ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TRẦN THANH HUYỀN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NỮ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN MÙ CANG CHẢI, TỈNH YÊN BÁI TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤCC
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
TRẦN THANH HUYỀN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NỮ CÁN BỘ
QUẢN LÝ TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN MÙ CANG CHẢI, TỈNH YÊN BÁI TRONG BỐI
CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Trang 3ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
TRẦN THANH HUYỀN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NỮ CÁN BỘ
QUẢN LÝ TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN MÙ CANG CHẢI, TỈNH YÊN BÁI TRONG BỐI
CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤCChuyên ngành Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Xuân Thức
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi.Các số liệu, kết quả sử dụng trong luận văn được thống kê, khảo sát và cungcấp bởi các cá nhân, tập thể có địa chỉ rõ ràng Những kết luận khoa học trongluận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trìnhnghiên cứu nào khác
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2015
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Trần Thanh Huyền
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng đào tạo Sau Đại học,Ban chủ nhiệm, quý Thầy, Cô giáo trường Đại học Sư phạm - Đại học TháiNguyên và quý thầy cô giáo trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ trong suốt quá trìnhhọc tập
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Xuân Thức - người
đã hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn cán bộ giáo viên trường Cao đẳng Sư phạmYên Bái, các trường tiểu học huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái đã tạo điềukiện cho tôi hoàn luận văn của mình
Mặc dù đã có sự nỗ lực, cố gắng hết sức của bản thân nhưng luận văn sẽkhông tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Tác giả rất mong nhận đượcnhững ý kiến đóng góp chân thành từ quý thầy cô và các bạn
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2015
Tác giả luận văn
Trần Thanh Huyền
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC HÌNH vi
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 4
3 Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu của đề tài 5
4 Giả thuyết khoa học của đề tài 5
5 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 5
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài 6
7 Phương pháp nghiên cứu của đề tài 6
Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NỮ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TIỂU HỌC TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 9
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 9
1.1.1 Các nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng nguồn nhân lực giáo dục 9
1.1.2 Các công trình nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng nguồn nhân lực giáo dục tiểu học 12
1.2 Quản lý 13
1.2.1 Khái niệm 13
1.2.2 Chức năng quản lý 15
1.3 Bồi dưỡng 17
1.4 Đổi mới giáo dục và năng lực quản lý trường tiểu học trong bối cảnh đổi mới giáo dục (theo chuẩn hiệu trưởng) 20
Trang 81.4.1 Đổi mới giáo dục trong bối cảnh hiện nay 20
1.4.2 Năng lực quản lý trường tiểu học theo chuẩn hiệu trưởng trong bối cảnh đổi mới giáo dục 22
1.5 Hoạt động bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu học 26
1.5.1 Tầm quan trọng của việc bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu học 26 1.5.2 Mục tiêu, chương trình, nội dung và tài liệu bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu học 26 1.5.3 Phương pháp và hình thức bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu học 28 1.5.4 Địa điểm và thời gian bồi dưỡng 30
1.5.5 Người dạy và người học bồi dưỡng 30
1.6 Quản lý bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu học trong bối cảnh đổi mới giáo dục (theo chuẩn hiệu trưởng) 31
1.6.1 Lập kế hoạch hoạt động bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu học 31 1.6.2 Tổ chức hoạt động bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu học 32
1.6.3 Chỉ đạo thực hiện hoạt động bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu học 34 1.6.4 Kiểm tra đánh giá hoạt động bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu học 37 1.6.5 Quản lý các điều kiện phục vụ hoạt động bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu học 39 1.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu học 40
1.7.1 Các yếu tố chủ quan 40
1.7.2 Các yếu tố khách quan 40
Kết luận chương 1 42
Trang 9Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NỮ
CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN MÙ CANG CHẢI,
TỈNH YÊN BÁI 43
2.1 Khái quát về giáo dục tiểu học huyện Mù Cang Chải 43
2.1.1 Mạng lưới trường tiểu học huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái 44
2.1.2 Kết quả giáo dục tiểu học huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái 45
2.2 Tổ chức nghiên cứu thực trạng 46
2.2.1 Mục đích nghiên cứu 46
2.2.2 Nội dung nghiên cứu 46
2.2.3 Phương pháp nghiên cứu 47
2.2.4 Khách thể khảo sát và địa bàn nghiên cứu 47
2.3.1 Số lượng 47
2.3.2 Cơ cấu 48
2.3.3 Chất lượng (năng lực quản lý nhà trường) 49
2.4 Thực trạng hoạt động bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu học huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái 53
2.4.1 Tầm quan trọng của việc bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu học 53 2.4.2 Hình thức bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu học 54
2.4.3 Nội dung bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu học 55
2.4.4 Phương pháp bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu học 58
2.5 Thực trạng quản lý bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu học huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái 60
2.5.1 Lập kế hoạch bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu học 61
2.5.2 Tổ chức hoạt động bồi dưỡng nữ CBQL trường tiểu học 61
2.5.3 Chỉ đạo, lãnh đạo hoạt động bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý
trường tiểu học 62
2.5.4 Kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý
trường tiểu học 63
Trang 102.5.5 Quản lý cơ sở vật chất phục vụ hoạt động bồi dưỡng nữ cán bộ
quản lý trường tiểu học 63
2.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng nữ cán bộ
quản lý trường tiểu học huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái 64
2.6.1 Các yếu tố chủ quan 64
2.6.2 Các yếu tố khách quan 66
2.7 Thành công, hạn chế và nguyên nhân của quản lý bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu học huyện Mù Cang Chải theo chuẩn nghề nghiệp 67
2.7.1 Thành công và nguyên nhân 67
2.7.2 Hạn chế và nguyên nhân 69
Kết luận chương 2 72
Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NỮ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN MÙ CANG CHẢI, TỈNH YÊN BÁI TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 74
3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 74
3.1.1 Đảm bảo tính đồng bộ 74
3.1.2 Đảm bảo tính thực tiễn 74
3.1.3 Đảm bảo tính kế thừa 75
3.1.4 Đảm bảo tính khả thi 76
3.2 Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu học huyện Mù Cang Chải trong bối cảnh đổi mới giáo dục 77
3.2.1 Nâng cao nhận thức cho CBQL và giáo viên về tầm quan trọng
của việc bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý trong bối cảnh đổi mới
giáo dục 77
3.2.2 Xây dựng kế hoạch hoạt động bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý
trường tiểu học theo định hướng chuẩn nghề nghiệp (chuẩn
hiệu trưởng)80
3.2.3 Đổi mới tổ chức hoạt động bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý trường
tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp (chuẩn hiệu trưởng) 84
Trang 113.2.4 Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện hoạt động bồi dưỡng nữ cán
bộ quản lý trường tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp (chuẩn hiệu
trưởng) 92
3.2.5 Chỉ đạo đầu tư cơ sở vật chất phục vụ hoạt động bồi dưỡng nữ
cán bộ quản lý trường tiểu học 96
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng nữ cán
bộ quản lý trường tiểu học 99
3.4 Khảo nghiệm về nhận thức mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu học100 3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 100
3.4.2 Mẫu khảo nghiệm 100
3.4.3 Kết quả khảo nghiệm 101
Kết luận chương 3 106
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 107
1 Kết luận 107
2 Khuyến nghị 109
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 111
PHỤ LỤC 114
Trang 12DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CBQLCĐSPGD-ĐTGV
PCGDTHĐĐT
PTDTBTTHCSTHPT
: Cán bộ quản lý: Cao đẳng sư phạm: Giáo dục - Đào tạo: Giáo viên
: Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi: Phổ thông dân tộc bán trú
: Trung học cơ sở: Trung học phổ thông
Trang 13DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Giới tính, độ tuổi đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học huyện
Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái 48
Bảng 2.2 Khảo sát đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học huyện Mù Cang
Chải, tỉnh Yên Bái theo 50
Chuẩn đánh giá Hiệu trưởng 50
Bảng 2.3 Tầm quan trọng việc bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu
học huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái 53
Bảng 2.4 Hình thức bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu học huyện
Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái tại Phòng Đào Tạo, trường CĐSP
Yên Bái 54
Bảng 2.5 Đánh giá về mức độ thực hiện các nội dung bồi dưỡng nữ cán bộ
quản lý trường tiểu học huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái tại
Phòng Đào tạo, trường Cao đẳng Sư phạm Yên Bái56
Bảng 2.6 Mức độ thực hiện các phương pháp bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý
trường tiểu học huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái tại Phòng
Đào tạo trường Cao đẳng Sư phạm Yên Bái 59
Bảng 2.7 Thực trạng công tác lập kế hoạch bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý
trường tiểu học huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái tại Phòng
Đào tạo trường Cao đẳng Sư phạm Yên Bái 61
Bảng 2.8 Thực trạng tổ chức bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu học
huyện Mù Cang Chải tại Phòng Đào tạo trường CĐSP Yên Bái 61
Bảng 2.9 Thực trạng việc chỉ đạo, lãnh đạo hoạt động bồi dưỡng nữ cán
bộ quản lý trường tiểu học huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái
tại Phòng Đào tạo trường CĐSP Yên Bái 62
Bảng 2.10 Thực trạng việc kiểm tra, đánh giả hoạt động bồi dưỡng nữ cán
bộ quản lý trường tiểu học huyện Mù Cang Chải tại Phòng Đào
tạo trường CĐSP Yên Bái 63
Trang 14Bảng 2.11 Quản lý cơ sở vật chất phục vụ hoạt động bồi dưỡng nữ cán bộ
quản lý trường tiểu học huyện Mù Cang Chải tại Phòng Đào
tạo trường CĐSP Yên Bái 63Bảng 2.12 Mức độ ảnh hưởng của yếu tố chủ quan đến hoạt động bồi dưỡng nữ
cán bộ quản lý trường tiểu học huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái 64Bảng 2.13 Mức độ ảnh hưởng của yếu tố khách quan đến hoạt động bồi dưỡng nữ
cán bộ quản lý trường tiểu học huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái 66
Bảng 3.1 Nhận thức về tính cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt động bồi
dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu học huyện Mù Cang Chải 101
Bảng 3.2 Nhận thức về tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động bồi
dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu học Huyện Mù Cang Chải 103
Trang 15DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Cấu trúc năng lực quản lý của cán bộ quản lý trường tiểu học
theo chuẩn hiệu trưởng trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay 25
Hình 3.1 Nhận thức về tính cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt động bồi
dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu học huyện Mù Cang Chải 102
Hình 3.2 Nhận thức về tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động bồi
dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu học Huyện Mù Cang Chải 104
Hình 3.3 Mối quan hệ giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
quản lý hoạt động bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu học
huyện Mù Cang Chải 105
Trang 16MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
1.1 Xuất phát từ vai trò của bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng nữ cán bộ quản
lý trường tiểu học nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ nữ cán bộ quản lý trường
tiểu học trong giai đoạn hiện nay.
Bước vào thời đại mới, xu thế chung của sự phát triển giáo dục thế giớiđang hướng vào việc đào tạo bồi dưỡng những con người có năng lực đóng gópvào sự tiến bộ của xã hội, phát triển nền văn minh của nhân loại, đó là biết làmkinh tế, biết quản lý, biết cải tạo tự nhiên để xã hội phát triển Khi đề cập đếncông tác bồi dưỡng, quản lý bồi dưỡng cán bộ trong đó có cán bộ quản lý giáodục, các văn kiện của Đảng đã khẳng định:
“Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản
lý giáo dục Sử dụng giáo viên đúng năng lực, đãi ngộ đúng công sức và tài năng với tinh thần ưu đãi và tôn vinh nghề dạy học” [9].
“Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dưỡng cán bộ, sắp xếp chấn chỉnh và nâng cao năng lực của bộ máy quản lý giáo dục và đào tạo” [9].
“Đổi mới, nâng cao chất lượng công tác quản lý nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục” [9].
Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là một giải phápthen chốt trong chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo 2011- 2020
Việc thực hiện chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục được các
cơ sở giáo dục có chức năng bồi dưỡng cán bộ quản lý quan tâm và đã có nhiềucuộc hội thảo bàn về vấn đề này Tuy nhiên, các cuộc hội thảo đó chưa đi sâuvào phân tích tính đặc thù của mỗi địa phương khi thực hiện chương trình cũngnhư quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục
1.2 Xuất phát từ thực trạng đội ngũ nữ cán bộ quản lý trường tiểu học và thực
trạng công tác quản lý bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu học hiện nay ở huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái còn có hạn chế, bất cập trước yêu cầu đổi mới giáo dục và chuẩn cán bộ quản lý trường tiểu học.
Trang 17Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, ngành giáo dục huyện MùCang Chải, tỉnh Yên Bái đã không ngừng trưởng thành và lớn mạnh, tiếp tục cónhững đóng góp tích cực vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Tuynhiên, đội ngũ giáo viên làm công tác quản lý trường tiểu học còn thiếu về sốlượng và yếu về năng lực, hầu hết cán bộ quản lý trên địa bàn huyện Mù CangChải đều từ giáo viên chuyển lên, kiến thức quản lý nhà nước chưa ngang tầmvới yêu cầu nhiệm vụ của ngành trong tình hình mới, đặc biệt với đặc trưng làhuyện vùng cao khó khăn việc thông thạo tiếng địa phương và phong tục tậpquán là vô cùng cần thiết đối với một nữ cán bộ quản lý để phục vụ cho côngviệc chuyên môn, tuy nhiên một số nữ cán bộ quản lý trên địa bàn huyện MùCang Chải là người vùng thấp lên công tác nên việc am hiểu phong tục tậpquán còn hạn chế, ảnh hưởng không nhỏ tới công tác quản lý của bản thân mỗicán bộ quản lý.
Do đó, để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới, ngành giáodục huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái còn nhiều việc cần phải giải quyết:Tiếp tục đẩy mạnh cải cách, hiện đại hóa ngành giáo dục ở tất cả các trường.Muốn thực hiện tốt thì vấn đề tiên quyết phải thực hiện đó là quản lý hoạt độngbồi dưỡng cho đội ngũ nữ cán bộ quản lý giáo dục trên địa bàn huyện Mù CangChải, tỉnh Yên Bái
1.3 Tổng quan nghiên cứu vấn đề về quản lý bồi dưỡng đội ngũ nữ cán bộ quản
lý trường tiểu học Đến nay, đã có một số công trình nghiên cứu về bồi dưỡng và
quản lý bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý, nhưng thực tế ở huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái chưa có công trình nghiên cứu nào về quản lý bồi dưỡng nữ cán bộ quản
lý trường tiểu học trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.
Chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục theo Quyết định số 382/QĐ- BGD&ĐT ngày 20/01/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã được trưởngPhòng Giáo dục và Đào tạo huyện Mù Cang Chải triển khai thực hiện từ nămhọc 2012-2013 Tuy nhiên công tác đánh giá kết quả hoạt động bồi dưỡng
Trang 18cán bộ quản lý giáo dục đạt được như thế nào? Ưu điểm và hạn chế của hoạtđộng bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục? Vấn đề nào của hoạt động bồi dưỡngcán bộ quản lý giáo dục chưa được thực hiện? Hướng quản lý hoạt động bồidưỡng cán bộ quản lý giáo dục trong thời gian tới như thế nào? Các vấn đề nàycũng chưa được tập trung kiểm tra, đánh giá.
Để nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý giáodục của ngành giáo dục của tỉnh Yên Bái nói chung và huyện Mù Cang Chảinói riêng cần có sự đánh giá khách quan thực trạng quản lý hoạt động bồidưỡng nữ cán bộ quản lý giáo dục, từ đó xác định các giải pháp để phát huyquản lý hoạt động bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý giáo dục của ngành giáo dụcYên Bái
1.4 Xuất phát từ thực trạng công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý của Phòng Đào tạo trường Cao đẳng Sư phạm Yên Bái
Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy, HĐND,UBND, giáo dục và đào tạo đã có những chuyển biến đáng kể, góp phần vào sựnghiệp phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
Tuy nhiên, giáo dục và đào tạo của Tỉnh Yên Bái vẫn còn bộc lộ một sốyếu kém : chất lượng giáo dục, đào tạo còn thấp; đội ngũ nhà giáo còn thiếu về
số lượng, yếu về chất lượng; không đồng bộ về cơ cấu; cơ sở vật chất chưa đảmbảo; ngân sách đầu tư cho giáo dục còn mất cân đối; công tác quản lý giáo dụccòn kém hiệu quả
Tiếp tục quán triệt, thực hiện những quan điểm, định hướng phát triểnchiến lược giáo dục và đào tạo những năm tiếp theo thì Tỉnh ủy, HĐND,UBND tỉnh đã xác định mục tiêu:
Nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo
Phát triển quy mô giáo dục
Thực hiện công bằng giáo dục
Trang 19Để thực hiện các mục tiêu này các giải pháp nâng cao chất lượng giáodục trong thời gian tới là:
Đổi mới và phân cấp quản lý Nhà nước về giáo dục
Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD một cách toàn
diện Tăng cường đầu tư cho giáo dục
Đẩy mạng xã hội hóa giáo dục
Trong những năm qua, ngành giáo dục và đào tạo đã tiến hành đổi mớigiáo dục ở nhiều khâu từ việc nghiên cứu đổi mới nội dung chương trình giảngdạy, biên soạn sách giáo khoa đến đổi mới phương pháp dạy học Công tácquản lý trường học cũng được quan tâm nghiên cứu Tuy nhiên ở lĩnh vực nàycần được nghiên cứu mang tính cụ thể, sâu sắc hơn nữa vì việc tổ chức quản lýtrường học đóng vai trò hết sức quan trọng Người cán bộ quản lý không chỉnắm được các văn bản quy phạm pháp quy mà còn phải có năng lực khoa họcnhạy bén, có lý luận, có kỹ năng ứng dụng triển khai công việc trong hoàn cảnhthực tiễn thì hiệu quả công tác quản lý mới thu được kết quả tốt Vì thế côngtác nghiên cứu lý luận đi đôi với ứng dụng thực hành về công tác quản lý giáodục cho đội ngũ cán bộ quản lý là hết sức cần thiết Đây là khâu đột phá có tínhtiên quyết để đưa chất lượng giáo dục các nhà trường lên một tầm cao mới mànền kinh tế của địa phương và đất nước đang mong đợi
Xuất phát từ những lý do trên, nên tôi chọn đề tài: “Quản lý hoạt động bồi
dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu học huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái trong bối cảnh đổi mới giáo dục” làm đề tài nghiên cứu luận văn với mong muốn góp phần nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học ở huyện Mù Cang
Chải, tỉnh Yên Bái
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn bồi dưỡng và quản lý bồidưỡng nữ cán bộ quản lý, đề xuất các biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu
Trang 20quả hoạt động bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu học huyện Mù CangChải, tỉnh Yên Bái.
3 Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu của đề tài
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu học
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu học trong bối cảnh đổimới giáo dục
4 Giả thuyết khoa học của đề tài
Trong thời gian qua hoạt động bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểuhọc huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái đã đạt được những kết quả nhất định.Tuy nhiên, đứng trước yêu cầu đổi mới giáo dục, chuẩn nghề nghiệp thì hoạtđộng bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu học còn có những hạn chế, bấtcập do các nguyên nhân khác nhau, trong đó có nguyên nhân biện pháp quản lýcủa cán bộ quản lý chưa phù hợp Nếu đề xuất và áp dụng các biện pháp quản
lý bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu học theo chuẩn hiệu trưởng phù hợphơn đáp ứng với yêu cầu đổi mới giáo dục, với hoàn cảnh cụ thể của cơ sở giáodục thì sẽ nâng cao được chất lượng nữ cán bộ quản lý các trường tiểu họchuyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái
5 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
5.1 Hệ thống hóa lý luận về quản lý bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý trường
tiểu học trong bối cảnh đổi mới giáo dục
5.2 Khảo sát thực trạng hoạt động bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng nữ
cán bộ quản lý trường tiểu học huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái
5.3 Đề xuất và khảo nghiệm các biện pháp quản lý bồi dưỡng nữ cán bộ
quản lý trường tiểu học huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái trong bối cảnh đổimới giáo dục
Trang 216 Giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài
- Đề tài nghiên cứu một số biện pháp quản lý bồi dưỡng nữ cán bộ quản
lý trường tiểu học của Phòng Đào tạo.
- Nữ cán bộ quản lý trường tiểu học được giới hạn là các cán bộ quản lý
nữ thuộc Ban Giám hiệu nhà trường tiểu học (Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng)
- Đổi mới giáo dục hiện nay có rất nhiều nội dung nhưng đề tài đề cập
đến vấn đề: quản lý bồi dưỡng theo chuẩn hiệu trưởng
- Đề tài tập trung nghiên cứu biện pháp quản lý bồi dưỡng nữ cán bộ
quản lý trường tiểu học theo hướng phát triển năng lực quản lý trường tiểu học của chuẩn hiệu trưởng.
- Khách thể khảo sát:
+ Cán bộ Phòng Giáo dục và Đào tạo
+ Cán bộ quản lý Phòng Đào tạo Trường Cao đẳng Sư phạm Yên Bái+ Giảng viên tham gia bồi dưỡng
+ Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng các trường tiểu học huyện Mù Cang Chải
- Địa bàn nghiên cứu:
+ Trường Cao đẳng sư phạm Yên Bái
+ Các trường tiểu học huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái
7 Phương pháp nghiên cứu của đề tài
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phương pháp phân tích lịch sử logic để tổng quan chọn lọc các quanđiểm lý thuyết, quan điểm khoa học có liên quan đến việc bồi dưỡng nghiệp
vụ quản lý cho hiệu trưởng trường tiểu học
- Phương pháp so sánh, tổng hợp, khái quát hóa lý luận để xây dựng
hệ thống lý luận và căn cứ lý luận làm cơ sở cho việc nghiên cứu thực tiễn
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp Anket: Chúng tôi xây dựng 3mẫu phiếu ; mẫu phiếu 1 vềthực trạng hoạt động bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu học huyện Mù
Trang 22Cang Chải tỉnh Yên Bái; mẫu phiếu 2 để thu thập ý kiến về thực trạng quản lýbồi dưỡng nữ cán bộ quản lý ở huyện Mù Cang Chải tỉnh Yên Bái; mẫu phiếu 3dành cho chuyên gia Những mẫu phiếu này nhằm thu thập các ý kiến về nộidung và hình thức bỗi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho hiệu trưởng các trường tiểuhọc và các vấn đề có liên quan.
