1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt Luận văn Thạc sĩ Quản lý kinh tế: Quản lý nhà nước về bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

26 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 856,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng công tác quản lý bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, luận văn đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THANH CHUNG

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Mã số: 834.04.10

ĐÀ NẴNG - Năm 2019

Trang 2

Công trình được hoành thành tại TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

Người hướng dẫn KH: TS Trần Phước Trữ

Phản biện 1:………

Phản biện 2:………

Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc

sĩ Quản lý kinh tế họp tại trường Đại học kinh tế, Đại học Đà nẵng vào ngày …….tháng ……năm 2020

Có thể tìm hiểu luận văn tại:

- Trung tâm thông tin-Học liệu, Đại học Đà Nẵng

- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵ

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Giao thông đường bộ là bộ phận rất quan trọng trong hệ thống

hạ tầng giao thông của mỗi quốc gia Nền kinh tế không thể phát triển được với một hệ thống cơ sở hạ tầng nói chung và giao thông đường bộ nói riêng thấp kém và không phát triển

Ở Việt Nam, giao thông vận tải (GTVT) đường bộ chiếm tỷ trọng lớn nhất về vận tải trong nội địa Do sự phát triển kinh tế - xã hội (KT - XH), xu hướng này tiếp tục gia tăng trong những năm tới Tuy nhiên, nguồn vốn để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (GTĐB) rất lớn, nguồn vốn này chủ yếu vẫn trông chờ vào ngân sách Nhà nước (NSNN) đang hạn hẹp Do đó, song song với việc phát triển hệ thống giao thông đường bộ, công tác bảo trì kết cấu

hạ tầng giao thông đường bộ đảm bảo tuổi thọ công trình, nâng cao khả năng phục vụ, giảm tai nạn giao thông, tiết kiệm kinh phí cho xã hội Tuy nhiên, công tác quản lý nhà nước về bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ ở địa phương vẫn còn những bất cập nhất định như: kinh phí thực hiện chưa đáp ứng đủ nhu cầu, hành lang an toàn đường bộ bị lấn chiếm, triển khai ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) và công nghệ thi công mới diễn ra chậm, phương thức thực hiện công tác bảo dưỡng thường xuyên chưa phù hợp… Nhằm góp phần hoàn thiện công tác này trong thời gian đến, tôi lựa chọn vấn đề

“QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG” làm đề tài luận văn cao học của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng công tác

Trang 4

quản lý bảo trì kết cấu hạ tầng GTĐB, luận văn đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác bảo trì kết cấu hạ tầng GTĐB trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

2.2 Mục tiêu cụ thể

1 Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về bảo trì kết cấu

hạ tầng giao thông đường bộ ở một tỉnh, thành phố

2 Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

3 Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác Quản lý nhà nước về bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

3 Câu hỏi nghiên cứu

- Nội dung Quản lý nhà nước về bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng như thế nào?

- Thực trạng công tác Quản lý nhà nước về bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tƣợng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác quản lý nhà nước về bảo trì kết cấu hạ tầng GTĐB trên địa bàn thành phố thành phố Đà Nẵng do chủ thể là cơ quan quản lý đường bộ (QLĐB) thực

Trang 5

- Về không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

- Về thời gian: Đánh giá thực trạng từ năm 2015 đến 2019, các giải pháp và kiến nghị có ý nghĩa đến năm 2025

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Bao gồm các tài liệu, số liệu liên quan đến quản lý nhà nước về bảo trì kết cấu hạ tầng GTĐB trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Về nguồn tài liệu: Các tài liệu thu thập thông qua các nguồn sau:

- Tài liệu hội thảo, báo cáo của Tổ chức, Hiệp hội Cầu đường,

số liệu thống kê của Cục Thống kê thành phố Đà Nẵng, Tổng cục Thống kê, Sở Giao thông Vận tải thành phố Đà Nẵng, Sở Kế hoạch Đầu tư thành phố Đà Nẵng, Công ty Quản lý cầu đường Đà Nẵng, Ban Quản lý dự án xây dựng và bảo trì hạ tầng giao thông,…

- Các giáo trình, sách chuyên khảo, tạp chí chuyên ngành, công trình khoa học (các cấp, luận văn, luận án), mạng internet, báo cáo kinh tế xã hội của địa phương

