Kết quả của đề tài cho thấy lợi ích và chi phí của việc điều chỉnh thay đổi tuỳ thuộc vào mức chênh lệch đòn bẩy của mỗi doanh nghiệp, dòng tiền, các cơ hội đầu tư, khả năng tiếp cận thị trường vốn và một số yếu tố của điều kiện thị trường.
GIỚI THIỆU
Lý do chọn đề tài
Cấu trúc vốn tối ưu được hiểu như một tỷ lệ lý tưởng giữa nợ dài hạn và tổng vốn dài hạn mà tại đó doanh nghiệp có thể tối đa hóa được giá trị thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS) với mức chi phí sử dụng vốn là thấp nhất Lợi ích mà cấu trúc vốn tối ưu mang lại cho doanh nghiệp là không thể bàn cãi nhưng việc xác định nó là một việc rất khó và doanh nghiệp biết khi nào nên điều chỉnh về cấu trúc vốn tối ưu ( đòn bẩy mục tiêu) còn khó khăn hơn rất nhiều
Tác giả nhận thấy rằng dòng tiền của doanh nghiệp ảnh hưởng đáng kể đến động lực điều chỉnh về đòn bẩy mục tiêu, nếu như doanh nghiệp thực sự quan tâm đến vấn đề này Khi dòng tiền vượt quá độ lệch giữa đòn bẩy thực tế và mục tiêu thì dòng tiền của doanh nghiệp cho phép nó xóa bỏ độ lệch đòn bẩy và đạt được đòn bẩy mục tiêu dễ dàng Dòng tiền thực có thể đem đến các cơ hội để điều chỉnh đòn bẩy với chi phí biên tương đối thấp Một số nghiên cứu trước đó đã điều tra tác động của các biến chi phí điều chỉnh đến đòn bẩy mục tiêu (ví dụ, Hovakimian, Opler, và Titman năm 2001; Korajczyk và Levy, năm 2003; Leary và Roberts, 2005) Tuy nhiên, tác giả sẽ dựa theo Michael Faulkender, Mark J Flannery, Kristine Watson Hankins và Jason M Smith
(2012) để đề cập đến cách đo lường tốc độ điều chỉnh có ảnh hưởng của dòng tiền, và từ đó đánh giá tác động chung của chi phí giao dịch và nhu cầu dòng tiền đối với việc điều chỉnh của các doanh nghiệp về phía đòn bẩy mục tiêu Tiếp đến, tác giả còn nghiên cứu tác động của hạn chế tài chính và định thời điểm thị trường đối với tốc độ điều chỉnh Các doanh nghiệp bị hạn chế tài chính có thể thấy tốn chi phí (hoặc không thể) khi phát hành chứng khoán để tiến tới đòn bẩy mục tiêu của mình (Korajczyk và Levy, 2003) Tương tự như vậy, định thời điểm thị trường ( việc phát hành hoặc mua lại chứng khoán) của doanh nghiệp có thể ảnh hưởng đến tốc độ điều chỉnh về đòn bẩy mục tiêu.
Mục tiêu nghiên cứu
Xác định đòn bẩy mục tiêu của 642 doanh nghiệp phi tài chính
Kiểm định tốc độ điều chỉnh từ đòn bẩy đầu kỳ đến đòn bẩy mục tiêu chủ động ( nếu doanh nghiệp quan tâm đến việc điều chỉnh đòn bẩy) có nhanh hơn bình thường không
Kiểm định tốc độ điều chỉnh sẽ là bất đối xứng hay đối xứng khi đòn bẩy lệch khỏi mục tiêu (doanh nghiệp sử dụng nợ quá mức điều chỉnh nhanh hơn hay bằng doanh nghiệp sử dụng nợ dưới mức)
Kiểm định sự ảnh hưởng của dòng tiền đến tốc độ điều chỉnh đòn bẩy, xác định thời điểm và mức độ giảm bớt độ lệch đòn bẩy Đây là một trong những đóng góp quan trọng của bài nghiên cứu này
Kiểm định tốc độ điều chỉnh về đòn bẩy mục tiêu của các công ty khi bị hạn chế tài chính (chi phí tiếp cận thị trường vốn cao) có nhanh hơn các công ty không bị hạn chế tài chính không
Xác định tốc độ điều chỉnh đòn bẩy có phản ứng với một số biến định thời điểm thị trường không.
Phạm vi nghiên cứu
Dữ liệu trong báo cáo tài chính của 642 doanh nghiệp phi tài chính được niêm yết trên hai sàn chứng khoán HOSE và HNX trong giai đoạn quý 1/2007 đến quý 1/2015.
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng, phương pháp instrumental variables sau đó hồi quy OLS với bootstrapped standard errors trong phần mềm stata 13.
Tính mới của luận văn
Bằng phương pháp instrumental variables sau đó hồi quy OLS với bootstrapped standard errors, luận văn đã tìm thấy vai trò của dòng tiền trong việc điều chỉnh đòn bẩy trong điều kiện doanh nghiệp chủ động điều chỉnh (doanh nghiệp cảm nhận được lợi ích của đòn bẩy mục tiêu do đó họ chủ động điều chỉnh đòn bẩy về mục tiêu).
Ý nghĩa của đề tài
Về mặt lý luận : kết quả thực nghiệm của đề tài đã củng cố thêm lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn: các doanh nghiệp có cấu trúc vốn mục tiêu và muốn dịch về phía cấu trúc vốn mục tiêu với chi phí điều chỉnh là thấp nhất
Về mặt thực tiễn: kết quả của đề tài cho thấy lợi ích và chi phí của việc điều chỉnh thay đổi tuỳ thuộc vào mức chênh lệch đòn bẩy của mỗi doanh nghiệp, dòng tiền, các cơ hội đầu tư, khả năng tiếp cận thị trường vốn và một số yếu tố của điều kiện thị trường Từ các kết quả đó, không những giúp các giám đốc tài chính cảm nhận được lợi ích của cấu trúc vốn mục tiêu mà còn giúp họ biết khi nào và mức độ bao nhiêu để điều chỉnh về cấu trúc vốn mục tiêu.
Cấu trúc luận văn
Chương 1: Giới thiệu đề tài
Chương 2: Tổng quan các nghiên cứu trước đây
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Nội dung và kết quả nghiên cứu
CPI : Chỉ số giá tiêu dùng
EBIT : Thu nhập trước thuế và lãi vay GDP :Tổng sản phẩm quốc nội
GTSS :Giá trị sổ sách
GTTT :Giá trị thị trường
HNX :Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội
HOSE :Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM
MB :Giá trị thị trường trên giá trị sổ sách OLS :Phương pháp bình phương bé nhất
TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY
Trên thế giới đã có rất nhiều nghiên cứu về các vấn đề như: Có phải các doanh nghiệp có một đòn bẩy mục tiêu? Mất bao lâu để các doanh nghiệp đạt được mục tiêu này? Những nhân tố nào tác động đến việc điều chỉnh về đòn bẩy mục tiêu ? Nhưng kết quả của những nghiên cứu trước đó hầu như không có sự thống nhất về câu trả lời Các nghiên cứu gần đây bao gồm: Leary và Roberts (2005), Flannery và Rangan (2006), Huang và Ritter (2009), và Frank và Goyal
(2009) trong khi Welch (2004) là ngoại lệ, hầu hết các nghiên cứu về vấn đề này kết luận rằng các doanh nghiệp có đòn bẩy mục tiêu, nhưng tốc độ để đạt được mục tiêu này là vô cùng chậm Điều này đã hướng các nghiên cứu sang tìm kiếm nguồn tài liệu về chi phí điều chỉnh, đây là nhân tố tác động đến tốc độ điều chỉnh Ví dụ: Fisher, Heinkel, và Zechner (1989) lập luận rằng các doanh nghiệp sẽ điều chỉnh đòn bẩy chỉ khi lợi ích đem lại bù đắp nhiều hơn chi phí trong việc giảm độ lệch so đòn bẩy mục tiêu của doanh nghiệp Altinkilic và Hansen (2000) trình bày ước lượng chi phí phát hành chứng khoán và những nhà nghiên cứu khác đã mô hình hóa tác động của chi phí giao dịch lên việc điều chỉnh đòn bẩy (Strebulaev, 2007; Shivdasani và Stefanescu, 2010; Korajczyk và Levy, 2003) Leary và Roberts (2005) tìm thấy việc điều chỉnh đòn bẩy về tối ưu khi các thành phần cấu thành chi phí giao dịch là cố định hoặc biến đổi
Tuy nhiên, chi phí điều chỉnh đòn bẩy không chỉ phụ thuộc vào chi phí giao dịch, mà còn phụ thuộc vào động cơ của các doanh nghiệp tiếp cận thị trường vốn Những cơ hội đầu tư có lợi nhuận sẽ thúc đẩy một số doanh nghiệp huy động vốn từ bên ngoài và đòn bẩy có thể được điều chỉnh bằng cách lựa chọn giữa việc phát hành vốn nợ hay vốn cổ phần Các doanh nghiệp khác thường xuyên tạo ra dòng tiền vượt trội từ các cơ hội đầu tư có lợi nhuận và họ có thể phân phối dòng tiền này cho các chủ thể có lợi ích liên quan đến doanh nghiệp Điều này có thể làm đòn bẩy thay đổi bởi việc lựa chọn trả nợ hay mua lại cổ phiếu hay chi trả cổ tức Tóm lại, bất kỳ cách tiếp cận thị trường vốn nào cũng có thể sử dụng để điều chỉnh đòn bẩy, nếu doanh nghiệp quan tâm đến lợi ích của việc điều chỉnh đòn bẩy Dòng tiền thực của doanh nghiệp có thể ảnh hưởng đáng kể đến chi phí của việc điều chỉnh, cho dù doanh nghiệp đang phân phối hay huy động vốn Các doanh nghiệp đối mặt với chi phí điều chỉnh cao hơn sẽ không giao dịch với thị trường vốn bên ngoài Hai ví dụ minh họa ảnh hưởng chung của chi phí điều chỉnh và dòng tiền đến việc điều chỉnh đòn bẩy
Ví dụ thứ nhất, hãy xem xét một doanh nghiệp có tỷ lệ đòn bẩy mục tiêu không đổi và chi phí cao trong việc tiếp cận thị trường vốn bên ngoài Nó sẽ bắt đầu với mức đòn bẩy thấp hơn mục tiêu (tối ưu) và nó sẽ tiến hành thu hẹp mức chênh lệch để đạt được mục tiêu này Trong năm đầu, dòng tiền thực là gần như bằng không và nó hầu như không có cơ hội đầu tư Trong năm tiếp theo, dòng tiền của nó giảm xuống thấp hơn so với số tiền cần thiết để tài trợ cho tất cả các cơ hội đầu tư có giá trị Nếu tiếp cận thị trường vốn bên ngoài đòi hỏi chi phí giao dịch, doanh nghiệp này nhiều khả năng sẽ điều chỉnh đòn bẩy của mình trong năm thứ hai Tuy nhiên, chi phí tiếp cận thị trường vốn của nó vẫn không thay đổi giữa hai năm Ví dụ thứ hai, hãy xem xét hai doanh nghiệp, cả hai đều sử dụng đòn bẩy dưới mức mục tiêu và muốn di chuyển lại gần mục tiêu của mình hơn Doanh nghiệp A có chi phí tiếp cận thị trường vốn bên ngoài thấp, nhưng hiếm khi làm như vậy vì dòng tiền hoạt động của nó thường đủ tài trợ cho các cơ hội đầu tư có giá trị Việc điều chỉnh đòn bẩy của doanh nghiệp A đòi hỏi các chi phí liên quan sẽ được bù đắp bởi những lợi ích của việc tiến gần hơn đến đòn bẩy mục tiêu Doanh nghiệp B có chi phí tiếp cận cao hơn doanh nghiệp A, nhưng dòng tiền hoạt động của nó lại biến động mạnh hơn rất nhiều Trong một số năm, các cơ hội đầu tư của doanh nghiệp B rất tuyệt vời đến nỗi họ cần tài trợ vốn từ bên ngoài Trong những năm khác, doanh nghiệp B có dòng tiền dư thừa lớn, và nó thấy rằng sẽ tối ưu nếu phân phối cho các cổ đông Trong khi tham gia vào các giao dịch thị trường vốn, doanh nghiệp này đồng thời có thể điều chỉnh đòn bẩy ở mức chi phí biên tương đối thấp Do đó chúng ta có thể thấy doanh nghiệp với chi phí điều chỉnh cao hơn (doanh nghiệp B) lại điều chỉnh cơ cấu vốn của mình thường xuyên hơn doanh nghiệp A
Cả hai ví dụ cho thấy dòng tiền của doanh nghiệp có thể ảnh hưởng đáng kể đến động lực ròng hằng năm để tiến đến một tỷ lệ đòn bẩy mục tiêu, nếu như doanh nghiệp thực sự quan tâm đến vấn đề này Một số nghiên cứu trước đó đã điều tra tác động của chi phí điều chỉnh đến đòn bẩy mục tiêu (ví dụ, Hovakimian, Opler, và Titman năm 2001; Korajczyk và Levy, năm 2003; Leary và Roberts, 2005) Tuy nhiên, tác giả sẽ dựa theo Michael Faulkender, Mark J Flannery, Kristine Watson Hankins và Jason M Smith (2012) để đề cập đến cách đo lường tốc độ điều chỉnh có ảnh hưởng của dòng tiền, và từ đó đánh giá tác động chung của chi phí giao dịch và nhu cầu dòng tiền đối với việc điều chỉnh của các doanh nghiệp về phía đòn bẩy mục tiêu
Tiếp đến, tác giả loại bỏ sự điều chỉnh đối xứng giữa các doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy dưới mức và quá mức so với đòn bẩy mục tiêu Các nhà nghiên cứu trước đây đã giả định rằng tất cả các công ty đều điều chỉnh tỷ lệ đòn bẩy ở mức tương tự, với DeAngelo, H DeAngelo, và Whited (2011) là một ngoại lệ đáng chú ý Tuy nhiên, có thể dễ dàng nhận biết một trong những lý do tại sao điều chỉnh tối ưu biến đổi không cân xứng giữa các công ty Ngay cả nếu chi phí điều chỉnh là bằng nhau cho công ty sử dụng đòn bẩy dưới mức và quá mức, thì những lợi ích có thể không cân xứng Các doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy dưới mức đặt lợi ích thuế tấm chắn thuế của đòn bẩy lên trên hết và không quan tâm đến chi phí kiệt quệ tài chính Tuy nhiên chi phí kiệt tài chính tiềm ẩn lại là vấn đề lớn đối với các doanh nghiệp có đòn bẩy quá mức Korteweg (2010) ước tính doanh nghiệp c ó đòn bẩy dưới mức tối ưu thì giá trị của doanh nghiệp sẽ tăng khi đòn bẩy tăng thêm Ngược lại, khi các công ty sử dụng đòn bẩy quá mức, giá trị của công ty giảm đáng kể khi đòn bẩy tăng thêm
Một số nghiên cứu đang phát triển lý thuyết đề nghị rằng khả năng tiếp cận thị trường vốn khác nhau giữa các công ty dẫn đến chi phí điều chỉnh đòn bẩy có thể khác nhau đối với các công ty bị giới hạn và không bị giới hạn tài chính Các công ty bị giới hạn tài chính khó tiếp cận thị trường vốn nên chi phí điều chỉnh đòn bẩy sẽ cao ( Korajczyk và Levy, 2003) Tuy nhiên, các công ty bị giới hạn tài chính cũng có thể tiếp cận thị trường vốn tốt hơn đồng nghĩa với chi phí di chuyển về phía đòn bẩy mục tiêu thấp hơn (Faulkender và cộng sự, 2012) Trong khi một số nhà nghiên cứu đã chỉ ra rằng các rào cản tài chính và điều kiện thị trường ảnh hưởng đến lựa chọn phát hành chứng khoán của các công ty (Hovakimian, Opler và Titman, 2001; Korajczyk và Levy, 2003; Leary và Roberts, 2005), không có nhà nghiên cứu nào kết hợp các biện pháp này vào ước tính tốc độ điều chỉnh Bây giờ, với đặc điểm của thị trường tài chính và đặc điểm của công ty, tác giả dựa theo Michael Faulkender, Mark J Flannery, Kristine Watson Hankins và Jason M Smith (2012) nghiên cứu tác động của hạn chế tài chính đối với tốc độ điều chỉnh đòn bẩy về mục tiêu
Các nhà nghiên cứu cũng đã kết luận rằng định thời điểm thị trường ảnh hưởng đến sự lựa chọn loại chứng khoán nào, bằng cách này nó có thể tác động đến cấu trúc vốn của một công ty (Baker và Wurgler, 2002; Korajczyk và Levy, 2003; Huang và Ritter, 2009) Faulkender và cộng sự (2012) tìm thấy định thời điểm thị trường ảnh hưởng đến động lực ngắn hạn của doanh nghiệp để rút ngắn khoảng cách chênh lệch đòn bẩy Ví dụ, hãy xem xét một công ty sử dụng vốn vay quá mức có thể thu về một số khoản nợ của mình Khuynh hướng này có thể sẽ được tiếp tục nếu lợi tức trái phiếu của công ty cao tạm thời (làm cho giá trái phiếu thấp) Do đó, công ty này sẽ có nhiều khả năng thực hiện một sự điều chỉnh lớn về phía đòn bẩy mục tiêu khi lợi suất trái phiếu tăng Một ví dụ khác, một doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy quá mức tin rằng cổ phiếu của nó được định giá cao sẽ nghĩ tới một sự điều chỉnh về phía đòn bẩy mục tiêu thông qua việc phát hành cổ phiếu Tuy nhiên, nếu cùng một doanh nghiệp đó nhưng sử dụng đòn bẩy dưới mức đòn bẩy mục tiêu, có thể chọn sử dụng mức đòn bẩy thấp hơn nữa nếu họ cảm nhận chi phí biên của việc phát hành cổ phiếu bị định giá sai vượt quá lợi ích biên của việc tiếp cận đòn bẩy mục tiêu Vì vậy, việc phát hành hoặc mua lại chứng khoán của doanh nghiệp có thể ảnh hưởng đến tốc độ điều chỉnh về đòn bẩy mục tiêu
Do đó, tác giả đưa ra giả thuyết rằng tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn sẽ phản ứng với một số biến định thời điểm thị trường để từ đó nghiên cứu tác động của định thời điểm thị trường đến tốc độ điều chỉnh đòn bẩy.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Dữ liệu nghiên cứu
Dữ liệu gồm 642 doanh nghiệp phi tài chính được niêm yết trên hai sàn chứng khoán HOSE và HNX trong giai đoạn quý 1-2007 đến quý 1-2015 Dữ liệu được thu thập từ các bảng báo cáo tài chính, báo cáo thường niên và nghị quyết đại hội đồng cổ đông của các công ty Toàn bộ số liệu được lấy từ trang web tài chính vietstock.vn, riêng chỉ số lạm phát (CPI) và tốc độ tăng trưởng GDP lấy từ trang imf.org và adb.org
Bảng3.1.Phân phối doanh nghiệp Việt Nam theo 14 ngành
Nguồn: http://finance.vietstock.vn /ngành
Dữ liệu bảng được xây dựng trên số liệu từ quý 1-2007 đến quý 1- 2015 là 33 kỳ, số đơn vị chéo là 642 doanh nghiệp Do đó dữ liệu nghiên cứu này là đầy đủ và gần như chạm vào tổng thể nhằm đảm bảo kết quả ước lượng mang tính khách quan, trung thực và có ý nghĩa kinh tế.
