1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Slide hành vi lựa chọn địa điểm mua sắm của người tiêu dùng trường hợp nghiên cứu ngành hàng tiêu dùng tại phố kiểu – yên định – thanh hóa

48 877 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hành vi lựa chọn địa điểm mua sắm của người tiêu dùng trường hợp nghiên cứu ngành hàng tiêu dùng tại phố kiểu – yên định – thanh hoá
Tác giả Nguyễn Thị Minh Hòa
Người hướng dẫn Trịnh Thị Thoa PTS
Trường học Trường Đại học Thương mại
Chuyên ngành Marketing
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2012
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 2,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Xu thế hội nhập sâu với nền kinh tế thế giới,  Hệ thống bán lẻ hiện đại mở rộng và sâu hơn cả về quy mô và chất lượng, không chỉ ở thành phố mà còn về các vung nông thôn và vùng nú

Trang 1

Hành vi lựa chọn địa điểm mua sắm của người tiêu dùng trường hợp

nghiên cứu ngành hàng tiêu dùng tại phố Kiểu – Yên Định – Thanh Hóa

Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn:

Trịnh Thị Thoa T.S Nguyễn Thị Minh Hòa

Lớp: K42 Marketing

Trang 2

Chương II: Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi

lựa chọn địa điểm mua sắm của người tiêu dùng tại phố Kiểu - Yên Định – Thanh Hóa

Chương III: Định hướng và giải pháp

 Phần III: Kết luận và kiến nghị

Nội dung đề tài

Trang 3

 Xu thế hội nhập sâu với nền kinh tế thế giới,

 Hệ thống bán lẻ hiện đại mở rộng và sâu

hơn cả về quy mô và chất lượng, không chỉ

ở thành phố mà còn về các vung nông thôn

và vùng núi

→ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn địa điểm mua sắm của người tiêu dùng

→Đề tài: “Hành vi lựa chọn địa điểm mua

sắm của người tiêu dùng trường hợp

nghiên cứu ngành hàng tiêu dùng tại phố Kiểu – Yên Định – Thanh Hóa”

Phần 1: Đặt vấn đề

Lý do chọn đề tài

Trang 4

Mục tiêu chung

 Thông qua việc thu thập và phân tích những ý kiến đánh giá của người tiêu dùng về hành vi lựa chọn nơi mua sắm của người dân đối với loại hình siêu thị và chợ truyền thống, từ đó sẽ đề xuất một

số biện pháp cụ thể nhằm nâng cao sự thỏa mãn của người tiêu dùng khi mua sắm tại siêu thị hay chợ truyền thống trong thời gian tới

Mục tiêu cụ thể

 Hệ thống hóa và bổ sung các mặt lý thuyết và thực tiễn về hành

vi lựa chọn nơi mua sắm của người tiêu dùng

 Đánh giá và so sánh các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nơi mua sắm của người dân Yên Định đối với siêu thị và chợ truyền thống.

 Lượng hóa yếu tố tác động đến hành vi lựa chọn nơi mua sắm của người tiêu dùng tại Yên Định

 Đề xuất các giải pháp cho siêu thị Kiểu và chợ truyền thống hoạt động hiêu quả hơn nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu mua sắm của người dân

Mục tiêu nghiên cứu

Trang 5

Đối tượng nghiên cứu: người tiêu dùng đi mua sắm tại siêu thị hay ở chợ

Phạm vi nghiên cứu:

Phạm vi nội dung: Nghiên cứu, giải quyết các

vấn đề lý luận hay thực tiễn về hành vi lựa chọn nơi mua sắm của người tiêu dùng đối với siêu thị

và chợ truyền thống

Phạm vi không gian: Tập trung nghiên cứu hành

vi lựa chọn nơi mua sắm của người tiêu dùng tại phố Kiểu – Yên Đinh – Thanh Hóa

Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập

từ 2009 – 2011 từ các phòng ban Số liêu sơ cấp thu thập qua phỏng vấn, điều tra từ tháng 2 đến tháng 4 năm 2012

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trang 6

Phương pháp thu thập số liệu

 Dữ liệu thứ cấp: Đề tài có sử dụng một số tài liệu cũng như thông tin về siêu thị Kiểu, của huyện Yên Định và thị trấn Kiểu về tình hình hoạt động của các chợ nơi đây, của ngành bán lẻ Việt Nam, từ các sách báo,

internet, thư viện trường Đại học Kinh tế – Huế

 Dữ liệu sơ cấp: Tiến hành điều tra, phỏng vấn một số người tiêu dùng đã và đang đi mua sắm tại siêu thị và chợ truyền thống.

Phương pháp nghiên cứu

Trang 7

Nghiên cứu sơ bộ: Dựa vào tài liệu thứ cấp đề xuất mô hình

Trang 8

 H0: Không có sự khác biệt về hành vi lựa chọn nơi mua sắm của người tiêu dùng giữa siêu thị và chợ truyền thống.

 H1: Có sự khác biệt về hành vi lựa chọn nơi mua sắm của người tiêu dùng giữa siêu thị và chợ truyền thống.

Giả thiết nghiên cứu

Trang 9

Nghiên cứu chính thức

Trang 10

Thang đo:

Thiết kế theo thang đo likert với 5 mức độ cho các

biến quan sát định lượng và thang đo khoảng cho

biến thường xuyên đi siêu thị, và sử dụng thang đo định danh cho các biên về giới tính, thu nhập, nghề nghiệp, độ tuổi

Sử dụng phân tích phân biệt để xác định các yếu tố gây ra sự khác nhau trong việc chọn lựa địa điểm

mua sắm của khách hàng là chợ và siêu thị

Phương pháp phân tích xử lý số

liệu

Trang 12

A Cơ sở lý luận:

1 Một số đặc điểm về người tiêu dùng

2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu

dùng

3 Một số vấn đề về siêu thị

4 Một số vấn đề về chợ truyền thống

5 Vai trò của nghiên cứu người tiêu dùng

6 Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi lựa

chọn nơi mua sắm cuả người tiêu dùng giữa chợ truyền thống và siêu thị

B Cơ sở thực tiễn:

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN

CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ

NGHIÊN CỨU

Trang 13

Tổng quan về chợ truyền thống tại Yên Định

và siêu thị Kiểu

Đánh giá và so sánh hành vi lựa chọn nơi

mua sắm đối với loại hình siêu thị và chợ

truyền thống: trường hợp ngành hàng tiêu

dùng tại Phố Kiểu

Mẫu: Tổng số phiếu phát ra là 169 phiếu với

tỷ lệ trả lời 95% thu về 160 phiếu trong đó có 5

phiếu không hợp lệ do bị thiếu thông tin;

→155 phiếu

CHƯƠNG 2: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH

VI LỰA CHỌN NƠI MUA SẮM CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG

TẠI PHỐ KIỂU HUYỆN YÊN ĐỊNH – THANH HÓA

Trang 14

 N= 155

mẫu vừa thường xuyên đi chợ vừa thường xuyên đi siêu thị

→nơi mua sắm là siêu thị: 80 mẫu; nơi mua sắm là chợ: 75 mẫu.

nam: 20 người chiếm 10%

Đặc điểm của mẫu điều tra

Trang 15

Độ tuổi:

Nguồn: Kết quả điều traĐặc điểm của mẫu điều tra

Trang 16

Nghề nghiệp:

Nguồn: Kết quả điều traĐặc điểm của mẫu điều tra

Trang 17

Thu nhập:

Nguồn: Kết quả điều traĐặc điểm của mẫu điều tra

Trang 18

Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy

Cronbach’sAlpha

1 Không gian, trưng bày 0.899

Trang 19

Phân tích nhân tố với biến độc lập

Kiểm định KMO:

KMO and Bartlett's Test

Trị số KMO (Kaiser–Meyer–Olkin Measure

Trang 20

Kết quả phân tích nhân tố

biến Biến ban đầu Giá trị xoay

nhân tố

Nhóm nhân tố

S10 ST trưng bày hàng hóa bắt mắt, thu hút 824

Không gian trưng bày (X1)

S8

Ở ST đễ tìm kiếm các khu vực hàng hóa

.809

S4 ST có nơi gửi đồ an toàn 789

S6 ST có không gian thoáng mát sạch sẽ 789

S9 Ở ST đễ dàng di chuyển giữ các khu vực hàng

S3 Ở ST không mất nhiều thời gian gửi và lấy xe 778

S7 ST có đủ ánh sáng cho mọi hoạt động mua sắm 751

S5 ST có mặt bằng rộng rãi 728

Nguồn: Kết quả điều tra

Trang 21

Kết quả phân tích nhân tố

Trang 22

Kết quả phân tích nhân tố

biến Biến ban đầu Giá trị xoay nhân tố nhân tố Nhóm

S17 Ở ST luôn tìm được thứ cần mua .816

Hàng hóa (X3)

S16 ST có hàng hóa phong phú, nhiều kích cỡ .777

S21 Hàng hóa ở ST được bảo hành .776

S19 Chất lượng hàng hóa của ST đáng tin cậy .751

S18 Hàng hóa ở ST có nguồn gốc rõ ràng .710

S23 ST, giá hàng hóa thương lượng được .871 Giá cả

(X4) S22 ST, dễ dàng trả lại hay đổi hàng hóa .858

S25 ST, giá bán thấp hơn nơi khác .841

S24 ST, có thể mua thiếu hoặc nợ .818

Nguồn: Kết quả điều tra

Trang 23

Kết quả phân tích nhân tố

biến Biến ban đầu Giá trị xoay nhân tố nhân tố Nhóm

S28 NBH của ST không tính nhầm tiền

.835

Thanh toán (X5)

S29 Mua sắm ở ST mất ít thời gian tính tiền

S1 ST nằm ở vị trí giao thông thuận lợi .816

Nguồn: Kết quả điều tra

Trang 24

Kiểm định phân phối chuẩn

Không gian, trưng bày X1

Người bán hàng X2

Hàng hóa X3 Giá cả X4 Thanh toán X5 Vị trí X6

Trang 25

Kiểm định sự bằng nhau của phương sai

Equal variances assumed

(Nguồn: Kết quả điều tra) Tất cả các Giá trị Sig > 0.05 → các nhóm nhân tố có sự

bằng nhau về phương sai.

Trang 26

Phân tích biệt số

D là biến phụ thuộc: nơi mua = thường

xuyên đi siêu thị

Xi: là các biến độc lập trong mô hình: không gian, trưng bày X1, người bán hàng X2, hàng hóa X3, giá cả X4, thanh toán X5, vị trí X6 và đặc điểm cá nhân người tiêu dùng là: giới tính X7, độ tuổi X8, nghề nghiệp X9 và thu nhập X10

D = b0 + b1 X1 + b2X2 +…b10X10

Trang 27

Eigenvalues và mức ý nghĩa Wilks' Lambda

Test of

Function(s) Wilks' Lambda Chi –square Df Sig.

R2 = (0.874)2 = 0.763876, cho thấy 76,39% của phương

sai biến phụ thuộc (nơi mua) được giả thích bởi mô hình.

Giá trị Wilks' Lambda = 0,236 rất gần với mức 0; Sig =

0.000 rất nhỏ so với 0.05 →có sự phân biệt

(Nguồn: Kết quả điều tra)

Trang 28

Kết quả phân tích hàm biệt số

Yếu tố ảnh hưởng Thống kê F Ý nghĩa thống kê

(Pvalue)

Hệ số hàm phân biệt chuẩn hóa

Hệ số hàm phân biệt

Không gian và trưng

Trang 29

Đánh giá kết quả phân tích biệt số

Biệt số trung bình nhóm (Functions at Group

Centroids)

Nơi mua Function

1 Siêu thị (Ds) –1.716

(Nguồn: Kết quả điều tra) Biệt số trung bình nhóm cho biết: giá trị của hàm phân biệt tại trung bình nhóm D

Trang 30

Kết quả phân tích hàm biệt số

Mô hình hàm phân biệt:

 D = – 2.339 –1.361 X6 – 0.879 X4 + 0 690 X5 + 0.510 X10 + 0.587X2

 D = -2.339 – 1.361 vị trí – 0.879 giá cả + 0.690 thanh toán + 0.510 thu nhập + 0.587 người bán hàng

Trang 31

Điểm phân biệt D

Công thức:

Trong đó:

Ns: tần số (số người) thường xuyên đi siêu thị

Nc: số người thường xuyên đi chợ

Ds: biệt số trung bình nhóm thường xuyên đi siêu thị

Dc: biệt số trung bình nhóm thường xuyên đi chợ

Vậy, điểm phân biệt D giữa hai nhóm là 0.

Nc Ns

NcDc

NsDs D

0 60

65

859

1

* 60 )

716

1 (

Trang 32

Đánh giá kết quả phân tích biệt số

Kết quả phân tích Classification Resultsa,b cho

thấy tỷ lệ phân biệt đúng là 94,4% trên mẫu phân tích và 96,7% ở mẫu kiểm tra

→Có thể kết luận mô hình hàm phân tích biệt số này là tốt

Trang 33

Phân tích sự khác nhau trong đánh giá các yếu tố ảnh hưởng

đến người tiêu dùng trong việc lựa chọn nơi mua sắm

Kết quả kiểm định trung bình hai tổng thể Independent

Sampies Test

Yếu tố

Giá trị trung bình

Sig.(Equal variances assumed)

Luôn có thức ăn tươi 3.24 3.09 0.225

Có nhiều chương trình hấp dẫn 3.44 4.20 0.000

Giao hàng đúng hẹn 3.24 3.41 0.730

An tâm khi mua sắm 3.56 4.32 0.000

Hài lòng trong mua sắm 3.50 4.44 0.000

(Nguồn: Kết quả điều tra)

Trang 34

Mức độ thường xuyên đi mua sắm:

(Nguồn: Kết quả điều tra)

Phân tích thống kê mô tả

Trang 35

Hàng hóa mua sắm của người tiêu dùng là thực phẩm, thức ăn hàng ngày:

(Nguồn: Kết quả điều tra)

Phân tích thống kê mô tả

Trang 36

Hàng hóa mua sắm của người tiêu dùng là đồ gia dụng:

(Nguồn: Kết quả điều tra)

Phân tích thống kê mô tả

Trang 37

Hàng hóa mua sắm của người tiêu dùng là quần áo:

(Nguồn: Kết quả điều tra)

Phân tích thống kê mô tả

Trang 38

Hàng hóa mua sắm của người tiêu dùng là mỹ phẩm:

(Nguồn: Kết quả điều tra)

Phân tích thống kê mô tả

Trang 39

Hàng hóa mua sắm của người tiêu dùng là đồ điện tử:

(Nguồn: Kết quả điều tra)

Phân tích thống kê mô tả

Trang 40

Giá trị trung bình mỗi lần mua sắm:

Giá trị trung

bình

Siêu thị Chợ Tần số

(Nguồn: Kết quả điều tra)

Phân tích thống kê mô tả

Trang 41

Thời gian đi mua sắm:

(Nguồn: Kết quả điều tra)

Phân tích thống kê mô tả

Trang 42

Mục tiêu và phương hướng phát triển cho ngành bán lẻ ở Yên Định

Xu hướng phát triển chung cho ngành bán lẻ ở Yên Định

Mục tiêu phát triển của siêu thị và chợ trong thời gian tới

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢ PHÁP

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA SIÊU THỊ VÀ CHỢ TRUYỀN THỐNG Ở YÊN ĐỊNH –

THANH HÓA

Trang 43

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của siêu thị

Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho chợ truyền thống

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả

hoạt động của siêu thị và chợ

Trang 44

KẾT LUẬN:

Đề tài đã hệ thống hóa và bổ sung những vấn

đề lý luận và thực tiễn về hành vi lựa chọn nơi mua sắm của người tiêu dùng

Đã phân tích phân biệt được hành vi lựa chọn nơi mua sắm của người tiêu dùng

Từ thực trạng, kết quả điều tra, phân tích và trên cơ sở định hướng, mục tiêu của siêu thị và chợ, đề tài đã đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động cho siêu thị và chợ

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Trang 45

Kiến nghị nâng cao hiệu quả hoạt động của siêu thị:

Tìm kiếm nguồn hàng

Nắm bắt kịp thời nhu cầu và thị hiếu khách hàng

Bồi dưỡng nhân viên bán hàng

Kiến nghị nâng cao hiệu quả hoạt động của chợ:

Cần phải sữa chữa, nâng cấp đầu tư cơ sở hạ tầng theo hướng văn minh hiện đại,

Chắc phục điểm yếu về cơ sở hạ tầng: luôn đảm bảo

vệ sinh môi trường, có hệ thống xủ lý nước thải, luôn đảm bảo chợ sạch sẽ, thoáng mát…để nâng cao hiệu quả hoạt động và năng lực cạnh tranh của chợ

Cần phải sắp xếp, quy định các khu vực bán hàng ở chợ một cách hợp lý và khoa học

KIẾN NGHỊ

Trang 46

Kiến nghị nâng cao hiệu quả hoạt

động của các tiểu thương:

Cần lập một tổ chức liên kết các tiểu

thương lại

Thống nhất giá bán, giảm áp lực cạnh tranh

về giá giữa các tiểu thương ở chợ, tránh

được tình trạng bán phá giá, tăng khả năng cạnh tranh trong tương lai với siêu thị trong quá trình hội nhập.

Đặt hàng với số lượng lớn gây sức ép lên nhà cung cấp, để được hưởng chiết khấu cao nhất và nhiều chính sách ưu đãi hơn

Cần nâng cao kỹ năng bán hàng ………

KIẾN NGHỊ

Trang 47

1.Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005), Phân tích

dữ liệu nghiên cứu với SPSS, NXB thống kê TPHCM

2.Nguyễn Đình Thọ - Nguyễn Thị Mai Trang, nghiên cứu khoa học Marketing, NXB Đại học Quốc gia TP HCM

3.Mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ siêu thị cuả Nguyễn Mai Trang, Nguyễn Đình Thọ_ĐHKT TPHCM

4.Đề tài khoa học: “So sánh hành vi lưạ chọn nơi mua sắm của người tiêu dùng đối với loại hình siêu thị và chợ truyền thống: trường hợp ngành hàng tiêu dùng tại thành phố Cần Thơ”_ Nguyên Thị Phương Dung và Bùi Thị Kim Thanh nghiên cứu được đăng trên tạp chí khoa học Cần Thơ

5.Thư viện trường Đại học Kinh tế Huế

6.Các bài báo và trang website liên quan:

8.Vi.wikipedia.org- Từ điển Bách khoa toàn thư mở.

9.Thị trường bán lẻ Việt Nam năm 2011 và dự báo 2012

10.Cuonsach.net/ebook/?dl_id=412

Tài liệu tham khảo

Ngày đăng: 12/12/2013, 11:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w