1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt Luận văn Thạc sĩ Quản lý kinh tế: Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng

26 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 350,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là phân tích thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2014-2018. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng trong giai đoạn tới.

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN PHẠM THỊ THANH HIỀN

QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HẢI CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Mã số: 60.34.04.10

Đà Nẵng - 2019

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

Người hướng dẫn KH: TS LÊ DÂN

Phản biện 1: TS NINH THỊ THU THỦY

Phản biện 2: PGS.TS BÙI BĂN HUYỀN

Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Quản lý kinh tế họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 10 tháng 8 năm 2019

Có thể tìm hiểu luận văn tại:

- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng

- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay cơ quan thuế thực hiện quản lý thuế theo chức năng, người nộp thuế thực hiện cơ chế tự khai, tự tính, tự nộp và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về các khoản kê khai của mình Tuy nhiên, việc thực hiện cơ chế “tự khai, tự nộp” cũng là nguyên nhân dẫn đến tình trạng gian lận thuế, trốn thuế với nhiều hình thức tinh

vi, phức tạp hơn gây khó khăn trong việc phát hiện gian lận, làm giảm hiệu quả của việc thu thuế TNDN…Đây là thách thức lớn đặt

ra cho công tác quản lý thuế

Thực trạng nêu trên đã và đang xảy ra đối với toàn ngành thuế trên cả nước nói chung và quận Hải Châu nói riêng Để thực hiện tốt Luật quản lý thuế nhằm chống thất thu, ngăn chặn và xử lý kịp thời những vi phạm về thuế, góp phần hoàn thành tốt nhiệm vụ thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn quận, Chi cục thuế quận Hải Châu đang nghiên cứu tìm các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế nói chung và quản lý thuế TNDN nói riêng Xuất phát từ yêu cầu

thực tiễn đó, đề tài: “Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng” được tác giả lựa

chọn làm luận văn tốt nghiệp với hy vọng đưa ra các giải pháp nhằm tăng cường kiểm soát, quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu chung:

Đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng

- Mục tiêu cụ thể:

Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về thuế TNDN

Trang 4

Phân tích thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2014-2018

Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng trong giai đoạn tới

3 Câu hỏi nghiên cứu

Luận văn cần làm rõ và trả lời được các câu hỏi sau:

- Nội dung của công tác quản lý thuế TNDN bao gồm những gì?

- Thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng trong thời gian qua? Những kết quả đã đạt được? Những hạn chế và nguyên nhân?

- Giải pháp nào để hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại trên địa bàn quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng trong thời gian đến?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu

- Phạm vi nghiên cứu

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập thông tin

Hồ sơ khai thuế lưu tại Chi cục Thuế quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng

Báo cáo thuế theo mẫu biểu quy định của Tổng cục Thuế Các báo cáo tổng kết lưu tại Chi cục Thuế quận Hải Châu, thành phố

Đà Nẵng

Các thông tin khác có liên quan được thu thập từ các văn bản quy phạm pháp luật, báo chí, tạp chí có liên quan, hay những trang web và những báo cáo khoa học đã được công bố

- Phương pháp phân tích

Trang 5

Phương pháp thống kê mô tả

Phương pháp kế thừa

Phương pháp ý kiến chuyên gia

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

7 Sơ lƣợc tài liệu nghiên cứu chính

8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

9 Kết cấu của luận văn

Luận văn được chia làm 3 chương như sau:

Chương 1 - Tổng quan về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp Chương 2 - Thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng

Chương 3 - Định hướng, giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn quận Hải Châu, thành phố

b Quản lý thuế TNDN:

Quản lý thu thuế TNDN là sự tác động có chủ đích của các cơ quan chức năng trong bộ máy nhà nước đối với quá trình tính và thu thuế TNDN, để thay đổi quá trình này nhằm tạo nguồn thu cho

NSNN và đạt được các mục tiêu nhà nước đặt ra

Trang 6

1.1.2 Đặc điểm của thuế TNDN ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế TNDN

Thuế TNDN là thuế trực thu, đối tượng nộp thuế TNDN là các doanh nghiệp, các nhà đầu tư

Thuế TNDN phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp hoặc các nhà đầu tư

Tuy là thuế trực thu song thuế thu nhập doanh nghiệp không gây phản ứng mạnh mẽ bằng thuế thu nhập cá nhân.” (Nguyễn Thị Liên, giáo trình thuế, 2008, trang 166, 167)

