiệu cho quátrình này Khi nghiên cứu về các loạimáy điêṇ (máy phát điên,̣ máy biến áp, đông ̣ cơ không đồng bô ̣3 pha), HS đươc ̣tiếp câṇ với cấu tạo và nguyên tắc hoaṭđông ̣ của chúng

24

Trang 37

Sơ đồcấu trúc của chương:

- Cấu taọ

- Nguyên tắc hoạt đông ̣

Bài toán truyền tải

điêṇ năng

̀́

không đồng phat

biến ap

̀́

̀́

bô ̣3 pha điêṇ

Trang 38

25

Trang 39

Hình 2.1: Sơ đồcấu trúc chương “Dòng điêṇ xoay chiều”

2.2 Xây dựng tiến trình tổng quát rèn luyện kĩ năng sử dụng kênh hinh,kkênh chữtrong SGK cho HS với sư ̣hỗtrơ ̣của môṭsốKTDH tích cưc ̣

2.2.1 Nguyên tắc xây dựng tiến trình

* Đảm bảo mục tiêu bài học

Mục tiêu của bài học là các chuẩn về kiến thức, kĩ năng và thái độ cầnđạt được khi dạy học, chúng được đặt ra theo hướng tích cực hóa hoạt động củangười học Vì vậy, việc xây dưng ̣ tiến trình rèn luyện kĩ năng sử dụng kênh

hình, kênh chữ trong SGK cho HS với sư ̣hỗtrơ ̣của môṭ sốKTDH tích cưc,̣trong đó có tác động các biện pháp phát huy tính tự lực của HS phải được thiết

kế theo một logic xác định và khoa học sao cho vẫn đạt được mục tiêu của bàihọc

Tiến trình phải đảm bảo thực hiện được ý đồ sư phạm của tác giả SGK

và ý đồ sư phạm trong khung chương trình dành cho chương mà GV muốn xâydựng tiến trình Việc lựa chọn, cân nhắc để trình bày, sắp xếp các kênh thôngtin trong một chương, mỗi bài học được các tác giả SGK tiến hành rất công phuvới tính hợp lí cao nhất GV cần tìm hiểu và nhận ra các đặc điểm này khi xâydựng tiến trình Các mức độ rèn luyện kĩ năng được chọn lựa trong tiến trìnhphải mang tính vừa sức để HS có nỗ lực thì sẽ thực hiện được và đảm bảo hứngthú với các hoạt động tiếp theo Số lượng và loại kĩ năng sử dụng kênh hình,kênh chữ trong SGK trong mỗi bài của một chương phải phù hợp với các hìnhthức tổ chức dạy học, các phương pháp dạy học đặc thù cho từng bài đó GV

cần phối hợp việc sử dụng kênh hình, kênh chữtrong SGK với các phương phápdạy học, phương tiện hỗ trợ một cách linh hoạt để hiệu quả làm việc với SGKcao nhất GV không nên lạm dụng việc sử dụng SGK, mỗi tiết học chỉ

Trang 40

diễn ra trong thời gian xác định và phải đảm bảo thực hiện đầy đủ tiến trình dạyhọc, yêu cầu về chuẩn kiến thức, kĩ năng của một bài học xác định.

* Đảm bảo phát huy tính tự lực của HS

Tiến trình rèn luyện kĩ năng sử dụng kênh hình, kênh chữ trong SGKphải nhằm góp phần phát huy tính tự lực của HS Các câu hỏi bài học của GVcần phải kèm theo các gợi ý và các hướng dẫn phù hợp với trình độ của HS,giúp HS tự lực nghiên cứu SGK để xây dựng kiến thức bài học Các tình huống

có vấn đề cần đưa ra phải vừa sức, phù hợp với trình độ hiện có của các em,tăng cường sử dụng các thí nghiệm mới so với SGK nhưng không quá xa lạ với

HS Mỗi một hoạt động học tập trong suốt tiến trình phải đảm bảo thu hút tất cả

HS tham gia

Tiến trình rèn luyện kĩ năng sử dụng kênh hình, kênh chữ trong SGKnhằm góp phần phát huy tính tự lực của HS, nếu GV không khéo léo thì dễ dẫntới việc không đủ thời gian cho các hoạt động Để tránh tình trạng hết thời giancủa một tiết học mà nhiệm vụ dạy học chưa được giải quyết thì GV phải hoạchđịnh rõ thời gian cho từng hoạt động cụ thể, đồng thời GV cũng phải để ý đếnthời gian trong suốt quá trình giải quyết các tình huống có vấn đề

2.2.2 Xây dựng tiến trình tổng quát

2.2.2.1 Tiến trình tổng quát

Sau khi nghiên cứu một số lí luận về rèn luyêṇ ki Šnăng sử dung ̣ kênh

hình, kênh chữtrong SGK cho HS, vềKTDH tích cực, vềtính tư ̣lưc ̣ của HS, chúng tôi xây dưng ̣ tiến trình tổng quát rèn luyêṇ ki Šnăng sử dung ̣ kênh hình, kênh chữtrong SGK cho HS với sư ̣hỗtrơ ̣của KTDH tích cưc ̣ nhằm phát huy tính tư ̣lực của HS thông qua hình 2.2 Trong đó, chúng tôi

27

Ngày đăng: 08/06/2021, 15:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Châu Văn Anh (2010), Tổ chức rèn luyện kĩ năng học tập cho HS trong dạy học chương “Dòng điện trong các môi trường”- Vật lí 11 THPT,Luận văn Thạc sĩ Khoa học giáo dục, Trường ĐHSP Huế, Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức rèn luyện kĩ năng học tập cho HStrong dạy học chương “Dòng điện trong các môi trường”- Vật lí 11THPT
Tác giả: Châu Văn Anh
Năm: 2010
2. Ban chỉ đạo xây dựng chương trình và biên soạn SGK THPT (2002), Cấu trúc, nội dung và hình thức SGK THPT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cấu trúc, nội dung và hình thức SGK THPT
Tác giả: Ban chỉ đạo xây dựng chương trình và biên soạn SGK THPT
Năm: 2002
3. Nguyễn Thị Bắc (2013), Dạy học chương “Dao động cơ”- Vật lí 12 theo hướng rèn luyện kĩ năng sử dụng SGK cho HS THPT , Luận văn Thạc sĩ Khoa học giáo dục, Trường ĐHSP Hà Nội II Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học chương “Dao động cơ”- Vật lí 12theo hướng rèn luyện kĩ năng sử dụng SGK cho HS THPT
Tác giả: Nguyễn Thị Bắc
Năm: 2013
4. Nguyễn Xuân Bảo (2011), Khai thác và sử dụng kênh hình trong dạy học bài tập phần dao động Vật lí 12 THPT, Luận văn Thạc sĩ Khoa học giáo dục, Trường ĐHSP Huế, Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khai thác và sử dụng kênh hình trong dạyhọc bài tập phần dao động Vật lí 12 THPT
Tác giả: Nguyễn Xuân Bảo
Năm: 2011
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Tài liệu bồi dường GV thực hiện chương trình SGK lớp 12 THPT môn Vật lí, Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dường GV thực hiện chương trình SGK lớp 12 THPT môn Vật lí
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2009
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Dự thảo chiến lược phát triển giáo dục2009-2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự thảo chiến lược phát triển giáo dục"2009-2020
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2008
7. Lương Duyên Bình (Tổng chủ biên) (2007), Vật lí 12, Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vật lí 12
Tác giả: Lương Duyên Bình (Tổng chủ biên)
Năm: 2007
8. Lương Duyên Bình (Tổng chủ biên) (2007), Sách giáo viên Vật lí 12, Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo viên Vật lí 12
Tác giả: Lương Duyên Bình (Tổng chủ biên)
Năm: 2007
9. Lương Duyên Bình (Tổng chủ biên) (2007), Bài tập Vật lí 12, Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập Vật lí 12
Tác giả: Lương Duyên Bình (Tổng chủ biên)
Năm: 2007
10. Nguyễn Thị Côi, Trịnh Đình Tùng, Nguyễn Mạnh Hưởng (2009), Hướng dẫn sử dụng kênh hình trong SGK Lịch sử lớp 10 THPT , Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: ),Hướng dẫn sử dụng kênh hình trong SGK Lịch sử lớp 10 THPT
Tác giả: Nguyễn Thị Côi, Trịnh Đình Tùng, Nguyễn Mạnh Hưởng
Năm: 2009

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w