- Phương pháp phỏng vấn: Chúng tôi gặp gỡ, trao đổi với hiệu trưởng,phó hiệu trưởng các trường tiểu học trên địa bàn huyện Mù Cang Chải, tỉnh
Yên Bái; lãnh đạo, các cán bộ, giáo viên phòng Đào tạo – Trường Cao đẳng Sưphạm Yên Bái để tìm hiểu những khó khăn của họ trong việc quản lý nhàtrường, hoạt động bồi dưỡng nữ quản lý các trường tiểu học trên địa bàn huyện
Mù Cang Chải và những nguyện vọng về việc bồi dưỡng nghiệp vụ nhằm giúp
họ quản lý nhà trường có hiệu quả hơn
- Phương pháp quan sát: Tổ chức quan sát các hoạt động quản lý củahiệu trưởng, phó hiệu trưởng là nữ của các trường tiểu học trên địa bàn huyện MùCang Chải, tỉnh Yên Bái nhằm hiểu rõ đặc điểm hoạt động của họ , từ đó có cơ sởxác định nhu cầu, nội dung bồi dưỡng
7.3 Nhóm phương pháp xử lý số liệu
Dùng các công thức toán học như số
thức tính tương quan để định lượng kết quả
nhận xét khoa học của đề tài luận văn
trung bình, tính tần suất (%), công nghiên cứu trên cơ sở đó rút ra các
7.4 Sử dụng phương pháp hỏi ý kiến tham gia
Sử dụng phương pháp này chúng tôi lấy ý kiến của các cán bộ quản lý cókinh nghiệm và những người am hiểu về hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lýđặc biệt là nữ cán bộ quản lý nhằm xác định các nội dung và biện pháp bồidưỡng cho nữ cán bộ quản lý
8 Cấu trúc đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo
và phụ lục, luận văn bao gồm 03 chương:
Trang 23Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lý bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý trong
bối cảnh đổi mới giáo dục
Chương 2: Thực trạng hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi
dưỡng nữ cán bộ quản lý trường tiểu học huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng nữ cán bộ quản lý trường
tiểu học huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
Trang 24Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NỮ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TIỂU HỌC TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Các nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng nguồn nhân lực giáo dục
Đề cập đến công tác bồi dưỡng, quản lý bồi dưỡng cán bộ trong đó cócán bộ quản lý giáo dục, các văn kiện của Đảng đã khẳng định:
“Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản
lý giáo dục Sử dụng giáo viên đúng năng lực, đãi ngộ đúng công sức và tài năng với tinh thần ưu đãi và tôn vinh nghề dạy học” [9].
“Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dưỡng cán bộ, sắp xếp chấn chỉnh và nâng cao năng lực cử bộ máy quản lý giáo dục và đào tạo” [9].
“Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ: mở rộng diện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ trong hệ thống chính trị và các tổ chức xã hội, các thành phần kinh tế Đặc biệt chú trọng phát hiện đào tạo, bồi dưỡng nhân tài, tạo nguồn cán bộ lãnh đạo và quản lý các cấp từ trung ương đến cơ sở, cán bộ đầu ngành… đào tạo, bồi dưỡng trước khi bổ nhiệm, đề bạt, khắc phục tình trạng bầu cử, bổ nhiệm rồi mới đưa đi đào tạo…, lấy tiêu chuẩn cán bộ làm căn cứ xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng thống nhất trong hệ thống các trường…” [7]
Ban Bí thư Trung ương Đảng đã ban hành Chỉ thị số 40/CT-TW ngày15-6-2004 về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộquản lý giáo dục Nội dung chính của Chỉ thị tập trung vào những nhiệm vụtrọng tâm:
- Củng cố, nâng cao chất lượng hệ thống các trường sư phạm, các trườngcán bộ quản lý giáo dục
- Tiến hành rà soát, sắp xếp lại đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục
để có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đảm bảo đủ số lượng và cân đối về cơ cấu;
Trang 25nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức cho đội ngũ nhà giáo, cán
Jacques Nimier với cuốn “Giáo viên rèn luyện tâm lý” đã chỉ rõ: Không
phải việc đào tạo tâm lý chỉ làm ở các trường sư phạm là đủ Cả cuộc sốngnghề nghiệp của họ sau này, người giáo viên vẫn luôn tự rèn luyện mình
N.L.Bôndưrep cho rằng: “Những yêu cầu về chuyên môn của người thầy giáo tất nhiên không phải chỉ có những kiến thức phong phú mà còn có những
kĩ năng cần thiết để tổ chức và thực hành công tác giáo dục, vấn đề không phải chỉ ở chỗ tiếp thu kiến thức về tâm lý học và giáo dục mà phải biết vận dụng chúng vào thực tế” Muốn làm công tác giáo dục tốt cần phải có kỹ năng giáo
dục và phải có thời gian Như vậy việc bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và cán bộquản lý giáo dục thường xuyên là cần thiết
N.V.Kuzmina, F.N.Gonôbôlin… đã phân tích cấu trúc của năng lực sưphạm gồm: các năng lực truyền đạt, các năng lực tổ chức, các năng lực nhận
Trang 26thức và các năng lực sáng tạo Chúng ta có thể coi đây là những yêu cầu cơbản, quan trọng thực sự cần thiết cho việc luyện tay nghề và là một bộ phậnquan trọng của lý tưởng dạy học.
Patrice Pelpel trong cuốn “Tự đào tạo để dạy học” đã gợi ý một cách tiếp
cận khoa học có tính phương pháp luận về nghề dạy học, cách xác định các mụctiêu sư phạm, cách lựa chọn các phương pháp và kĩ năng dạy học thích hợp, cách
tự đánh giá cùng với những dự báo về xu hướng phát triển các phương pháp và kỹthuật dạy học ở nhà trường tương lai Đây là những công cụ lý luận cần thiết chomỗi nhà giáo khi tiến hành quá trình “Tự đào tạo để dạy học”
Ở Việt Nam hiện nay vấn đề bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản
lý giáo dục đang là yêu cầu cấp bách Nhiều nhà khoa học, nhà giáo dục, nhiều cán
bộ giảng dạy, cán bộ quản lý giáo dục… quan tâm nghiên cứu ở nhiều góc
độ, nội dung, hình thức khác nhau nhằm nâng cao trình độ, vị trí, vai trò, nhiệm
vụ của người giáo viên và của công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và cán bộquản lý giáo dục
Trước những năm 1970, việc nghiên cứu về xây dựng đội ngũ giáo viên,bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục không theo những đềtài riêng mà được tiến hành gắn với các đề tài giáo dục học và tâm lý học, vềnội dung và phương pháp dạy học các môn học
Từ đầu những năm 1970, do nhu cầu nghiên cứu chuẩn bị cho cải cáchgiáo dục, nên những vấn đề về người giáo viên, xây dựng đội ngũ giáo viên,bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục được coi trọng; nhưng
đó chỉ là những bài viết, những quy định, những quy chế của ngành giáo dục
Trong thời kì đổi mới, đặc biệt từ năm 1986, Trung tâm Nghiên cứu Đàotạo và Bồi dưỡng Giáo viên - Viện khoa học Giáo dục Việt Nam được thànhlập, với nhiệm vụ nghiên cứu những vấn đề cơ bản, cấp bách của người giáoviên và việc xây dựng đội ngũ giáo viên; các nhà khoa học của trung tâm đã tậptrung nghiên cứu về nghề dạy học
Trang 27Đề tài: “Người thầy giáo theo yêu cầu của sự phát triển giáo dục” (Đề
tài cấp nhà nước) do trường ĐHSP Hà Nội 1 chủ trì, với sự tham gia của cácnhà khoa học giáo dục, với 154 bài viết (Thông báo khoa học số 3/1991 -ĐHSP Hà Nội) Đề tài đã làm sáng tỏ một số vấn đề về nhân cách người thầygiáo, về mục tiêu đào tạo… đã góp phần cải tiến công tác đào tạo, bồi dưỡnggiáo viên cán bộ quản lý giáo dục
Lê Trần Lâm với đề tài (1992), “Đào tạo và bồi dưỡng giáo viên” Hoàng Đức Nhuận (chủ biên) (1995), “Nhà trường hiện đại thế giới, phác
thảo mô hình trường tiểu học chất lượng cao đầu thế kỷ XXI ở Việt Nam” Nguyễn
Minh Đường (1996), “Bồi dưỡng và đào tạo lại nguồn nhân lực” Nguyễn Áng (2004), “Chuẩn giáo viên tiểu học, một cách nhìn về chất
lượng giáo viên tiểu học”, Tạp chí Giáo dục số 79.