1.1.3 Các nguyên tắc của quản lý thu thuế thu nhập doanh

1.1.4 Sự cần thiết phải tăng cường quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp

Đóng vai trò quan trọng hàng đầu của Nhà nước để thực hiện yêu

cầu quản lý và điều tiết vĩ mô mọi hoạt động sản xuất kinh doanh

Thông qua quản lý thuế giúp cho Nhà nước nắm được số

lượng, tình hình sản xuất kinh doanh của từng loại hình, lĩnh vực và

1.2.1 Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế

Tuyên truyền, hỗ trợ NNT là một nội dung quan trọng nhằm

Trang 7

nâng cao ý thức trách nhiệm và tính tự giác tuân thủ pháp luật thuế của NNT, góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ của ngành và tạo mối quan hệ gắn kết giữa cơ quan thuế và người nộp thuế

1.2.2 Lập dự toán thu thuế

Lập dự toán được thực hiện qua bốn giai đoạn: Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch, lãnh đạo thực hiện kế hoạch và đánh giá kiểm tra tình hình thực hiện Để nâng cao chất lương công tác lập dự toán thu, cơ quan thuế phải quan tâm làm tốt công tác kế toán, thống kê thuế và phân tích dự đoán nguồn thu, kế toán thuế là một bộ phận của hoạt động kế toán gắn với nội dung công việc của ngành thuế

1.2.3 Tổ chức thu thuế:

a Đăng ký thuế

Đăng ký thuế là việc người nộp thuế thực hiện khai báo sự hiện diện của mình và nghĩa vụ phải nộp một (hoặc một số) loại thuế với cơ quan quản lý thuế

b Kê khai thuế, nộp thuế

Để quản lý tốt khâu khai thuế, nộp thuế TNDN của các doanh nghiệp, cơ quan thuế phải thực hiện đầy đủ và đúng các nội dung, các bước công việc của các quy trình xử lý kê khai và kế toán thuế

Cụ thể như sau:

Đối với khai thuế

Nguyên tắc khai thuế, nộp thuế

Hồ sơ khai thuế

Đối với việc theo dõi, kế toán số thuế đã nộp của doanh nghiệp

1.2.4 Kiểm tra, giám sát việc tuân thủ pháp luật thuế và xử lý

vi phạm về thuế

a Kiểm tra thuế

Công tác kiểm tra thuế tại DN phải tuân thủ các nguyên tắc

Trang 8

như sau:

- Thực hiện việc phân tích các thông tin do doanh nghiệp đã kê khai, đánh giá việc chấp hành pháp luật của NNT, xác minh tình trạng NNT và thu thập chứng cứ để xác định hành vi vi phạm pháp luật về thuế

- Không gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của NNT

- Kiểm tra nhưng trên nguyên tắc tuân thủ quy định của Luật quản lý thuế và các quy định của pháp luật có liên quan

Kiểm tra thuế được thực hiện dưới hai hình thức: Kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế và kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế

b Xử lý vi phạm pháp luật về thuế

Xử lý vi phạm pháp luật về thuế là các hoạt động của chủ thể có thẩm quyền căn cứ vào các quy định hiện hành áp dụng các biện pháp pháp xử lý hành chính hoặc hình sự đối với các tổ chức cá nhân vi phạm pháp luật về thuế

c Quản lý nợ và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế

- Đối với khoản tiền thuế nợ quá thời hạn nộp từ 61 ngày hoặc trước 30 ngày tính đến thời điểm hết thời gian gia hạn nộp thuế, thời gian không tính tiền chậm nộp: công chức thuộc bộ phận quản lý nợ thực hiện xác minh thông tin để thực hiện cưỡng chế nợ thuế theo quy định của pháp luật

- Các trường hợp NNT bị cưỡng chế nợ thuế: Quá thời hạn 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp tiền thuế, tiền phạt Hết thời hạn gia hạn nộp tiền thuế Có hành vi phát tán tài sản, bỏ trốn Bộ phận quản

lý nợ trình thủ trưởng cơ quan thuế ban hành quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế bằng biện pháp cưỡng chế phù hợp

1.2.5 Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế

- Khiếu nại

Trang 9

- Tố cáo

1.3 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

1.3.1 Nhân tố về hệ thống chính sách, pháp luật thuế

- Chính sách, pháp luật thuế:

- Cơ chế quản lý thuế:

1.3.2 Nhân tố về cơ quan thuế

Là các yếu tố thuộc về nội bộ cơ quan thuế, bao gồm:

- Tổ chức bộ máy

- Đội ngũ cán bộ công chức

- Quy chế làm việc

- Điều kiện vật chất:

