1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xây dựng hệ thống bài tập phát triển năng lực ngôn ngữ cho học sinh lớp 6 trong dạy học nhóm bài từ loại​

120 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 1,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM VŨ MINH THÚY XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGÔN NGỮ CHO HỌC SINH LỚP 6 TRONG DẠY HỌC NHÓM BÀI TỪ LOẠI Ngành: Lí luận và phương p

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

VŨ MINH THÚY

XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGÔN NGỮ CHO HỌC SINH LỚP 6 TRONG DẠY HỌC NHÓM BÀI TỪ LOẠI

Ngành: Lí luận và phương pháp dạy học Văn - Tiếng Việt

Mã số: 8 14 01 11

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS: Đặng Thị Lệ Tâm

THÁI NGUYÊN - 2020

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn

là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác M ithông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, tháng 12 năm 2020

Tác giả

Vũ Minh Thúy

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Đ uận văn hoàn thành và được ph p ảo vệ m đã nhận được sự quan

t m gi p đ c a nhiều cá nh n và đ n v

m xin được ày t ng iết n ch n thành, s u sắc đến:

- Trường Đại h c Sư phạm - ĐHTN và khoa Ngữ văn

- Cô giáo TS Đặng Th ệ T m người đã ành nhiều thời gian qu áu

đ hư ng ẫn, g p , chia s gi p m c đ nh hư ng đ ng trong suốt thời gian thực hiện uận văn

- Các nhà khoa h c trong H i đồng đánh giá uận văn đã c nhiều g p về mặt khoa h c đ m hoàn thiện uận văn được tốt h n

- Các th y, cô giáo giảng ạy p cao h c uận và phư ng pháp ạy h cmôn Văn - Tiếng Việt đã gi p m c nền tảng kiến thức đ thực hiện uận vănSau c ng, tôi xin g i ời cảm n đến những người th n, gia đ nh, đồngnghiệp, ạn đã uôn đ ng vi n, khuyến kh ch và tạo điều kiện thuận ợi, gi ptôi hoàn thành uận văn

Thái Nguyên, tháng 12 năm 2020

Tác giả

Vũ Minh Thúy

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

ỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

BẢNG KÍ HIỆU CÁC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do ch n đề tài 1

2 L ch s nghiên cứu vấn đề 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 10

4 Mục đ ch và nhiệm vụ nghiên cứu 11

5 Các phư ng pháp nghi n cứu 11

6 Cấu trúc luận văn 12

7 Dự kiến đ ng g p c a luận văn 12

PHẦN NỘI DUNG 13

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 13

1 1 C sở lí luận 13

1.1.1 Khái niệm về năng ực 13

1 1 2 Năng ực ngôn ngữ 17

1.1.3 Cấu trúc c a năng ực ngôn ngữ 20

1.1.4 Dạy h c phát tri n năng ực ngôn ngữ cho h c sinh 20

1.1.5 Từ loại 24

1 1 6 Đặc đi m tâm lí - ngôn ngữ c a h c sinh l p 6 28

1.2 Vai tr c a ài tập trong phát tri n năng ực ngôn ngữ cho HS 30

1 3 C sở thực tiễn 32

1.3.1 N i dung h c Từ loại trong chư ng tr nh Ngữ văn 6 32

1.3.2 Thực trạng dạy và h c phát tri n năng ực ngôn ngữ cho h c sinh l p 6 trong phân môn tiếng Việt 33

Trang 5

Ti u kết chư ng 1 39

Chương 2: ĐỊNH HƯỚNG XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGÔN NGỮ CHO HỌC SINH LỚP 6 TRONG DẠY HỌC NHÓM BÀI TỪ LOẠI 40

2.1 Nguyên tắc xây dựng hệ thống bài tập 40

2 1 1 Đảm bảo mục ti u chư ng tr nh, phát tri n năng ực cho h c sinh 40

2 1 2 Đảm bảo nguyên tắc tích hợp 42

2.1.3 Bài tập phải ph n h a được người h c 44

2.2 Hệ thống bài tập phát tri n năng ực ngôn ngữ 45

2.2.1 Bài tập phát tri n năng ực nắm vững tri thức nền 46

2.2.2 Bài tập phát tri n năng ực tiếp nhận và tạo lập văn ản 57

2 3 Đ nh hư ng tổ chức, s dụng bài tập 71

Ti u kết chư ng 2 73

Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 74

3.1 Mục đ ch thực nghiệm 74

3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm 74

3 3 Đ a bàn thực nghiệm 74

3.4 Tổ chức thực nghiệm 74

3.5 N i dung thực nghiệm 75

3.6 Cách tiến hành thực nghiệm 75

3.7 Kết quả thực nghiệm 76

3.8 Những kết luận rút ra từ thực nghiệm 78

Ti u kết chư ng 3 80

KẾT LUẬN 81

TÀI LIỆU THAM KHẢO 83

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Sự c n thiết c a việc tổ chức dạy h c phát tri n năng ực cho

h c sinh 34 Bảng 1.2 Sự c n thiết c a việc tổ chức dạy h c phát tri n năng ực ngôn

ngữ cho h c sinh thông qua dạy h c phân môn tiếng Việt 34 Bảng 1.3 Sự c n thiết c a việc xây dựng hệ thống bài tập phát tri n

năng ực ngôn ngữ cho h c sinh l p 6 trong dạy h c nhóm

bài Từ loại 35 Bảng 1.4 Mức đ xây dựng và s dụng bài tập phát tri n năng ực ngôn

ngữ cho h c sinh l p 6 trong dạy h c nhóm bài Từ loại 36

Bảng 1.5 Em có thích h c n i ung chư ng tr nh về Từ loại không? 37

Bảng 3.1: Kết quả thực nghiệm 76

Bảng 3.2: Mức đ hứng thú c a h c sinh đối v i bài h c 77

Bảng 3.3: Sự hi u bài c a h c sinh 78

Trang 8

quyết về Đổi m i chư ng tr nh, SG

(thông qua ngày 28 11 2 14 tại k

người h c ; “tập trung phát tri n trí tuệ, th chất, h nh thành ph m chất, năng

ực công dân , “tiếp tục đổi m

môi trường giáo

tất cả các h nh thức: đ c, viết, n

h nh thành ở người h c năng ực ngôn ngữ mà quan tr ng h n à phát tri n cho

HS năng ực giao tiếp Trư c bối cảnh đổi m i chư ng tr nh, việc đổi m i đồng

b n i dung, phư ng pháp ạy h c và ki m tra đánh giá kết quả giáo dục theo

đ nh hư ng phát tri n năng ực người h c là vô cùng c n thiết

1.2 N i đến ngôn ngữ

cu c sống Có ngôn ngữ thì m

n i đ phát tri n ngôn ngữ Mục tiêu c a chư ng tr nh phổ thông môn Ngữ văn

hiện nay à: “tiếp tục phát tri n năng

thức đ y đ h n, sâu h n về văn h

Trang 9

và khả năng suy luận c a

tả, i u cảm, ngh

hợp và phản hồi hiệu quả

Việc n ng cao năng

cách c

cách sinh đ ng qua các bài tập, các ví dụ cụ th

ngoài giờ có liên quan trực tiếp đến đời sống h ng ngày c

ngôn ngữ Quan tr

duy biện chứng và tư uy ogic cho h c sinh

1.3 Tiếng Việt là m

tiếng Việt sẽ giúp các em hình và phát tri n tư

Tiếng Việt, các em sẽ được h c cách giao tiếp, truyền đạt tư tưởng, cảm xúc

c a mình m t cách chính xác và bi u cảm Đặc biệt c n chú tr ng đến việc dạy h

c Từ loại cho h c sinh bởi những kiến thức về Từ loại sẽ giúp h c sinh pháttri n được vốn từ c a bản thân, các em có kỹ năng nhận diện và s dụng ngônngữ thành thạo trong khi tạo lập văn ản.