Đặng Quốc Bảo (2000), “Về một số định hướng cho chiến lược bồi dưỡng, đào tạo cán bộ quản lý trường tiểu học “, Kỉ yếu hội thảo “Những vấn
đề chiến lược phát triển giáo dục trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa”.
Ngô Ngọc Báu (1996), “Bồi dưỡng cán bộ quản lý trường học là yêu cầu
thiết yếu của ngành Giáo dục và Đào tạo nước ta”, Tạp chí Phát triển Giáo dục.
1.1.2 Các công trình nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng nguồn nhân lực giáo dục tiểu học
Đã có nhiều công trình nghiên cứu về quản lý công tác bồi dưỡng cán bộquản lý trường tiểu học Ở cấp độ thạc sỹ có thể kể ra các đề tài nghiên cứu:
Nguyễn Viết Bảo (2004), “Hoàn thiện một số biện pháp bồi dưỡng cán
bộ quản lý trường tiểu học, tỉnh Thái Nguyên”, Hà Nội.
Nguyễn Thanh Bình (2003), “Một số biện pháp bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho Hiệu trưởng các trường tiểu học huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2002 - 2010”, Hà Nội.
Lê Thị Dậu (2006), “Một số biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng cán
bộ quản lý trường tiểu học tại trường Đại học Hải Phòng”, Hà Nội.
Trang 28Ở góc độ khác nhau, các đề tài đã làm rõ được cơ sở lý luận của việc bồidưỡng, nâng cao chất lượng cán bộ quản lý trường tiểu học Đánh giá đượcthực trạng hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý trường tiểu học Bước đầu đưa
ra những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả bồi dưỡng cán bộ quản lý trườngtiểu học Đây là những tài liệu tham khảo quý, có thể giúp tác giả hình thànhcách tiếp cận, nghiên cứu đầy đủ hơn đề tài của mình
1.2 Quản lý
1.2.1 Khái niệm
Mọi hoạt động trong xã hội đều cần được quản lý Quản lý được coi làkhoa học và nghệ thuật của việc tổ chức, điều khiển mọi hoạt động cũng nhưquan hệ của một hệ thống cả ở tầm vĩ mô lẫn vi mô Quản lý là một khái niệmrộng được hiểu ở nhiều góc độ khác nhau Trong cuộc sống có bao nhiêu lĩnhvực hoạt động và quan hệ thì cũng có bấy nhiêu hình thức quản lý Lý luậnquản lý rất đa dạng và phổ quát nên có những cách tiếp cận khác nhau về nó
Harold Koontz cho rằng: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của nhóm Mục tiêu của nhà quản lý là hình thành một môi trường mà con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn ít
Trang 29nhất Với tư cách thực hành thì quản lý là một nghệ thuật, còn với kiến thức thì quản lý là một khoa học” [15].
Theo Vũ Ngọc Hải: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý đạt mục tiêu đề ra” [14].
Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “Quản lý là những tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý trong tổ chức
để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất định” [12].
Theo Nguyễn Bá Sơn: “Quản lý là tác động có mục đích đến tập thể những con người để tổ chức và phối hợp hoạt động của họ trong quá trình lao động” [28].
Trần Kiểm cho rằng: “Quản lý giáo dục là hoạt động tự giác của chủ thể quản lý nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát… một cách có hiệu quả các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội” [19].
Theo Trần Quốc Thành: “Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý để chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí nhà quản lý, phù hợp với quy luật khách quan” [dẫn theo 19]
Tuỳ theo cách tiếp cận khác nhau mà các nhà khoa học có những cáchdiễn đạt khác nhau về quản lý Tuy nhiên dù ở góc độ nào thì quản lý cũng baogồm một số yếu tố sau: 1) Chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra các tác động Chủthể quản lý có thể là cá nhân, một nhóm hay một tổ chức; 2) Đối tượng bị quản
lý và khách thể quản lý phải tiếp nhận các tác động của chủ thể quản lý Kháchthể quản lý là một phần của hiện thực quản lý Khách thể quản lý có thể là mộtngười, nhóm người, một tập thể xác định và sự hình thành tự nhiên của các mốiquan hệ quản lý giữa chúng trong những điều kiện cụ thể; 3) Mục tiêu quản lýnhư là một quỹ đạo vận động của các tiêu chí phải đạt được cho cả đối tượng
và chủ thể Chủ thể quản lý lấy mục tiêu này làm căn cứ để tạo ra tất cả các tácđộng chỉ đạo
Trang 30Như vậy, từ các điểm chung của các định nghĩa, có thể hiểu: Quản lý là
sự tác động có tổ chức, có hướng đích, hợp quy luật của chủ thể quản lý lênkhách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu đặt ra
1.2.2 Chức năng quản lý
Chức năng quản lý là những nội dung và phương thức hoạt động cơ bản
mà nhờ đó chủ thể quản lý tác động đến đối tượng quản lý trong quá trình quản
lý nhằm thực hiện mục tiêu quản lý
Các công trình nghiên cứu khoa học quản lý, tuy còn chưa thống nhất vớinhau về mặt thuật ngữ để chỉ ra các chức năng của quản lý song về cơ bản đềuthống nhất rằng quản lý có bốn chức năng chính liên quan mật thiết với nhau:
Chức năng kế hoạch hoá: Bản chất của khái niệm kế hoạch hoá là quá
trình xác định mục tiêu, mục đích của tổ chức và các con đường, biện pháp,cách thức, điều kiện cơ sở vật chất để đạt được mục tiêu, mục đích đó
Trong tất cả các chức năng quản lý, chức năng kế hoạch hóa là chứcnăng đầu tiên, chức năng cơ bản để hoàn thành các chức năng khác Đây đượccoi là chức năng chỉ lối, dẫn đường cho các chức năng chỉ đạo, kiểm tra
Trong quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, xác định chức năng kếhoạch hoá có ý nghĩa sống còn đối với sự tồn tại, vận hành và phát triển củanhà trường Bởi trên cơ sở phân tích các thông tin, những tiềm năng hiện có,những khả năng sẽ có mà xác định nội dung hoạt động, các phương pháp tiếnhành, những điều kiện đảm bảo để đưa nhà trường đạt tới mục tiêu mong muốn.Chính vì kế hoạch hoá là hướng mọi hoạt động của hệ thống vào các mục tiêu
để tạo khả năng đạt được một cách hiệu quả và cho phép người quản lý có thểkiểm soát được quá trình tiến hành nhiệm vụ
Chức năng tổ chức: Tổ chức là quá trình sắp xếp, phân bổ công việc,
quyền hành và các nguồn lực cho các thành viên của tổ chức để họ có thể đạtđược các mục tiêu của tổ chức một cách hiệu quả
Trang 31Như vậy thực chất của tổ chức là thiết lập mối quan hệ, liên hệ giữa conngười với con người, giữa các bộ phận riêng rẽ thành một hệ thống hoạt độngnhịp nhàng như một cơ thể thống nhất Tổ chức tốt sẽ khơi nguồn cho các tiềmnăng, cho những động lực khác, tổ chức không tốt sẽ làm triệt tiêu động lực vàlàm giảm sút hiệu quả quản lý Trong quản lý giáo dục, quản lý nhà trường điềuquan trọng nhất của công tác tổ chức là phải xác định cho được và rõ vai trò, vịtrí của mỗi cá nhân, mỗi bộ phận, đảm bảo mối quan hệ liên kết giữa các cánhân, các thành viên, các bộ phận tạo nên sự thống nhất và đồng bộ.