Mô hình và phương pháp nghiên cứu
Mô hình điều chỉnh cấu trúc vốn doanh nghiệp được ước tính hồi quy theo Flannery và Rangan(2006); Lemmon, Roberts và Zender (2008) dưới dạng:
Với : o D i,t là dư nợ của doanh nghiệp tại thời điểm t, o A i , t là giá trị sổ sách tại thời điểm t, o L i,t là đòn bẩy tại thời điểm đang xét, o L i , t-1 là đòn bẩy được lấy trễ, o L * là tỷ lệ đòn bẩy mục tiêu dự kiến o λ là tốc độ điều chỉnh tới mục tiêu của doanh nghiệp
Lưu ý rằng mô hình(1) giả định rằng sự điều chỉnh của doanh nghiệp bắt đầu từ mức đòn bẩy của các kỳ báo cáo trước, L i,t-1 Khi doanh nghiệp không có bất kỳ sự điều chỉnh cấu trúc vốn chủ động nào nhưng đòn bẩy cũng sẽ thay đổi từ Li,t-1 do sự thay đổi thu nhập hằng năm của doanh nghiệp trong tài khoản vốn chủ sở hữu Một hoạt động điều chỉnh chủ động đòi hỏi doanh nghiệp phải tiếp cận vào thị trường vốn bằng một vài cách nào đó, ngay khi chỉ là chi trả cổ tức Chỉ có các điều chỉnh chủ động mới đòi hỏi chi phí giao dịch, vì thế để kiểm tra các mô hình điều chỉnh đòn bẩy mục tiêu nên tập trung vào các điều chỉnh chủ động Tác giả điều chỉnh lại (1) để tách thay đổi đòn bẩy bị động ra và mô hình điều chỉnh chủ động là:
Với và NI i,t tương đương với thu nhập ròng trong năm kết thúc tại thời điểm t Đòn bẩy tại t sẽ là L p i-t-1 nếu doanh nghiệp không tham gia vào các hoạt động thị trường vốn Vế trái của (2) do đó sẽ bằng điều chỉnh chủ động của doanh nghiệp hướng tới sự thay đổi cấu trúc vốn mục tiêu
Mô hình hồi quy (1) và (2) đều dựa vào một đòn bẩy mục tiêu ước tính, L * i,t
Với β là hệ số vector ,
X i,t-1 là vector chứa tất cả những biến ảnh hưởng đến tỷ lệ đòn bẩy tài chính, bao gồm: o EBIT_TA = (Thu nhập trước thuế + chi phí lãi vay)/Tổng tài sản o MB = (Dư nợ trên sổ sách + giá trị thị trường của cổ phiếu)/Tổng tài sản o g(TA)= (lnTA i,t – lnTA i,t-1 )/lnTAi, t-1 o g(S)= (lnS i,t – lnS i,t-1 )/lnS i,t-1 o Lnta = loragit tự nhiên của tổng tài sản o Lns = loragit tự nhiên của doanh thu o DEP_TA = Khấu hao tài sản/Tổng tài sản o T(Tax)= thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp o FA_TA = Tài sản ròng, nhà máy và thiết bị/Tổng tài sản o R&D_TA = Chi phí nghiên cứu và phát triển/Tổng tài sản (thiếu chi phí R&D được xem là không) o SG&A= ( chi phí bán hàng + chi phí quản lý doanh nghiệp)/ doanh thu o Lev-ind = Tỷ lệ nợ trung bình ngành o TLSHNN(Tỷ lệ sở hữu nhà nước )= 1 nếu có vốn góp của nhà nước, khác=0 o ChgLnCPI = (lnCPI i,t – lnCPI i,t-1 )/lnCPI i,t-1
Source: http://data.imf.org/?skjc22ea7-e792-4687-b7f8-c2df114d9fdc&ss90030341854 o ChgLnGDP = (lnGDP i,t – lnGDP i,t-1 )/lnGDP i,t-1
Source:http://aric.adb.org/indicators/Real_Sector_and_Prices/R_VIE_Q_Real_Sector_and_Pri ces.htm
Lựa chọn phương pháp IV hay GMM để ước lượng đòn bẩy mục tiêu trong mô hình (3)
Tác giả kiểm định sự hiện diện của hiện tượng phương sai thay đổi trong mô hình hồi quy có biến nội sinh để quyết định phương pháp IV hay GMM
Kiểm định này đã được đề xuất bởi Pagan và Hall (1983), và thực hiện trong stata bằng câu lệnh ivhettest
Kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi trong mô hình hồi quy đòn bẩy mục tiêu theo giá trị thị trường t LD.ebit L2D.ebit tlSHNN D.MB
Included instruments: D.Mlevind D.SGA D.RDta D.DEPta D.lns D.chgLnCPI D.chgLnGDP
LD.Mlev Coef Std Err t P>|t| [95% Conf Interval]
Estimates efficient for homoskedasticity only
First-stage regression of LD.Mlev:
ivreg2 D.Mlev (D.L.Mlev=D.MB) D.( Mlevind SGA RDta DEPta lns chgLnCPI chgLnGDP ) t D.L(1/2)( ebit ) tlSHNN , endog( D.L.Mlev
Kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi trong mô hình hồi quy đòn bẩy mục tiêu theo giá trị sổ sách
Pagan-Hall general test statistic : 17.698 Chi-sq(12) P-value = 0.1252
IV heteroskedasticity test(s) using levels of IVs only
Excluded instruments: D.MB t LD.ebit L2D.ebit tlSHNN
Included instruments: D.Mlevind D.SGA D.RDta D.DEPta D.lns D.chgLnCPI D.chgLnGDP
Endogeneity test of endogenous regressors: 194.586
LD.ebit L2D.ebit L3D.ebit L4D.ebit L5D.tlSHNN D.MB
Included instruments: D.SGA D.RDta D.DEPta D.fata D.chgLnCPI D.chgLnGDP t
LD.Blev Coef Std Err t P>|t| [95% Conf Interval]
Estimates efficient for homoskedasticity only
First-stage regression of LD.Blev:
> ev ) orthog(D.MB) first robust
ivreg2 D.Blev (D.L.Blev=D.MB) D.( SGA RDta DEPta fata chgLnCPI chgLnGDP ) t D.L(1/4)( ebit ) D.L(5).(tlSHNN) , endog( D.L.Bl
Kết quả cho thấy p_value của mô hình hồi quy đòn bẩy mục tiêu theo giá trị sổ sách và thị trường đều lớn hơn 10% Có nghĩa là trong cả 2 mô hình đều không có hiện tượng phương sai thay đổi Thêm lý do nữa là ước lượng GMM sẽ không còn hiệu quả khi mẫu nhỏ
Vì vậy, tác giả dùng phương pháp IV (trong stata là câu lệnh xtivreg2) để hồi quy đòn bẩy mục tiêu theo giá trị sổ sách và thị trường trong mô hình (3) Mô hình
(1) và (2) sau đó hồi quy OLS với bootstrapped standard errors
Pagan-Hall general test statistic : 3.064 Chi-sq(13) P-value = 0.9977
IV heteroskedasticity test(s) using levels of IVs only
LD.ebit L2D.ebit L3D.ebit L4D.ebit L5D.tlSHNN
Included instruments: D.SGA D.RDta D.DEPta D.fata D.chgLnCPI D.chgLnGDP t
Endogeneity test of endogenous regressors: 5.813
Các biến trong mô hình ước lượng tốc độ điều chỉnh
Mức điều chỉnh đòn bẩy theo giá trị sổ sách (thị trường) là:
Nhưng tốc độ điều chỉnh đòn bẩy này khá thấp nên Michael Faulkender cùng cộng sự (2012) đưa ra một khái niệm là đòn bẩy chủ động để đo lường mức điều chỉnh đòn bẩy cao hơn
Mức điều chỉnh đòn bẩy chủ động là:
Khoảng cách giữa đòn bẩy mục tiêu và đòn bẩy đầu kỳ:
Khoảng cách giữa đòn bẩy mục tiêu và đòn bẩy đầu kỳ chủ động:
Dòng tiền và cách xác định ảnh hưởng của nó đến tốc độ điều chỉnh
Dòng tiền của doanh nghiệp có thể ảnh hưởng đến chi phí của việc điều chỉnh đòn bẩy Dòng tiền có hai tác động lên sự điều chỉnh đòn bẩy Đầu tiên, dòng tiền tạo ra một cơ hội sử dụng chi phí thấp để điều chỉnh đòn bẩy Nếu một công ty cần huy động vốn bên ngoài, nó có thể chọn lựa giữa phát hành trái phiếu hoặc cổ phiếu dẫn đến thay đổi đòn bẩy Lợi ích của việc điều chỉnh đòn bẩy đến mục tiêu sẽ bù đắp chi phí tiếp cận thị trường vốn của doanh nghiệp Tương tự như vậy, một công ty có dòng tiền dương cao sẽ có xu hướng phân phối lợi nhuận cho nhà đầu tư, nhưng nó có thể ảnh hưởng đến đòn bẩy bởi lựa chọn trả bớt nợ hoặc vốn chủ sở hữu Dấu của dòng tiền không quan trọng, mà chỉ cần quan tâm đến giá trị của nó Thứ hai, nếu các doanh nghiệp đối mặt với một chi phí tiếp cận thị trường vốn cao, họ có xu hướng điều chỉnh đòn bẩy thường xuyên hơn các doanh nghiệp có chi phí tiếp cận thị trường vốn thấp vì một phần chi phí tiếp cận thị trường vốn được gánh chịu bởi dòng tiền của mình
Dòng tiền CFi,t được xác định:
OBIDi,t là thu nhập hoạt động trước khấu hao
Ti,t là tổng số thuế
Inti,t là chi phí lãi vay
Ai,t-1 là giá trị tổng tài sản cho năm tài chính kết thúc tại t-1
Industry_CapExt là chi tiêu vốn trung bình năm theo ngành chia tài sản theo giá trị sổ sách giai đoạn trước
Michael Faulkender, Mark J Flannery, Kristine Watson Hankins và Jason M Smith (2012) kì vọng rằng các công ty với giá trị tuyệt đối của dòng tiền càng cao sẽ có xu hướng điều chỉnh đòn bẩy càng nhiều, nếu đòn bẩy mục tiêu quan trọng đối với họ Như ước lượng đầu tiên, dấu của dòng tiền không là vấn đề Xem xét trước tiên một công ty mà các cơ hội đầu tư lớn tạo ra một dòng tiền âm Nếu hiện giá ròng của các cơ hội đầu tư vượt quá chi phí tiếp cận thị trường tài chính, công ty sẽ huy động vốn từ bên ngoài và bất kì giao dịch nào liên quan đến điều chỉnh đòn bẩy có thể được xem như không tốn chi phí tiếp cận cố định Thậm chí nếu cơ hội đầu tư là không đủ để đảm bảo việc tiếp cận thị trường vốn của họ, sự kết hợp giữa lợi ích đầu tư và đòn bẩy có thể biện minh cho chi phí tiếp cận thị trường vốn Một công ty với một CF dương lớn sẽ xem xét việc phân phối tiền dư thừa cho thị trường bằng cách mua lại cổ phiếu hoặc nợ, tùy theo khoảng cách đòn bẩy của nó
Ta có thể tìm hiểu một số điều về chi phí điều chỉnh cấu trúc vốn bằng cách so sánh quy mô dòng tiền của công ty ( CFi,t ) với tỷ lệ độ lệch khỏi đòn bẩy mục tiêu :
Một công ty có vượt quá của nó có thể làm tạo ra một điều chỉnh đòn bẩy lên đến với chi phí thấp vì chi phí tiếp cận thị trường được chia sẻ giữa các lợi ích của việc tiếp cận cấu trúc vốn mục tiêu và việc phân phối dòng tiền thực Tuy nhiên, một khoảng trống đòn bẩy vượt quá sẽ được chấm dứt chỉ khi chi phí biên của các giao dịch thị trường vốn tăng thêm là đủ thấp Nếu chi phí biến đổi không phải là zero, Michael Faulkender, Mark J Flannery, Kristine Watson Hankins và Jason M Smith (2012) kỳ vọng tốc độ điều chỉnh hướng tới mục tiêu sẽ chậm hơn cho đến
Tiếp theo, hãy xem xét một công ty có vượt quá Công ty này có đủ nhu cầu vốn (hoặc tiền mặt dư thừa để chi trả cho cổ đông) để đạt được đòn bẩy mục tiêu của mình bằng cách lựa chọn một cách thích hợp giữa các giao dịch nợ và vốn Nói cách khác, công ty đồng thời có thể rút ngắn khoảng cách đòn bẩy và giải quyết nhu cầu vốn của nó Do đó, Michael Faulkender, Mark J Flannery, Kristine Watson Hankins và Jason M Smith (2012) dự đoán rằng các công ty có dòng tiền (tuyệt đối) lớn sẽ thực hiện bước việc điều chỉnh lớn để xóa bỏ
Việc thảo luận ở trên đã chia CF và Dev thành 4 phần:
Hai biến đầu tiên phân tích độ lệch đòn bẩy thành phần và 2 biến sau phân tích vượt quá độ lệch đòn bẩy Biến thứ tư, |ExcessCF| đo lường nhu cầu dòng tiền vượt quá nhu cầu để loại bỏ hoàn toàn độ lệch đòn bẩy Nếu những thành phần này bao hàm các chi phí khác nhau của việc điều chỉnh đòn bẩy, Michael Faulkender, Mark J Flannery, Kristine Watson Hankins và Jason M Smith (2012) đã tổng quát hóa mô hình(2) thành mô hình(6) :
Trong đó Sign=1 nếu công ty sử dụng nợ quá mức và = -1 cho công ty sử dụng nợ dưới mức mục tiêu Mô hình(6) được thiết kế để xác định sự điều chỉnh đòn bẩy với chi phí thấp γ2 và γ3 đo lường xu hướng điều chỉnh đòn bẩy của công ty khi tình hình dòng tiền của nó làm cho những điều chỉnh dễ dàng nhất để thực hiện Giả sử rằng các công ty muốn tiến tới tỷ lệ đòn bẩy mục tiêu, thì γ2 và γ3 của họ nên khá lớn:
Khi vượt quá , tất cả các có sẵn để điều chỉnh đòn bẩy về phía mục tiêu
Khi vượt quá , dòng tiền của công ty cho phép nó xóa bỏ và đạt được đòn bẩy mục tiêu dễ dàng
Không có chi phí giao dịch biên, γ1 nên bằng γ2 Một khi bất kỳ chi phí cố định của việc tiếp cận các thị trường bên ngoài phát sinh, γ1 < γ2 bởi vì các giao dịch nhằm mục tiêu duy nhất là triệt tiêu đem lại lợi ích ít hơn γ4 cũng phải nhỏ: công ty có dư thừa có thể đạt được đòn bẩy mục tiêu khi loại bỏ |Dev|, vì vậy các giao dịch tăng thêm không nên làm xáo trộn đòn bẩy Tóm lại, Michael Faulkender, Mark J Flannery, Kristine Watson Hankins và Jason M Smith (2012) đưa ra giả thuyết rằng γ3 ≈ γ2 > γ1 > γ4
Các biến về hạn chế tài chính và định thời điểm thị trường
Trong mô hình trên, đại diện của giá trị mục tiêu được tính toán từ mô hình(3) bao gồm cả biến hạn chế tài chính và biến định thời điểm thị trường
Rào cản tài chính có khả năng phản ánh chi phí và lợi ích của việc điều chỉnh đòn bẩy của công ty.Vì vậy, chúng ta sẽ thấy rằng với cùng một độ lệch từ đòn bẩy mục tiêu và việc chuyển hóa dòng tiền, các công ty bị hạn chế tài chính nhiều và công ty ít bị hạn chế tài chính sẽ điều chỉnh cấu trúc vốn của họ rất khác nhau Tác giả sử dụng 2 biến đại diện cho hạn chế tài chính:
Div = 1 nếu doanh nghiệp trả cổ tức trong năm t -1, = 0 ngược lại
Theo Faulkender và Wang (2006) và Almeida,Campello, và Weisbach (2004) và các tác giả khác, khả năng tiếp cận thị trường vốn của doanh nghiệp thì dường như thay đổi theo quy mô (ln (asset)) Trong phạm vi mà chi phí tiếp cận cố định, một công ty có quy mô lớn hơn sẽ tìm thấy việc gánh chịu chi phí cố định thường xuyên thì đáng giá hơn so với một công ty có quy mô nhỏ hơn Dòng tiền chi trả cổ tức được cho là có khả năng tiếp cận thị trường vốn không bị giới hạn một cách tương đối; nếu không, họ sẽ giữ lại số tiền mà họ tạo ra thay vì chi trả cổ tức
Biến định thời điểm thị trường đo lường các điều kiện thị trường tài chính mà có thể ảnh hưởng đến lợi ích của một công ty trong việc tiếp cận các thị trường vốn tại một thời điểm cụ thể Tác giả sử dụng 2 biến đại diện cho định thời điểm thị trường:
MBind = MB trung bình ngành
Tỷ số giá trị sổ sách trên giá thị trường của một công ty gần với tỷ số này của ngành có thể ảnh hưởng đến lợi ích của doanh nghiệp trong việc tiếp cận thị trường vốn (phù hợp với Baker và Wurgler, 2002 và các tác giả khác), nhưng tác động sẽ khác nhau tùy thuộc vào việc công ty đã lên kế hoạch ban hành hoặc mua lại cổ phiếu Để dễ dàng giải thích về mặt kinh tế, ba biến liên tục ( Size, MB Diff và Ind MB) được chuẩn hóa để có trung bình bằng 0 và độ lệch chuẩn bằng 1 Điều này cho phép dễ dàng tính toán tác động của những thay đổi trong giá trị Z đến tốc độ điều chỉnh
Base tương ứng một công ty với Div = 0, Size = 0 (không trả cổ tức và quy mô thấp hơn trung bình ngành) đại diện cho công ty bị hạn chế tài chính
Các giả thiết nghiên cứu
Giả thiết 1: Tốc độ điều chỉnh từ đòn bẩy đầu kỳ đến đòn bẩy mục tiêu chủ động (doanh nghiệp cảm nhận được lợi ích của đòn bẩy mục tiêu do đó họ chủ động điều chỉnh đòn bẩy về mục tiêu) sẽ nhanh hơn bình thường
Giả thiết 2: Tốc độ điều chỉnh sẽ là bất đối xứng khi đòn bẩy lệch khỏi mục tiêu, doanh nghiệp sử dụng nhiều nợ điều chỉnh nhanh hơn doanh nghiệp sử dụng ít nợ
Giả thiết 3: Dòng tiền ảnh hưởng đến tốc độ điều chỉnh đòn bẩy, dòng tiền thực của công ty cho phép lựa chọn thời điểm và mức độ giảm bớt nợ Hiểu khi nào và mức độ như thế nào các doanh nghiệp dịch chuyển về tỷ lệ đòn bẩy mục tiêu là một trong những đóng góp quan trọng của bài nghiên cứu này
Giả thiết 4: Trong mô hình điều chỉnh có ảnh hưởng của dòng tiền thì tốc độ điều chỉnh đòn bẩy về mục tiêu của các công ty khi bị hạn chế tài chính (chi phí tiếp cận thị trường vốn cao) nhanh hơn các công ty không bị hạn chế tài chính
Giả thiết 5: Tốc độ điều chỉnh đòn bẩy có phản ứng với một số biến định thời điểm thị trường.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM
Thống kê dữ liệu
Bảng 4.1.A: Thống kê các biến dùng để ước lượng đòn bẩy mục tiêu
Bảng 4.1.A thể hiện số quan sát, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, giá trị nhỏ nhất và lớn nhất cho các biến ước lượng đòn bẩy mục tiêu Mẫu gồm 642 doanh nghiệp phi tài chính, giai đoạn từ quý 1/2007 đến quý 1/2015 Blev (Mlev) là đòn bẩy sổ sách (thị trường) ở kỳ t-1 ebit là thu nhập trước thuế và lãi vay chia cho tổng tài sản MB là tổng nợ sổ sách và giá trị thị trường của cổ phiếu chia cho tổng tài sản Lnta là loragit tự nhiên của tổng tài sản gta là tốc độ tăng tổng tài sản gs là tốc độ tăng doanh thu DEPta là khấu hao tài sản chia cho tổng tài sản T là thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp fata là tài sản ròng, nhà máy và thiết bị chia cho tổng tài sản RDta là chi phí nghiên cứu và phát triển chia cho tổng tài sản SGA là tổng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp chia cho doanh thu BLevind (MLevind) là tỷ lệ nợ sổ sách ( thị trường) trung bình ngành.TLSHNN là tỷ lệ sở hữu nhà nước.ChgLnCPI là thay đổi trong loragit tự nhiên của CPI và ChgLnGDP là thay đổi trong loragit tự nhiên của GDP tlSHNN 21177 2132974 4096457 0 1 chgLnGDP 21177 -.1037061 4854673 -2.103567 3278854 chgLnCPI 21177 -.0337852 3124397 -1.329056 7243062
Variable Obs Mean Std Dev Min Max
summarize Blev Mlev ebit gta gS MB t DEPta lnta fata RDta SGA Blevind Mlevind chgLnCPI chgLnGDP tlSHNN
Sau khi ước lượng được đòn bẩy mục tiêu, tác giả đem nó so với đòn bẩy thực tế để tách mẫu thành hai mẫu nhỏ Một mẫu doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy dưới mức và một mẫu doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy quá mức
Bảng 4.1.B: Thống kê đòn bẩy mục tiêu và các biến ảnh hưởng đến tốc độ điều chỉnh cho mẫu doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy quá mức
Bảng 4.1.B thể hiện số quan sát, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, giá trị nhỏ nhất và lớn nhất cho biến đòn bẩy mục tiêu và các biến ảnh hưởng đến tốc độ điều chỉnh Mẫu gồm các doanh nghiệp phi tài chính, sử dụng đòn bẩy quá mức Book target ( Market target) đòn bẩy mục tiêu theo giá trị sổ sách ( thị trường) Book dev (Market dev) khoảng cách giữa đòn bẩy đầu kỳ và đòn bẩy mục tiêu theo giá trị sổ sách ( thị trường).Book active dev là khoảng cách giữa đòn bẩy mục tiêu và đòn bẩy đầu kỳ chủ động Cash flow là dòng tiền Excess Dev là thặng dư |Dev| khi
|Dev|>|CF| ExcessCF là là thặng dư |CF| khi |CF|>|Dev| Overlap,|Dev|>|CF| là |CF| khi
|Dev|>|CF| Overlap,|CF|>|Dev| là |Dev| khi |CF|>|Dev.Ind MB = MB trung bình ngành MB Diff = MB - IndMB Size = ln(Ai,t-1) Div = 1 nếu doanh nghiệp trả cổ tức trong năm t -1
Biến Obs Mean Std.Dev Min Max
Bảng 4.1.C: Thống kê đòn bẩy mục tiêu và các biến ảnh hưởng đến tốc độ điều chỉnh cho mẫu doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy dưới mức
Bảng 4.1.C thể hiện số quan sát, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, giá trị nhỏ nhất và lớn nhất cho biến đòn bẩy mục tiêu và các biến ảnh hưởng đến tốc độ điều chỉnh Mẫu gồm các doanh nghiệp phi tài chính, sử dụng đòn bẩy dưới mức Book target ( Market target) đòn bẩy mục tiêu theo giá trị sổ sách ( thị trường) Book dev (Market dev) khoảng cách giữa đòn bẩy đầu kỳ và đòn bẩy mục tiêu theo giá trị sổ sách ( thị trường).Book active dev là khoảng cách giữa đòn bẩy mục tiêu và đòn bẩy đầu kỳ chủ động Cash flow là dòng tiền Excess Dev là thặng dư |Dev| khi
|Dev|>|CF| ExcessCF là là thặng dư |CF| khi |CF|>|Dev| Overlap,|Dev|>|CF| là |CF| khi
|Dev|>|CF| Overlap,|CF|>|Dev| là |Dev| khi |CF|>|Dev.Ind MB = MB trung bình ngành MB Diff = MB - IndMB Size = ln(Ai,t-1) Div = 1 nếu doanh nghiệp trả cổ tức trong năm t -1
Biến Obs Mean Std.Dev Min Max
Bảng 4.1.A cho thấy các doanh nghiệp Việt Nam sử dụng nợ rất nhiều 38,9% trên tổng tài sản theo giá trị sổ sách và 40, 19% trên tổng tài sản theo giá trị thị trường, cá biệt có doanh nghiệp tài trợ hoàn toàn bằng nợ trên 99% Thực trạng các doanh nghiệp Việt Nam là doanh nghiệp vừa và nhỏ nên khó tiếp cận được nguồn vốn dài hạn như phát hành cổ phiếu hay trái phiếu, ngay cả vay ngân hàng cũng rất khó khăn
Do đó, để tài trợ hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp phải sử dụng nguồn vốn nội tại Và dòng tiền (CF) chính là nguồn tài chính quan trọng để tài trợ cho các hoạt động của doanh nghiệp Không những thế dòng tiền còn tạo ra một cơ hội sử dụng chi phí thấp để điều chỉnh đòn bẩy.
Kết quả ước lượng cấu trúc vốn mục tiêu
4.2.1.Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến cho mô hình hồi quy đòn bẩy mục tiêu theo giá trị sổ sách
Ta bỏ 4 biến t, lnta, fata và BLevind ra khỏi mô hình vì có
SGA 1.03 0.971586 gta 1.04 0.965134 gS 1.04 0.957577 chgLnGDP 1.07 0.932965 chgLnCPI 1.08 0.927709 tlSHNN 1.32 0.756264
Blev Coef Std Err t P>|t| [95% Conf Interval]
Source SS df MS Number of obs = 20466
reg Blev ebit gta gS MB t DEPta lnta fata RDta SGA Blevind chgLnCPI chgLnGDP tlSHNN
4.2.2.Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến cho mô hình hồi quy đòn bẩy mục tiêu theo giá trị thị trường
Ta bỏ 3 biến t, lnta và fata ra khỏi mô hình vì có VIF>10
SGA 1.03 0.971662 gta 1.04 0.965181 gS 1.04 0.957493 chgLnGDP 1.08 0.926162 chgLnCPI 1.08 0.922070 tlSHNN 1.32 0.756179
Mlev Coef Std Err t P>|t| [95% Conf Interval]
Source SS df MS Number of obs = 20466
reg Mlev ebit gta gS MB t DEPta lnta fata RDta SGA Mlevind chgLnCPI chgLnGDP tlSHNN
Bảng 4.2 : Tóm tắt kết quả hồi quy đòn bẩy mục tiêu
Bảng 4.2 thể hiện kết quả hồi quy đòn bẩy mục tiêu theo giá trị sổ sách (Book lev) và thị trường ( Market lev) L.Lev là đòn bẩy ở kỳ t-1 Lnta là loragit tự nhiên của tổng tài sản Lns là loragit tự nhiên của doanh thu MLevind là tỷ lệ nợ thị trường trung bình ngành SGA là tổng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp chia cho doanh thu RDta là chi phí nghiên cứu và phát triển chia cho tổng tài sản DEPta là khấu hao tài sản chia cho tổng tài sản ChgLnCPI là thay đổi trong loragit tự nhiên của CPI và ChgLnGDP là thay đổi trong loragit tự nhiên của GDP T là thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp L(1/4).ebit là thu nhập trước thuế và lãi vay chia cho tổng tài sản ở kỳ t-1, t-2, t-3 và t-4 TLSHNN là tỷ lệ sở hữu nhà nước
***, **, * tương ứng với các mức ý nghĩa 1%, 5% và 10%, trong dấu ngoặc đơn là p-value
Endogeneity test Đầu tiên, tác giả dùng phương pháp IV (trong stata là câu lệnh xtivreg2) để hồi quy đòn bẩy mục tiêu theo giá trị sổ sách và thị trường Bảng 4.2 cho thấy cả hai mô hình đều ổn (Prob>F=0.0000), các biến công cụ có giá trị ( P_value của Hansen J statistic và C statistic đều lớn hơn 10% ), biến nội sinh thật sự là nội sinh ( P_value của Endogeneity test < 10% ) Kết quả bảng 4.2 còn cho thấy hầu hết các nhân tố đều tác động đến mục tiêu theo giá trị sổ sách và thị trường, chiều hướng tác động cũng giống như các nghiên cứu trước
Sau đó, tác giả đem đòn bẩy mục tiêu ước lượng so với đòn bẩy thực tế để tách mẫu thành hai mẫu nhỏ Một mẫu doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy dưới mức và một mẫu doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy quá mức để ước lượng cho những mô hình tiếp theo.
Kết quả ước lượng tốc độ điều chỉnh đòn bẩy từ đầu kỳ về mục tiêu
Bảng 4.3: Kết quả ƣớc lƣợng tốc độ điều chỉnh đòn bẩy từ đầu kỳ về mục tiêu
Bảng 4.3 trình bày kết quả ước lượng tốc độ điều chỉnh đòn bẩy từ đầu kỳ về mục tiêu Với các biến phụ thuộc là mức điều chỉnh đòn bẩy sổ sách (∆Book lev) ở cột 1, mức điều chỉnh đòn bẩy thị trường (∆Market lev) ở cột 2, mức điều chỉnh đòn bẩy chủ động (∆ Active book lev) ở cột 3 Hồi quy OLS với bootstrapped standard errors
***, **, * tương ứng với các mức ý nghĩa 1%, 5% và 10%, trong dấu ngoặc đơn là p-value
∆Book lev ∆Mkt lev ∆Active book lev
Hai cột đầu của Bảng 4.3 chỉ ra những kết quả ước tính của mô hình (1), tương ứng với đòn bẩy theo giá trị sổ sách và đòn bẩy theo giá trị thị trường Tốc độ điều chỉnh hàng kỳ của đòn bẩy giá trị sổ sách ( thị trường) là 25,7% (18,9%) gần giống với các nghiên cứu trước đó Mark J Flannerya, Kasturi P Rangan (2006) ước tính tốc độ điều chỉnh này là 34,5% (27,8%); Michael Faulkender, Mark J Flannery, Kristine Watson Hankins và Jason M Smith
(2012) ước tính hai con số này lần lượt là 21,9% (22,3%) và của Đỗ Thanh Cẩm Nhung (2014) ước tính tốc độ điều chỉnh hàng kỳ của đòn bẩy giá trị sổ sách là 17,5% Cột ba ước tính tốc độ điều chỉnh đòn bẩy chủ động trong mô hình (2) Tốc độ điều chỉnh chủ động lại giảm xuống 9,2% , thấp hơn tốc độ điều chỉnh chủ động của đòn bẩy theo giá trị sổ sách c ủa Michael Faulkender, Mark J Flannery, Kristine Watson Hankins và Jason M Smith (2012) là 31,6% Kết quả này hoàn toàn ngược với kết quả của Michael Faulkender, Mark J Flannery, Kristine Watson Hankins và Jason M Smith (2012)
Vì vậy, bác bỏ giả thiết 1 Tốc độ điều chỉnh từ đòn bẩy đầu kỳ đến đòn bẩy mục tiêu chủ động (doanh nghiệp cảm nhận được lợi ích của đòn bẩy mục tiêu do đó họ chủ động điều chỉnh đòn bẩy về mục tiêu) chậm hơn bình thường Nguyên nhân là do Faulkender và cộng sự (2012) sử dụng dữ liệu Compusat của Mỹ trong khi đó tác giả sử dụng dữ liệu các doanh nghiệp Việt Nam Điều này có nghĩa là các doanh nghiệp Việt Nam rất khó chủ động điều chỉnh đòn bẩy theo mong muốn, đòn bẩy thay đổi là do thu nhập ròng hàng năm hay nguồn vốn nội tại đã làm thay đổi tài khoản vốn chủ sở hữu làm cho đòn bẩy thay đổi theo Kết quả đã phản ánh đúng với thực trạng của các doanh nghiệp Việt Nam, doanh nghiệp Việt Nam rất khó khăn trong việc chủ động tiếp cận thị trường vốn
4.4 Kết quả ƣớc lƣợng tốc độ điều chỉnh chủ động cho hai mẫu doanh nghiệp sử dụng nợ dưới mức và sử dụng nợ quá mức
Bảng 4.4: Kết quả ƣớc lƣợng tốc độ điều chỉnh chủ động cho hai mẫu doanh nghiệp sử dụng nợ dưới mức và sử dụng nợ quá mức
Bảng 4.4 thể hiện kết quả hồi quy với biến phụ thuộc là mức điều chỉnh đòn bẩy chủ động (∆ Active book lev), mẫu doanh nghiệp sử dụng nợ dưới mức ở cột 1, mẫu doanh nghiệp sử dụng nợ quá mức ở cột 2
***, **, * tương ứng với các mức ý nghĩa 1%, 5% và 10%, trong dấu ngoặc đơn là p-value
Bảng 4.4 chỉ ra kết quả nghiên cứu mô hình (2) cho hai mẫu doanh nghiệp, một sử dụng nợ dưới mức và một sử dụng nợ quá mức Tốc độ điều chỉnh giữa hai mẫu doanh nghiệp là bất đối xứng, doanh nghiệp sử dụng nhiều nợ (38,39%) điều chỉnh nhanh hơn doanh nghiệp sử dụng ít nợ (16,12%) Kết quả này giống với các nghiên cứu trước đây (Michael Faulkender và cộng sự,
2012) Tốc độ điều chỉnh này của Michael Faulkender, Mark J Flannery, Kristine Watson Hankins và Jason M Smith (2012) tương ứng với tỷ lệ là 29,8% và 56,4% cho hai mẫu doanh nghiệp sử dụng nợ dưới mức và sử dụng nợ quá mức
Do đó, chấp nhận giả thuyết 2 Tốc độ điều chỉnh giữa hai mẫu doanh nghiệp là bất đối xứng, doanh nghiệp sử dụng nhiều nợ điều chỉnh nhanh hơn doanh nghiệp sử dụng ít nợ Nguyên nhân là chi phí điều chỉnh khác nhau, ngay khi chi phí điều chỉnh là bằng nhau cho công ty sử dụng đòn bẩy dưới mức và quá mức, thì những lợi ích có thể không cân xứng Các doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy dưới mức đặt lợi ích thuế của đòn bẩy lên trên hết và không quan tâm đến chi phí kiệt quệ tài chính Tuy nhiên chi phí kiệt tài chính tiềm ẩn lại là vấn đề khá lớn đối với các doanh nghiệp có đòn bẩy quá mức.
Kết quả ước lượng ảnh hưởng của dòng tiền đến tốc độ điều chỉnh
Bảng 4.5: Kết quả ước lượng ảnh hưởng của dòng tiền đến tốc độ điều chỉnh cho hai mẫu doanh nghiệp sử dụng nợ dưới mức và quá mức
Bảng 4.5 thể hiện kết quả hồi quy ảnh hưởng của dòng tiền đến tốc độ điều chỉnh với biến phụ thuộc là mức điều chỉnh đòn bẩy chủ động (∆ Active book lev), mẫu doanh nghiệp sử dụng nợ dưới mức ở cột 1, mẫu doanh nghiệp sử dụng nợ quá mức ở cột 2
***, **, * tương ứng với các mức ý nghĩa 1%, 5% và 10%, trong dấu ngoặc đơn là p-value
Kết quả ước lượng mô hình (6) được thể hiện ở Bảng 4.5, riêng biệt cho công ty sử dụng đòn bẩy dưới mức và quá mức Các giả thuyết về thứ hạng điều chỉnh của các hệ số γ ước lượng được giữ trong cả 2 mẫu nhỏ (γ3 ≈γ2 > γ1 > γ4 ) Khi dòng tiền lớn (về giá trị tuyệt đối), những điều chỉnh đòn bẩy của
Overlap,|Dev|>|CF và Overlap,|CF|>|Dev| (γ2, γ3) cũng lớn Các công ty sử dụng đòn bẩy dưới mức điều chỉnh khoảng 79,7% nhằm thu hẹp khoảng cách giữa thực tế và đòn bẩy mục tiêu, so với 30,1-30,6% cho các công ty sử dụng nợ quá mức Còn việc điều chỉnh đòn bẩy là nhỏ hơn đáng kể cho ExcessDev (6,6% và 3,1%), cho thấy các giao dịch thị trường vốn liên quan đến ít nhất một số chi phí giao dịch (chi phí giao dịch không thể bằng không) Cuối cùng, hệ số γ4 của ExcessCF chỉ ra rằng các công ty có dòng tiền dư thừa một khi đã loại bỏ độ lệch đòn bẩy thì họ không có nhu cầu thay đổi đòn bẩy nên tốc độ điều chỉnh này là thấp (-1.02e-16%)
Kết quả này giống với nghiên cứu trước đây (Michael Faulkender và cộng sự,
2012) về thứ hạng điều chỉnh của các hệ số γ nhưng các hệ số γ của mẫu các doanh nghiệp sử dụng nợ dưới mức ở Việt Nam cao hơn mẫu các doanh nghiệp sử dụng nợ quá mức Vì vậy, chấp nhận giả thuyết 3 Dòng tiền ảnh hưởng đến tốc độ điều chỉnh đòn bẩy, dòng tiền thực của công ty cho phép lựa chọn thời điểm và mức độ giảm bớt nợ Và chính sự ảnh hưởng của dòng tiền làm cho tốc độ điều chỉnh của doanh nghiệp sử dụng nợ dưới mức nhanh hơn doanh nghiệp sử dụng nợ quá mức.
Kết quả ước lượng tính vững cho ảnh hưởng của dòng tiền đến tốc độ điều chỉnh
Điều chỉnh dòng tiền cho nhân tố cổ tức
Tác giả trừ dòng tiền thực cho cổ tức bằng tiền mặt thanh toán trong năm tài chính trước đó, trên giả định rằng các công ty xem dòng cổ tức của họ như là một cam kết sử dụng tiền mặt tương tự như một yêu cầu trả lãi cho chủ nợ (Graham và Harvey, 2001)
Điều chỉnh dòng tiền cho nhân tố nợ vay ngắn hạn
Nếu các doanh nghiệp có nợ đáo hạn trong năm tài chính hiện tại, họ sẽ cần phải tái tài trợ món nợ đáo hạn trừ khi dòng tiền hoạt động của họ là đủ lớn Khai thác thị trường vốn bên ngoài để tái tài trợ khoản nợ hiện tại cũng sẽ giảm chi phí một công ty phải gánh chịu từ việc hướng đến đòn bẩy mục tiêu
Bảng 4.6: Kết quả ước lượng tính vững cho ảnh hưởng của dòng tiền đến tốc độ điều chỉnh
Bảng 4.6 trình bày kết quả ước lượng ảnh hưởng của dòng tiền đến tốc độ điều chỉnh cho hai mẫu doanh nghiệp sử dụng nợ dưới mức và quá mức Cột 1 và cột 3 thể hiện tốc độ diều chỉnh khi dòng tiền được điều chỉnh bởi nhân tố cổ tức (CF DIV ) Cột 2 và cột 4 thể hiện tốc độ diều chỉnh khi dòng tiền được điều chỉnh bởi nhân tố nợ vay ngắn hạn (CF CA )
***, **, * tương ứng với các mức ý nghĩa 1%, 5% và 10%, trong dấu ngoặc đơn là p-value
CF DIV CF CA CF DIV CF CA
Kết quả của bảng 4.6 nhấn mạnh các thước đo thay thế của dòng tiền Đầu tiên, tác giả trừ cổ tức bằng tiền mặt thanh toán trong năm tài chính trước đó, trên giả định rằng các công ty xem dòng cổ tức của họ như là một cam kết sử dụng tiền mặt tương tự như một yêu cầu trả lãi cho chủ nợ (Graham và Harvey, 2001) Thứ hai, nếu các doanh nghiệp có nợ đáo hạn trong năm tài chính hiện tại, họ sẽ cần phải tái tài trợ món nợ đáo hạn trừ khi dòng tiền hoạt động của họ là đủ lớn Khai thác thị trường vốn bên ngoài để tái tài trợ khoản nợ hiện tại cũng sẽ giảm chi phí một công ty phải gánh chịu từ việc hướng đến đòn bẩy mục tiêu
Kết quả bảng 4.6 là cực kỳ mạnh mẽ và phù hợp với kết quả trước (bảng 4.5) của tác giả Tốc độ điều chỉnh với 2 biến Overlap của mẫu các công ty sử dụng đòn bẩy quá mức (cột 3 trong nửa bên phải của Bảng 4.6) lần lượt là 41,7% ; 35,9% còn cột 4 là 22,7% và 41,5% Điều chỉnh tốc độ rất nhanh trên hai biến Overlap chỉ ra rằng CF sẽ làm giảm đáng kể chi phí điều chỉnh đòn bẩy.
Kết quả ước lượng ảnh hưởng của hạn chế tài chính đến tốc độ điều chỉnh
Bảng 4.7: Kết quả ước lượng ảnh hưởng của hạn chế tài chính đến tốc độ điều chỉnh
Bảng 4.7 trình bày kết quả ước lượng ảnh hưởng của hạn chế tài chính đến tốc độ điều chỉnh cho hai mẫu doanh nghiệp sử dụng nợ dưới mức và quá mức Cột Base thể hiện tốc độ điều chỉnh của công ty bị hạn chế tài chính, Base tương ứng một công ty với Div = 0, Size = 0 (không trả cổ tức và quy mô thấp hơn trung bình ngành).Đinh nghĩa các biến hạn chế tài chính là: Div=1 nếu công ty trả cổ tức ở kỳ t-1 và bằng 0 cho trường hợp ngược lại Size = ln(Ai,t-1)
***, **, * tương ứng với các mức ý nghĩa 1%, 5% và 10%, trong dấu ngoặc đơn là p-value
Overlap, |Dev| > |CF| ≡ |CF|*DevLarger
Overlap, |CF| > |Dev| ≡ |Dev|*(1-DevLarger)
DevLarger = 1 nếu |Dev| > |CF| và = 0 cho trường hợp khác
Sign = 1 nếu doanh nghiệp sử dụng nhiều nợ và = -1 cho trường hợp khác
Base Div Size Base Div Size
Các công ty sử dụng vốn vay dưới mức được mô tả trong 3 cột đầu tiên của bảng 4.7 và các công ty sử dụng vốn vay quá mức được thể hiện trong 3 cột cuối Đầu tiên, xem xét các công ty sử dụng đòn bẩy dưới mức Các ước tính ở cột Base tương ứng một công ty với Div = 0, Size = 0 (không trả cổ tức và quy mô thấp hơn trung bình ngành) đại diện cho công ty bị hạn chế tài chính Tác giả thấy rằng các doanh nghiệp không bị hạn chế tài chính điều chỉnh chậm hơn so với những doanh nghiệp bị hạn chế tài chính, mặc dù theo các nghiên cứu trước: doanh nghiệp không bị hạn chế tài chính ít nhạy cảm với chi phí giao dịch cố định nên họ điều chỉnh nhanh hơn so với những doanh nghiệp bị hạn chế tài chính
Tốc độ điều chỉnh với 2 biến Overlap của doanh nghiệp bị hạn chế tài chính ở mẫu các công ty sử dụng đòn bẩy quá mức (trong nửa bên phải của Bảng 4.7) lần lượt là 7,1% ; 8,0% còn của doanh nghiệp không bị hạn chế tài chính tương ứng là 30,3%(7,1% +22,4%+0,8%); 39,2% (8,0%+29,8%+1,4%) Kết quả của mẫu cho các công ty sử dụng đòn bẩy dưới mức (trong nửa bên trái của Bảng 4.7) một lần nữa cho thấy tốc độ điều chỉnh của doanh nghiệp bị hạn chế tài chính chậm hơn của doanh nghiệp không bị hạn chế tài chính
Do đó, bác bỏ giả thiết 4 Các công ty khi bị hạn chế tài chính (chi phí tiếp cận thị trường vốn cao) điều chỉnh đòn bẩy về mục tiêu chậm hơn các công ty không bị hạn chế tài chính Ở Việt Nam, thị trường vốn thật sự chưa phát triển Các doanh nghiệp muốn huy động vốn chỉ có biết vay ngân hàng là chính Và ngân hàng chỉ cho vay đối với những doanh nghiệp lớn có nhiều tài sản đảm bảo, ít bị hạn chế tài chính Vì vậy, các công ty bị hạn chế tài chính khó tiếp cận thị trường vốn để điều chỉnh đòn bẩy.
Kết quả ước lượng ảnh hưởng của định thời điểm thị trường đến tốc độ điều chỉnh
Bảng 4.8: Kết quả ước lượng ảnh hưởng của định thời điểm thị trường đến tốc độ điều chỉnh
Bảng 4.8 trình bày kết quả ước lượng ảnh hưởng của định thời điểm thị trường đến tốc độ điều chỉnh cho hai mẫu doanh nghiệp sử dụng nợ dưới mức và quá mức Cột Base thể hiện tốc độ điều chỉnh của công ty có định thời điểm thị trường, Base tương ứng một công ty với Ind MB
= 1, MB diff = 1 (MB ngành có giá trị cao hơn trung bình) Đinh nghĩa các biến định thời điểm thị trường là: Ind MB= MB trung bình ngành, MB diff = MB - IndMB
***, **, * tương ứng với các mức ý nghĩa 1%, 5% và 10%, trong dấu ngoặc đơn là p-value
Overlap, |Dev| > |CF| ≡ |CF|*DevLarger
Overlap, |CF| > |Dev| ≡ |Dev|*(1-DevLarger)
DevLarger = 1 nếu |Dev| > |CF| và = 0 cho trường hợp khác
Sign = 1 nếu doanh nghiệp sử dụng nhiều nợ và = -1 cho trường hợp khác
Base Ind MB MB diff Base Ind MB MB diff
Nhìn vào hai biến Ind MB và MB diff bảng 4.8 trong cả hai mẫu, cho thấy giá trị MB ngành cao (định thời điểm thị trường) ảnh hưởng đến tốc độ điều chỉnh Nhưng nhìn vào biến Base cho cả hai mẫu, Base tương ứng một công ty với Ind MB = 1, MB diff = 1 (MB ngành có giá trị cao hơn trung bình) đại diện cho công ty có định thời điểm thị trường, thì ảnh hưởng không còn mạnh mẽ như khi xét từng biến Tốc độ điều chỉnh với 2 biến Overlap của doanh nghiệp định thời điểm thị trường ở mẫu các công ty sử dụng đòn bẩy quá mức ( ở cột Base trong nửa bên phải của Bảng 4.8) lần lượt là 11,8% ; 13,9% Kết quả của mẫu cho các công ty sử dụng đòn bẩy dưới mức với biến E x c e s s D e v ở cột Base (trong nửa bên trái của Bảng 4.8) là 14,5% Doanh nghiệp phát hành nợ hoặc thu hồi vốn cổ phần để thu hẹp chênh lệch đòn bẩy với tốc độ điều chỉnh chậm và yếu Các kết quả này cho biết thời điểm thị trường sẽ ảnh hưởng đến tốc độ điều chỉnh Vì vây, chấp nhận giả thuyết 5 nhưng tác động của định thời điểm thị trường đến tốc độ điều chỉnh còn yếu ở Việt Nam.
Kết quả các giả thiết nghiên cứu
Bảng 4.9: Kết quả các giả thiết nghiên cứu
Tốc độ điều chỉnh từ đòn bẩy đầu kỳ đến đòn bẩy mục tiêu chủ động (doanh nghiệp cảm nhận được lợi ích của đòn bẩy mục tiêu do đó họ chủ động điều chỉnh đòn bẩy về mục tiêu) sẽ nhanh hơn bình thường
Tốc độ điều chỉnh sẽ là bất đối xứng khi đòn bẩy lệch khỏi mục tiêu, doanh nghiệp sử dụng nhiều nợ điều chỉnh nhanh hơn doanh nghiệp sử dụng ít nợ Chấp nhận
Dòng tiền ảnh hưởng đến tốc độ điều chỉnh đòn bẩy, dòng tiền thực của công ty cho phép lựa chọn thời điểm và mức độ giảm bớt nợ Hiểu khi nào và mức độ như thế nào các doanh nghiệp dịch chuyển về tỷ lệ đòn bẩy mục tiêu là một trong những đóng góp quan trọng của bài nghiên cứu này
H4 Trong mô hình điều chỉnh có ảnh hưởng của dòng tiền thì tốc độ điều chỉnh đòn bẩy về mục tiêu của các công ty khi bị hạn chế tài chính (chi phí tiếp cận thị trường vốn cao) nhanh hơn các công ty không bị hạn chế tài chính
H5 Tốc độ điều chỉnh đòn bẩy có phản ứng với một số biến định thời điểm thị trường