Trong chư ng tr nh tiếng Việt ở bậc THCS, việc dạy h c Từ loại đượctập trung nhiều nhất trong chư ng tr nh p 6 Các kiến thức về Từ loại đượcdạy từ h c k I đến h c kì II, từ đ gi p HS ph n iệt được các từ, cách dùng

từ, đặt c u c ngh a, vận dụng trong chính tả và trong khi làm bài tập tiếng Việt Thông qua các bài h c từ loại trong chư ng trình l p 6 hiện nay h c sinh

nắm được kiến thức, khái niệm, đặc trưng c a từng từ loại từ đ cái m c th nhận biết được các từ Kiến thức và khả năng nhận biết từ loại c a các em là tốt, tuy nhi n đ vận dụng các kiến thức đ vào phát tri n năng ực cho bản th n đặc biệt à năng ực ngôn ngữ c a h c sinh hiện nay chưa được cao

Trang 10

Do vậy, chúng tôi đã ch n đề tài “Xây dựng hệ thống bài tập phát triển

năng lực ngôn ngữ cho học sinh lớp 6 qua dạy học nhóm bài Từ loại đ

nghiên cứu Hy v ng thông qua việc nghiên cứu Từ loại và đưa ra hệ thống bài

tập phát tri n năng ực ngôn ngữ sẽ góp ph n nâng cao chất ượng dạy h c tiếng

Việt và phát tri n năng ực ngôn ngữ cho h c sinh

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

2.1 Những nghiên cứu về dạy học và hệ thống bài tập Từ loại Tiếng Việt

Từ loại được các nhà ngôn ngữ h c quan tâm từ rất s m Từ thời cổ đại, khi

con người bắt đ u nghiên cứu ngôn ngữ, người ta đã nhắc đến từ loại Hai tác giả

xuất phát từ lời n i đ

phận c a lời n i Người cùng thời v i hai ông là Aristot (384 - 323 trư c công

từ và quán từ Ở Ấn Đ

cứu tiếng Sancrit cổ Ông chia ra 4 từ loại:

hoàn chỉnh hệ thống từ loại tiếng Latin

Đ u thế kỉ XX, nhà ngôn ngữ người Đức A.F.Bernhadi ch trư ng th o

nguyên tắc ogic đ ph n đ nh từ loại Ở Nga, A.Sacmatov dựa vào quan hệ cú

pháp, L.A.Serba dựa vào đặc đi m hình thức c pháp và ngh a c a từ,

V.Vinnogradov lại chú tr ng đến cả ba mặt ngh a, chức năng c pháp và h nh

thức c a từ Ở Pháp, hai tác giả Sac a i và F Nactini đã c những cống hiến trong

việc nghiên cứu từ loại

Các nhà ngữ pháp c a h c thái Alechxăngđri đ nh ngh a T và ĐT không

phải theo các thành ph n c a phán đoán mà th o những khái niệm do chúng bi u

hiện: DT là từ loại biến cách chỉ vật th đồ đạc, được phát ngôn cả

Trang 11

cái chung và cái ri ng, ĐT à từ loại không biến cách và th hiện các hoạt đ ng ch

đ ng, b đ ng

Thế kỉ XVII - XVIII các nhà ngữ pháp duy lý lại đặt trở lại mối quan hệgiữa từ loại và các phạm trù c a logic, cụ th là mối quan hệ giữa ĐT v i v thế

c a phán đoán T và TT được giải th ch như à những từ chỉ sự vật không xác đ

nh nào đ qua m t khái niệm đã xác đ nh mà ngẫu nhi n đối v i bản chất c a sựvật

Trong nhiều năm, mối quan hệ giữa từ loại và các phạm trù c a logicchưa được giải quyết m t cách th a đáng Phải đến cuối thế kỉ XIX vấn đề từloại tiếng Việt m i được bàn lại, th o đ vấn đề từ loại được xem xét

Năm 1986, tác giả Đinh Văn Đức trong cuốn “Ngữ pháp tiếng Việt (từloại [12] quan t m đến vấn đề:

1 Bản chất và đặc trưng c a từ loại, tiêu chu n ph n đ nh từ loại

2 Hệ thống các từ loại tiếng Việt

Từ loại và các phạm trù c a tư uy Từ loại là m t trong số ít tập hợp từ

c a tiếng Việt nhận được sự chú ý lâu nay, cũng như đã g y ra rất nhiều tranhcãi trong gi i Việt ngữ h c lẫn các chuyên gia ngôn ngữ h c trên thế gi i, màTrư ng V nh c th được coi à người đ u ti n quan t m đến nhóm từ này

ư i tên g i danh từ số (noms numérique)

Năm 1999, tác giả Lê Biên trong cuốn “ Từ loại Tiếng Việt Hiện đại [5]nghiên cứu các vấn đề: Khái niệm về từ loại, đối tượng, tiêu chí, mục đ ch nhận

đ nh từ loại Đặc biệt tác giả đi s u t m hi u hệ thống từ loại c ản, ranh gi i

giữa các từ loại c ản v i các loại không c ản.

Năm 2 4 trong cuốn “Ngữ pháp tiếng Việt [3] khi nghiên cứu về từloại Tiếng Việt, Diệp Quang an đã đưa ra a ti u chu n đ ph n đ nh từ loạitiếng Việt: Ý ngh a khái quát, khả năng kết hợp, chức vụ cú pháp Ngoài ra khibàn về các vấn đề l p từ Tiếng Việt, tác giả phân thành hai l p l n: Thực từ và hư

từ Trong đ tác giả tập trung nghiên cứu ba từ loại thu c l p thực từ: DT, ĐT, TT

4

Trang 12

Đến năm 2 5 trong cuốn “Ngữ pháp chức năng tiếng Việt, quy n 2 - Ngữđoạn và từ loại [17] do Cao Xuân Hạo ch i n cũng đã giải quyết vấn đề về từloại tiếng Việt m t cách sâu sắc và thấu đáo Trong giáo tr nh “Tiếng Việt

II [20], Nguyễn Th Ly ha đã đưa ra r ng việc nghiên cứu ngôn ngữ trong mốiquan hệ giữa ba bình diện ngh a h c, kết h c và dụng h c phát tri n, c n

dựa trên tính chất chức năng đ ph n đ nh từ loại trong ngôn ngữ

Và đến năm 2 6, các tác giả Mai Ng c Chừ, Vũ Đức Nghiệu, Hoàng Ng cPhiến trong cuốn “C sở ngôn ngữ h c và tiếng Việt [8] cũng c đề cập đến vấn đề

từ loại ở ph n thứ tư c a cuốn sách - C sở ngữ pháp h c và ngữ pháp tiếng Việt.Các tác giả cũng chỉ xem xét từ loại l n là DT, ĐT và TT

Cũng trong năm 2 6, trong cuốn “Ngữ pháp tiếng Việt [4], tác giả DiệpQuang Ban - Hoàng Văn Thung đã ành ra m t chư ng nghi n cứu về từ loại tiếngViệt v i tr ng tâm là tiêu chu n ph n đ nh từ loại và hệ thống từ loại tiếng Việt

Ch ng ta đều có th thấy hệ thống bài tập đã xuất hiện trong sách giáokhoa từ khá lâu, tất cả sách giáo khoa đều có các bài tập, ngoài ra trong sáchbài tập c a h c sinh cũng c rất nhiều bài tập tiếng Việt Vì vậy, hệ thống bàitập trong dạy h c từ u đã à mối quan tâm c a c a các nhà sư phạm l n trênthế gi i

Tác giả Phan Thiều nghiên cứu “Vấn đề bài tập trong việc dạy tiếngđăng tr n tạp chí Ngôn ngữ số 1/1975 Trong bài trích, tác giả đã chia ài tập

về tiếng Việt thành hai nhóm: nhóm vận dụng quan hệ i n tưởng và nhóm vậndụng quan hệ ngữ đoạn Tác giả cũng đưa ra m t số gợi ý về cách xây dựng bàitập theo hai nhóm này Tác giả còn nêu yêu c u rất r đối v i người giáo viên khixây dựng các bài tập này à “ ác đ nh ngh a ngôn ngữ h c c a từng bài, tìm hi uyêu c u và tác dụng rèn luyện c a các thao tác thực hiện các ki u bài đ đ có th sdụng m t cách có ý thức, có kế hoạch nh m “sáng tạo ra các

ki u bài tập Trong đ , tác giả nhấn mạnh bài tập i n tưởng giúp h c sinh làm

5

Trang 13

phong phú vốn từ, bài tập ngữ đoạn giúp h c sinh tự xây dựng những câu nói cụ

th đ ng quy tắc (hi u ngh a từ, có khả năng s dụng từ)

Tác giả Đỗ Xuân Thảo nghiên cứu “C n có hệ thống bài tập tổng hợptrong dạy h c tiếng Việt Tác giả nhận xét về hệ thống bài tập trong sách giáokhoa và nêu ra m t số tác dụng c a bài tập tổng hợp cũng như sự c n thiết phải

có loại bài tập này Tiếng Việt là môn tổng hợp (gồm nhiều phân môn) rèn các

k năng ngh , n i, đ c, viết cho h c sinh Đề xuất c a tác giả là m t gợi ý cho

người biên soạn chư ng trình dạy h c cũng như việc xây dựng các bài tập cho

h c sinh [40]