Chức năng chỉ đạo: Là quá trình tác động ảnh hưởng của chủ thể quản lý
đến hành vi và thái độ của con người (khách thể quản lý) nhằm đạt mục tiêu đề
ra Quá trình đó thể hiện ở sự tác động qua lại giữa chủ thể quản lý và mọithành viên trong tổ chức nhằm góp phần hiện thực hoá các mục tiêu đề ra Bảnchất của chức năng chỉ đạo xét cho cùng là sự tác động lên con người, khơi dậytiềm năng của nhân tố con người trong hệ thống quản lý, thực hiện mối liên hệgiữa con người với con người và quá trình giải quyết những mối quan hệ đó để
họ tự nguyện, tự giác và hăng hái phấn đấu trong công việc
Trong quản lý giáo dục, quản lý nhà trường chức năng chỉ đạo có ý nghĩaquan trọng song nó còn đòi hỏi ở năng lực phẩm chất và nghệ thuật của chủ thểquản lý, chỉ đạo khách thể là những con người có trình độ năng lực và cá tínhphong phú
Chức năng kiểm tra: Kiểm tra là một chức năng quan trọng của hoạt
động quản lý Quản lý mà không có kiểm tra thì coi như không có quản lý.Kiểm tra là chức năng có liên quan đến mọi cấp quản lý để đánh giá đúng kếtquả hoạt động của hệ thống quản lý, đo lường các sai lệch nảy sinh trong quátrình hoạt động so với mục tiêu và kế hoạch định trước Như vậy, sau khi xácđịnh các mục tiêu, quyết định những biện pháp tốt nhất để hoàn thành mục tiêu
và triển khai các hoạt động tổ chức, chỉ đạo hiện thực hoá các mục tiêu, điềuquan trọng phải tiến hành hoạt động kiểm tra để xem xét việc triển khai các
Trang 32quyết định trong thực tiễn, từ đó có những điều chỉnh cần thiết trong quá trìnhhoạt động để góp phần đạt tới mục tiêu mà người quản lý cần hướng tới.
Từ những nội dung ở trên bốn chức năng Kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo,kiểm tra là các chức năng cơ bản được hình thành trong sự phân công vàchuyên môn hoá hoạt động quản lý
1.3 Bồi dưỡng
1.3.1 Khái niệm
Để có thể hiểu được khái niệm bồi dưỡng, chúng ta phải đề cập đến một
số khái niệm có liên quan
* Đào tạo Trong Từ điển bách khoa Việt Nam-Hà Nội 1995 viết: Đào tạo
là quá trình tác động đến một con người, làm cho người đó lĩnh hội và nắm vữngtri thức - kỹ năng - kỹ xảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người
đó thích nghi với cuộc sống và có khả năng nhận được sự phân công lao độngnhất định, góp phần của mình vào sự phát triển xã hội, duy trì và phát triển nềnvăn minh của loài người Như vậy đào tạo là hình thành ở người học một trình
độ mới, cao hơn trình độ trước đó của họ Người được đào tạo sẽ được nâng từtrình độ thấp lên trình độ cao hơn và điều đó được khẳng định bằng một vănbằng tương ứng
* Đào tạo lại Theo từ điển bách khoa Việt Nam: Đào tạo lại là một dạngcủa đào tạo, là quá trình tạo cho người lao động (đã được đào tạo) có cơ hội
được học tập được đào tạo chuyên sâu một lĩnh vực chuyên môn mới một cách
cơ bản, có hệ thống cả về tri thức, kỹ năng, kỹ xảo và thái độ nhằm mục đích
có trình độ, tay nghề cao hơn hoặc có thể chuyển đổi được công việc Như vậy,đào tạo lại cũng có nội dung gần với đào tạo Đào tạo lại được tiến hành trongtrường hợp người lao động không đáp ứng được yêu cầu của công việc hiện tại
Họ cần được chuyên môn hoá cao hơn hoặc chuyển đổi sang một công việckhác mà cần có những kiến thức, kỹ năng để đáp ứng yêu cầu công việc
* Bồi dưỡng Từ điển Tiếng Việt định nghĩa: Bồi dưỡng là làm cho tăngthêm năng lực hoặc phẩm chất Theo các tài liệu của UNESCO, bồi dưỡng
Trang 33được hiểu như sau: - Bồi dưỡng là quá trình cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹnăng, thái độ để nâng cao năng lực, trình độ, phẩm chất của người lao động vềmột lĩnh vực hoạt động mà người lao động đã có một trình độ năng lực chuyênmôn nhất định qua một hình thức đào tạo nào đó.
- Bồi dưỡng có ý nghĩa nâng cao nghề nghiệp, quá trình này chỉ diễn rakhi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hay kỹ năng chuyên môn,nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng các yêu cầu của lao động nghề nghiệp
Theo Nguyễn Minh Đường: "Bồi dưỡng có thể là một quá trình cập nhật kiến thức và kỹ năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu trong một cấp học, bậc học và thường được xác nhận bằng một chứng chỉ".
Từ những khái niệm bồi dưỡng đã trình bày, cho ta thấy:
- Chủ thể của quá trình bồi dưỡng đã được đào tạo để có một trình độchuyên môn nhất định
- Thực chất của quá trình bồi dưỡng là để bổ sung, cập nhật kiến thức và
kỹ năng còn thiếu hoặc lạc hậu nhằm nâng cao trình độ, phát triển thêm năng lựctrong một lĩnh vực hoạt động chuyên môn dưới một hình thức phù hợp
- Mục đích bồi dưỡng là nhằm nâng cao phẩm chất và năng lực chuyênmôn để người lao động có cơ hội củng cố, mở mang hoặc nâng cao hệ thống trithức, kỹ năng, kỹ xảo, chuyên môn đã có sẵn, giúp cho công việc đang làm đạtđược hiệu quả tốt hơn
1.3.2 Nghiệp vụ quản lý và bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý
1.3.2.1 Nghiệp vụ quản lý
* Nghiệp vụ Từ điển Tiếng Việt định nghĩa: Nghiệp vụ là công việcchuyên môn của một nghề Theo quyết định số 414/TTCP của bộ trưởng-
trưởng Ban tổ chức chính phủ (nay là Bộ Nội vụ) ban hành tiêu chuẩn nghiệp
vụ các ngạch bậc công chức-viên chức thì nghiệp vụ bao gồm các thành tố:
“Chức trách”, “Hiểu biết”, “Yêu cầu trình độ“hợp thành Từ các quan niệm nhưtrên, chúng ta có thể hiểu: Nghiệp vụ là những công việc mà một người phảithực hiện để hoàn thành chức trách của mình Muốn hoàn thành chức trách của
Trang 34mình, họ phải hiểu rõ nội dung và cách thức thực hiện công việc và phải có mộttrình độ chuyên môn nhất định.
* Nghiệp vụ quản lý Từ quan niệm về nghiệp vụ chúng ta có thể hiểunghiệp vụ quản lý là công việc mà nhà quản lý phải làm để thực hiện chức tráchcủa mình Tùy theo yêu cầu của từng ngành, từng cấp quản lý mà nhà quản lý cónhững công việc khác nhau Tuy nhiên, để thực hiện tốt chức trách của mình, cácnhà quản lý phải tuân theo các nguyên tắc và phương pháp quản lý nhất định; phảithực hiện các chức năng quản lý Do đó, nghiệp vụ quản lý thực chất là nhữngcông việc, những cách thức mà nhà quản lý phải làm để thực hiện các chức năngquản lý, nội dung quản lý trong một bộ máy Nói cách khác, nghiệp vụ quản lý làcông việc chuyên môn của người quản lý
* Bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý Chuyên môn của người quản lý thể hiệntrong việc thực hiện các chức năng của người quản lý Nhà quản lý muốn thực hiệnđược các chức năng quản lý nhằm đạt được mục tiêu của bộ máy, đòi hỏi nhà quản
lý phải có kiến thức, kỹ năng về lĩnh vực mình quản lý Để thực hiện tốt chứctrách của mình, nhà quản lý cần được đào tạo, bồi dưỡng các kiến thức, kỹ năng
đó Tuy nhiên, từ nhiều năm nay, chúng ta thường bổ nhiệm những người lao độngtích cực, có nhiều thành tích vào các vị trí quản lý bộ
máy Hầu hết họ không được đào tạo mà chủ yếu làm việc bằng kinh nghiệm
Vì vậy họ cần được bồi dưỡng về NVQL Bồi dưỡng NVQL là: Bổ sung cáckiến thức, cập nhật kiến thức và kỹ năng còn thiếu hoặc lạc hậu nhằm nâng caotrình độ, phát triển thêm năng lực để người quản lý thực hiện tốt các chức năngquản lý, qua đó hoàn thành chức trách của mình được giao
1.3.2.2 Biện pháp bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý
Biện pháp là cách thức tác động của con người vào một đối tượng nào
đó Biện pháp bồi dưỡng có thể hiểu theo nghĩa tương tự là: cách thức làm chocon người tăng thêm về kiến thức, kỹ năng hay một phẩm chất nào đó đáp ứngđược yêu cầu công tác Biện pháp bồi dưỡng NVQL là cách thức tác động vào
Trang 35các CBQL làm cho họ tăng thêm về kiến thức, kỹ năng quản lý nhằm giúp họnâng cao năng lực quản lý một bộ máy, giúp họ hoàn thành tốt hơn nhiệm vụđược giao Như vậy, các biện pháp bồi dưỡng NVQL sẽ rất phong phú, đadạng Để cho một CBQL nâng cao trình độ của mình, người ta có thể có rấtnhiều cách khác nhau như: Mở lớp học bồi dưỡng kiến thức, tham quan, thực tếhọc hỏi kinh nghiệm, trang bị cho nhà quản lý khả năng tự bồi dưỡng
1.4 Đổi mới giáo dục và năng lực quản lý trường tiểu học trong bối
cảnh đổi mới giáo dục (theo chuẩn hiệu trưởng)
1.4.1 Đổi mới giáo dục trong bối cảnh hiện nay
Theo từ điển Giáo dục học: Đổi mới giáo dục là thay đổi từng phần, cục
bộ hoặc toàn bộ các mặt, các cấp của hệ thống giáo dục quốc dân
Như vậy đổi mới giáo dục chính là làm cho hệ thống giáo dục tốt hơn,tiến bộ hơn, đáp ứng yêu cầu của sự phát triển đất nước
Hiện nay, đất nước ta đang đẩy mạnh CNH- HĐH đất nước và hội nhậpquốc tế Tình hình mới và nhiệm vụ mới theo tinh thần Nghị quyết Đại hộiĐảng toàn quốc lần thứ XI đòi hỏi ngành Giáo dục và Đào tạo phải đổi mớimạnh mẽ hơn nữa yêu cầu của Đảng "Phát triển giáo dục là quốc sách hàngđầu Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa,hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơchế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâuthen chốt" Đối mới căn bản, toàn diện và đồng bộ là tiếp tục đổi mới từ tư duy,nhận thức đến hành động trong mọi hoạt động giáo dục mà trước hết đổi mới
cơ chế quản lý giáo dục Trong đó, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản
lý là khâu then chốt, là nền tảng có tính động lực để đưa giáo dục lên tầm caomới, thích ứng với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hộinhập quốc tế
Công cuộc đổi mới giáo dục ở nước ta hiện nay nhằm phục vụ cho sựnghiệp đẩy mạnh CNH - HĐH đất nước và hội nhập quốc tế Đảng ta chỉ đạo
Trang 36đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục chứ không phải đổi mới một cách vụn vặt,khập khiễng Đổi mới tất cả các ngành học, bậc học trong hệ thống GDQD vàtrong toàn xã hội; trong đó phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lýkhông những là khâu then chốt mà còn là giải pháp mang tính đột phá chiếnlược trong giai đoạn mới.
Nhà giáo là trung tâm và là trụ cột của bất cứ nền giáo dục nào Công cuộcđổi mới căn bản và toàn diện giáo dục nước ta không thể thành công nếu không cómột đội ngũ nhà giáo được đào tạo tốt, tận tụy, tâm huyết và yêu nghề Đảng vàNhà nước ta đặc biệt quan tâm đến xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo và độingũ cán bộ quản lý giáo dục, luôn xem đội ngũ này là bộ phận lao động tinh hoacủa đất nước, là bộ phận quyết định chất lượng giáo dục, đặc biệt trong đào tạonhân lực chất lượng cao Đảng ta khẳng định: "Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng
để tiếp tục xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáodục Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của toàn xã hội về vaitrò, trách nhiệm của nhà giáo và nhiệm vụ xây dựng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản
lý giáo dục có chất lượng cao, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ, trong sáng về đạođức, tận tụy với nghề nghiệp, làm trụ cột thực hiện các mục tiêu nâng cao dân trí,đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài" luôn ở mức cao và ngày càng hoàn thiệnhơn Người thầy trong thời kỳ đổi mới hội tụ đầy đủ những yếu tố về trí tuệ, đạođức, thể lực, cảm xúc tức là tổng hợp của trí lực, tâm lực và thể lực Sự phát triểnkinh tế - xã hội Việt Nam đã đặt ra những yêu cầu về nguồn nhân lực, yêu cầu đổimới giáo dục, từ đó đòi hỏi đội ngũ giáo viên các cấp phải đáp ứng tốt về các mặt
Đổi mới giáo dục đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với công tác bồi dưỡnggiáo viên, đó là cần toàn diện, thiết thực và hiệu quả Nội dung bồi dưỡng cầnsát thực và phù hợp với những yêu cầu, những vấn đề thực tế của công cuộc đổimới Đội ngũ giáo viên phải luôn xác định phấn đấu đáp ứng yêu cầu đổi mới.Mỗi tập thể và đội ngũ giáo viên cần xác định nội dung, hình thức, phươngpháp bồi dưỡng, tự bồi dưỡng cho phù hợp Hoạt động bồi dưỡng giáo viên cần
có sự lãnh đạo, chỉ đạo nghiêm túc, thiết thực, hiệu quả, có chương trình bồi
Trang 37dưỡng cho đúng, xác định hình thức và phương pháp bồi dưỡng sát thực Ngoài
ra, mỗi địa phương, mỗi cơ sở lại có những yêu cầu bồi dưỡng cụ thể do căn cứvào những yêu cầu đặc thù về kinh tế- văn hóa - xã hội của cơ sở đó
1.4.2 Năng lực quản lý trường tiểu học theo chuẩn hiệu trưởng trong bối cảnh đổi
mới giáo dục
1.4.2.1 Một số khái niệm
Chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học là một hệ thống các yêu cầu cơ bản cùng những tiêu chí xác định năng lực nghề nghiệp của hiệu trưởng trường tiểu học trên cả lộ trình từ khi được đào tạo làm nghề, bước vào nghề và suốt quá trình quản lý lãnh đạo nhà trường tiểu học.
