Sự cạnh tranh tín dụng của các ngân hàng Hoạt động tín dụng tiềm ẩn nhiều rủi ro Quản trị rủi ro tín dụng đối với nhóm khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần An Bình Chi n
Trang 2PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
PHẦN II NỘI DUNG VÀ
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
PHẦN III KẾT LUẬN
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng Thương mại cổ phần An Bình –Chi nhánh Huế
Chương3: Giải pháp nhằm nâng cao công tác quản trị
rủi ro tại chi nhánh
Trang 3Sự cạnh tranh tín dụng của các ngân hàng
Hoạt động tín dụng tiềm ẩn nhiều rủi ro
Quản trị rủi ro tín dụng đối với nhóm khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần An Bình
Chi nhánh Huế
Trang 4Nghiên cứu các nguyên
nhân gây ra rủi ro tín dụng
Pham vị: Số liệu điều tra
từ tháng 2- 5/2012 và thu thập thông tin qua các năm
2009 – 2011
Trang 51.4 Phương pháp nghiên cứu:
96 1
0
5 0 5 0 96
Phân tích và xử lý số liệu:
Sử dụng công cụ SPSS 16.0
Tiến hành kiểm tra độ tin cậy thang đo, thống kê mô tả nguyên nhân rủi
ro tín dụng, hồi quy đa biến, và tiến hành kiểm định One Sample T-test
Tiến hành đánh giá các nguyên nhân gây ra rủi ro và mức độ tác động tới rủi ro tín dụng
Trang 61.1 Cơ sở lý luận
Bản chất của tín dụng Nhưng vấn đề lý luận về rủi ro Rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng thương mại Quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng thương mại
1.2 Cơ sở thực tiễn
Ngân hàng An Bình chính thức khai thác thị trường Huế vào năm 2008 và trong hoạt động tín dụng cũng xuất hiện nhưng rủi ro mà Ngân hàng có thể kiểm soát được và không kiểm soát được
Sự biến động của chính sách tài khóa và tình hình kinh tế cùng vào đó là sự cạnh tranh gay gắt của các tổ chức tính dụng với nhau
Việc nhận dạng các nguyên nhân rủi ro cũng như đưa ra biện pháp quản trị rủi ro được ngân hàng An Bình – CN Huế rất chú trọng Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại các NHTM ở Việt Nam
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trang 7ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
ABBANK – CHI NHÁNH HUẾ
Chính thức có mặt ở Huế năm 2008 Đến năm 2009 thì chính thức thành lập chi nhánh tại Huế
Hiện nay với sự hiện diện của 3 phòng giao dịch:
1.Trụ sở chi nhánh số 100 – Nguyễn Huệ
2.Phòng giao dịch Đông Ba – 209 Trần Hưng Đạo
3.Phòng giao dịch Bà Triệu - 166 Bà Triệu
Địa chỉ: Số 100 Nguyễn Huệ - Phường Vĩnh Ninh – Thành Phố Huế Điện thoại: (84-054) 220 999 - (84-054) 3599333 - (84-054) 2227 999
Giới thiệu về ABBank – Chi nhánh Huế
Trang 10Tiêu chí Tần số
(người)
Tỷ Trọng (%)
Độ tuổi cán bộ tương đối trẻ
Làm việc đúng với chuyên ngành
được đào tạo
Chủ yếu mới công tác tại
ABBank
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra)
Trang 11Trình độ học vấn
THPT 26 23.2 Cao đẳng 42 37.5 Đại học 36 32.1 Sau đại học 4 3.6
Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng
TMCP An Bình – Chi nhánh Huế
Đặc điểm mẫu cá nhân khách hàng
Không có sự sai lệch về giới
Trang 12Mức độ nhận biết về ngân hàng trên địa bàn
Mức độ nhận biết về ngân hàng ngoại thương
và nông nghiệp đạt tỷ lệ cao nhất
Ngân hàng Có Tỷ lệ
(%) Ngân hàng Ngoại thương (Vietcombank) 73 65.2
Ngân hàng Công thương (Vietinbank) 52 46.4
Ngân hàng NN&PTNT (Agribank) 96 85.7
Ngân hàng Đông Á (DAB) 45 39.3
Ngân hàng Đầu tư và phát triển (BIDV) 40 35.7
(%)
Bạn bè người thân 95 84.8Tivi, đài báo 77 68.8Nhờ các hoạt động của ngân hàng 17 15.2Thông qua Internet 37 33.0Phương tiện khác 19 17.0
Trang 13Nguyên nhân ảnh hưởng đến thu nhập
Y = 1.037 + B1X1 – B2X2+ B3X3 + B4X4 + E0
Trong đó: Y: Mức độ hài lòng về thu nhập
X1: Thu nhập mang tính mùa vụ
X2: Được trả lương đúng hạn
X3: Khả năng chuyển việc thấp
X4: Người phụ thuộc ít ảnh hưởng
R = 0.655 và tương ứng R 2 điều chỉnh = 0.407 điều này thể hiện được các biến trong mô hình giải thích được 40,7 sự biến động ảnh hưởng đến thu nhập
Giá tri - 2< VIF < 2 và các giá trị Tolerance < 1
[ Phụ lục I.6.1]
Mô hình hồi quy
Trang 14Khả năng chuyển việc có tác động lớn đến sự ổn định về thu nhâp
Điều này cũng chứng tỏ là khi họ hài lòng về công việc thì tỷ lệ nhảy việc ít
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra)
Trang 15Nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình thanh toán
Y = 0.640 + B1.X 1 + B2.X 2 + Eo
Trong đó: Y: Tình hình thanh toán nợ
B1: Ít khi trả lãi quá hạnB2: Ít khi trả nợ gốc quá hạn
R = 0.784 và tương ứng R 2 điều chỉnh = 0.607 điều này thể hiện được các biến trong mô hình giải thích được 60,7 sự biến động ảnh hưởng đến thu nhập
Giá tri - 2< VIF < 2 và các giá trị Tolerance < 1
[ Phụ lục I.6.2]
Trang 16B2 = 0.398 điều này thể hiện khi tỷ lệ trả nợ gốc quá hạn mà thấp thì rủi ro
trong việc thanh toán nợ cũng thấp và ngược lại Khi tỷ lệ trả nợ quá hạn
tăng lên 1 đơn vị thì rủi ro trong việc thanh toán nợ tăng 0.398 đơn vị
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra)
Trang 17Phân tích nguyên nhân rủi ro tín dụng
Phân tích nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng theo đánh giá của cán bộ tín dụng
Rủi ro tín dụng của ngân hàng cũng xuất phát từ nhiều nguyên nhân
khác nhau cả khách quan lẫn chủ quan và sau thời gian tìm hiểu và
nghiên cứu
Mỗi nhóm nguyên nhân được đánh giá thông quá
Trang 18các tổ chức tín dụng
3.37
% 0 9.4 50 34.4 6.2 Rủi ro do sự biến động của môi trường tự
chưa hiệu quả
Rủi ro do sự cạnh tranh mạnh mẽ giữa các tổ chức tín dụng
Rủi ro do sự thay đổi cơ chế và chính sách nhà nước
2 Nguyên nhân này có tác động lớn rủi ro tín dung
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra)
Trang 19Mea n
Trang 20Quan sát Đơn vị Rất thấp Thấp Trung
lập Cao Rất cao Mean
Cán bộ tín dụng thiếu hiểu biết về ngành
nghề kinh doanh của khách hàng vay.
4.28
% 0 0 3.1 65.5 10 Rủi ro do việc thiếu thông tin trong việc thẩm
định cho vay.
3.71
% 0 3.1 28.1 62.5 6.2 Rủi ro do hệ thống kiểm soát trong khi vay
không chặt chẽ và kém hiệu quả.
Người 2 17 12 1 0
2.37
% 6.2 53.1 37.5 3.1 0 Rủi ro do thiếu sự kiểm tra giám sát sau khi
vay.
4
% 0 0 21.9 56.2 21.9 Rủi ro do tài sản đảm bảo của khách hàng khó
Trong đo ta chú trọng đến 2 nguyên nhân là:
Cán bộ tín dụng thiếu sự hiểu biết về ngành nghề kinh doanh của KH Vay
Rủi ro do tài sản đảm bảo khó thu hồi
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra)
Trang 21Rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng cũng xuất phát từ rất nhiều
nguyên nhân khách quan và chủ quan khác nhau và qua quá trình tìm hiểu
thì nghiên cứu này đã tiến hành tổng hợp và chia thành 3 nhóm nguyên nhân
Trang 22Mô hình phân tích hồi quy
Y = β0 + β1X1+ β2X2 + β3X3 + e0
Trong đó:
Y: Mức độ rủi ro tín dụng của ngân hàng
X1: Rủi ro do nguyên nhân khách quan từ môi trường X2: Rủi ro do nguyên nhân chủ quan từ khách hàng X3: Rủi ro do nguyên nhân chủ quan từ ngân hàng
Trang 23Rủi ro do nguyên nhân khách
Rủi ro do nguyên nhân chủ quan
Rủi ro do nguyên nhân chủ quan
Y = - 0.563 + 0,339X1 + 0,429X2 + 0.466 X3 + Eo
Mô hình hồi quy:
Hệ số Tolaren đều nhỏ hơn 1 và hệ số -2 <VIF < 2 nên một lần nữa chúng ta khẳng
định rằng không có hiện tượng đa cộng tuyến xảy ra trong mô hình nghiên cứu (Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc Hướng dẫn SPSS trong nghiên cứu kinh
doanh NXB Thống kê 2005) (Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra)
Trang 24Watson
Mô hình hồi quy tuyến tính đã xây dựng phù hợp với tập dữ liệu đến mức
72.8%, và mô hình này giải thích rằng 72.8% sự thay đổi của biến phụ thuộc là
do sự biến động của 4 biến nêu trên
Model Tổng bình
phương df
Trung bình bình phương
Trang 25Ngân hàng An Bình – Chi nhánh Huế các chính sách về phát triển tín dụng Quy trình tín dụng, đào tạo về chuyên môn và đạo đức của cán bộ tín dụng,
đồng thời vào đó là có những dự báo về những biến động về chính sách, kinh tế
và môi trường tác động tới ngân hàng của hội sở ngân hàng An Bình và cho chi nhánh Huế thì ngay tại chi nhánh Huế thì cũng tiến hành các chính sách áp
dụng cho sự phù hợp với thị trường và sự cạnh tranh tại đây
Tiến hành phỏng vấn cán bộ tín dụng về các biện pháp quản trị rủi ro mà
ngân hàng đã áp dụng đồng thời là đánh giá về mức độ áp dụng đối với
Tiến hành T-test với 3 ( Mức trung lập) để đánh giá được mức
độ áp dụng của các biện pháp này
Trang 26Các quan sát Giá trị
TB
Giá trị kiểm định
Sig.
T Quan sát
Thực hiện đánh giá và phân loại khách hàng thường
Định giá tài sản thế chấp theo định kỳ 4.4375 3 0.000 11.363 Tăng cường các biện pháp xử lý nợ xấu 4.2500 3 0.000 9.280 Định lượng rủi ro tín dụng theo thang điểm 2.9375 3 0.690 -.403
Áp dụng mô hình cấp tín dụng mới trong quản trị rủi
Còn định lượng rủi ro tín dụng theo thang điểm thì đây là biện pháp được áp dụng rất ít
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra)
Trang 273.1 Định hướng
Phương hướng:
Với sự tiếp tục đổi mới toàn hệ thống, cơ cấu lại ngân hàng với các nội
dung: Đổi mới công nghệ và phát triển nguồn nhân lực để nâng cao năng lực tài chính … Chú trọng cho vay Trung và dài hạn
Với phương châm:
Đào tạo và đào tạo lại cán bộ
Tập trung làm tốt công tác huy động vốn
Mở rộng cho vay đối với các thành phần kinh tế
Mục tiêu cụ thể:
Tăng trưởng tín dụng 12 – 15% so với năm 2011
Tổng dư nợ tăng 12% so với năm 2011
Tỷ lệ nợ quá hạn dưới 1%
(Nguồn ngân hàng TMCP An Bình – Chi nhánh Huế)
Trang 283.2.Giải pháp nhằm han chế rủi ro tín dụng
Định kỳ xem xét các chiến lược và chính sach phát triển tín dụng …Nâng cao việc nhận dạng và quản trị rủi ro cho cán bộ tín dụng thông qua đào tạo và bồi dưỡng
Hoàn thiện chính sách tín dụng
Xây dựng chính sách đãi ngộ và phát triển nhân sự
3.3 Giải pháp về quy trình cấp tín dụng đúng và chuẩn xác
Hoàn thiện quy trình cấp tín dụng đối với từng nhóm khách hàng
Thiết lập và quản lý hạn mức tín dụng, mở rộng hình thức đồng tài trợ
Mở rộng các phương thức cho vay nhằm phân tán rủi ro
Kiểm soát tăng trưởng tín dụng đi đôi với nâng cao chất lượng tín dụng
Trang 293.2.Giải pháp nhằm giảm thiểu tổn thất sau khi rủi ro xảy ra
Tăng cường kiểm soát việc theo dõi sau khi cho vay
Trích lập các khoản dự phòng và xử lý nợ xấu
Theo dõi việc sử dụng vốn và giải ngân vốn cho khách hàng Ứng dụng các công cụ giám sát trong khi cho vay
Trang 301 KẾT LUẬN
Thứ nhất: Mức độ rủi ro tại ngân hàng vào năm 2009 có số dư nợ cần chú ý tuy nhiên bước sáng năm 2010 và 2011 thì mức độ này đã được cải thiện Về mức độ rủi ro tín dụng mà cán bộ tín dụng đánh giá gặp phải thì nó tương đối thấp và từ những điều kiện đó Ngân hàng An Bình được xếp hạng tín dụng tăng trưởng 15% ( Thuộc nhóm 2).
Thứ 2: Sau khi đánh giá thông qua 2 nhóm đối tượng là cán bộ tín dụng và khách hàng cá nhân tham giá tín dụng tại ngân hàng và nhận được kết quả là các nguyên nhân được phân tích trên 3 nguyên nhân chính: Nguyên nhân do yếu tố khách quan từ môi trường, nguyên nhân do yếu tố chủ quan từ khách hàng và nguyên nhân chủ quan từ phía ngân hàng.
Trang 31Thứ 3: Thiện các chính sách riêng như: Thực hiện đánh giá và
phân loại khách hàng thường xuyên, phân loại các khoản nợ định
kỳ, kiểm soát nội bộ chặt chẽ và trích lập các khoản dự phòng và
xử lý nợ xấu.
1 KẾT LUẬN
Thứ 4: Xây dựng và hoàn thiện môi trường quản trị rủi ro tín
dụng, nhóm giải pháp về quy trịnh tín dụng đúng và chuẩn xác và nhóm giải pháp nhằm giải thiểu tổn thất rủi ro xảy ra