Ở Việt Nam, việc thực hành s dụng bài tập trong dạy h c cũng được chú

ý trong các tài liệu về phư ng pháp ạy h c và k thuật dạy h c Trong

công trình nghiên cứu “Phư ng pháp

Trang 14

Trong “Mấy vấn đề về lí luận về thực tiễn dạy h c tiếng Việt ở trườngtrung h c Tác giả Trư ng nh ành ri ng m t chư ng đ nói về bài tập tiếngViệt và luyện tập - thực hành, đồng thời tiến hành liệt kê, phân tích các dạngbài tập trong SGK Ngữ văn THCS hi àn về sự phân loại bài tập ngôn ngữ,nhà nghiên cứu nhấn mạnh: “Sự phân loại bài tập ngôn ngữ có th dựa vàonhiều căn cứ khác nhau, tuy nhiên, trong mối quan hệ giữa ngôn ngữ và tư uy,việc phân loại căn cứ vào cấu trúc c a thao tác tư uy à c ngh a thực tiễn

h n cả [10]

Tác giả Nguyễn Đức Tồn trong “Mấy vấn đề lí luận và phư ng pháp ạy

- h c từ ngữ tiếng Việt trong nhà trường khẳng đ nh: “ thuyết ngôn ngữ và thựchành ngôn ngữ có quan hệ chặt chẽ v i nhau, chính lí thuyết soi đường cho thựchành ngôn ngữ, còn thực hành ngôn ngữ lại cung tấp tư iệu cho nhận thức líthuyết ngôn ngữ [37]

Những cuốn sách, giáo trình nghiên cứu về từ loại tiếng Việt đã n u ở trên thì

có m t số bài báo nghiên cứu về từ loại như sau: “ác đ nh từ loại tiếng Việt theođặc trưng về chức năng giao tiếp (luận đi m c ản c a tác giả Bùi Minh Toán đã

th hiện sự khác biệt c a từ loại theo chức năng và đặc đi m trong việc

thực hiện các hành vi h i qua hai bảng rất rõ [36] Bài viết “Vài nhận xét về chú

từ loại trong từ đi n tiếng Việt c a tác giả Nguyễn Thanh Nga đã n u rất rõ quanniệm về từ loại tiếng Việt, đặc biệt đối v i m t số hiện tượng chuy n loại c a m t

số từ loại tiếng Việt hiện nay [25,tr30]

Nhìn chung, các công trình nghiên cứu về từ loại, li n quan đến từ loạitiếng Việt đã c l sự cố gắng không mệt m i tr n con đường nh h i và khám phátri thức c a những nhà nghiên cứu Tuy nhiên những tài liệu trên chỉ đi nghi ncứu về c sở lí luận, chưa c thực nghiệm ở trường trung h c phổ thông Nhậnthức được t m quan tr ng c a việc gắn lý thuyết v i thực tiễn chúng tôi đã tiếnhành thực nghiệm xây dựng hệ thống phát tri n năng ực ngôn ngữ cho h c sinh l

p 6 trong dạy h c nhóm bài Từ loại

Trang 15

2.2 Những nghiên cứu về phát triển năng lực ngôn ngữ cho học sinh trong dạy học Ngữ Văn (Tiếng Việt)

Mục tiêu c a chư ng tr nh phổ thông môn Ngữ văn hiện nay à: “tiếp tục phát tri n năng ực ngôn ngữ đã h nh thành ở cấp ti u h c Kết thúc cấp trung

h c c sở (THCS), HS biết đ c hi u dựa trên kiến thức đ y đ h n, s u h n về văn h

c và tiếng Việt, cùng v i những trải nghiệm và khả năng suy uận c a bản thân;biết viết các ki u loại văn ản (tự sự, miêu tả, bi u cảm, ngh luận,

thuyết minh, nhật dụng đ ng quy cách, quy tr nh; iết trình bày dễ hi u, mạchlạc các tưởng và cảm x c; n i r ràng, đ ng tr ng t m, c thái đ tự tin khi

n i trư c nhiều người; biết nghe hi u v i thái đ phù hợp và phản hồi hiệu quả Năng ực ngôn ngữ c a h c sinh được hình thành từ rất s m, các em s dụng ngôn ngữ trong khi nghe, nói, đ c, viết trong tất cả các môn h c Tuy

nhi n đ hình thành tốt năng ực đ các m được trang b qua phân môn tiếngViệt từ cấp bậc ti u h c cho đến trung h c

Dạy h c tiếng Việt v i mục đ ch à phát tri n năng ực chính là dựa theoquan đi m giao tiếp đã chuy n từ quỹ đạo dạy h c tiếng Việt trong nhà trườngtheo lối nhận diện, mô tả, phân loại sang quỹ đạo giao tiếp, xác lập việc dạy h ctiếng Việt như ạy m t hoạt đ ng giao tiếp b ng ngôn ngữ

Trong hệ tư tưởng Đức, Mác đã khẳng đ nh: “Ngôn ngữ là hiện thực c a

tư uy và “Ý tưởng không th tồn tại ngoài ngôn ngữ được nhờ ngôn ngữ mà tư

uy m i được thực hiện và phát tri n Vì vậy, hiện nay đã c nhiều tác giả

quan t m h n đến việc phát tri n năng ực ngôn ngữ, đặc biệt là các tác ph m vềnăng ực ngôn ngữ cho HS ư i đ y:

“Phát tri n ngôn ngữ cho HS phổ thông [11] c a Trư ng

nh gồm các mục:

- Các vấn đề chung về công tác phát tri n ngôn ngữ cho HS

- Các cấp đ phát tri n ngôn ngữ

- Những đặc đi m phát tri n ngôn ngữ nói cho HS

- Đánh giá kết quả phát tri n ngôn ngữ

Trang 16

Tập sách mang t nh chuy n đề này nh m cung cấp cho GV cách nhìn vừa

tổng quát vừa cụ th đối v i việc rèn luyện và phát tri n năng ực ngôn ngữ cho

HS ở từng cấp h c Đ y à cuốn sách có giá tr khoa h c cao, là nền tảng lí luận

cho GV trong việc phát tri n ngôn ngữ cho người h c

“Phư ng pháp hiện đại dạy h c ngoại ngữ c a tác giả Bùi Hiền đã chỉ ra

m t số phư ng pháp nh m phát tri n năng ực ngôn ngữ cho HS, rèn luyện các k

năng ngh , n i, đ c, viết hiệu quả cho người h c ngoại ngữ Đồng thời đưa ra m t

số tiêu chu n đ ki m tra đánh giá năng ực ngôn ngữ cho người h c [15]

Trong cuốn “Đ c tư uy nhạy bén - Rèn luyện tư uy ngôn ngữ o

Văn Việt Book biên soạn, c đề cập những bài tập rèn luyện ngôn ngữ, đồng

thời gi p người đ c rèn luyện khả năng s

cách linh hoạt đ có th tự tin làm ch

Trong giáo tr nh Phư

giao tiếp vừa là nguyên tắc c

nhất trong dạy h c tiếng Việt Dạy tiếng Việt th o phư ng pháp giao tiếp tức là

dạy phát tri n lời nói cho từng cá nhân h c sinh Phư ng pháp giao tiếp coi tr ng

sự phát tri n lời nói còn những kiến thức lý thuyết th được nghiên cứu tr n c sở

phân tích các hiện tượng đưa ra trong ài kh a Đ thực hiện phư ng pháp giao tiếp

c n c môi trường giao tiếp, các phư ng tiện ngôn ngữ và các thao tác giao tiếp

Giáo trình này khẳng đ nh mục đ ch c a dạy tiếng không phải là cung cấp cho h

c sinh những tri thức lý thuyết ngôn ngữ m t cách b đ ng (những quy luật về kết

cấu c a n i b ngôn ngữ: âm v , từ, câu ) Trong quá trình dạy tiếng có cung cấp

những tri thức này nhưng đ không phải là mục

đch cuối cùng Mục đ ch cuối cùng là hình thành ở h c sinh những kỹ năng

hoạt đ ng giao tiếp ngôn ngữ - người h c s dụng được ngôn ngữ như m t ngôn

ngữ thông tin giao tiếp [2]

Trang 17

Nguyễn Th Quỳnh Trang trong bài viết “Phát tri n năng ực ngôn ngữcho h c sinh trung h c c sở qua tổ chức hoạt đ ng trải nghiệm trong dạy h cNgữ văn có quan niệm: “Năng

bi u đạt rõ ràng và mạch lạc

như n t mặt, c chỉ, và điệu b

tiếng m đ (tiếng Việt) và thành thạo tiếng nư c ngoài [41]

Trong vài năm g n đ y, vấn đề phát tri n năng ực ngôn ngữ cho HS trongdạy h c đã được quan tâm, chú ý nhiều h n Có th thấy, các công trình nghiêncứu trên là những tài liệu tham khảo bổ ích cho rất nhiều GV, HS Những công

tr nh này đã đ m ại những gợi ý vô cùng quý giá giúp chúng tôi thực hiện đề tài

này Từ đ , ch ng tôi đã đưa ra đề tài: “Xây dựng hệ thống bài tập phát tri n

năng ực ngôn ngữ cho h c sinh l p 6 trong dạy h c nhóm bài Từ loại đ HS sẽ

đam m và y u th ch môn văn h n, hi u được t m quan tr ng c a môn h c h n, đồng

thời, ứng dụng thực tiễn cu c sống

Các nghiên cứu đều cho r ng, vấn đề phát tri n năng ực ngôn ngữ là m t

vấn đề cấp thiết, c n được nền giáo dục nư c nhà quan tâm nhiều h n trong công

cu c đổi m i giáo dục hiện nay

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là hệ thống bài tập dạy h c nhóm bài Từ loại ở l p

6 th o đ nh hư ng phát tri n năng ực ngôn ngữ, giúp h c sinh nhận thức tốt các

dạng bài tập và từ đ phát tri n năng lực cho bản thân

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Luận văn đi s u vào việc tìm hi u, phân tích, đưa ra thuyết và các dạng

bài tập về nhóm từ loại tiếng Việt cho h c sinh l p 6 thông qua chư ng tr nh giáo

dục và sách giáo khoa Ngữ văn hiện hành

Trang 18

4 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

4.1 Mục đích nghiên cứu

Trên xu thế dạy h c tích cực đổi m i về phư ng pháp ạy h c nh m phát tri nnăng ực cho h c sinh và thực tiễn dạy h c Tiếng Việt, luận văn x y ựng và hư ngdẫn thực hiện hệ thống bài tập Tiếng Việt về từ loại ở l p 6 nh m góp ph n n ngcao năng ực ngôn ngữ c a h c sinh

4.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Đ đạt được những mục tiêu trên, luận văn này c n tìm hi u và giải quyếtcác nhiệm vụ sau:

- ác đ nh c sở lí thuyết và thực tiễn c a việc xây dựng và tri n khai hệthống bài tập phát tri n năng ực ngôn ngữ cho h c sinh l p 6 trong dạy h c nhómbài Từ loại

- Tìm hi u thực trạng dạy h c từ loại c a h c sinh l p 6 hiện nay

- Xây dựng hệ thống bài tập và hư ng dẫn tri n khai hệ thống bài tập qua nhóm bài tập Từ loại l p 6

-Tổ chức thực nghiệm sư phạm đ ki m tra và đánh giá khả năng thựcthi và hiệu quả c a hệ thống bài tập phát tri n năng ực ngôn ngữ cho h c sinh

l p 6 trong dạy h c nhóm bài Từ loại

5 Các phương pháp nghiên cứu

Trong luận văn có s dụng các phư ng pháp nghiên cứu sau:

- Phư ng pháp nghi n cứu và tổng kết lí thuyết: s dụng đ nghiên cứu c sở

lý luận và l ch s nghiên cứu vấn đề

- Nh m phư ng pháp nghi n cứu thực tiễn: Phư ng pháp quan sát, phư ngpháp điều tra b ng phiếu h i, phư ng pháp chuy n gia, phư ng pháp

th nghiệm sư phạm

- Phư ng pháp ph n t ch: à phư ng pháp được s dụng khi đã c n idung lý luận nh m tiến hành phân tích các yếu tố c ản c a n i dung c nnghiên cứu

Trang 19

- Phư ng pháp khảo sát điều tra: Khảo sát thực trạng dạy h c nhóm bài từ loại c a h c sinh l p 6 hiện nay.

-Phư ng pháp tổng hợp: Được s dụng dựa trên kết quả đã ph n t chChúng tôi tiến hành tổng hợp và kết luận về n i dung nghiên cứu

- Phư ng pháp thực nghiệm: Đưa uận văn vào thực nghiệm trong chư ng

tr nh giảng dạy từ loại c a h c sinh l p 6

6 Cấu trúc luận văn

Ngoài ph n mở đ u, kết luận, phụ lục luận văn gồm các chư ng sau:Chư ng 1: C sở lí luận và thực tiễn c a việc xây dựng hệ thống bài tậpphát tri n năng ực ngôn ngữ cho h c sinh 6 trong dạy h c nhóm bài từ loại Chư

ng 2: Đ nh hư ng xây dựng hệ thống bài tập phát tri n năng ực

ngôn ngữ cho h c sinh l p 6 trong dạy h c nhóm bài từ loại

Chư ng 3: Thực nghiệm sư phạm

Thực nghiệm sư phạm đưa ra cách thức, n i dụng và kết quả đạt được c a việc thực nghi m, đánh giá tinh khả thi c a m t số biện phát được đề xuất

7 Dự kiến đóng góp của luận văn

- Xây dựng được hệ thống bài tập phát tri n năng lực ngôn ngữ cho h c sinh l p 6 trong dạy h c nhóm bài từ loại

- Gợi ý cho giáo viên cách xây dựng và s dụng hệ thống bài tập qua nhóm bài tập Từ loại trong chư ng tr nh p Ngữ văn 6

Trang 20

PHẦN NỘI DUNG Chương 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1 Cơ sở lí luận

1.1.1 Khái niệm về năng lực

Năng ực - m t thuật ngữ quen thu c v i mỗi chúng ta, vốn chứa đựng cả ngh asách vở lẫn đời thường sâu sắc Năng ực là m t thu c tính quan tr ng c a nh n

cách con người Khái niệm này cho đến nay có nhiều cách tiếp cận vàdiễn đạt khác nhau thuỳ thu c vào bối cảnh và mục đ ch s dụng năng ực đSau đ y, ch ng tôi xin được liệt kê m t số đ nh ngh a được s

dục phổ thông

P P rr non

đ ng có hiệu quả trong m

kiến thức - nhưng không chỉ hạn chế về điều này

F.E.Weiner (2001) cho r ng: “Năng ực c a h

kiến thức, k năng và sự sẵn sàng tham gia đ

nhiệm và biết phê phán tích cực hư ng đến giải pháp cho các vấn đề

Denyse Tremblay (2002), nhà tâm lý h

“h c tập suốt đời

được thành công và chứng minh sự tiến b

dụng hiệu quả nhiều nguồn lực tích hợp c

c a cu c sống

OEDC (Tổ chức các nư

nghiên cứu bài bản về các năng

tế tri thức H đã đưa ra khái niệm về năng

cá nh n đáp ứng các yêu c u phức hợp và thựuc hiện thành công nhiệm vụ trong

m t bối cảnh cụ th

Scheker (2007) cho r ng: “Năng ực là khả năng và k năng c n có về m t n

i dung hoạt đ ng nào đ đ giải quyết m t vấn đề xác đ nh

Trang 21

Trong CTGD phổ thông c a Quebec - Cana a: năng lực là sự kết hợp linh hoạt và có tổ chức kiến thức, k năng v i thái đ , tình cảm, giá tr , đ ng c cá nh n

nh m đáp ứng hiệu quả m t yêu c u phức hợp c a hoạt đ ng trong bối cảnh nhất đnh

Trong luận văn này, ch ng tôi xin được s dụng khái niệm về năng ựcđược trình bày trong CTGDPT tổng th Cụ th :

Năng ực là thu c t nh cá nh n được hình thành, phát tri n nhờ tố chất sẵn

có và quá trình h c tập, rèn luyện, cho ph p con người huy đ ng tổng hợp cáckiến thức, k năng và các thu c tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý

ch , thực hiện thành công m t loại hoạt đ ng nhất đ nh, đạt kết quả mongmuốn trong những điều kiện cụ th

Tác giả Nguyễn Văn Cường trong “ uận dạy h c hiện đại [23] cóđưa ra cấu trúc chung c a năng ực gồm bốn năng ực thành ph n:

Năng lực chuyên môn (Professional competency): Là khả năng thực hiện

các nhiệm vụ chuy n môn cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn

m t cách đ c lập, c phư ng pháp và ch nh xác về mặt chuy n môn N được

tiếp nhận qua việc h c n i dung - chuyên môn và ch yếu gắn v i các khả năngnhận thức và tâm lí vận đ ng

Năng lực phương pháp (Methodical competency): Là khả năng đối v i

những hành đ ng có kế hoạch, đ nh hư ng mục đ ch trong việc giải quyết cácnhiệm vụ và vấn đề Năng ực phư ng pháp ao gồm năng ực phư ng pháp chung

và phư ng pháp chuy n môn Trung t m c a phư ng pháp nhận thức là những khảnăng tiếp nhận, x , đánh giá, truyền thụ và trình bày tri thức Nó được tiếp nhậnqua việc h c phư ng pháp uận - giải quyết vấn đề

Năng lực xã hội (Social competency): Là khả năng đạt được mục đ ch

trong những tình huống giao tiếp ứng x xã h i cũng như trong những nhiệm vụkhác nhau trong sự phối hợp chặt chẽ v i những thành vi n khác N được tiếpnhận qua việc h c giao tiếp

Trang 22

Năng lực cá thể (Individual competency): Là khả năng xác đ nh, đánh

giá được những c h i phát tri n cũng như những gi i hạn c a cá nhân, phát tri n

những năng khiếu, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát tri n cá nhân, những

quan đi m, chu n giá tr đạo đưc và đ ng c chi phối các thái đ và hành vi ứng x N

được tiếp nhận qua việc h c cảm xúc - đạo đức và liên quan đến tư uy và hành đ

ng tự ch u trách nhiệm

Ở Việt Nam, khái niệm năng ực cũng thu h t sự quan tâm c a các nhà

nghiên cứu khi giáo dục đang thực hiện công cu c đổi m i căn ản và toàn diện,

chuy n từ giáo dục kiến thức sang giáo dục năng ực Khái niệm này cũng được

đ nh ngh a khá tư ng đồng v i các đ nh ngh a mà các nhà nghi n cứu trên thế gi i

đưa ra Chẳng hạn, các nhà tâm lí h c cho r ng năng ực là tổng hợp các đặc đi m,

thu c tính tâm lí c a cá nhân phù hợp v i yêu c u đặc trưng c a

m t hoạt đ ng nhất đ nh nh m đảm bảo cho hoạt đ ng đ đạt hiệu quả cao

Người ta cũng chia năng ực thành năng

nhận và vận dụng tổng hợp, có hiệu quả mọi tiềm năng của con người (tri thức,

kĩ năng, thái Độ, thể lực, niềm tin…) Để thực hiện công việc hoặc đối phó với

một tình huống, trạng thái nào đó trong cuộc sống và lao động nghề nghiệp”.

Theo tác giả Nguyễn Th Minh Phư ng 2 7 : “Năng lực của HS được thể

hiện ở khả năng thực hiện hành động cá nhân trong việc giải quyết các nhiệm

vụ học tập, hoặc năng lực tiến hành hoạt động học tập của cá nhân người học.

Năng lực nói chung luôn được xem xét trong mối quan hệ với dạng hoạt động

hoặc quan hệ nhất định nào đó” [34].

Trang 23

Tác giả Nguyễn Th Minh Phư ng đã đề xuất bốn nh m năng ực th hiện khung năng ực c n đạt cho h c sinh PT Việt Nam, đ à:

Năng lực nhận thức đ i h i h c sinh phải có các khả năng quan sát, ghi

nh , tư uy đ c lập, logic, trừu tượng , tưởng tượng, suy luận, tổng hợp khái quát hóa, phê phán - bình luận, từ đ c khả năng phát hiện vấn đề, khảnăng tự h c, tự trau dồi kiến thức trong suốt cu c đời

-Năng lực xã hội đ i h i h c sinh phải có những khả năng giao tiếp, thuyết

trình, giải quyết các tình huống có vấn đề, vận hành được các cảm xúc, có khảnăng th ch ứng, khả năng cạnh tranh cũng như khả năng hợp tác

Năng lực thực hành (hoạt đ ng thực tiễn đ i h i h c sinh phải có các vận

dụng tri thức (từ bài h c cũng như từ thực tiễn), thực hành m t cách linh hoạt(tích cực-ch

năng giải quyết vấn đề, sáng tạo, c t nh ki n tr

Năng lực cá nhân được th

h c sinh có khả năng vận đ ng linh hoạt, phải biết ch

sức kh e, có khả năng th ch ứng v i môi trường; tiếp đ

cá nh n đa

ch u trách nhiệm

Giảng dạy th o năng ực

trình dạy và h c, trong đó nhấn mạnh người h

như thế nào sau khi kết thúc m

ượng đ u ra đóng vai trò quan tr ng nhất đối v i giảng dạy th o năng ực Điềunày c ngh a à đ chư ng tr nh giảng dạy th o năng ực có hiệu quả, c n phải bắt đ u

v i bức tranh rõ ràng về năng ực quan tr ng mà người h c c n

phải đạt được, tiếp đến là xây dựng và phát tri n chư ng tr nh ạy và h c, sau

đ giảng dạy và xây dựng các phư ng pháp đánh giá nh m đảm bảo r ng mục

đ ch c a giáo dục th o năng ực đạt được mục ti u đề ra Ngoài ra chư ng

tr nh

Trang 24

16

Trang 25

năng ực mà người h c đã nắm vững thông qua kết quả đánh giá trong quá trình

h c hoặc kết quả đánh giá ban đ u

1.1.2 Năng lực ngôn ngữ

Năng ực ngôn ngữ aguag comp t nc ao gồm các đ n v và kết cấu

ngôn ngữ h c đã được tích ũy c ng những k năng thực tại h a các đ n v , kết

cấu đ trong quá tr nh ngh , n i, đ c, viết và trong quá tr nh hoạt đ ng ngôn từ

M t người được đánh giá à c năng ực ngôn ngữ khi h h i tụ được đ y đ

(pragmatic competence) Năng ực

việc tổ chức những tín hiệu ngôn ngữ

“ hi x t hoạt đ ng ngôn ngữ như m t th thống nhất giữa giao tiếp v i khái quát,

không phải chỉ nêu cao kh u hiệu “ ạy ời , càng không nêu cao kh u

Trang 26

hiệu “ ạy ngôn ngữ , mà phải đi t i nguyên tắc tổng hợp

[22]) Năng

lập, v i nhiều

thoại , viết

năng ực ngôn ngữ - văn h a

h c tiếng ở nhà trường ti u h c mà không nêu ra như những năng ực c

giao tiếp đa

nắm vững kiến thức ngôn ngữ c n phải c

ụng ngôn ngữ, kiến thức văn h a, xã h i

h c c n được đánh giá qua các hoạt đ

huống giao tiếp thực tế hoạc mô ph ng thực tế chứ không phải

thức ngôn ngữ, hay “ mã ngôn ngữ

B mã này bao gồm các khu vực sau: Ngữ pháp, Từ pháp (hình v ) và cú pháp(trật tự từ) Âm v : Nguyên âm, phụ âm, tr ng âm từ, tr ng âm câu, ngữ điệu

Từ vựng: Từ và các kết hợp từ Bút tự: Đánh v n, chấm câu

Nguyễn Quang Cư ng trong “Phát tri n năng ực ngôn ngữ và năng ực văn

h c cho h c sinh phổ thông trư c yêu c u đổi m i c đưa ra khái niệm

Trang 27

năng lực ngôn ngữ là khả năng làm một việc gì đó bằng cách sử dụng ngôn ngữ Chúng ta sử dụng ngôn ngữ để nói và viết, cũng như đọc những gì người khác viết ra hoặc nghe những gì người khác nói [7].

Môn Ngữ văn sẽ hình thành và phát tri n hai năng ực quan tr

tình cảm c a mình b ng lời n i, cũng như n t mặt, c chỉ, và điệu b

năng ực ngôn ngữ à người gi i về tiếng m

nư c ngoài Ở đ y chỉ

việc h c môn Ngữ văn

ởTHCS được xem là môn h c ch đạo có th giúp h c sinh phát tri n năng ực ngôn ngữ

Trong luận văn này, chúng tôi quan niệm năng ực ngôn ngữ là khả năng

s dụng các phư ng tiện ngôn ngữ (ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp đ đ c, viết,nói và nghe Khả năng này được hình thành và phát tri n vừa thông qua thực tiễn giao tiếp c a HS v i tư cách người bản ngữ vừa thông qua việc vận dụng các

kiến thức c ản về tiếng Việt đ hiệu quả trong các tình huống giao tiếp cụ th Năng ực là yếu tố quyết đ nh tính hiệu quả c a năng ực giao tiếp, là phư ngtiện phát tri n tư uy Ch nh v thế, việc hình thành và phát tri n năng lực ngôn

ngữ không th thực hiện được nếu đặt ngôn ngữ n m ngoài tư cách àphư ng tiện giao tiếp và tư uy Ngoài ra th o chúng tôi, năng ực ngôn ngữ cònbao gồm khả năng s dụng ngôn ngữ hình th (ánh mắt, c chỉ, điệu b , đ ng táctay, chân ) trong giao tiếp nh m đạt được mục đ ch nhất đ nh Tuy

Trang 28

nhiên trong khuôn khổ luận văn, ch ng tôi chỉ đề cập đến ngôn ngữ ư i dạngngôn ngữ nói và viết.

1.1.3 Cấu trúc của năng lực ngôn ngữ

Năng ực ngôn ngữ c a h c sinh trung h c gồm các năng ực ch yếu sau đ y:năng ực làm ch ngôn ngữ (tiếng Việt ; năng ực s dụng ngôn ngữ (tiếng Việt đgiao tiếp, tiếp nhận văn ản, tạo lập văn ản

- Năng ực làm ch ngôn ngữ tiếng Việt đ i h i HS phải có m t vốn từ nhất

đ nh, hi u và cảm nhận được sự giàu đ p c a tiếng Việt, nắm được quy tắc về từngữ, ngữ pháp, chính tả

- Năng ực s dụng tiếng Việt (giao tiếp, tiếp nhận văn ản, tạo lập văn bản)

đ i h i HS phải biết s dụng thu n thục tiếng Việt trong nhiều tình huống khácnhau, môi trường khác nhau và đối tượng khác nhau

1.1.4 Dạy học phát triển năng lực ngôn ngữ cho học sinh

Th o Đỗ Ng c Thống mục tiêu c a chư ng tr nh phổ thông môn Ngữ vănhiện nay à: “tiếp tục phát tri n năng ực ngôn ngữ đã h nh thành ở cấp ti u

h c Bởi năng ực ngôn ngữ là m t trong hai năng ực đặc thù c a b môn Ngữ vănYêu c u c n đạt về năng ực ngôn ngữ ở chư ng tr nh Ngữ văn

+ Viết được văn ản tự sự k lại m t cách sáng tạo những câu chuyện đã

đ c; những điều đã chứng kiến, tham gia; những câu chuyện tự tưởng tượng có kết hợp các yếu tố miêu tả, bi u cảm

+ Viết được văn ản bi u cảm th hiện cảm nhận về tác ph m văn h c (phản hồi văn h c

Trang 29

+ Viết được văn ản ngh luận về những vấn đề c n th hiện suy ngh và ch

kiến cá nhân

+ Viết được văn ản thuyết minh về những vấn đề g n gũi v i đời sống

-Về k năng n i và ngh : Chư ng tr nh trư c hết tập trung vào yêu c u

nói HS phải có khả năng k lại m t câu chuyện đã đ c

trình bày, chia s những trải nghiệm, cách nhìn, cảm x c,

c a mình đối v i những vấn đề được n i đến HS biết cách nói thích hợp v i mục

đ ch, đối tượng và ngữ cảnh giao tiếp

chính c a văn

k thuật đ c và k năng đ c hi u Ở cấp trung h c c

kiến thức tiếng Việt cùng v

sống, àm giàu đời sống tinh th n Ở cấp trung h

dụng kiến thức tiếng Việt và kiến thức về bối cảnh l ch s

(th hiện qua

đánh giá n i

là những tìm tòi sáng tạo về ngôn ngữ, cách viết và ki u văn

c cách nh n, cách ngh về con người và cu c sống theo cảm quan riêng; thấy

được vai trò và tác dụng c a việc đ c đối v i bản thân

Trang 30

Đối v i hoạt đ ng viết, ở cấp ti u h c: yêu c u h c sinh viết đ ng ch nh tả, từvựng, ngữ pháp; viết được m t số c u, đoạn văn ngắn; ư c đ u viết được ài vănngắn hoàn chỉnh, ch yếu à ài văn k , tả và bài gi i thiệu đ n giản; viết được văn

ản k lại những câu chuyện đã đ c, những sự việc đã chứng kiến, tham gia,những câu chuyện do h c sinh tưởng tượng; miêu tả những sự vật, hiện tượngquen thu c; gi i thiệu về những sự vật và hoạt đ ng g n gũi v i cu c sống c a h csinh; viết đoạn văn n u những cảm x c, suy ngh

c a h c sinh khi đ c m t câu chuyện, ài th , khi chứng kiến m t sự việc gợi cho h

c sinh nhiều cảm xúc; nêu ý kiến về m t vấn đề đ n giản trong h c tập

bản; có hi u biết về quyền sở hữu trí tuệ và biết cách trích dẫn văn

trung h c phổ thông: h c sinh viết thành thạo ki u văn

thức m t báo cáo nghiên cứu đ ng quy ư c; tuân th

tránh đạo văn; ài viết th

tưởng c a cá nh n đối v

m t cách nh n, cách ngh , cách sống mang đậm cá tính

Đối v i hoạt đ ng nói và nghe, ở cấp ti u h c: h c sinh trình bày dễ hi ucác tưởng và cảm x c; ư c đ u biết s dụng c chỉ, điệu b thích hợp khinói; k lại được m t cách rõ ràng câu chuyện đã đ c, đã ngh ; iết chia s , traođổi những cảm x c, thái đ , suy ngh c a m nh đối v i những vấn đề được nói

Trang 31

đến; biết thuyết minh về m t đối tượng hay quy tr nh đ n giản Nghe hi u v ithái đ phù hợp và nắm được n i

người nói; biết cách phản hồi những g đã ngh

trình bày dễ hi u các

người; s dụng ngôn ngữ, c

cách mạch lạc câu chuyện đã đ

trải nghiệm, tưởng c

kiến về vấn đề đã đ c, đã ngh ; thuyết minh về m t đối tượng hay quy trình; biết cách nói thích hợp v i mục đ ch, đối tượng và ngữ cảnh giao tiếp; biết s dụng hình ảnh, kí hiệu, bi u đồ, đ trình bày vấn đề m t cách hiệu quả; h c

sinh thực hành nghe hi u v i thái đ phù hợp và tóm tắt được n i dung; nhậnbiết và ư c đ u đánh giá được lí lẽ, b ng chứng mà người nói s dụng; nhậnbiết được cảm xúc c a người nói; biết cách phản hồi những g đã ngh m t cáchhiệu quả Ở cấp trung h c phổ thông: h c sinh biết tranh luận về những vấn đềtồn tại các quan đi m trái ngược nhau; c thái đ c u th và văn hoá tranh luận phùhợp; có khả năng ngh thuyết tr nh và đánh giá được n i dung

và hình thức bi u đạt c a bài thuyết trình; có hứng thú th hiện ch kiến, cá tínhtrong tranh luận; trình bày vấn đề khoa h c m t cách tự tin, có sức thuyết phục;nói và nghe linh hoạt; nắm được phư ng pháp, quy tr nh tiến hành m t cu c tranhluận

Như vậy, năng ực ngôn ngữ là m t năng ực tổng hợp tr n c sở những bi uhiện c a bốn yếu tố đ c, viết, nghe, nói cấu thành Các yếu tố đ c mối quan hệchặt chẽ, th c đ y và tác đ ng, ảnh hưởng lẫn nhau, tạo nêntính toàn diện năng

Trang 32

cách, đ m ại những cảm xúc th m mỹ cho tâm hồn h c sinh Qua đ t ch uỹvốn văn h c, mở r ng vốn sống cho tr em, rèn luyện, phát tri n kỹ năng n i và hi

u m t cách có nghệ thuật, góp ph n khêu gợi tư uy h nh tượng c a tr

Việc n ng cao năng ực ngôn ngữ sẽ có ảnh hưởng tốt đến m i mặt nhâncách c a h c sinh: tưởng, trí tuệ, tình cảm, ý chí Tác dụng giáo dục đđược th hiện thông qua n i dung, phư ng pháp giảng dạy ngôn ngữ và cả nhâncách c a người giáo viên Giáo viên có th phát huy tác dụng giáo dục h c sinh

m t cách sinh đ ng qua các bài tập, các ví dụ cụ th trên bài h c hay các hoạt đ

ng ngoài giờ có liên quan trực tiếp đến đời sống h ng ngày c a các em.nhữngyêu c u về tính trung thực, tính chính xác và cụ th khi giúp h c sinh trực tiếplàm bài tập, nghiên cứu và phân tích những bài tập cũng à r n uyện nhiều đứctính về nhân cách Quan tr ng h n về tác dụng phát tri n ngôn ngữ là

việc rèn luyện tư duy biện chứng và tư uy ogic cho h c sinh

Việc h c và dạy rèn luyện năng ực ngôn ngữ c a h c sinh thông qua phânmôn Tiếng Việt hiện nay ngày càng được quan tâm Qua cấp bậc ti u h c thì h csinh đều biết nói, biết đ c, biết viết rõ ràng Tuy nhi n đ s dụng ngôn ngữ trongkhi nói và viết m t cách thành thạo đ diễn đạt ngh , t nh cảm c a mình thì h csinh c n được h c và luyện tập nhiều h n

Đ phát tri n tốt năng ực ngôn ngữ, bên cạnh việc bồi ư ng cho người h c

m t vốn ngôn ngữ c n thiết đ s dụng, c n đặc biệt chú ý khâu thực hành bởi chỉqua thực hành th năng ực m i phát tri n được Thực hành ở đ y à thực hành giaotiếp ngôn ngữ và thực hành tạo lập văn ản, c n được rèn luyện thường xuy n đngười h c có th làm ch được ngôn ngữ và s dụng thành thạo nó

1.1.5 Từ loại

1.1.5.1 Khái niệm từ loại

Những người đ u tiên chia các từ trong ngôn ngữ ra làm từ loại là các nhàtriết h c Hi-lạp Prô- ta- gô- rát và Pla- tôn H cho r ng từ c a tiếng Hi- lạp chiathành hai loại: danh từ và đ ng từ Nhưng khái niệm “từ loại c a h không giốngnhư khái niệm “từ loại c a các nhà ngôn ngữ h c ngày nay Xuất phát đi m c a

Trang 33

h là lời nói (logos), cho nên “Từ loại” mà họ quan niệm chính là những bộ phận

của lời nói; danh từ là từ dùng để khẳng định một sự vật hay một hiện tượng nào

đó, cũng tức là chủ ngữ; động từ là cái từ nói về danh từ, tức là vị ngữ.

Trong Ngữ pháp h c, từ loại (còn được gọi là lớp từ, lớp từ vựng, hoặc

bộ phận câu nói trong Ngữ pháp truyền thống) là một lớp từ ngôn ngữ học

(hay chính xác hơn là lớp các mục từ vựng) được xác định bằng các hiện tượng

cú pháp hoặc các hiện tượng hình thái học của mục từ vựng trong câu nói.

Theo cuốn “Từ đi n tiếng Việt c a Hoàng Phê ch biên đã đ nh ngh a: “Từ

loại là phạm trù ngữ pháp bao gồm các từ có chung đặc điểm ngữ pháp và ý

nghĩa khái quát như: Danh từ, động từ, tính từ” [27].

Tác giả Lê Hữu Tỉnh, Tr n Mạnh Hưởng trong cuốn: “Giải đáp 88 c u

h i đề cư ng giảng dạy tiếng Việt ở ti u h c đã đưa ra khái niệm: “Từ loại là các

loại từ phân chia về mặt ngữ pháp Nói cách khác phân loại các từ về mặt ngữ

pháp, ta được các từ loại” [18].

Theo tác giả Lê Biên: “Từ loại là khái niệm chỉ sự phân loại từ nhắm

mục đích ngữ pháp, theo bản chất ngữ pháp của từ” [5].

Đỗ Th im i n đã đưa ra m t đ nh ngh a cụ th h n về Từ loại: “Từ loại là

lớp từ có cùng bản chất ngữ pháp được phân chia dựa theo ý nghĩa phạm trù,

theo khả năng kết hợp trong cụm từ và trong câu, thực hiện những chức vụ ngữ

pháp khác nhau Từ loại bao gồm: Danh từ, động từ, tính từ, số từ,

Trang 34

trình, trạng thái, đặc trưng c a sự vật Thực từ có khả năng đảm nhận các thành

ph n, v trí trong câu và có khả năng àm thành tố chính trong cụm từ Thực từ làtập hợp l n nhất về số ượng trong vốn từ vựng tiếng Việt; bao gồm: danh từ,

đ ng từ, tính từ, đại từ, số từ

Hư từ là l p từ không c ngh a từ vựng, chỉ bi u th ngh a ngữ pháphoặc ngh a t nh thái Hư từ không có khả năng àm thành tố chính trong cụm

và n được dùng kèm v i thực từ v i tác dụng nối kết, diễn đạt ngh a t nhthái Hư từ gồm phó từ, ượ ng từ, quan hệ từ, trợ từ, tình thái từ, chỉ từ, than từ

V i luận văn này chúng tôi đồng tình v i cách ph n chia như vậy Từloại c ản c a Tiếng Việt gồm: Danh từ, đ ng từ, tính từ, đại từ (l p 5) Ngoài ra,còn có 1 số từ loại khác như: Quan hệ từ (h c ở l p 5), số từ, phụ từ, tình tháitừ, (không h c ở ti u h c)

Từ loại

Danh từ: là những từ chỉ người, sự vật, hiện tượng, khái

niệm - Danh từ chia làm 2 loại:

Trang 35

Động từ: là những từ chỉ hoạt đ ng, trạng thái c a sự vật

- Đ ng từ chia làm 2 loại:

+ ĐT t nh thái c ĐT khác đi k m ; V : ám, khiến, đ nh, toan,

+ ĐT chi hoạt đ ng, trạng thái V : đi, chạy, nhức, nứt,

Tính từ: từ chỉ đặc đi m, tính chất c a sự vật, hiện tượng

V ; đ p, thông minh,

Số từ: từ chỉ số ượng và thứ tự c a sự vật, sự việc

- Số từ chỉ số ượng: đứng trư c danh từ VD: m t canh, hai canh

-Số từ chỉ thứ tự: đứng sau danh từ VD: canh bốn, canh năm

Lƣợng từ: từ chỉ ượng ít hay nhiều c a sự vật

VD: Tất cả, m i, những, mấy, vài,

Phó từ: từ chuy n đi k m v i đ ng từ, tính từ đ bổ sung

V : đã - đang - sẽ, rất - lắm - quá, cũng - từng, không - chưa - chẳng, được

Đại từ: từ

- Đại từ đ

- Đại từ đ

Chỉ từ: từ

không gian, thời gian Ví dụ: này, kia, ấy, n

Quan hệ từ: từ ng đ bi u th ngh a quan hệ như so sánh, sở hữu,nhân quả giữa các b phận c a câu hoặc giữa các câu trong m t đoạn văn

Ví dụ:

+ Và, nhưng, ởi vì, nếu, như, c a

+ Cặp quan hệ từ: tuy nhưng, không những mà còn, vì nên,

Trợ từ: từ chuy n đi k m v i m t số từ ngữ đ nhấn mạnh hoặc bi u ththái đ đánh giá sự vật, sự việc được n i đến ở từ ngữ đ

Ví dụ: từ “những , “c , “chỉ , “ngay , “ch nh trong c u: ăn những hai

át c m, ăn c hai át c m, chỉ a đứa, đi ngay, ch nh n ,

Thán từ: từ ng đ b c l tình cảm, cảm xúc (a, ái, ôi, ô hay, than ôi, )hoặc đ g i đáp này, i, v ng, ạ

Trang 36

Tình thái từ: từ ng đ th m vào c u đ tạo nên câu nghi vấn, câu c u khiến,

câu cảm thán hoặc bi u th sắc thái tình cảm c a người nói

- Ví dụ:

+ à, ư, h , nhỉ, chăng, chứ (nghi vấn)

+ đi, nào, v i (c u khiến)

+ thay, sao (cảm thán)

+ ạ, nh , c mà sắc thái tình cảm)

Trong luận văn này chúng tôi sẽ chia từ loại theo cách chia từ loại c ảnnhất đ phù hợp v i n i ung chư ng tr nh h c c a h c sinh l p 6 hiện nay đ

đi nghi n cứu và xây dựng hệ thống bài tập

1.1.6 Đặc điểm tâm lí - ngôn ngữ của học sinh lớp 6

1.1.6.1 Đặc điểm tâm lí

hi ư c vào cấp h c trung h c c sở, các em phải tập làm quen v i môitrường giáo dục khác hoàn toàn v i môi trường ở cấp ti u h c Hoạt đ ng h ctập ở môi trường trung h c c sở là những thay đổi l n đối v i các em Do vậyđặc đi m tâm lí c a các em ở giai đoạn này cũng c sự thay đổi

Nếu như ở cấp Ti u h c cô giáo ch nhiệm sẽ dạy g n hết các môn, các

em được sư quan t m nhiều từ giáo viên ch nhiệm GVCN như hư ng dẫnlàm bài, cách trình b y ài, rất tỉ mỉ Nhưng khi lên l p 6, GVCN chỉ dạy

m t môn, còn khoảng chục môn khác là các th y cô b môn an đ u các em sẽkhông kh i b ng trư c môi trường h c tập m i này Do việc phân chia môn h c vàgiáo viên giảng dạy cho từng b môn nên các em phải tập làm quen v i phư ngpháp giảng dạy c a từng giáo viên m t Th y cô giảng ài và đưa ra các yêu c u cụ

th , h c sinh phải thực hiện sao cho phù hợp Chính vì thế, chuyện các em m ilên l p 6 có sự b ng về môi trường và phư ng pháp h c cũng à điều dễ hi u

Sự thay đổi về n i dung h c: các m được tiếp xúc v i nhiều môn h c khácnhau, n i dung trừu tượng, phong phú sâu sắc h n, đ i h i các em có sự thay đổi

về phư ng pháp h c Do vậy nhiều h c sinh còn khó tiếp nhận môi

Trang 37

trường h c tập m i, việc ch đ ng trong hoạt đ ng h c c a các em còn hạn chế

v i tâm lí rụt rè khi m i

Sự tập trung chú ý và phát tri n nhận thức c a các em ở giai đoạn này d n

được n ng cao h n Các

trung chú ý c a bản thân mình đ th

Sự thay đổi về phư ng pháp

h c có m t giáo viên giảng dạy, vì vậy các

cách lập luận, nhân cách c a h c sinh

1.1.6.2 Đặc điểm ngôn ngữ

Ở chư ng tr nh ti u h c, h c sinh được tiếp xúc v i ngôn ngữ, biết đ c, biết

viết, và bắt đ u thành thạo, hoàn thiện về mặt ngữ pháp, chính tả, ngữ âm Ngôn

ngữ có sự ảnh hưởng rất l n đ n quá tr nh nhận thức và phát tri n tâm sinh

lí c a h c sinh ư c vào l p 6 h c sinh tiếp tục hoàn thiện khả năng s dụng

ngôn ngữ c a m nh đ có th giao tiếp và phát tri n năng ực riêng cho bản thân

Vốn ngôn ngữ c a h c sinh đã được hình thành ở giai đoạn nay, các em có th

Nhờ có ngôn ngữ mà cảm xúc, tri giác và tư uy c

Việc s dụng ngôn ngữ c a các em muốn đạt hiệu quả cao thì c n nhờ t i

hệ thống các từ loại tiếng Việt V

ngữ tốt đ phát tri n được năng ực ngôn ngữ c a mình

Trang 38

V i h c sinh l p 6, việc tổ chức dạy h c Từ loai v i hệ thống những bài tập

nh m phát tri n năng ực ngôn ngữ là phù hợp Đ y là thời đi m thích hợp

đ đ phát tri n vốn từ cho h c sinh C n phải đưa ra số ượng bài tập phù hợp

đ kết quả giáo dục được tốt h n

Vì vậy việc thiết kế hệ thống nhóm bài tập từ loại là rất c n thiết cho h c sinh

đ h c sinh phát tri n khả năng s dụng ngôn ngữ khi nói, viết, trong giao

tiếp

1.2 Vai t của bài tập t ong phát t iển năng lực ngôn ngữ cho HS

Ngôn ngữ luôn là m t trong những vấn đề sôi nổi mỗi khi nhắc đến, vì

bản chất c a ngôn ngữ gắn liền v i nhu c u giao tiếp và trao đổi thông tin c a con

người Có ngôn ngữ thì m i có quan hệ xã h i và quan hệ xã h i chính là

n i đ phát tri n ngôn ngữ

Bài tập là các nhiệm vụ h c tập mà GV đặt ra cho người h c thực hiện,

được tr nh ày ư i dạng câu h i hay những yêu c u hoạt đ ng bu c người h c tái

hiện những kiến thức, giải quyết vấn đề tr n c sở những điều đã iết hoặc kết nối

những kiến thức, giải quyết vấn đề dựa trên việc tìm kiếm phư ng pháp

Hệ thống bài tập: Là m t tập hợp v i nhiều bài tập khác nhau được xếp

mục tiêu này Hệ thống bài tập góp ph n phát tri n năng ực ngôn ngữ cho h c

sinh mà luận văn x y ựng là loại bài tập s dụng trong h c ph n Tiếng Việt Việc

rèn luyện c n dựa trên sự ph n đ nh cụ th v i từng b phận hư ng t i việc phát tri n

năng ực ngôn ngữ cho h c sinh

Trang 39

Phát tri n năngriêng thông qua hệ thống

Hoàng Phê mang đến m t cách hi u g n gũi về bài tập, x m đ

n i năng nhất thiết phải thông qua m t hệ thống bài tập và trên thực tế,

thân hoạt đ ng n i năng đã

thông cũng được thống nhất r ng không phải cung cấp cho HS những tri thức

lý thuyết ngôn ngữ m t cách

ực hoạt đ ng giao tiếp ngôn ngữ N i cách khác,

người h c sụng được ngôn ngữ như m t ngôn ngữ thông tin giao tiếp

trường phổ thông, ạy tiếng Việt à tổ chức hoạt đ

th x m việc giải bài tập tiếng Việt

Việt Các bài tập tiếng Việt

thay thế được trong việc gi p HS c

cạnh đ , cũng c n khẳng đ nh vai tr

giá mức đ phát tri n năng ực ngôn ngữ và tư uy c a người h c

Trang 40

Thực tiễncách tích cực thông qua tổ chức thực hành qua hệ thống bài tập

xây

Do vậy việc xây dựng hệ thống bài tập phát tri n năng

h c sinh là vô cùng quan tr ng và c n thiết

sinh thành thạo các kỹ năng “ngh , n

i n quan đến chức năng c a ngôn ngữ, từ đ

tiếp thất bại Khi “năng ực ngôn ngữ

ngôn ngữ nghèo nàn, thiếu linh hoạt, dễ thất bại trong giao tiếp và tranh biện

Ngày đăng: 08/06/2021, 15:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê A, Nguyễn Quang Ninh, Bùi Minh Toán (1997), Phương pháp dạy học Tiếng Việt, NXB Giáo dục, Hà N i.2. A,pháp dạy h c Tiếng Việt ở ti u h c , Giáo tr nh Đào tạo c nhân Giáo dục Ti u h c - NĐHSP, Hà N i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạyhọc Tiếng Việt
Tác giả: Lê A, Nguyễn Quang Ninh, Bùi Minh Toán
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1997
5. Lê Biên (1999), Từ loại tiếng Việt hiện đại, NXB Giáo dục, Hà N i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ loại tiếng Việt hiện đại
Tác giả: Lê Biên
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1999
7. Nguyễn Quang Cư ng (2011), “Phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học cho học sinh phổ thông trước yêu cầu đổi mới”. Tạp chí Giáo dục số 266 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phát triển năng lực ngôn ngữ và nănglực văn học cho học sinh phổ thông trước yêu cầu đổi mới”
Tác giả: Nguyễn Quang Cư ng
Năm: 2011
8. Mai Ng c Chừ, Vũ Đức Nghiệu, Hoàng Ng c Phiến (2010) trong cuốn “Csở ngôn ngữ h c và tiếng Việt , NXB Giáo dục.9. Trư ngTạp trí nghiên cứu giáo dục, số 5.10. Trư ngtrường trung học”.11. Trư ngNXB Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Csở ngôn ngữ h c và tiếng Việt , NXB Giáo dục.9. Trư ng"Tạp trí nghiên cứu giáo dục", số 5.10. Trư ng"trường trung học”
Nhà XB: NXB Giáo dục.9. Trư ng"Tạp trí nghiên cứu giáo dục"
14. Tr n hánh Đức, Nghiên cứu nhu cầu và xây dựng mô hình đào tạo theo năng lực trong lĩnh vực giáo dục, Đại h c Quốc gia Hà N i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu nhu cầu và xây dựng mô hình đào tạo theo năng lực trong lĩnh vực giáo dục
15. Bùi Hiền (1999), Phương Pháp Hiện Đại Dạy-Học Ngoại Ngữ, NXBĐại H c Quốc Gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương Pháp Hiện Đại Dạy-Học Ngoại Ngữ
Tác giả: Bùi Hiền
Nhà XB: NXBĐại H c Quốc Gia
Năm: 1999
6. Văn Việt ook “Đ c tư uy nhạy bén - Rèn luyện tư uy ngôn ngữ , NXB Hồng Đức Khác
16. Tr n Bá Hoành (2010), Đổi mới phương pháp dạy học, chương trình Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w