Theo Tự điển tiếng Việt [30] “Năng lực là khả năng đủ để làm tốt công việc” Tâm lí học định nghĩa: “Năng lực là tổng hợp những thuộc tính độc đáo
của cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặc trưng của hoạt động nhất định nhằm đảm bảo việc hoàn thành có kết quả tốt trong lĩnh vực hoạt động ấy”
Năng lực quản lý là tổng hợp những thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặc trưng của hoạt động quản lý lãnh đạo nhằm đảm bảo việc hoàn thành có kết quả tốt trong lĩnh vực hoạt động quản lý.
Năng lực quản lý trường tiểu học của cán bộ quản lý theo chuẩn hiệu trưởng là tổng hợp những thuộc tính độc đáo của người cán bộ quản lý theo chuẩn hiệu trưởng và phù hợp với những yêu cầu đặc trưng của hoạt động quản lý nhà trường tiểu học nhằm đảm bảo việc hoàn thành có kết quả tốt trong quản lý nhà trường tiểu học.
Cán bộ quản lý trường tiểu học là người quản lý lãnh đạo nhà trường tiểu học, dẫn dắt nhà trường tiểu học đi theo mục tiêu của cấp học nhằm đạt được mục đích của giáo dục tiểu học đặt ra Cán bộ quản lý trường tiểu học trong phạm vi nghiên cứu của đề tài gồm: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng trường tiểu học.
Trang 381.4.2.2 Năng lực quản lý trường tiểu học theo chuẩn hiệu trưởng trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Năng lực 1: Năng lực hiểu biết nghiệp vụ quản lý
+ Hoàn thành chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục theo quy định;+ Vận dụng được các kiến thức cơ bản về lý luận và nghiệp vụ quản lýtrong lãnh đạo, quản lý nhà trường
Năng lực 2: Năng lực xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế
hoạch phát triển nhà trường
+ Dự báo được sự phát triển của nhà trường phục vụ cho việc xây dựng quy hoạch và kế hoạch phát triển nhà trường;
+ Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển nhà trường toàn diện và phù hợp;
+ Xây dựng và tổ chức thực hiện đầy đủ kế hoạch năm học
Năng lực 3: Năng lực quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, giáo viên, nhân
viên nhà trường
+ Thành lập, kiện toàn tổ chức bộ máy, bổ nhiệm các chức vụ quản lýtheo quy định; quản lý hoạt động của tổ chức bộ máy nhà trường nhằm đảmbảo chất lượng giáo dục;
+ Sử dụng, đào tạo bồi dưỡng, đánh giá xếp loại, khen thưởng kỷ
luật, thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên theo quy định;
+ Tổ chức hoạt động thi đua trong nhà trường; xây dựng đội ngũ cán bộ,giáo viên, nhân viên nhà trường đủ phẩm chất và năng lực để thực hiện mục tiêu giáo dục
+ Tổ chức huy động trẻ em trong độ tuổi trên địa bàn đi học, thực hiệncông tác phổ cập giáo dục tiểu học và phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi tạiđịa phương;
Trang 39+ Tổ chức và quản lý học sinh theo quy định, có biện pháp để học sinh không bỏ học;
+ Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật đối với học sinh theoquy định;
+ Thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách, bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh
Năng lực 5: Năng lực quản lý hoạt động dạy học và giáo dục
+ Quản lý việc thực hiện kế hoạch dạy học, giáo dục của toàn trường và từng khối lớp;
+ Tổ chức và chỉ đạo các hoạt động dạy học, giáo dục phù hợp đối tượnghọc sinh, đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện, phát huy tính tích cực, chủ động,sáng tạo của giáo viên và học sinh;
+ Tổ chức và chỉ đạo các hoạt động bồi dưỡng học sinh năng khiếu, giúp
đỡ học sinh yếu kém; tổ chức giáo dục hoà nhập cho học sinh khuyết tật, trẻ em
có hoàn cảnh khó khăn trong trường tiểu học theo quy định;
+ Quản lý việc đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh theoquy định; tổ chức kiểm tra và xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học chohọc sinh và trẻ em trên địa bàn
Năng lực 6: Năng lực quản lý tài chính, tài sản nhà trường
+ Huy động và sử dụng các nguồn tài chính phục vụ hoạt động dạy học
và giáo dục của nhà trường đúng quy định của pháp luật, hiệu quả;
+ Quản lý sử dụng tài sản đúng mục đích và theo quy định của pháp luật;+ Tổ chức xây dựng, bảo quản, khai thác và sử dụng cơ sở vật chất và thiết bị dạy học của nhà trường theo yêu cầu đảm bảo chất lượng giáo dục
Năng lực 7: Năng lực quản lý hành chính và hệ thống thông tin
+ Xây dựng và tổ chức thực hiện các quy định về quản lý hành chính trong nhà trường;
+ Quản lý và sử dụng các loại hồ sơ, sổ sách theo đúng quy định;
Trang 40+ Xây dựng và sử dụng hệ thống thông tin phục vụ hoạt động quản lý, hoạt động dạy học và giáo dục của nhà trường;
+ Thưc ̣ hiêṇ chếđô ̣thông tin, báo cáo kịp thời, đầy đủ theo quy định
Năng lực 8: Năng lực tổ chức kiểm tra, kiểm định chất lượng giáo dục
+ Tổ chức kiểm tra, đánh giá chất lượng các hoạt động dạy học, giáo dục
và quản lý của nhà trường theo quy định;
+ Chấp hành thanh tra giáo dục của các cấp quản lý;
+ Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục theo quy định;
+ Sử dụng các kết quả kiểm tra, thanh tra, kiểm định chất lượng giáo dục
đề ra các giải pháp phát triển nhà trường
Năng lực 9: Năng lực thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường
+ Xây dựng quy chế dân chủ trong nhà trường theo quy định;
tổ chức xã hội trong nhà trường hoạt động nhằm nâng cao chất lượng giáo dục
Có thể biểu diễn năng lực quản lý trường tiểu học của cán bộ quản lý
theo chuẩn cán bộ quản lý bằng sơ đồ sau:
Năng lực quản lý trường tiểu học
Hình 1.1: Cấu trúc năng lực quản lý của cán bộ quản lý trường tiểu học theo chuẩn hiệu trưởng trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay