1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Sử dụng phần mềm microsoft encarta trong dạy học địa lí lớp 11 trung học phổ thông theo định hướng phát triển năng lực​

134 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 2,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HOÀNG MINH CHẤN SỬ DỤNG PHẦN MỀM MICROSOFT ENCARTA TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ LỚP 11 - TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC Ngành:

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

HOÀNG MINH CHẤN

SỬ DỤNG PHẦN MỀM MICROSOFT ENCARTA TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ LỚP 11 - TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

HOÀNG MINH CHẤN

SỬ DỤNG PHẦN MỀM MICROSOFT ENCARTA TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ LỚP 11 - TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

Ngành: LL và PP dạy học Địa lí

Mã số: 8.14.01.11

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐỖ VŨ SƠN

THÁI NGUYÊN - 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu khoa học trong đề tài là kết quảnghiên cứu của cá nhân tôi Các số liệu và tài liệu được trích dẫn trong côngtrình này là trung thực Kết quả nghiên cứu này không trùng với bất cứ côngtrình nào đã được công bố trước đó Tôi chịu trách nhiệm với lời cam đoan củamình

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2020

Tác giả

Hoàng Minh Chấn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Khoa Địa lí, Phòng Đào tạotrường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã tạo những điều kiện tốtnhất giúp đỡ em trong quá trình học tập và nghiên cứu

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Đỗ Vũ Sơn đã trực tiếphướng dẫn và chỉ bảo tận tình em trong suốt quá trình thực hiện luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, quý thầy cô giáo và các emhọc sinh ở các trường thực nghiệm đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quátrình thực nghiệm sư phạm

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2020

Tác giả

Hoàng Minh Chấn

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH viii

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2. Lịch sử phát triển của việc nghiên cứu, ứng dụng Encarta trong dạy học 3

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 5

4 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 5

5 Đối tượng nghiên cứu 6

6 Phạm vi nghiên cứu 6

7 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu 6

8 Những đóng góp của đề tài 10

9 Cấu trúc luận văn 10

NỘI DUNG 12

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA SỬ DỤNG PHẦN MỀM MICROSOFT ENCARTA TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ 11 - TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC 12

1.1 Cơ sở lý luận 12

1.1.1 Hình thức tổ chức, phương pháp, phương tiện dạy học 12

1.1.2 Dạy học theo định hướng phát triển năng lực 19

1.2 Cơ sở thực tiễn 28

Trang 6

1.2.1 Chương trình sách giáo khoa Địa lí lớp 11 Trung học phổ thông

(hiện hành) 28

1.2.2 Tâm sinh lí của học sinh lớp 11 32

1.2.3 Thực trạng việc dạy học và ứng dụng Công nghệ thông tin trong dạy học môn Địa lí ở một số trường Trung học Phổ thông tỉnh Bắc Kạn 34

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 39

Chương 2: XÂY DỰNG QUY TRÌNH VÀ THIẾT KẾ BÀI GIẢNG SỬ DỤNG PHẦN MỀM MICROSOFT ENCARTA TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ 11 - TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC 40

2.1 Phần mềm Microsoft Encarta 40

2.1.1 Giới thiệu phần mềm Microsoft Encarta 40

2.1.2 Tính năng về địa lí của Microsoft Encarta 41

2.1.3 Lợi ích khi sử dụng Microsoft Encarta trong dạy học địa lí 47

2.2 Nguyên tắc, yêu cầu sử dụng phần mềm Microsoft Encarta trong dạy học Địa lí lớp 11 - Trung học phổ thông theo định hướng phát triển năng lực 48

2.2.1 Nguyên tắc 48

2.2.2 Yêu cầu 49

2.3 Quy trình sử dụng phần mềm Microsoft Encarta trong thiết kế bài giảng môn Địa lí 11-THPT theo định hướng phát triển năng lực 50

2.4 Xây dựng kế hoạch dạy học môn Địa lí 11-THPT có sử dụng phần mềm Microsoft Encarta trong dạy học Địa lí lớp 11 - Trung học phổ thông theo định hướng phát triển năng lực 52

2.4.1 Khả năng sử dụng Microsoft Encarta trong dạy học địa lí lớp 11 theo định hưởng phát triển năng lực 52

2.4.2 Xây dựng kế hoạch dạy học 55

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 64

Trang 7

Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 65

3.1 Mục đích thực nghiệm 65

3.2 Nguyên tắc thực nghiệm 65

3.3 Yêu cầu của thực nghiệm 65

3.4 Nhiệm vụ thực nghiệm 66

3.5 Tổ chức thực nghiệm 66

3.5.1 Chọn trường thực nghiệm 66

3.5.2 Chuẩn bị thực nghiệm 66

3.5.3 Nội dung thực nghiệm 67

3.6 Đánh giá kết quả thực nghiệm 68

3.6.1 Kiểm tra, đánh giá 68

3.6.2 Tổng hợp điểm kiểm tra 68

3.6.3 Đánh giá 71

3.7 Khảo sát ý kiến chuyên gia, giáo viên, học sinh 74

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 76

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 77

1 Kết luận 77

2 Khuyến nghị 78

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

PHẦN PHỤ LỤC 83

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Thống kê kết quả khảo sát từ GV 35

Bảng 1.2 Thống kê kết quả khảo sát từ HS 36

Bảng 1.3 Thống kê cơ sở vật chất, trang thiết bị tại các trường THPT 37

Bảng 2.1 Một số bài học sử dụng hiệu quả Microsoft Encarta 52

Bảng 3.1 Trường, lớp và số HS tham gia thực nghiệm 67

Bảng 3.2 Tổng hợp điểm bài 6 - Hoa Kì (hoạt động trải nghiệm) 68

Bảng 3.3 Tổng hợp điểm bài 9 - Nhật Bản (lý thuyết) 69

Bảng 3.4 Tổng hợp điểm bài 12 - Ô-xtrây-li-a (thực hành) 70

Bảng 3.5 So sánh kết quả lớp đối chứng và lớp thực nghiệm 71

Bảng 3.6 Kết quả phân loại điểm của hai lớp 72

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Các thành phần cấu trúc của năng lực 20

Hình 1.2 Cấu trúc chương trình Địa lí lớp 11 30

Hình 2.1 Giao diện của Microsoft Encarta Premium 2009 41

Hình 2.2 Xác định khoảng cách bằng Microsoft Encarta 42

Hình 2.3 Giao diện bản đồ khí hậu khu vực Đông Nam Á 43

Hình 2.4 Giao diện tra cứu các thông tin về Nhật Bản 44

Hình 2.5 Giao diện tra cứu cờ và quốc ca của các nước châu Á 44

Hình 2.6 Giao diện thông tin núi Kilimanjaro 45

Hình 2.7 Giao diện tra cứu thông tin cầu Cổng Vàng (Mỹ) 46

Hình 2.8 Nhật Bản trong khu vực châu Á 57

Hình 2.9 Bản đồ Tự nhiên Nhật Bản 58

Hình 2.10 Bản đồ phân bố dân cư Nhật Bản 60

Hình 3.1 Biểu đồ so sánh kết quả thực nghiệm bài 6 - Hoa Kì (hoạt động trải nghiệm)69 Hình 3.2 Biểu đồ so sánh kết quả thực nghiệm Nhật Bản (lý thuyết) 70

Hình 3.3 Biểu đồ so sánh kết quả thực nghiệm Ô-xtrây-li-a (thực hành) 71

Hình 3.4 Biểu đồ so sánh tần số xuất hiện điểm kiểm tra 73

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Trong bối cảnh toàn cầu hóa ngày càng tác động mạnh mẽ đến sự pháttriển Kinh tế - Xã hội đã đặt ra những yêu cầu mới đối với người lao động, dovậy việc đào tạo nguồn lao động và giáo dục thế hệ trẻ cũng phải có những thayđổi phù hợp Định hướng cơ bản của nền giáo dục hiện nay là chuyển từ nềngiáo dục mang tính hàn lâm, xa rời thực tiễn sang nền giáo dục thực hành, năngđộng, phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học, đó là việccần thiết và không thể thiếu được

Dạy học theo lối “truyền thụ một chiều” sẽ không phát huy được tínhtích cực, chủ động sáng tạo của học sinh (HS) Chỉ có đổi mới phương phápdạy học mới khắc phục được những hạn chế đó Mặt khác, việc hình thànhnăng lực HS, bên cạnh yếu tố nội dung chương trình thì phương pháp dạy học

có vai trò đặc biệt quan trọng Cùng với đó, dạy học theo hướng phát triển nănglực người học đang là ưu tiên hàng đầu trong các văn bản chỉ đạo đổi mới giáodục của nước ta hiện nay

Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàndiện GD&ĐT đã chỉ rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và họctheo hướng hiện đại phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụngkiến thức, kỹ năng của người học khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghinhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ

sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực.Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ýcác hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụngCông nghệ Thông tin và Truyền thông (CNTT&TT) trong dạy và học” [1]

Những thành tựu của khoa học kỹ thuật hiện đại, đặc biệt là sự phát triểnnhanh chóng của công nghệ thông tin đã tác động mạnh mẽ đến tất cả các mặtkinh tế, văn hóa, giáo dục, đời sống xã hội,…

Trang 12

Trong lĩnh vực giáo dục, việc ứng dụng công nghệ thông tin đã trở nênkhông thể thiếu trong quá trình dạy học bởi nhiều tính năng ưu việt và nhữngtiện ích nổi trội so với các phương tiện, thiết bị dạy học khác.

Chỉ thị 29/2001/CT-BGD&ĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đãnêu rõ: “Đối với giáo dục và đào tạo, công nghệ thông tin có tác động mạnh

mẽ, làm thay đổi phương pháp, phương thức dạy và học Công nghệ thông tin

là phương tiện để tiến tới một xã hội học tập” [6]

Cùng với sự phát triển của khoa học và công nghệ hiện đại, nhiều phươngtiện dạy học trực quan đã ra đời và có khả năng ứng dụng hiệu quả trong dạy học,đặc biệt đối với đặc thù của bộ môn Địa lí liên quan nhiều đến hình ảnh, mô hìnhtrực quan, trong đó có phần mềm Microsoft Encarta Phần mềm Microsoft Encarta

là bộ bách khoa toàn thư số hóa đa phương tiện của Microsoft Đây là sản phẩmcông nghệ cao, phổ thông, nguồn mở, kỹ thuật sử dụng đơn giản, đã được ứngdụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới Encarta giúp cho người dạy và học khaithác các thông tin về bản đồ, tư liệu hình ảnh, thông tin dạng văn bản, video clip,bảng số liệu thống kê,…Có thể sử dụng thành thạo phần mềm sau thời gian ngắnnghiên cứu như vậy, khai thác phần mềm Microsoft Encarta vào dạy học địa lí có

ýnghĩa rất thiết thực trong việc đổi mới phương pháp, ứng dụng khoa học,công nghệ vào trong giảng dạy và học tập của cả giáo viên (GV) và HS theođịnh hướng phát triển năng lực người học

Mục tiêu giáo dục của nhà trường phổ thông hiện nay nói chung và mônĐịa lý nói riêng không chỉ nhằm cung cấp kiến thức, mà còn hướng đến việcphát triển những kỹ năng cần thiết cho HS để đáp ứng yêu cầu phát triển và hộinhập của đất nước

Địa lí là một môn khoa học có phạm trù rộng lớn và có tính thực nghiệm,cần liên hệ thực tế và có tính thời sự rất cao Nên cần những bản đồ, hình ảnh,

mô hình, video clip,…, để HS có cái nhìn cụ thể, toàn diện về vấn đề đang học,Encarta đáp ứng được các yêu cầu đó

Trang 13

Với những lý do trên, tác giả lựa chọn “Sử dụng phần mềm Microsoft Encarta trong dạy học địa lí lớp 11 - Trung học phổ thông theo định hướng phát triển năng lực” làm đề tài luận văn tốt nghiệp.

2 Lịch sử phát triển của việc nghiên cứu, ứng dụng Encarta trong dạy học

2.1 Trên Thế giới

Trên thế giới, đặc biệt ở các nước phát triển, Microsoft Encarta được sửdụng khá phổ biến trong giảng dạy các bộ môn khoa học, Toán học, Địa lý vàLịch sử và mang lại hiệu quả tích cực

Một số nghiên cứu của tác giả trên thế giới về việc sử dụng MicrosoftEncarta trong giáo dục, như Luận án Khoa đào tạo GV, Khoa tiếng Anh, Đạihọc Slamet Riyadi, Surakata, 2015 của tác giả Edtwin Sulispryanto: Improving

sudents English writing ability by using intergration of Microsoft Encarta - Cải thiện khả năng viết tiếng anh của sinh viên bằng cách sử dụng tích hợp Micoroft Encarta Nghiên cứu này nhằm mục đích xác định việc tích hợp học tập dựa trên Microsoft Encarta cải thiện khả năng viết của học sinh [22].

Tác giả Helen Drenoyianni (Ph.D), Trường Giáo dục Đại họcBirmingham, Vương quốc Anh với công trình nghiên cứu Information retrievalwith interractive multimedia: A study of secondary pupils searching strategies

using “Microsoft Encarta” - Chiến lược tìm kiếm, sử dụng Microsoft Encarta,

tác giả đã nghiên cứu về các chiến lược truy xuất thông tin sử dụng MicrosoftEncarta của HS THCS [24]

Các tác giả Helen Drenoyianni, Ian Selwood1, Richard Riding thuộcTrường Giáo dục Arch và Thessaloniki Hy Lạp, Trường đại học xứ Wales,

Trường đào tạo Edgbaston, Birmingham với nghiên cứu: Aristotle Searching Using 'Microsoft® EncartaTM' A Study of Cognitive Style Effects on Secondary Students' - Tìm kiếm bằng Microsoft EncartaTM, một nghiên cứu về hiệu ứng phong cách nhận thức đối với học sinh trung học [25].

Trang 14

Microsoft Encarta được sử dụng để dạy HS về tọa độ địa lí bằng cách yêucầu HS truy cập và ghi lại tọa độ các địa điểm GV cũng tạo các bài giảng phongphú để phục vụ cho công việc dạy học Sử dụng mạng thực tế ảo trong Encarta đểtham quan du lịch thực tế ảo, Như vậy, Encarta đã được các nhà giáo dục trênthế giới đưa vào giảng dạy khá phổ biến và mang lại hiệu quả tích cực.

2.2 Ở Việt Nam

Hiện nay ở Việt Nam, việc ứng dụng phần mềm Microsoft Encarta vàogiảng dạy đã được nhiều trường cao đẳng, đại học quan tâm, triển khai nghiêncứu và thực hiện như: Đại học Sư phạm Hà Nội, Đại học Sư phạm TháiNguyên, Đại học Sư phạm Huế, Đại học Sư phạm Đà Nẵng, Đại học Tây Bắc,Cao đẳng Sư phạm Bắc Ninh, bước đầu đã mang lại những kết quả tích cực

Có một số tác giả đã nghiên cứu về lĩnh vực này:

- Tác giả Nguyễn Viết Thịnh Đại học Sư phạm Hà Nội với cuốn sách Sử dụng phối hợp các phần mềm khác nhau để nâng cao hiệu quả khai thác thông tin trong Microsoft En carta World Atlas, Nxb Sư phạm ấn hành năm 2006.

- Tác giả Kiều Văn Hoan Đại học sư phạm Hà Nội với Khai thác phần mềm Microsoft Encarta 2005 để nghiên cứu giảng dạy Địa lí.

- Tác giả Đặng Thị Nhuần Trường Đại học Tây Bắc với Vận dụng khai thác

phần mềm Encarta trong việc giảng dạy học phần khái quát địa lý kinh tế - xã hội thế giới, bài đăng tại Bản tin thông tin khoa học công nghệ số 7- 12.2011.

- Tác giả Hồ Phong Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng với Sử

dụng phần mềm Encarta Encyclopedia trong hoạt động tự học của sinh viên khoa Địa lý Bài đăng tại kỷ yếu Hội nghị Khoa học Địa lý toàn quốc lần thứ 10, trang

1485-1495

- Nhóm tác giả Đỗ Vũ Sơn, Hoàng Minh Chấn Trường Đại học Sư

phạm-ĐHTN với Sử dụng phần mềm Microsoft Encarta trong dạy học Địa lí lớp THPT theo định hướng phát triển năng lực người học, Bài đăng tại Tạp chí Giáo dục Việt Nam, Số đặc biệt tháng 4/2019.

Trang 15

11-Tuy nhiên, việc ứng dụng phần mềm Encarta vào lĩnh vực giáo dục cònhạn chế, chủ yếu là việc tìm kiếm các thông tin cơ bản, video clip, hình ảnh,bản đồ, biểu đồ, và đưa vào bài giảng.

Như vậy, có thể nhận định rằng, việc ứng dụng Encarta vào dạy học bộ mônĐịa lí ở bậc THPT mới chỉ khai thác các tính năng cơ bản, chưa khai thác được hếtcác tính năng vượt trội như chức năng 3D, mô hình hóa, làm bản đồ chuyên sâu, trong khi những chức năng này sẽ mang lại hiệu quả cao hơn trong giảng dạy do

có tính trực quan, sinh động cao hơn Do vậy, việc đề xuất, nghiên cứu các hướngkhai thác mới trong Encarta cần tiếp tục được nghiên cứu, phát triển

Qua nghiên cứu tổng quan khẳng định: việc nghiên cứu Sử dụng phần mềm Microsoft Encarta trong dạy học địa lí lớp 11 theo định hướng phát triển năng lực chưa có tác giả nào đi sâu nghiên cứu và công bố.

Với việc kế thừa và phát huy các công trình đã công bố, luận văn sẽ đisâu nghiên cứu về cơ sở lý luận và thực tiễn về ứng dụng phần mềm Encartavào dạy học để nâng cao chất lượng dạy học, phát triển năng lực HS, đặc biệtvới đối tượng HS THPT

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Sử dụng phần mềm Microsoft Encarta vào dạy học môn địa lí lớp THPT học theo định hướng phát triển năng lực nhằm nâng cao chất lượng dạy

11-và học môn học, đáp ứng đổi mới căn bản 11-và toàn diện giáo dục 11-và Chươngtrình giáo dục phổ thông mới

4 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

- Nghiên cứu lí luận của việc sử dụng phần mềm Microsoft Encarta trong

dạy học môn Địa lí lớp 11-THPT theo định hướng phát triển năng lực

- Nghiên cứu thực trạng dạy học môn Địa lí 11 và việc ứng dụng Encartatrong dạy học địa lí 11 ở một số trường THPT

- Phân tích khả năng sử dụng phần mềm Microsoft Encarta trong dạy họcmôn Địa lí lớp 11-THPT theo định hướng phát triển năng lực

Trang 16

- Xác định nguyên tắc, yêu cầu và xây dựng quy trình sử dụng phần mềmMicrosoft Encarta trong dạy học địa lí lớp 11-THPT.

- Thiết kế kế hoạch dạy học sử dụng Encarta trong dạy học địa lí THPT

11-theo định hướng phát triển năng lực

- Thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của việc

sử dụng phần mềm Encarta trong dạy học môn Địa lí lớp 11-THPT

5 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu việc sử dụng phần mềm Microsoft Encarta trong dạy học địa

lí 11-THPT theo định hướng phát triển năng lực

6 Phạm vi nghiên cứu

- Về phạm vi chương trình: Chương trình SGK Địa lí lớp 11 (chương trình hiện hành) năm 2006

- Về không gian: Một số trường THPT trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn;

- Về thời gian: Năm 2019, 2020;

7 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu.

7.1 Quan điểm nghiên cứu

7.1.1 Quan điểm lịch sử

Quan điểm lịch sử là quan điểm nghiên cứu về lịch sử ra đời, quá trìnhphát triển,… của vấn đề nghiên cứu Vận dụng quan điểm này trong sử dụngphần mềm Encarta để dạy học địa lí lớp 11-THPT theo định hướng phát triểnnăng lực để thấy được những thay đổi của phương pháp, phương tiện dạy họctrong từng giai đoạn phát triển và xu hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục

và đào tạo Từ đó đánh giá được hiện trạng và xu hướng phát triển trong tươnglai Dạy học bằng phần mềm Encarta cũng phải dựa trên lịch sử phát triển củaphương pháp và hình thức dạy học có ứng dụng CNTT&TT

7.1.2 Quan điểm hệ thống

Nghiên cứu một cách toàn diện, nhiều mặt, trong toàn bộ các mối quan hệcủa nó Việc nghiên cứu phần mềm dạy học Microsoft Encarta phải được đặt

Trang 17

trong mối quan hệ với các thành tố của quá trình dạy học như: mục tiêu, nộidung, phương pháp, phương tiện dạy học,…

7.1.3 Quan điểm tổng hợp

Dạy học là một quá trình tổng hợp, gồm nhiều nhân tố: Mục tiêu, nhiệm

vụ, nội dung, phương pháp (PP), phương tiện dạy học,…, tất cả tạo thành mộtthể hoàn chỉnh và có quan hệ chặt chẽ với nhau Vì vậy, muốn quá trình dạyhọc đạt kết quả tốt nhất thì việc nghiên cứu, phối hợp các nhân tố với nhau làđiều rất quan trọng Với đề tài này, tác giả muốn đi sâu nghiên cứu về phươngpháp sử dụng phần mềm Microsoft Encarta trong dạy học Địa lí 11 Khi thựchiện đề tài này, tác giả đã luôn đặt phương pháp sử dụng phần mềm MicrosoftEncarta trong mối quan hệ với các phương pháp dạy học khác tích cực khác

đề tài này nói riêng cần xem xét lãnh thổ nơi mà đối tượng nghiên cứu tồn tại Chỉkhi xem xét một cách toàn diện về lãnh thổ ta mới nhận xét, đánh giá phù hợpnhất, cũng như định hướng, hoàn thiện phương pháp sử dụng phần mềm MicrosoftEncarta trong dạy học Địa lí để đạt hiệu quả cao nhất

7.1.5 Quan điểm dạy học tích cực

Dạy học theo định hướng phát triển năng lực (dạy học tích cực) khôngchỉ chú ý tích cực hoá HS về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lựcGQVĐ gắn với những tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, đồng thời gắnhoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn Tăng cường việc học tậptrong nhóm, đổi mới quan hệ GV - HS theo hướng cộng tác có ý nghĩa quan

Trang 18

trọng nhằm phát triển năng lực xã hội Dạy học đảm bảo được nguyên tắc “HS

tự mình hoàn thành nhiệm vụ học tập với sự tổ chức, hướng dẫn của GV”

Sử dụng Microsft Encarta trong dạy học địa lí 11 sẽ giúp tích cực hóa cáchoạt động của HS, giúp giải quyết các vấn đề về sử dụng đồ dùng trực quan,kênh hình cho GV, tăng cường các kĩ năng địa lí và giúp bài học đạt hiệu quảcao hơn Bên cạnh đó HS được đảm bảo thời gian tự học, tự nghiên cứu cho HS

để các em biết ứng dụng những điều đã học vào thực tế

7.1.6 Quan điểm công nghệ dạy học.

Công nghệ dạy học là một khoa học đặt cơ sở lí luận cho việc ứng dụngnhững thành tựu hiện đại của khoa học kĩ thuật vào quá trình dạy học Công nghệdạy học được xem như sự phối hợp hữu cơ giữa công nghệ tổ chức nhận thức vàcông nghệ trang thiết bị dạy học bao gồm các yếu tố mang tính đồng bộ, toàn diện

về nội dung dạy học, các hệ thống đánh giá nhằm tích cực hóa quá trình dạy học

Microsoft Encarta là sản phẩm công nghệ cao, kĩ thuật sử dụng đơn giản,phổ thông Thông qua Encarta có thể xác định được chính xác tọa độ địa lí,khoảng cách, địa danh, lịch sử lãnh thổ… Đây là công cụ hỗ trợ hiện đại đemlại nhiều hiệu quả tích cực trong công tác dạy học địa lí

7.2 Phương pháp nghiên cứu

7.2.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Nghiên cứu cơ sở lý luận liên quan đến đề tài, trên cơ sở đó tiếp thu cóchọn lọc để áp dụng vào đề tài nghiên cứu Cụ thể tác nghiên cứu các vấn đề lýluận về phương pháp dạy học, đặc biệt là lý luận về phương pháp dạy học hiệnđại; nghiên cứu lý luận về dạy học theo định hướng phát triển năng lực HS; lýluận về đổi mới phương pháp dạy học thông qua các phương tiện dạy học hiệnđại, ứng dụng CNTT&TT vào dạy học

7.2.2 Phương pháp thu thập, hệ thống hóa, phân tích tài liệu

Căn cứ vào mục đích nhiệm vụ của đề tài, tác giả đã tiến hành thu thập,phân tích tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau như trong các sách báo, tạp chí, cácluận văn, các công trình đề tài nghiên cứu khoa học, các phần mềm nghiên cứu

Trang 19

ứng dụng vào học tập có liên quan.

Để việc thiết kế bài giảng đảm bảo tính khoa học và tính giáo dục, tác giảchú ý đến việc nghiên cứu tài liệu chuẩn cho việc thiết kế bài giảng là SGK Địa

lí 11-THPT hiện hành thuộc ban cơ bản, các tài liệu về tâm lí học đại cương,tâm lí học sư phạm, tâm lí học lứa tuổi để đảm bảo cho việc thiết kế bài giảngđạt hiệu quả cao nhất

7.2.3 Phương pháp sử dụng công nghệ dạy học hiện đại

Công nghệ dạy học hiện đại là các công nghệ dạy học gắn liền với việc

sử dụng những thành tựu của công nghệ thông tin và truyền thông và các thiết

bị kĩ thuật số nhằm thay đổi căn bản hoạt động truyền thụ và tiếp nhận tri thức,

kỹ năng, không chỉ là trong giờ học lên lớp mà cả trong các hoạt động tự học,

tự tìm hiểu, kiểm nghiệm, nghiên cứu của HS sau giờ lên lớp Điển hình nhấtcho công nghệ dạy học hiện đại là việc sử dụng máy tính, mạng máy tính vàcác phần mềm ứng dụng vào trong tất cả các khâu của quá trình dạy học

Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, việc ứng dụng công nghệhiện đại vào quá trình giáo dục là xu thế tất yếu Hiệu quả của việc sử dụngcông nghệ, các trang thiết bị dạy học hiện đại trong quá trình giáo dục đã đượckhẳng định trong thực tế, nhất là khả năng làm cho bài giảng trở nên sinh động,

GV có thể định hướng HS tiếp cận với một nguồn tri thức phong phú

Tuy nhiên, qua thực tiễn giảng dạy cho thấy, nếu lạm dụng quá mức, sửdụng không linh hoạt, phù hợp, các phương tiện dạy học hiện đại có thể gây ranhững “tác dụng phụ” không mong muốn, làm giảm đi quá trình tương tác cầnthiết giữa thầy và trò Do đó, cần sử dụng công nghệ, các phương tiện dạy họchiện đại sao cho phù hợp là vấn đề cần được quan tâm

7.2.4 Phương pháp điều tra quan sát, tổng kết kinh nghiệm

Việc áp dụng các phương pháp phương tiện dạy học cho phù hợp với khảnăng của HS là một quá trình thử nghiệm lâu dài, đòi hỏi người GV phải có nhiềukinh nghiệm Để đạt hiệu quả trong việc ứng dụng Microsoft Encarta vào giảng

Trang 20

dạy ở trường phổ thông cần phải tìm hiểu kĩ về thái độ tiếp nhận của GV và

HS, tìm hiểu thực tế việc dạy học Địa lí và thiết kế bài giảng Địa lí 11-THPT,đặc biệt là những chương trình có sử dụng CNTT trong dạy học

Tiến hành dự giờ một số giờ ở các trường THPT có sử dụng CNTT để từ đórút ra kinh nghiệm và bổ sung những vấn đề có liên quan đến đề tài nghiên cứu

7.2.5 Phương pháp thực nghiệm

Tiến hành thiết kế một số bài giảng có sử dụng Microsoft Encarta vàbước đầu tiến hành thực nghiệm bài giảng có ứng dụng Microsoft Encarta đểdạy một số tiết trong chương trình Địa lí 11-THPT

Sử dụng các phiếu thăm dò ý kiến GV và các phiếu kiểm tra kết quả họctập của HS để đánh giá những kết quả thu được và tính khả thi của đề tài

7.2.6 Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng phương pháp thống kê toán học trong việc xử lí kiểm tra đánhgiá kết quả đạt được qua tìm hiểu thực tế, qua thực nghiệm các bản thiết kế bàigiảng Địa lí có sử dụng Microsoft Encarta đối với lớp 11-THPT

+ Tổ chức thực nghiệm sư phạm nhằm minh chứng được tính đúng đắn

và khả thi của đề tài nghiên cứu

- Đóng góp về thực tiễn

+ Góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Địa lí 11-THPT.+ Là tài liệu tham khảo cho GV, sinh viên sư phạm và các chuyêngia

+ Đóng góp cho giáo dục địa phương

9 Cấu trúc luận văn

Trang 21

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, tài liệu tham khảo, phần phụ lục,luận văn gồm các nội dung chính.

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của sử dụng phần mềm Microsoft

Encarta trong dạy học Địa lí 11 - Trung học phổ thông theo định hướng pháttriển năng lực

Chương 2: Xây dựng quy trình và thiết kế bài giảng sử dụng phần mềm

Microsoft Encarta trong dạy học Địa lí 11 - Trung học phổ thông theo địnhhướng phát triển năng lực

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.

Trang 22

NỘI DUNG Chương 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA SỬ DỤNG PHẦN MỀM MICROSOFT ENCARTA TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ 11 -

TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO ĐỊNH HƯỚNG

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Hình thức tổ chức, phương pháp, phương tiện dạy học

1.1.1.1 Hình thức tổ chức dạy học

* Khái niệm hình thức tổ chức dạy học

Hình thức tổ chức dạy học là hình thức tổ chức quá trình dạy học trongcác cơ sở giáo dục diễn ra một cách thống nhất giữa hoạt động dạy với hoạtđộng học và sự tương tác trên mọi phương diện giữa người dạy và người học.Mỗi hình thức tổ chức dạy học thực hiện một nội dung nhất định, được tổ chứctheo một trình độ nhất định, với một chế độ học tập và trong một không gian vàthời gian nhất định nhằm đạt được mục tiêu dạy học đề ra

Hình thức tổ chức dạy học thay đổi tùy theo mục đích, nhiệm vụ dạy họchay thời gian, thời điểm, số lượng người học Các nhiệm vụ dạy học, mục đíchdạy học, phương pháp dạy học để được thực hiện trong hình thức tổ chức dạyhọc

* Phân loại hình thức tổ chức dạy học

Dựa vào lịch sử phát triển của các hình thức tổ chức dạy học, cách sắp xếpcác hình thức tổ chức dạy học của một số tác giả, căn cứ vào kinh nghiệm của một

số GV có thể quy ước chia các hình thức tổ chức dạy học ra làm ba loại tùy theotính chất, chức năng của chúng Đó là các hình thức tổ chức dạy học sau:

Loại 1: Các hình thức tổ chức dạy học nhằm tìm tòi tri thức, rèn luyện kỹ

năng, kỹ xảo

-Theo số lượng HS tham gia: dạy học cá nhân, dạy học theo nhóm, dạy

Trang 23

học theo lớp.

- Theo thời gian tiến hành: dạy học theo tiết và dạy học theo buổi

- Theo không gian tiến hành: dạy học trên lớp, dạy học ngoài lớp, dạy học ngoại khóa, dạy học tham quan cơ sở thực địa, dạy học qua mạng,

- Theo tính chất tương tác hoạt động của GV và HS: dạy học trực tiếp và dạy học gián tiếp

- Theo mục tiêu dạy học: dạy học hình thành kiến thức lí thuyết, giờ học hình thành kĩ năng, giờ học ôn tập, giờ học hình thành các giá trị sống,

Loại 2: Các hình thức tổ chức dạy học nhằm kiểm tra và đánh giá kỹ năng, kỹ xảo.

Kiểm tra, sát hạch, kiểm tra học kỳ, thi lên lớp, thi tốt nghiệp,

Loại 3: Các hình thức tổ chức dạy học có tính chất ngoại khóa, thực

địa * Hình thức tổ chức dạy học có sự hỗ trợ của CNTT&TT

Việc ứng dụng CNTT&TT trong dạy học là nâng cao một bước cơ bảnchất lượng học tập cho HS, tạo ra một môi trường giáo dục mang tính tương táccao chứ không đơn thuần chỉ là “thầy giảng giải, trò ghi chép” như kiểu truyềnthống, HS được khuyến khích và tạo điều kiện để chủ động tìm kiếm tri thức,sắp xếp hợp lý quá trình tự học tập, tự rèn luyện của bản thân mình

Tuy nhiên việc khai thác, vận dụng CNTT&TT vào dạy học cũng cónhững ưu điểm và thách thức nhất định như sau:

Về ưu điểm:

- Môi trường đa phương tiện kết hợp những hình ảnh video, camera…với âm thanh, văn bản, biểu đồ…được trình bày qua máy tính theo kịch bảnvạch sẵn nhằm đạt hiệu quả tối đa qua một quá trình học đa giác quan;

- Kĩ thuật đồ họa nâng cao có thể mô phỏng nhiều quá trình, hiện tượngtrong tự nhiên, xã hội trong con người mà không thể hoặc không nên để xảy ratrong điều kiện nhà trường;

- Công nghệ tri thức nối tiếp trí thông minh của con người, thực hiện những

Trang 24

công việc mang tính trí tuệ cao của các chuyên gia lành nghề trên những lĩnh vực khác nhau;

- Những ngân hàng dữ liệu khổng lồ và đa dạng được kết nối với nhau vàvới người sử dụng qua những mạng máy tính kể cả mạng internet,… có thểđược khai thác để tạo nên những điều kiện cực kì thuận lợi và nhiều khi khôngthể thiếu để HS học tập trong hoạt động và bằng hoạt động tự giác, tích cực vàsáng tạo, được thực hiện độc lập hoặc trong quá trình giao lưu

- Những thí nghiệm, tài liệu được cung cấp bằng nhiều kênh: kênh hình,kênh chữ, âm thanh sống động làm cho HS dễ thấy, dễ tiếp thu và bằng suyluận có lý, HS có thể có những dự đoán về các tính chất, những quy luật mới.Đây là một công dụng lớn của công nghệ thông tin và truyền thông trong quátrình đổi mới phương pháp dạy học Có thể khẳng định rằng, môi trường côngnghệ thông tin và truyền thông chắc chắn sẽ có tác động tích cực tới sự pháttriển trí tuệ của HS và điều này làm nảy sinh những lý thuyết học tập mới

Nhược điểm:

- Tuy máy tính điện tử mang lại rất nhiều thuận lợi cho việc dạy họcnhưng trong một mức độ nào đó, thì công cụ hiện đại này cũng không thể hỗtrợ GV hoàn toàn trong các bài giảng của họ Nó chỉ thực sự hiệu quả đối vớimột số bài giảng chứ không phải toàn bộ chương trình do nhiều nguyên nhân,

mà cụ thể là với những bài học có nội dung ngắn, không nhiều kiến thức mới,thì việc dạy theo phương pháp truyền thống sẽ thuận lợi hơn cho HS, vì GV sẽghi tất cả nội dung bài học đó đủ trên một mặt bảng và như vậy sẽ dễ dàngcủng cố bài học từ đầu đến cuối mà không cần phải lật lại từng “slide” như khidạy trên máy tính điện tử Những mạch kiến thức “vận dụng” đòi hỏi GV phảikết hợp với phấn trắng bảng đen và các phương pháp dạy học truyền thống mớirèn luyện được kĩ năng cho HS

Với GV, kiến thức, kỹ năng về công nghệ thông tin ở một số GV vẫn cònhạn chế, chưa thực sự đam mê và sáng tạo, thậm chí còn né tránh

Việc sử dụng công nghệ thông tin để đổi mới phương pháp dạy học đôi

Trang 25

khi chưa được nghiên cứu kỹ lưỡng, dẫn đến việc ứng dụng nó không đúngchỗ, không đúng lúc, nhiều khi lạm dụng nó.

Việc đánh giá một tiết dạy có ứng dụng công nghệ thông tin còn nhiềutranh cãi, chưa xác định hướng rõ ràng việc ứng dụng công nghệ thông tintrong dạy học Chính sách, cơ chế quản lý còn nhiều bất cập, chưa tạo được sựđồng bộ trong thực hiện Các phương tiện, thiết bị phục vụ cho việc đổi mớiphương pháp dạy học bằng phương tiện hiện đại như máy tính, projector, cònthiếu, chưa đồng bộ và chưa được hướng dẫn sử dụng đầy đủ nên chưa triểnkhai được rộng khắp và có hiệu quả

Việc kết nối và sử dụng mạng internet chưa được thực hiện triệt để và cóchiều sâu; sử dụng không thường xuyên do thiếu kinh phí, nhân lực bảo trì và

do tốc độ đường truyền còn hạn chế Công tác đào tạo, công tác bồi dưỡng, tựbồi dưỡng đội ngũ GV về tin học còn chưa thường xuyên nên GV chưa đủ kiếnthức, mất nhiều thời gian và công sức để sử dụng công nghệ thông tin trong lớphọc một cách có hiệu quả

Giải pháp để hình thức tổ chức dạy học có hỗ trợ CNTT&TT đạt hiệu quả

- Mỗi GV cần mạnh dạn, không ngại khó, chủ động thiết kế và sử dụngbài giảng điện tử của mình sẽ giúp cho GV rèn luyện được nhiều kỹ năng vàphối hợp tốt các phương pháp dạy học tích cực khác;

- Khi thiết kế bài giảng điện tử cần chuẩn bị trước kịch bản, tư liệu(videos, hình ảnh, bảng đồ, ….), chọn giải pháp cho sử dụng công nghệ, sau đómới bắt tay vào soạn giảng

- Nội dung bài giảng điện tử cần cô đọng, súc tích, hình ảnh, các mô phỏngcần xác chủ đề (trong 1 slide không nên có nhiều hình hay nhiều chữ), những nộidung HS ghi bài cần có quy ước (có thể dùng khung hay màu nền) sẽ khắc phụcđược việc ghi bài của HS; nội dung bài giảng chứa nhiều liên kết nhất là liên kếtđến hệ thống câu hỏi để khắc phục những tình huống sư phạm phát sinh (như nhắclại kiến thức, dàn bài,… các liên kết này có thể đặt trong slide chủ), cần khai thácthế mạnh của CNTT trong kiểm tra đánh giá và kiểm chứng kết quả

Trang 26

(củng cố bài cần hướng đến các câu hỏi mang tính vận dụng hay các hình thức trắc nghiệm);

- Không lạm dụng công nghệ nếu chúng không tác động tích cực đến quátrình dạy học và sự phát triển của HS, công nghệ mô phỏng nếu không phản ánhđúng nội dung, giá trị nghệ thuật và thực tế thì không nên sử dụng, chuẩn kiếnthức ở mức độ vận dụng cần kết hợp bảng và sử dụng các phương pháp dạy họckhác mới có hiệu quả; GV cần tích cực học, tập huấn các lớp soạn, giảng bài giảngđiện tử, thường xuyên truy vào các website và thành viên của diễn đàn:bachkim.vn, dayhocintel.org, giaovien.net, moet.edu.vn, … mỗi trường cần có

câu lạc bộ “Bài giảng điện tử” để trao đổi và rút kinh nghiệm, tiếp thu những công nghệ mới trao đổi những các làm hay

- Các chuyên gia, các nhà quản lý giáo dục cần ban hành các tiêu chíđánh giá tiết dạy có sử dụng công nghệ thông tin, chuẩn bài giảng điện tử để có

cơ sở thẩm định, tạo ra ngân hàng bài giảng điện tử có chất lượng

1.1.1.2 Phương pháp dạy học

* Khái niệm Phương pháp dạy học

Theo giáo trình lí luận dạy học địa lí phần đại cương do PGS.TS ĐặngVăn Đức chủ biên:

“PPDH là tổng hợp các cách thức làm việc phối hợp thống nhất của thầy

và trò nhằm thực hiện các nhiệm vụ dạy học Phương pháp dạy học bao gồm cảphương pháp dạy và phương pháp học

- Phương pháp dạy là cách thức GV trình bày tri thức, tổ chức và kiểm tra hoạt động nhận thức và thực tiễn của HS nhằm đạt được các nhiệm vụ dạy học

- Phương pháp học là cách thức tiếp thu, tự tổ chức và kiểm tra hoạt động nhận thức và thực tiễn của HS nhằm đạt được các nhiệm vụ dạy học

Mỗi phương pháp thường gồm các yếu tố như: mục đích định trước, hệthống những hành động liên tiếp tương ứng, phương pháp hành động, quá trìnhbiến đổi của đối tượng bị tác động và kết quả thực tế đạt được PPDH bao gồm

Trang 27

phương pháp dạy, phương pháp học có quan hệ chặt chẽ với phương pháp khoahọc và tâm lí học của sự lĩnh hội” [8].

* Phân loại các phương pháp dạy học

Phương pháp dạy học rất đa dạng vì hoạt động dạy và học chịu sự chiphối của nhiều yếu tố, mục tiêu, nội dung Có nhiều cách phân loại phươngpháp dạy học, nhìn chung đều dựa vào các quan điểm sau:

- Căn cứ vào mục đích của lí luận dạy học M.A Đanhilốp và B.PExipốp… đã phân ra các nhóm sau đây: Nghiên cứu tài liệu mới hình thànhkiến thức, kĩ năng, kĩ xảo; củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo; ứngdụng kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo; kiểm tra, đánh giá kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo

- Căn cứ vào nguồn kiến thức và tính đặc trưng của tri giác thông tin:Với quan điểm này E.I.Prôpxki, E.I.Golant,…đã phân ra các nhóm sau đây:Phương pháp dùng ngôn ngữ; phương pháp trực quan; phương pháp thực hành

-Căn cứ vào đặc trưng hoạt động nhận thức của HS: I.A.Lerơne chiathành: Giải thích minh họa tái hiện; trình bày nêu vấn đề; tìm tòi từng thành phần; nghiên cứu

- Căn cứ vào mức độ tích cực, sáng tạo của HS: R.C.Sharmar phân loạiphương pháp dạy học thành hai loại: Dạy học lấy GV làm trung tâm, tức là vaitrò và hoạt động của GV là chủ yếu, hoạt động của HS là thụ động; Dạy học lấy

HS làm trung tâm, ở đây quá trình dạy học hướng vào nhu cầu, khả năng, hứngthú của HS nhằm phát triển năng lực tự nhận thức, năng lực độc lập, khả năngphát triển tư duy GV và HS cùng khảo sát những vấn đề, từng khía cạnh củavấn đề, GV đóng vai trò chỉ dẫn, HS tích cực, chủ động nắm tri thức,…

1.1.1.3 Phương tiện dạy học

Theo Từ điển tiếng Việt: "Phương tiện là cái dùng để làm một việc gì, để đạt một mục đích nào đó và thiết bị là tổng thể nói chung những máy móc, dụng cụ, phụ tùng cần thiết cho một hoạt động nào đó” [12].

Hiện nay, trong giáo dục đã và đang sử dụng một số thuật ngữ khác nhau

Trang 28

khi nói về phương tiện, thiết bị phục vụ cho quá trình dạy học như: cơ sở vật chất,phương tiện dạy học, thiết bị dạy học, thiết bị trường học, dụng cụ học tập, giáo cụtrực quan, đồ dùng dạy học, tài liệu, học liệu v.v Trong đó có thể hiểu:

- Cơ sở vật chất bao gồm phòng thí nghiệm, vườn trường, phòng học,bàn ghế, các thiết bị kĩ thuật phục vụ các hoạt động của nhà trường như máytính, máy in, máy photocopy, máy ảnh

- Phương tiện dạy học là toàn bộ những trang thiết bị, đồ dùng, dụng cụđược sử dụng phục vụ trực tiếp cho việc giảng dạy và học tập trong nhà trường

Ví dụ: hệ thống tăng âm, loa, micro; ti vi và các đầu đọc VIDEO, VCD, DVD;các loại máy chiếu phim dương bản, máy chiếu qua đầu, máy chiếu đa phươngtiện, máy vi tính; các loại tranh, ảnh, tranh giáo khoa, bản đồ, bảng biểu; cácloại mô hình, vật thật; các dụng cụ, thiết bị thí nghiệm; máy móc, thiết bị, dụng

cụ dạy học thực hành v.v Đôi khi, người ta coi tất cả các phương tiện kể trêncũng thuộc về cơ sở vật chất của trường học

Theo tác giả, sử dụng khái niệm theo Từ điển Bách khoa Việt Nam là

thích hợp hơn cả: “Phương tiện dạy học là một vật thể hoặc một tập hợp các vật thể mà GV sử dụng trong quá trình dạy học để nâng cao hiệu quả của quá trình này, giúp HS lĩnh hội khái niệm, định luật, hình thành các tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, thái độ cần thiết” [9].

* Phân loại Phương tiện dạy học:

Có nhiều cách để phân loại, sau đây là một số cách phân loại:

-Phân loại theo các kênh thu nhận thông tin của con

người: + Phương tiện nghe: Băng âm, CD âm,…

+ Phương tiện nhìn: Loại hai chiều (chữ viết và hình ảnh), loại ba chiều(mô hình)

+ Phương tiện nghe nhìn: Phim, clip dạy học

-Phân loại theo hình thức lưu

trữ: + Phương tiện dạy học số

Trang 29

+ Đa phương tiện.

+ Phương tiện kĩ thuật

1.1.2 Dạy học theo định hướng phát triển năng lực

1.1.2.1 Khái niệm năng lực

Theo từ điển Bách khoa Việt Nam: “Năng lực là đặc điểm của cá nhân thể hiện mức độ thông thạo, tức là có thể thực hiện một cách thành thục và chắc chắn một hay một số dạng hoạt động nào đó” [9].

Theo từ điển Tiếng Việt: “Năng lực là phẩm chất tâm lí và sinh lí tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất lượng cao” [12].

Theo cách hiểu của Trần Trọng Thủy và Nguyễn Quang Uẩn: “Năng lực

là tổng hợp những thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định, nhằm đảm bảo việc hoàn thành có kết quả tốt trong lĩnh vực hoạt động ấy”.

Theo Tài liệu giới thiệu chương trình giáo dục phổ thông (GDPT) tổng thểtrong chương trình giáo dục phổ thông mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ

GD&ĐT) đã giải thích khái niệm năng lực: “Năng lực là thuộc tính cá nhân được

hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí … thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể” [3].

Như vậy phạm trù năng lực thường được hiểu theo nhiều cách khác nhau

và mỗi cách hiểu có những thuật ngữ tương ứng, theo tác giả có thể hiểu nănglực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quátrình học tập, rèn luyện, cho phép con người thực hiện thành công một loại hoạtđộng nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể

1.1.2.2 Khái niệm dạy học theo định hướng phát triển năng lực

Dạy học theo định hướng phát triển năng lực là khả năng thực hiện có

Trang 30

trách nhiệm và hiệu quả các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, các vấn đềtrong những tình huống khác nhau trên cơ sở hiểu biết, kỹ xảo và kinh nghiệmcũng như sự sẵn sàng hành động.

Năng lực người học cần đạt là cơ sở để xác định các mục tiêu, nội dung,hoạt động, phương pháp… dạy học mà người dạy cần phải căn cứ vào để tiếnhành các hoạt động giảng dạy và giáo dục (lấy người học làm trung tâm)

1.1.2.3 Cấu trúc của năng lực

Hình 1.1 Các thành phần cấu trúc của năng lực

Các năng lực được thể hiện trong hình 1.1 gồm:

- Năng lực chuyên môn (Professional competency) : Là khả năng thựchiện các nhiệm vụ chuyên môn cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyênmôn một cách độc lập, có phương pháp và chính xác về mặt chuyên môn.Trong đó bao gồm cả khả năng tư duy lô gic, phân tích, tổng hợp, trìu tượnghóa, khả năng nhận biết các mối quan hệ hệ thống và quá trình

Năng lực chuyên môn hiểu theo nghĩa hẹp là năng lực “nội dung chuyên môn”, theo nghĩa rộng bao gồm cả năng lực phương pháp chuyên môn

- Năng lực phương pháp (Methodical competency): Là khả năng đối vớinhững hành động có kế hoạch, định hướng mục đích trong việc giải quyết các

Trang 31

nhiệm vụ và vấn đề Năng lực phương pháp gồm năng lực phương pháp chung

và phương pháp chuyên môn Trung tâm của phương pháp nhận thức là nhữngkhả năng tiếp nhận, xử lý, đánh giá, truyền thụ và trình bày tri thức

- Năng lực xã hội (Social competency): Là khả năng đạt được mục đíchtrong những tình huống xã hội cũng như trong những nhiệm vụ khác nhautrong sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác

- Năng lực cá thể (Induvidual compentency): Là khả năng xác định, đánhgiá được các cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của cá nhân, phát triểnnăng khiếu, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân, những quanđiểm, chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chi phối các thái độ và hành vi ứng xử

Từ cấu trúc của khái niệm năng lực cho thấy giáo dục định hướng pháttriển năng lực không chỉ nhằm mục tiêu phát triển năng lực chuyên môn baogồm tri thức, kỹ năng chuyên môn mà còn phát triển năng lực phương pháp,năng lực xã hội và năng lực cá thể Những năng lực này không tách rời nhau

mà có mối quan hệ chặt chẽ Năng lực hành động được hình thành trên cơ sở có

sự kết hợp các năng lực này

1.1.2.4 Năng lực học sinh

Năng lực của HS là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kĩ năng, thái độ… phù hợp với lứa tuổi và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp

lí vào thực hiện thành công nhiệm vụ học tập, giải quyết hiệu quả những vấn

đề đặt ra cho chính các em trong cuộc sống.

Có ba dấu hiệu quan trọng cần lưu ý về năng lực của HS:

- Năng lực không chỉ là khả năng tái hiện tri thức, thông hiểu tri thức, kĩnăng học được…, mà còn là khả năng hành động, ứng dụng/vận dụng tri thức,

kĩ năng học được để giải quyết những vấn đề của cuộc sống đang đặt ra với cácem

- Năng lực không chỉ là vốn kiến thức, kĩ năng, thái độ phù hợp với lứatuổi mà là sự kết hợp hài hòa của cả ba yếu tố này, thể hiện ở khả năng hành

Trang 32

động (thực hiện) hiệu quả muốn hành động và sẵn sàng hành động đạt mục đích đề ra (gồm động cơ, ý chí, sự tự tin, trách nhiệm xã hội…).

- Năng lực được hình thành, phát triển trong quá trình thực hiện cácnhiệm vụ học tập ở trong lớp học và ở ngoài lớp học Nhà trường là môi trườnggiáo dục chính thống giúp HS hình thành những năng lực chung, năng lựcchuyên biệt phù hợp với lứa tuổi, song đó không phải là nơi duy nhất Nhữngmôi trường khác như gia đình, cộng đồng… cùng góp phần bổ sung và hoànthiện các năng lực của các em

Theo Nguyễn Thị Minh Phương (2007): “ Năng lực cần đạt của học sinh THPT là tổ hợp nhiều khả năng và giá trị được cá nhân thể hiện thông qua các hoạt động có kết quả ”.

Trong tiếng Anh có một số từ chỉ năng lực: Ability, competency,competence, capacity, capability, attribute Trong đề tài này, chúng tôi quan niệmnăng lực cần đạt của học sinh THPT thuộc phạm trù của thuật ngữ “competency”,

là tổ hợp nhiều kĩ năng và giá trị được cá nhân thể hiện để mang lại kết quả cụ thể

Theo đó, kĩ năng có bản chất tâm lí, nhưng có hình thức vật chất là hành

vi hoặc hành động Vì vậy kĩ năng mà chúng ta nhìn thấy, nghe thấy, cảm nhận được chính là biểu hiện đang diễn ra của năng lực

Theo cách hiểu này, kĩ năng chung là sự tổng hòa nhiều kĩ năng riêngbiệt có thể chuyển biến linh hoạt tùy theo bối cảnh Chúng được hình thành vàphát triển qua nhiều hoạt động tích cực (học tập, vui chơi), qua việc ứng xửhoặc xúc tiến quan hệ nào đó

1.1.2.5 Quá trình hình thành năng lực

Dirk Schnekenberg và Johannes Widt (2006) đã mô hình hóa các nét đặctrưng đại diện cho một chuỗi các nhân tố ảnh hưởng tương ứng đến sự hình thànhnăng lực trong quá trình thực hiện hành động Theo các giả này có một quá trình

có tính chu kỳ trong đó những nhân tố này được kết nối vào quá trình hình thànhnăng lực và ở mỗi giai đoạn đều có sự phụ thuộc vào giai đoạn trước đó, bao

Trang 33

gồm các bước tăng tiến hình thành năng lực:

1) Tiếp nhận thông tin

2) Xử lí thông tin (thể hiện hiểu biết/kiến thức)

3) Áp dụng/vận dụng kiến thức (thể hiện khả năng)

4) Thái độ và hành động

5) Sự kết hợp đầy đủ các yếu tố trên để tạo thành năng lực

Sự kết hợp 5 bước trên tạo thành năng lực ở người học Tuy nhiên cầnkết hợp nhiều năng lực mới tạo ra sự chuyên nghiệp, kết hợp với học hỏi kinhnghiệm mới có thể hình thành NL nghề nghiệp

6) Tính trách nhiệm, thể hiện sự chuyên nghiệp/thành tạo

7) Kết hợp với kinh nghiệm/trải nghiệm thể hiện năng lực nghề

1.1.2.6 Các năng lực cốt lõi của học sinh

Năng lực cốt lõi (còn gọi là năng lực chung) là năng lực cơ bản, thiết yếucần có để sống, học tập và làm việc Tất cả các hoạt động giáo dục (bao gồmcác môn học và hoạt động trải nghiệm sáng tạo) với khả năng khác nhau nhưngđều hướng tới mục tiêu hình thành và phát triển các năng lực cốt lõi của HS

Có nhiều hệ thống năng lực cốt lõi khác nhau, tuy nhiên trong các hệ thống nàythường gồm có:

- Kĩ năng sống và kĩ năng nghề nghiệp

- Kĩ năng học tập và kĩ năng đổi mới

- Kĩ năng về thông tin, đa phương tiện và công nghệ

Các năng lực cốt lõi của HS trong thế kỉ XXI, gồm:

- Năng lực làm chủ kiến thức các môn học cốt lõi bậc phổ thông

- Năng lực nhận thức về các chủ đề của thế kỉ XXI: nhận thức về thếgiới; kiến thức về tài chính, kinh tế, kinh doanh, doanh nghiệp; kiến thức vềchăm sóc sức khỏe và kiến thức dân sự

- Các năng lực tư duy và năng lực học tập: năng lực GQVĐ và năng lực

tư duy phê phán, năng lực giao tiếp, năng lực đổi mới và sáng tạo, năng lực hợptác, năng lực tự học từ bối cảnh thực tế…

Trang 34

- Năng lực về CNTT và truyền thông.

- Năng lực nghề nghiệp và kĩ năng sống: năng lực thích ứng, năng lực thúc đẩy và năng lực tự định hướng, năng lực lãnh đạo và trách nhiệm xã hội…

Những năng lực cốt lõi của HS trong thế kỉ XXI cần được nhận diện như

là kết quả đầu ra (chuẩn đầu ra) của quá trình dậy và học Vì vậy nhất thiết phảiphát triển được các chương trình giáo dục và vận dụng các chiến lược dạy học,các kiểu tổ chức dạy học phù hợp để nuôi dưỡng, hình thành các năng lực này

Theo Chương trình giáo dục phổ thông mới của Việt Nam sẽ được cấutrúc theo định hướng phát triển năng lực; các năng lực của HS khi kết thúcchương trình giáo dục phổ thông được xác định là:

1.1.2.7 Một số phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực

* Phương pháp dạy học đặt và giải quyết vấn đề (GQVĐ)

Phương pháp dạy học nêu vấn đề hay còn gọi là phương pháp dạy học đặt và GQVĐ là phương pháp GV đưa ra một chuỗi “tình huống có vấn đề”, “tình huống học tập” và hướng dẫn (điều khiển) HS giải quyết một loạt các vấn đề đó để nhận thức kiến thức địa lí Tình huống có vấn đề hay tình huống học tập là trạng thái tâm lí khi HS gặp phải một vấn đề cần giải quyết dựa vào các tri thức đã có hoặc là quá

Trang 35

trình GQVĐ nảy sinh Thực chất của phương pháp này là sự tập hợp nhiềuphương pháp, kết hợp với nhau một cách chặt chẽ xoay quanh việc tạo ra vàgiải quyết một tình huống hoặc chuỗi liên tiếp các tình huống có vấn đề.

Phương pháp này phát huy được tính sáng tạo trong học tập của HS, pháttriển trí tuệ, rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp ở người học Nângcao khả năng nhận biết các đối tượng, hiện tượng địa lí từ đó phát triển nănglực cá nhân Phương pháp này còn giúp HS liên hệ và sử dụng những tri thức

đã học để tiếp thu tri thức mới; đồng thời tạo ra các mối liên hệ giữa hình đanghọc với các hình khác và bản đồ HS có cơ hội vận dụng tri thức đã học vàothực tiễn, trước nhất là thực tiễn học tập, giải quyết mâu thuẫn giữa cái đã biết

và cái chưa biết, phát huy năng lực giao tiếp xã hội

Dạy học PH và GQVĐ là một quan điểm dạy học nhằm phát triển nănglực tư duy sáng tạo, năng lực GQVĐ của HS Học sinh được đặt trong một tìnhhuống có VĐ, thông qua việc GQVĐ giúp HS lĩnh hội tri thức, kỹ năng và PPnhận thức

* Phương pháp đàm thoại gợi mở

Phương pháp này đòi hỏi sự khéo léo của GV đặt ra các câu hỏi cho HStrả lời dựa vào sự tái hiện tri thức đã có Phương pháp đàm thoại gợi mở giúp

HS mở rộng đào sâu kiến thức, củng cố và hệ thống hoá kiến thức đã tiếp thuđược Đồng thời giúp HS tự kiểm tra, đánh giá việc lĩnh hội tri thức, kĩ năng, kĩxảo trong quá trình học tập của bản thân Như vậy, thực chất của phương phápđàm thoại gợi mở là GV sử dụng hệ thống câu hỏi để vừa mở rộng, vừa đào sâukiến thức, vừa củng cố kiến thức cho HS

Phương pháp này đặt HS vào vị trí vừa là người tìm tòi, thu thập, phântích, tổng hợp; HS có cơ hội phát triển kĩ năng hợp tác với bạn bè, kĩ năng nói,

kĩ năng viết báo cáo về một nội dung khoa học Nó còn bồi dưỡng phươngpháp tự học, tự nghiên cứu; kĩ năng trình bày quan điểm của mình một cáchlôgic trước công chúng, kĩ năng giao tiếp, tăng tính tự tin, mạnh dạn

Theo Nguyễn Cương (2007): “Vấn đáp tìm tòi (hay đàm thoại phát hiện,

Trang 36

đàm thoại ơrixtic, đàm thoại gợi mở) là PP trao đổi giữa GV với HS, trong đó

GV nêu ra hệ thống câu hỏi “dẫn dắt” gắn bó logic với nhau để HS suy lí, phánđoán, quan sát, tự đi đến kết luận và qua đó lĩnh hội kiến thức”

* Phương pháp thảo luận

Phương pháp thảo luận là phương pháp mà GV tổ chức cho HS thảoluận, trao đổi ý kiến về một vấn đề được đặt ra dưới dạng câu hỏi hoặc bài tậpnhận thức Mục đích của thảo luận là để đánh giá được mức độ nắm kiến thức,

kĩ năng, khả năng diễn đạt và thái độ học tập của HS

Hình thức thảo luận: thảo luận theo nhóm, thảo luận theo cặp, thảo luậnchung cả lớp

Phương pháp này là phương pháp mà GV là người tổ chức thảo luận, HS

là chủ thể nhận thức, thảo luận, trao đổi ý kiến về một vấn đề được đặt ra dướidạng câu hỏi hay bài tập nhận thức Đây là phương pháp hoạt động nhận thứctích cực, chủ động; là cơ hội để HS tự thể hiện mình, phát triển kĩ năng giaotiếp và trình độ tư duy; kĩ năng GQVĐ, kĩ năng diễn đạt, kĩ năng tập hợp và ghichép tư liệu

Theo tác giả Phan Trọng Ngọ, “Thảo luận nhóm là phương pháp trong

đó nhóm lớn (lớp học) được chia thành những nhóm nhỏ để tất cả các thànhviên trong lớp đều được làm việc và thảo luận về một chủ đề cụ thể và đưa ra ýkiến chung của nhóm mình về vấn đề đó”

* Phương pháp dạy học phát triển năng lực

Phương pháp dạy giáo dục phát triển năng lực là:

- Phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của người học, hình thành vàphát triển năng lực tự học (sử dụng sách giáo khoa, nghe, ghi chép, tìm kiếm

thông tin, ), trên cơ sở đó trau dồi các phẩm chất linh hoạt, độc lập, sáng tạo của tư duy.

- Chọn lựa một cách linh hoạt các phương pháp chung và phương pháp đặcthù của môn học để thực hiện Tuy nhiên dù sử dụng bất kỳ phương pháp nào cũng

phải đảm bảo được nguyên tắc “HS tự mình hoàn thành nhiệm vụ nhận

Trang 37

thức với sự tổ chức, hướng dẫn của GV”.

- Sử dụng phương pháp dạy học gắn chặt với các hình thức tổ chức dạyhọc Tuỳ theo mục tiêu, nội dung, đối tượng và điều kiện cụ thể mà có nhữnghình thức tổ chức thích hợp như học cá nhân, học nhóm; học trong lớp, học ởngoài lớp Cần chuẩn bị tốt về phương pháp đối với các giờ thực hành để đảmbảo yêu cầu rèn luyện kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn,nâng cao hứng thú cho người học

- Sử dụng đủ và hiệu quả các thiết bị dạy học môn học tối thiểu đã quiđịnh Có thể sử dụng các đồ dùng dạy học tự làm nếu xét thấy cần thiết với nộidung học và phù hợp với đối tượng HS Tích cực vận dụng công nghệ thông tintrong dạy học

Phương pháp dạy học theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ chú

ý tích cực hoá HS về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lực GQVĐgắn với những tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, đồng thời gắn hoạtđộng trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn Tăng cường việc học tập trongnhóm, đổi mới quan hệ GV- HS theo hướng cộng tác có ý nghĩa quan trọngnhằm phát triển năng lực xã hội Bên cạnh việc học tập những tri thức và kỹnăng riêng lẻ của các môn học chuyên môn cần bổ sung các chủ đề học tậpphức hợp nhằm phát triển năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp

Theo quan điểm phát triển năng lực, việc đánh giá kết quả học tập khônglấy việc kiểm tra khả năng tái hiện kiến thức đã học làm trung tâm của việcđánh giá Đánh giá kết quả học tập cần chú trọng khả năng vận dụng sáng tạotri thức trong những tình huống ứng dụng khác nhau

* Phương pháp dạy học sử dụng công nghệ hiện đại

Với tất cả tính năng của công nghệ hiện đại thì việc truyền thụ kiến thứckhông còn đơn thuần chỉ là bảng đen phấn trắng nữa Sử dụng công nghệ hiệnđại vào dạy học đang dần trở thành một trào lưu mạnh mẽ và là xu hướng củagiáo dục thế giới Khi sử dụng công nghệ hiện đại, GV đề ra được nhiều hoạtđộng giúp HS tìm tòi khám phá và tự hình thành kiến thức mới thông qua hoạtđộng của bản thân, từ đó HS có niềm tin và hứng thú trong học tập hơn Thông

Trang 38

qua các công nghệ hiện đại HS được rèn luyện kĩ năng thực hành và củng cốkiến thức đã học một cách đầy đủ và liên hệ thực tiễn dễ dàng hơn.

Để vận dụng hiệu quả PPDH sử dụng công nghệ hiện đại người GV hiểu rõđược chức năng của phần mềm sử dụng, tìm hiểu kĩ nội dung bài dạy, phát huy hếtchức năng phần mềm, tạo cho HS cảm giác đang xem một cuốn phim hấp dẫn,hình thành phương thức học tập mới, một ý thức tự giác tích cực cho mỗi HS.Ngoài ra khi sử dụng PPDH này còn phải phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất củatrường và đối tượng HS Chú ý phối hợp chặt chẽ, linh hoạt các PPDH

Các phương pháp trên không sử dụng một cách đơn lẻ mà được kết hợpmột cách nhuần nhuyễn trong cùng một giờ giảng phù hợp với nội dung bàihọc và để đạt được hiệu quả cao nhất

Phương pháp giảng dạy cần phải đổi mới mạnh mẽ, mạnh dạn sử dụngcác công cụ như internet, giáo dục trực tuyến, sử dụng công nghệ điện toánđám mây,… cho phép người dạy có thể cung cấp tài liệu cho người học và thuthập lại kết quả của người học trong quá trình dạy học một cách linh hoạt vàliên tục, ngoài ra phương pháp giảng dạy này sẽ linh hoạt về thời gian cũng nhưtạo ra một không gian phù hợp với điều kiện và nhu cầu của người học [10]

- Về kiến thức: Hiểu, trình bày và giải thích được:

+ Một số đặc điểm của nền kinh tế thế giới đương đại và một số vấn đề đang được nhân loại quan tâm

+ Đặc điểm tự nhiên, dân cư, kinh tế - xã hội của một số khu vực, quốc gia trên thế giới

- Về kĩ năng: Củng cố và phát triển các kĩ năng:

+ Nhận xét, phân tích, tổng hợp, so sánh các sự vật, hiện tượng địa lí, xây

Trang 39

dựng biểu đồ, sử dụng và khai thác bản đồ, số liệu thống kê liên quan đến địa líkinh tế - xã hội thế giới, khu vực và một số quốc gia tiêu biểu.

+ Thu thập, trình bày các thông tin địa lí về một số khu vực hay quốc giatiêu biểu trên thế giới

+ Vận dụng kiến thức ở mức độ nhất định để giải thích các sự vật, hiện tượng địa lí đang diễn ra trên thế giới

1.2.1.2 Cấu trúc và nội dung chương trình

Chương trình Địa lí 11 là một phần của chương trình Địa lí THPT, nó kếthừa, nâng cao kiến thức đã có ở bậc THCS Chương trình lớp 11 ban cơ bảnđược cấu tạo bởi hai phần: Khái quát nền kinh tế - xã hội thế giới và Địa lí khuvực và quốc gia (xem hình 1.9)

Trang 40

Hình 1.2 Cấu trúc chương trình Địa lí lớp 11

Về nội dung cụ thể:

* Phần Khái quát nền kinh tế - xã hội thế giới:

- Về lý thuyết: Phần này tập trung vào bốn nội dung:

+ Sự tưởng phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nước:Các nội dung chính được đưa vào là sự tưởng phản về trình độ phát triển kinh tế

-xã hội của các nhóm nước, đặc điểm nổi bật của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ

+ Xu hướng toàn câu hóa, khu vực hóa kinh tế: Ở phần này, nội dung chínhgồm các biểu hiện, hệ quả của toàn cầu hóa và khu vực hóa kinh tế; lí do hìnhthành tổ chức liên kết kinh tế khu vực và một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực

+ Một số vấn đề mang tính toàn cầu: Ở phần này, các nội dung kiến thức

Ngày đăng: 08/06/2021, 15:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w