1.3.3 Nhân tố về người nộp thuế

Người nộp thuế với các hành vi chấp hành pháp luật về thuế của họ là một yếu tố có vai trò đặc biệt đối với công tác quản lý của

cơ quan thuế

1.3.4 Nhân tố khác

a Sự phối hợp giữa các ban ngành chức năng

b Các nhân tố môi trường bên ngoài khác

- Chỉ số thực hiện nhiệm vụ thu NSNN

- Chỉ số hiệu quả sử dụng chi phí

- Chỉ số tuân thủ của NNT

- Sự hài lòng của NNT

- Chỉ số hoạt động chung

Trang 10

- Chỉ số tuyên truyền hỗ trợ

- Chỉ số thanh tra, kiểm tra

- Chỉ số quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế

- Chỉ số khai thuế, hoàn thuế

- Chỉ số phát triển nguồn nhân lực

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HẢI CHÂU,

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

2.1 CÁC ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA QUẬN HẢI CHÂU TÁC ĐỘNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên – xã hội và kinh tế của quận Hải Châu

a Đặc điểm tự nhiên – xã hội

a Số lượng và quy mô doanh nghiệp

b Ngành nghề kinh doanh

c Tình trạng hoạt động

2.1.3 Tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực quản lý thuế

a Khái quát về Chi cục thuế quận Hải Châu

Trang 11

b Cơ cấu tổ chức bộ máy

c Đội ngũ cán bộ công chức

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HẢI CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2014-2018

2.2.1 Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế

Bảng 2.5 Tình hình tuyên truyền, hỗ trợ NNT giai đoạn

2014-2018

TT Chỉ tiêu

tăng BQ (%)

2014 2015 2016 2017 2018

I Công tác tuyên truyền

1 Bài đăng trang thông

2 Biển báo, pano, áp

Trang 12

Về công tác tuyên truyền

Qua bảng số liệu 2.5, công tác tuyên truyền ngày càng được nâng cao cả về chất và lượng Nhìn chung tăng bình quân qua các năm Những năm qua, Lãnh đạo Chi cục luôn chú trọng công tác tuyên truyền nên đã chỉ đạo triển khai nhiều hình thức tuyên truyền như: đối thoại kết hợp cung cấp tài liệu hướng dẫn để triển khai chính sách thuế mới cho NNT, tổ chức nhiều lớp tập huấn với đầy đủ các nội dung bao gồm các điểm sửa đổi, bổ sung về Quản lý thuế, thuế GTGT, thuế TNDN, hóa đơn, phương pháp kê khai và quản lý thuế đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh

Về công tác hỗ trợ

Từ kết quả của bảng 2.5 ta thấy, số lượng trả lời bằng văn bản, trả lời trực tiếp và qua điện thoại ngày càng tăng Nhu cầu, mong muốn được hỗ trợ và các thắc mắc của doanh nghiệp ngày càng nhiều trong khi lực lượng cán bộ thuế mỏng dẫn đến khối lượng công việc cho một cán bộ tuyên truyền ngày càng lớn, chất lượng công tác

hỗ trợ gặp không ít khó khăn

2.2.2 Lập dự toán thu thuế

Tình hình lập và giao dự toán cho khối doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân trên địa bàn quận Hải Châu được thể hiện qua bảng 2.6

Bảng 2.6 Tình hình lập và giao dự toán giai đoạn 2014-2018

Từ bảng 2.6 cho thấy, các năm 2017, 2018 tỷ lệ dự toán giao cao hơn rất nhiều so với ước thực hiện năm trước liền kề và dự toán giao Nhìn chung, dự toán thuế được lập đã bám sát kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quận năm kế tiếp Dự toán thuế đảm bảo tỷ

lệ tăng thu bình quân so với ước thực hiện của năm trước liền kề

2.2.3 Tổ chức thu thuế:

a Đăng ký thuế

Phương thức quản lý đối tượng hiện nay áp dụng phương thức

Trang 13

quản lý bằng điện tử, mọi hồ sơ, thông tin về đối tượng nộp thuế được nạp vào ứng dụng Việc cấp mã số doanh nghiệp được thực hiện tự động theo phương thức điện tử trên Hệ thống Đăng ký thuế ngay trong ngày làm việc theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Quản lý thuế kể từ khi nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ từ Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp Mã số thuế cấp cho các doanh nghiệp được thực hiện qua cơ chế “một cửa” liên thông

b Kê khai thuế, nộp thuế

- Công tác kê khai thuế

Bảng 2.7 Tình hình nộp tờ khai thuế TNDN giai đoạn 2014-2018

đã nộp tờ

khai (DN)

% NNT

đã nộp

tờ khai thuế

Số NNT nộp đúng hạn

% NNT

đã nộp đúng hạn

Số NNT nộp quá thời hạn (DN)

Số

TK

đã xử

lý (TK)

Số

tờ khai

có lỗi

số học (TK)

Tỷ lệ

TK không

có lỗi

số học (%)

(Nguồn: Chi cục Thuế quận Hải Châu)

Số đối tượng nộp tờ khai thuế năm 2018 đạt 96,90% tăng 7,10% so với năm 2014 Việc số lượng các doanh nghiệp nộp tờ khai thuế TNDN tăng là do Chi cục đã thực hiện nghiêm quy chế xử phạt

vi phạm hành chính đối với những doanh nghiệp chậm nộp hồ sơ

Trang 14

khai thuế Qua đó, răn đe được các DN tổ chức thực hiện đúng các quy định, nghĩa vụ thuế

- Công tác quản lý nộp thuế

Công tác quản lý thu nộp thuế nằm trong quy trình xử lý tờ khai và chứng từ nộp thuế và là bước tiếp theo khi cơ quan thuế đã kiểm tra tờ khai của doanh ghiệp và ra thông báo thuế

2.2.4 Kiểm tra, giám sát việc tuân thủ pháp luật và xử lý vi phạm về thuế

a Kiểm tra thuế

- Kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở CQT

Bảng 2.10 Phân tích kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế TNDN

tại trụ sở CQT giai đoạn 2014-2018

tổng số hồ sơ kiểm tra (%)

Tỷ lệ số hồ sơ chuyển kiểm tra tại DN/ Tổng số hồ sơ kiểm tra (%)

(Nguồn: Báo cáo kết quả kiểm tra tại trụ sở CQT, Chi cục Thuế

quận Hải Châu)

Từ kết quả bảng 2.10 cho thấy, tình hình thực hiện kiểm tra hồ

sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế (kiểm tra tại bàn) chưa đạt yêu cầu Tỷ lệ hồ sơ được kiểm tra so với tổng số tờ khai đã nộp có tăng mạnh từ 2017-2018 Tỷ lệ hồ sơ kiểm tra năm 2016 không đạt

Trang 15

yêu cầu , đạt 10,20% trong khi tối thiểu phải từ 20%/tổng số hồ sơ khai thuế của DN Số hồ sơ phải điều chỉnh chiếm tỷ lệ tương đối thấp Số hồ sơ sau khi kiểm tra tại bàn đều chuyển sang diện đề nghị kiểm tra tại trụ sở NNT Như vậy có thể thấy tính rủi ro trong hồ sơ khai thuế của DN ngày càng tăng

- Kiểm tra tại trụ sở NNT

Kết quả kiểm tra tại trụ sở NNT từ năm 2014-2018 được thể hiện ở bảng 2.11 như sau:

Bảng 2.11 Tình hình thực hiện quy trình kiểm tra Thuế tại trụ sở

NNT giai đoạn 2014-2018

Từ bảng số liệu trên, giai đoạn 2014-2018 tỷ lệ số thuế TNDN

xử lý truy thu và tiền phạt vào NSNN tăng thêm sau kiểm tra 92,2% Năm 2017 và năm 2018 số truy thu qua kiểm tra sau hoàn thuế giảm mạnh do quy định mới kể từ ngày 01/01/2017 hồ sơ hoàn thuế sẽ chuyển lên Cục thuế thành phố Đà Nẵng nhận và xử lý Sau khi doanh nghiệp đã được hoàn thuế Cục thuế mới chuyển hồ sơ về Chi cục kiểm tra sau hoàn

b Xử lý vi phạm pháp luật về thuế

- Tình hình xử lý chậm nộp hồ sơ khai thuế

- Hành vi vi phạm về chậm nộp tiền thuế, khai sai dẫn đến thiếu thuế, trốn thuế

c Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế

- Đối với nhóm nợ do đơn vị tự tính, tự khai, tự nộp thì quá 90 ngày mới áp dụng biện pháp cưỡng chế

- Đối với nhóm nợ truy thu, phạt qua kiểm tra thì quá thời hạn

10 ngày kể từ ngày quyết định có hiệu lực nếu doanh nghiệp chưa thực hiện nghĩa vụ với NSNN thì sẽ bị áp dụng biện pháp cưỡng chế

2.2.5 Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế

Gia đoạn 2014-2018 Chi cục nhận được rất ít đơn tố cáo, khiếu nại Năm 2014 có 4 đơn kiếu nại và 1 đơn tố cáo Những năm

Ngày đăng: 08/06/2021, 15:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm