Đặt vấn đề: - Lý do chọn đề tài - Mục tiêu nghiên cứu - Phạm vi, đối tượng - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định chấp nhận sử dụng mobile banking của khách hàng cá nhân - Định
Trang 1LOGO
Trang 2Đặt vấn đề:
- Lý do chọn đề tài
- Mục tiêu nghiên cứu
- Phạm vi, đối tượng
- Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định chấp nhận sử dụng mobile banking của khách hàng
cá nhân
- Định hướng và giải pháp
3
Kết luận
Trang 3- Ứng dụng công nghệ thông tin giúp đem lại những hiệu quả thiết thực cho các hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng.
- Mobile banking là dịch vụ mang lại nhiều tiện ích cho khách hàng => tuy nhiên, vẫn còn ít người tiêu dùng Việt Nam chấp nhận sử dụng
- 2007, Ngân hàng TMCP Nam Việt đưa dịch vụ mobile banking vào hoạt động
“Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng
đến ý định chấp nhận sử dụng
mobile banking của khách hàng
cá nhân tại Ngân hàng TMCP Nam Việt”
Trang 4- Đánh giá thực trạng sử dụng mobile banking của khách hàng cá nhân.
- Xác định các nhân tố và ảnh hưởng của chúng đến ý định chấp nhận sử dụng mobile banking
- Đo lường mức độ chấp nhận sử dụng mobile banking
- Xác định được khách hàng mong muốn điều gì ở dịch
vụ mobile banking
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường mức độ chấp nhận và sử dụng mobile banking của khách hàng
Trang 5- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định chấp nhận sử dụng mobile banking của khách hàng
cá nhân tại ngân hàng TMCP Nam Việt chi nhánh Huế
- Phạm vi nghiên cứu: Địa bàn thành phố Huế
Trang 64.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu thứ cấp: tài liệu báo cáo qua 3 năm 2009 – 2011
- Số liệu sơ cấp:
+ Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống trên thực địa
+ Công thức tính cỡ mẫu:
+ Quy mô mẫu: 196 đơn vị mẫu
+ Phương pháp phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi
4.2 Phương pháp xử lý số liệu
- Thống kê mô tả
- Phân tích nhân tố khám phá EFA
- Đánh giá độ tin cậy thang đo
- Phương pháp tương quan, hồi quy tuyến tính bội
- Kiểm định giả thuyết nghiên cứu
Trang 7- Các vấn đề chung về khách hàng, dịch vụ ngân hàng.
- Các vấn đề chung về ngân hàng điện tử
- Giới thiệu dịch vụ mobile banking: khái niệm, lợi ích, xu hướng phát triển trên thế giới và Việt Nam
- Mô hình nghiên cứu lý thuyết: TRA, TPB, TAM, UTAUT
- Các nghiên cứu về ý định chấp nhận sử dụng dịch vụ mobile banking
Trang 9sử dụng
HÀNH
VI
SỬ DỤNG
Trang 11Biểu đồ 1: Kết quả nhận biết dịch vụ mobile banking
Trang 12Bảng 2 Tình hình sử dụng mobile banking phân theo mục đích
Trang 13- Tổng phương sai trích = 62,167%
- Kiểm định KMO và Bartlett’s
+ Sig = 0,000 < 0,05
+ Hệ số KMO là 0,732 (>0,5)
- Hệ số tải nhân tố (factor loading) > 0,5
=> Có 6 nhân tố được tạo ra:
- Nhân tố 1 được đặt tên là Nỗ lực mong đợi.
- Nhân tố 2 được đặt tên là Hiệu quả mong đợi
- Nhân tố 3 được đặt tên là Điều kiện thuận lợi.
- Nhân tố 4 được đặt tên là Lo lắng.
- Nhân tố 5 được đặt tên là Thái độ.
- Nhân tố 6 được đặt tên là Ảnh hưởng xã hội.
Trang 14Nhân tố Hệ số
Cronbach’
s Alpha
Điều kiện thuận lợi 0,667
Trang 15sử dụng mobile banking
HÀNH VI
SỬ DỤNG
Nỗ lực mong
đợi
Ảnh hưởng xã
hội
Trang 16(Nguồn: Số liệu điều tra và xử lý của tác giả)
Nỗ lực Mong đợi
Hiệu quả Mong đợi
Điều kiện Thuận lợi
Lo lắng Thái độ
Ảnh hưởng
xã hội
0,474 ** 0,443 ** 0,223 * -0,610 ** 0,415 ** 0,060
Sig
0,000 0,000 0,029 0,000 0,000 0,562
Trang 18Biểu đồ 3 Số lượng khách hàng sử dụng mobile banking phân theo nghề nghiệp
Trang 19Yếu tố Giá trị trung
bình Giá trị kiểm định Mức ý nghĩa (Sig.)
Trang 20(Nguồn: Số liệu điều tra và xử lý của tác giả)
Trang 21Yếu tố Mức ý nghĩa (Sig.) Loại kiểm định
Hiệu quả mong đợi 0,202 One way Anova
Dự định chấp nhận
Yếu tố < = 30 tuổi 31 – 40 tuổi 41 – 55 tuổi Trên 55
tuổi
Nỗ lực
Trang 22Biểu đồ 3 Lý do chưa sử dụng dịch vụ mobile banking
Trang 23Biểu đồ 4 Số lượng khách hàng có ý định chấp nhận sử dụng mobile banking
Trang 24Hợp tác
Với nhà
mạng
Hệ thống Chấp nhận Thanh toán Công nghệ An toàn
Bảo mật
Quảng bá, tiếp thị
Nâng cao Tính chuyên nghiệp
Trang 25Hợp tác
Với nhà
mạng
Hệ thống Chấp nhận Thanh toán
Công nghệ
An toàn Bảo mật
Quảng bá, tiếp thị
Nâng cao Tính chuyên nghiệp
Trang 26Hệ thống Chấp nhận Thanh toán
Quảng bá, tiếp thị
Nâng cao Tính chuyên nghiệp
Trang 27Hệ thống Chấp nhận Thanh toán Công nghệ An toàn
Bảo mật
Hợp tác Với nhà mạng
Quảng bá,
tiếp thi
Nâng cao Tính chuyên nghiệp
Trang 28Hợp tác
Với nhà
mạng
Mở rộng Thị trường khách hàng
Nâng cao Tính chuyên nghiệp
Công nghệ
An toàn Bảo mật
Quảng bá, tiếp thị
Trang 29Hợp tác
Với nhà
Thị trường khách hàng
Nâng cao tính chuyên
nghiệp
Công nghệ
An toàn Bảo mật
Quảng bá, tiếp thị
Trang 30- Việc tiến hành nghiên cứu đề tài này là vấn đề cấp thiết.
Trang 31- Khách hàng đã sử dụng đánh giá cao về dịch vụ mobile banking
- Đề tài cũng đã chỉ ra sự khác biệt trong việc đánh giá các nhân tố và dự định chấp nhận sử dụng mobile banking theo giới tính và độ tuổi của khách hàng
- Tuy nhiên vẫn còn khá đông khách hàng không chấp nhận sử dụng dịch vụ này
=> Ngân hàng TMCP Nam Việt cần phát huy điểm mạnh, khắc phục hạn chế, nắm bắt thời cơ và vận dụng phù hợp các biện pháp đã đề xuất
Trang 32LOGO