5.2 Phương pháp nghiên cứu

5.2.1 Phương pháp hệ thống

Trang 6

- Hệ thống hóa các tài liệu, giáo trình, văn bản pháp quy của Nhà nước và các công trình nghiên cứu khoa học có liên quan đến các nội dung của đề tài để phân tích, làm rõ về lý luận và thực tiễn trong công tác bảo trì kết cấu hạ tầng GTĐB

- Tổng hợp nghiên cứu các báo cáo, đề án, kế hoạch của các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp làm cơ sở nghiên cứu hoàn thiện công tác QLNN về bảo trì kết cấu hạ tầng GTĐB trên địa bàn thành phố

Đà Nẵng

5.2.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh

Dựa trên các tài liệu thứ cấp được thu thập từ niên giám thống

kê, các báo cáo của Ủy ban nhân dân (UBND) Thành phố, các sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị QLNN về GTVT, các doanh nghiệp bảo trì kết cấu hạ tầng GTĐB, đề tài áp dụng rộng rãi các phương pháp thống kê mô tả, so sánh, đối chiếu nhằm phân tích đánh giá tình hình thực tế công tác Quản lý nhà nước về bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, làm rõ những thành công và hạn chế của công tác bảo trì kết cấu hạ tầng GTĐB Việc phân tích sẽ sử dụng phần mềm Excel để tính toán và tóm tắt dữ liệu dưới hình thức bảng thống kê, đồ thị thống kê

6 Ý nghĩa khoa học của Đề tài

6.1 Về lý luận

Luận văn góp phần hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản có liên quan đến công tác quản lý nhà nước về bảo trì kết cấu hạ tầng GTĐB nói chung và sự cụ thể hóa các nội dung, các nhân tố ảnh hưởng và các đặc điểm của công tác này trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

6.2 Về thực tiễn

Góp phần giúp cơ quan quản lý nhà nước có cái nhìn rõ hơn về

Trang 7

thực trạng QLNN về bảo trì kết cấu hạ tầng GTĐB trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Từ đó đề xuất những giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả QLNN về bảo trì kết cấu hạ tầng GTĐB trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, góp phần xây dựng thành phố văn minh hiện đại xứng tầm trong khu vực

7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

8 Bố cục của đề tài

Chương 1 Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về bảo trì kết cấu

hạ tầng giao thông đường bộ

Chương 2 Thực trạng công tác Quản lý nhà nước về bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Chương 3 Giải pháp hoàn thiện công tác Quản lý nhà nước về bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố

Đà Nẵng

Trang 8

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO TRÌ KẾT

CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

1.1 KHÁI NIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

1.1.1 Một số khái niệm:

a Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

Căn cứ Điều 3, Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12

ngày 13 tháng 11 năm 2008 thì “Kết cấu hạ tầng GTĐB gồm công trình đường bộ, bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và các công trình phụ trợ khác trên đường bộ phục vụ giao thông và hành lang an toàn đường bộ”

b Bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

Theo Điều 2 Thông tư 37/2018/TT-BGTVT ngày 07/6/2018 của Bộ Giao thông Vận tải về việc quy định về quản lý, vận hành

khai thác và bảo trì công trình đường bộ định nghĩa “Bảo trì công trình đường bộ là tập hợp các công việc nhằm bảo đảm và duy trì sự làm việc bình thường, an toàn của công trình đường bộ theo quy định của thiết kế trong quá trình khai thác, sử dụng Nội dung bảo trì công trình đường bộ có thể bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các công việc sau: kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, bảo dưỡng

và sửa chữa công trình nhưng không bao gồm các hoạt động làm thay đổi công năng, quy mô công trình đường bộ”

c Quản lý nhà nước

Quản lý nhà nước nói chung là sự tác động của Nhà nước tới đối tượng quản lý nhằm đạt các mục tiêu kinh tế - xã hội nhất định Một số nhà khoa học tiếp cận theo góc độ kinh tế tổ chức cho rằng

“QLNN là tổng thể những tác động có tổ chức bằng quyền lực nhà

Trang 9

nước đến đối tượng quản lý thông qua các phương pháp và công cụ

1.1.2 Sự cần thiết của bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

Bất kỳ một công trình kết cấu hạ tầng GTĐB nào đều không thể tồn tại vĩnh viễn với chất lượng tốt theo thời gian dù cho nó có được xây dựng với chất lượng cao và công nghệ tiên tiến Vì vậy, muốn công trình kết cấu hạ tầng GTĐB duy trì được trạng thái khai thác an toàn và đảm bảo tuổi thọ theo tiêu chuẩn thiết kế, thì việc bảo trì theo quy trình bảo trì kết cấu hạ tầng GTĐB là yêu cầu bắt buộc và cần thiết

1.1.3 Yêu cầu của quản lý nhà nước về bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

- Nguồn lực của nhà nước dành cho hoạt động bảo trì kết cấu hạ tầng GTĐB chính là lao động, nguồn vốn NSNN và các tài nguyên khác có liên quan

Các nguồn lực này luôn khan hiếm, không đáp ứng đủ để triển khai thực hiện

Do đó, để đạt mục tiêu QLNN về bảo trì kết cấu hạ tầng GTĐB trong giai đoạn hiện nay thì việc sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn lực của nhà nước là yêu cầu hết sức cấp thiết

- Các công việc trong giai đoạn thực hiện bảo trì, sửa chữa, kết thúc đưa công trình vào khai thác sử dụng và thanh quyết toán phải

Trang 10

tuân thủ theo trình tự, thủ tục quy định của nhà nước

- Đảm bảo yêu cầu về phòng, chống các biểu hiện tiêu cực, tham nhũng, thất thoát, lãng phí trong bảo trì kết cấu hạ tầng GTĐB là vấn đề được nhiều người quan tâm, tìm hiểu

1.1.4 Đặc điểm của công tác bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

Bảo trì kết cấu hạ tầng GTĐB là một công việc có nội dung rộng, bao gồm nhiều công tác quản lý khác nhau đòi hỏi phải phối hợp một cách chặt chẽ trong một hệ thống từ trung ương đến địa phương

Hệ thống kết cấu hạ tầng GTĐB rất đa dạng, do đó tính chuyên môn hóa công tác bảo trì không cao; Quá trình thực hiện bảo trì kết cấu hạ tầng GTĐB thường xảy ra xung đột với hoạt động GTVT hàng ngày; Khối lượng bảo trì không tập trung, phạm vi hoạt động rộng, trải dài theo tuyến, ảnh hưởng lớn đến hiệu quả công tác điều hành; Nhiều công việc phát sinh bất thường do hoạt động GTVT gây ra, đòi hỏi các đơn vị bảo trì phảỉ có kế hoạch dự trữ nguồn lực; Đòi hỏi phải

có trang thiết bị đặc chủng, đa dạng về chủng loại; Quá trình bảo trì cần có sự phối hợp của nhiều đơn vị quản lý các công trình hạ tầng kỹ thuật: điện lực, viễn thông, cấp thoát nước

1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

1.2.1 Công tác xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật, cụ thể hóa, hướng dẫn hoạt động quản lý nhà nước về bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

Quản lý nhà nước có hiệu lực và hiệu quả hay không phụ thuộc vào việc Nhà nước có ban hành được hệ thống chính sách, pháp luật phù hợp và được thực thi có hiệu quả

1.2.3 Hệ thống tổ chức bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông

Trang 11

và gửi cơ quan QLNN có thẩm quyền phê duyệt

1.2.4 Tổ chức thực hiện công tác bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

Vốn bảo trì kết cấu hạ tầng GTĐB là vốn để đáp ứng (trang trải) toàn bộ chi phí cho các công việc bảo trì kết cấu hạ tầng GTĐB Căn cứ kế hoạch bảo trì công trình đường bộ hàng năm được phê duyệt, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật bảo trì, quy trình bảo trì công trình được duyệt, cơ quan QLĐB tổ chức thực hiện kế hoạch bảo trì công trình

Quản lý chất lượng bảo trì kết cấu hạ tầng GTĐB là hoạt động quản lý của các chủ thể tham gia công tác bảo trì nhằm đảm bảo việc thực hiện công tác bảo trì tuân thủ theo kế hoạch bảo trì, quy trình bảo trì, đáp ứng các yêu cầu về chất lượng và an toàn của công trình

1.2.5 Thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm trong quá trình thực hiện công tác bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

Trong hoạt động QLNN về bảo trì kết cấu hạ tầng GTĐB, với

Trang 12

cơ chế tác động và biện pháp điều chỉnh chủ yếu là bằng Pháp luật,

cơ quan QLNN có thẩm quyền phải thường xuyên tiến hành công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm nhằm loại trừ các hành

vi bất hợp pháp ra khỏi hoạt động bảo trì kết cấu hạ tầng GTĐB

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN

LÝ NHÀ NƯỚC BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

ùn tắc giao thông, lấn chiếm lòng đường để kinh doanh làm cho công tác đảm bảo giao thông an toàn, thông suốt gặp nhiều khó khăn

- Hệ thống văn bản, tiêu chuẩn, định mức quy định về bảo trì kết cấu hạ tầng GTĐB cần phải đầy đủ, cụ thể, ban hành kịp thời, có

sự thống nhất làm cơ sở để hướng dẫn cho cơ quan QLĐB và các đơn vị thực hiện nhiệm vụ bảo trì

1.3.2 Các nhân tố chủ quan

- Các văn bản pháp luật và chính sách quản lý chính là khung thể chế cho hoạt động quản lý công tác bảo trì công trình đường bộ

- Về mô hình tổ chức bộ máy quản lý: Mỗi cơ chế quản lý, vận

hành của một hệ thống chỉ có thể tồn tại gắn kết với cơ cấu nhất định của hệ thống đó

- Về đội ngũ các nhà quản lý: Nếu đội ngũ các nhà quản lý đầu tư giỏi, trình độ chuyên môn cao, người lao động trực tiếp có kinghiệm lành nghề, có phong cách làm việc tốt, có trách nhiệm sẽ là những tiền đề đem

Trang 13

lại hiệu quả cao trong các hoạt động quản lý bảo trì kết cấu hạ tầng GTĐB

- Chất lượng kết cấu hạ tầng GTĐB giai đoạn khai thác và bảo trì phụ thuộc nhiều vào chất lượng và kết quả giai đoạn đầu tư xây dựng

- Để đảm bảo cho hoạt động bảo trì được kịp thời nhằm duy trì

sự làm việc bình thường, an toàn của kết cấu hạ tầng GTĐB theo yêu cầu thiết kế thì cần phải có nguồn vốn ổn định

- Áp dụng tiến bộ KHCN trong sản xuất góp phần tăng năng suất, tiết kiệm thời gian, giải phóng sức lao động

- Sự phát triển của CNTT tạo điều kiện sản xuất các phần mềm tin học để hỗ trợ cho các hoạt động tuần đường, kiểm tra theo dõi, đánh giá tình trạng kỹ thuật công trình, tổ chức giao thông…

- Năng lực của đơn vị thực hiện bảo trì kết cấu hạ tầng GTĐB ảnh hưởng đến chi phí, tiến độ và chất lượng bảo trì

1.4 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TẠI MỘT

SỐ ĐỊA PHƯƠNG

1.4.1 Tỉnh Tuyên Quang

1.4.2 Tỉnh Hà Nam

1.4.3 Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 14

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 2.1 ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

a Vị trí địa lý và địa hình

- Toàn thành phố có diện tích 1.284,88 km² Đà Nẵng hiện tại

có tất cả là 6 quận, và 2 huyện là Hòa Vang và huyện đảo Hoàng Sa

- Địa hình thành phố Đà Nẵng vừa có đồng bằng duyên hải, vừa có đồi núi

b Đặc điểm khí hậu thủy văn

Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt độ cao và ít biến động

2.1.2 Đặc điểm kinh tế

Từ năm 2014-2018, kinh tế thành phố Đà Nẵng tăng trưởng với tốc độ bình quân 8,17% Cơ cấu kinh tế dịch chuyển chậm theo hướng: giảm tỷ trọng nông, lâm nghiệp và thủy sản và giảm tỷ trọng công nghiệp và xây dựng, tăng tỷ trọng dịch vụ GRDP năm 2018 của thành phố Đà Nẵng đạt 72.670 tỷ đồng Đến năm 2018, khu vực nông nghiệp chỉ còn chiếm tỷ trọng 1,67%, khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 31,69%, khu vực dịch vụ tăng tỷ trọng lên chiếm 66,63%

2.1.3 Đặc điểm xã hội

Đà Nẵng có dân số 1.082.310 người, mật độ dân số thành phố

Đà Nẵng trung bình là 824,34 người/Km2

Ngày đăng: 08/06/2021, 15:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w