Đề tài: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thẻ tín dụng nội địa của đối tượng nhân viên văn phòng đang công tác trên địa bàn Thành phố Huế Đề tài: Nghiên cứu các yếu tố ả
Trang 1Đề tài: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thẻ tín dụng nội địa của đối tượng nhân viên văn phòng
đang công tác trên địa bàn Thành phố Huế
Đề tài: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thẻ tín dụng nội địa của đối tượng nhân viên văn phòng
đang công tác trên địa bàn Thành phố Huế
BÁO CÁO
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Năm 2012
Trang 31 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
- Xã hội ngày càng phát triển, đời sống của người dân được cải thiện, dẫn đến nhu cầu mua sắm để phục vụ bản thân, gia đình,…tăng nhanh.
- Không phải lúc nào người tiêu dùng cũng đầy đủ năng lực tài chính cho nhu cầu chi tiêu tại mọi thời điểm.
- Chi tiêu bằng tiền mặt tồn tại nhiều bất lợi.
Chọn đề tài “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý
định sử dụng thẻ tín dụng nội địa của đối tượng nhân viên văn phòng đang công tác trên địa bàn Thành phố Huế” làm khóa luận tốt nghiệp.
Trang 42 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Đánh giá tình hình sử dụng thẻ tín dụng nội địa của đối
tượng nhân viên văn phòng trên địa bàn Thành phố Huế;
- Hệ thống hóa những kiến thức về thẻ tín dụng nội địa: tính
năng, công dụng, … và quyền lợi, nghĩa vụ,… của NH phát hành thẻ cũng như là Chủ thẻ;
- Nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến ý định
sử dụng thẻ tín dụng nội địa của đối tượng nhân viên văn phòng trên địa bàn Thành phố Huế;
- Đề xuất một số giải pháp cho các ngân hàng trên địa bàn
Thành phố Huế nói chung và Ngân hàng Nam Việt (Navibank) nói riêng trong việc phát triển hệ thống thẻ tín dụng nội địa;
Khóa luận tốt nghiệp 2012
Trang 5- Phạm vi nội dung: tập trung nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của
các nhân tố đến ý định sử dụng sản phẩm thẻ tín dụng của đối tượng nhân viên văn phòng đang làm việc tại các công ty, doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Huế;
Trang 64 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Sử dụng 2 phương pháp nghiên cứu thông dụng: nghiên cứu thăm dò và nghiên cứu mô tả.
- Thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp.
- Phương pháp thiết kế mẫu: ứng dụng quy tắc 5/1 cùng với kinh nghiệm của các chuyên gia xác định được kích cỡ mẫu: 100
- Phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu tích lũy nhanh (Snowball method)
Khóa luận tốt nghiệp 2012
Trang 7PHẦN II:
NỘI DUNG – KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
CHƯƠNG 2: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thẻ tín dụng nội địa của đối tượng Nhân viên văn phòng trên địa bàn thành phố Huế
CHƯƠNG 3: Định hướng và một số giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận đối tượng khách hàng NVVP của sản phẩm thẻ TDNĐ Navicard – Credit của NHTMCP Nam Việt
Trang 81.1 Lý thuyết về thẻ tín dụng nội địa
1.2 Các mô hình nghiên cứu hành vi mua của người tiêu dùng
1.3 Hệ thống hóa các nghiên cứu liên quan
1.4 Mô hình nghiên cứu đề xuất
4 1.5 Tổng quan về tình hình sử dụng thẻ ở
Việt Nam
Trang 91.1 Lý thuyết về thẻ tín dụng nội địa
Dựa theo “Quy định phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ tín dụng Navicard Credit” – lưu hành nội bộ Ngân hàng Nam Việt để trình bày các thông tin, kiến thức về thẻ Credit Card; quyền lợi và nghĩa vụ của Ngân hàng và chủ thẻ
Trang 101.2 Các mô hình nghiên cứu hành vi
mua của người tiêu dùng
(SN) = một tiêu chuẩn chủ quan
liên quan để thực hiện hành vi
•Mô hình học thuyết hành vi hoạch định – TPB
BI=(AB)W1+(SN)W2+(PBC)W3 trong đó:
BI: Ý định hành vi AB: Thái độ đối với hành vi SN: Chỉ tiêu chủ quan
Trang 111.3 Hệ thống hóa các nghiên cứu
liên quan
• Trên thế giới: nghiên cứu“Factors Affecting the Probability off Credit Card Default and the Intention of Card use in Turkey” của tác
giả Cumhur Erdem (2011).
• Ở Việt Nam: do chưa có các nghiên cứu chuyên sâu về sản phẩm thẻ tín dụng cho nên phạm vi nghiên cứu chỉ cho phép tìm hiểu các đề tài về mô hình học thuyết TPB và nghiên cứu về các sản phẩm thẻ có chức năng tương tự:
- "Mô hình nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến ý định và quyết định sử dụng thẻ ATM tại Việt Nam" của PGS-TS Lê Thế Giới và
Thạc sĩ Lê Văn Huy;
- Khóa luận tốt nghiệp “Nghiên cứu hành vi mua của khách hàng đối với dịch vụ thẻ Vietcombank Connet24 – Ngân hàng TMCP Ngoại thương chi nhánh Huế” của Hồ Nguyễn Nguyên – K41 QTKD
Thương Mại – năm 2011
Trang 121.4 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Quy chuẩn chủ quan về hành
Các biến được ký hiệu lần lượt là: SN – ATB – PBC – INT
Khóa luận tốt nghiệp 2012
Trang 131.5 Tổng quan về tình hình sử dụng
thẻ ở Việt Nam
• Tính đến 30/6/2011 đã có 36 triệu thẻ được phát hành trong đó thẻ ghi nợ nội địa chiếm hơn 90% số lượng phát hành (32,4 triệu thẻ), còn lại thẻ quốc tế (hơn 1,2 triệu thẻ ghi nợ và 0,8 triệu thẻ tín dụng) và 70.000 máy POS
• Trên toàn thị trường có khoảng 13.000 máy ATM, tăng gấp 4
so với năm 2006 với các chức năng, dịch vụ tiện ích mới khác phục vụ một cách đa dạng nhu cầu khách hàng
• Theo đánh giá của Hội thẻ Ngân hàng Việt Nam thì thị trường thẻ thanh toán ở Việt Nam còn phát triển một cách hạn chế, chưa mang lại hiệu quả tương xứng với nỗ lực cho các đơn vị tham gia cung ứng dịch vụ
Trang 152.1 Tổng quan về NHTMCP Nam Việt
– Chi nhánh Thừa Thiên Huế
• Sáng ngày 10/08/2009, chính thức
khai trương hoạt động chi nhánh tại
địa chỉ 44 Đống Đa, thành phố Huế
Trang 162.2 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định
sử dụng thẻ TDNĐ của đối tượng khách hàng
NVVP trên địa bàn Thành phố Huế
Trang 17- Cơ cấu yếu tố tình
Trang 18- Cơ cấu yếu tố trình độ
Trang 192.2.2 Khảo sát tình hình sử dụng thẻ tín
dụng nội địa của đối tượng NVVP
• Nguồn thông tin tiếp cận: 80 người được hỏi cho rằng họ biết đến hình thẻ TDNĐ “Từ các nhân viên phát hành thẻ của các Ngân hàng” và 70 người cho rằng “Bạn bè, người thân,…giới thiệu sử dụng thẻ tín dụng nội địa”
• Số lượng thẻ tín dụng sử dụng của mỗi khách hàng: có 48 người sử dụng 2 thẻ và 33 người sử dụng 1 thẻ duy nhất.
• Thống kê các NH có khách hàng đăng ký sử dụng thẻ TDNĐ: 49 khách hàng sử dụng thẻ của Vietcombank, 41 khách hàng sử dụng thẻ của Vietinbank
Trang 202.2.3 Kiểm định độ tin cậy thang đo –
Trang 21* Yếu tố Thái độ đối với hành vi sử dụng thẻ TDNĐ
*Yếu tố Nhận thức kiểm soát hành vi sử dụng thẻ TDNĐ
Biến quan sát Tương quan biến tổng
Trang 222.2.4 Phân tích nhân tố khám phá EFA
•Yếu tố Quy chuẩn chủ quan về hành vi sử dụng thẻ TDNĐ
Kết quả kiểm định Bartlett’s cho thấy các biến trong tổng thể
có mối tương quan với nhau (Sig = 000 < Alpha = 0.1) và hệ số KMO = 644 (0.5 < KMO < 1)
SN1 Những người quan trọng với tôi ủng hộ tôi sử dụng thẻ tín dụng nội địa 0.779
SN2 Gia đình tôi cho rằng tôi có thể trả nợ của thẻ đúng hạn 0.839
SN3 Bạn bè, đồng nghiệp của tôi cho rằng tôi có thể trả nợ của thẻ đúng hạn 0.739
Trang 232.2.4 Phân tích nhân tố khám phá EFA
•Yếu tố Quy chuẩn chủ quan về hành vi sử dụng thẻ TDNĐ
Kết quả kiểm định Bartlett’s cho thấy các biến trong tổng thể
có mối tương quan với nhau (Sig = 000 < Alpha = 0.1) và hệ số KMO = 670 (0.5 < KMO < 1)
ATB1 Thẻ tín dụng nội địa mang lại cho tôi sự an tâm, tin tưởng, thoải mái tiện lợi khi sử dụng 0.578
ATB2 Sử dụng thẻ tín dụng nội địa giúp tôi nâng cao được giá trị của bản thân 0.633
ATB3 Khả năng tài chính của tôi trong tương lai sẽ không bị ảnh hưởng trong trường hợp tôi không thể trả nợ của thẻ đúng hạn 0.736
ATB4 Nếu tôi không trả nợ của thẻ đúng hạn, cuộc sống của gia đình tôi vẫn sẽ bình thường, không gặp khó khăn gì 0.747
Trang 242.2.4 Phân tích nhân tố khám phá EFA
•Yếu tố Quy chuẩn chủ quan về hành vi sử dụng thẻ TDNĐ
Kết quả kiểm định Bartlett’s cho thấy các biến trong tổng thể
có mối tương quan với nhau (Sig = 000 < Alpha = 0.1) và hệ số KMO = 628 (0.5 < KMO < 1)
PBC1 Tôi có thể sử dụng thẻ tín dụng nội địa một cách dễ dàng mà không gặp bất cứ khó khăn gì 0.683
PBC2 Tôi tự tin rằng tôi có thể trả các khoản nợ của thẻ tín dụng nội địa mà không gặp bất cứ khó khăn gì 0.800
PBC3 Việc trả nợ của thẻ hay không là tùy thuộc vào tôi 0.816
Trang 252.2.5 Phân tích mô hình hồi quy
• Ma trận tương quan giữa các biến cho thấy hệ số tương quan giữa các biến độc lập là khá thấp (hệ số Pearson Correlation < 0.6), không ảnh hưởng nhiều đến kết quả mô hình hồi quy
INT SN ATB PBC
Ý định hành vi sử dụng thẻ tín dụng nội địa (INT) 1
Quy chuẩn chủ quan về hành vi sử dụng thẻ tín
Trang 262.2.5 Phân tích mô hình hồi quy
• Mô hình hồi quy tuyến tính bội:
INT = 3.63 + 0.311 (ATB) + 0.278 (PBC)
Các biến
Hệ số không chuẩn hóa
Sig Thống kê cộng tuyến VIF
Trang 27- Kiểm định t thu được giá trị Sig.= 0.089 < α = 0.1 đủ cơ sở
để bác bỏ giả thuyết H0, thừa nhận giả thuyết H1, nghĩa là có sự khác biệt về ý định sử dụng thẻ TDNĐ giữa 2 nhóm tuổi 20
Kiểm định Levene (F) Kiểm định t
F Sig Sig (2-tailed) Phương sai bằng nhau 1.107 0.296 0.089
Trang 28• Tiêu thức trình độ học vấn: kiểm định sự khác biệt về ý định sử dụng thẻ TDNĐ giữa 2 nhóm trình độ học vấn Đại học và Cao đẳng
- Kiểm định Levente thu được giá trị Sig.= 0.885 > α = 0.1 không
đủ cơ sở để bác bỏ H0, thừa nhận H1 Vậy phương sai giữa 2 nhóm học vấn là bằng nhau
- Kiểm định t thu được giá trị Sig.= 0.075 < α = 0.1 đủ cơ sở để bác
bỏ giả thuyết H0, thừa nhận giả thuyết H1, nghĩa là có sự khác biệt về
ý định sử dụng thẻ TDNĐ giữa 2 nhóm học vấn “Đại học” và “Cao đẳng”.
Kiểm định Levene (F) Kiểm định t
F Sig Sig (2-tailed) Phương sai bằng nhau 0.021 0.885 0.075
2.2.6 Kiểm định Independent
Sample T-test
Khóa luận tốt nghiệp 2012
Trang 29• Tiêu thức độ tuổi: kiểm định sự khác biệt về ý định sử dụng thẻ TDNĐ giữa 2 nhóm đối tượng khách hàng có thu nhập bình quân/tháng “3 đến 5 triệu” và “5 đến 8 triệu”
- Kiểm định Levente thu được giá trị Sig.= 0.988 > α = 0.1 không đủ
cơ sở để bác bỏ H0, thừa nhận H1 Vậy phương sai giữa 2 nhóm thu nhập bình quân là bằng nhau
- Kiểm định t thu được giá trị Sig.= 0.0453 < α = 0.1 không đủ cơ sở
để bác bỏ giả thuyết H0, thừa nhận giả thuyết H1, nghĩa là không có sự khác biệt về ý định sử dụng thẻ TDNĐ giữa 2 nhóm đối tượng khách
Kiểm định Levene (F) Kiểm định t
F Sig Sig (2-tailed) Phương sai bằng nhau 000 988 0.453 Phương sai khác nhau 0.452
2.2.6 Kiểm định Independent
Sample T-test
Trang 313.2 Định hướng hoạt động phát triển
mạng lưới của Ngân hàng TMCP
- Tiếp tục hoàn thiện và bổ sung tiện ích cho các kênh giao dịch điện tử như ATM, Phone Banking,…
- Phát triển các sản phẩm ứng dụng BankPlus trên máy ATM/POS hay trên chính điện thoại di động của khách hàng
Trang 323.3 Một số giải pháp cụ thể
* Đối với sản phẩm thẻ tín dụng nội địa:
- Đảm bảo và nâng cao các yếu tố bảo mật về thông tin khách hàng.
- Cung cấp các chương trình trợ giá, khuyến mãi,…vào dịp lễ, tết.
- Phát triền thêm các thuộc tính, dịch vụ mới, ứng dụng công nghệ vào sản phẩm thẻ.
- Các khoản nợ thẻ với mức lãi suất ưu đãi và thời gian hoàn trả hợp lý, phù hợp.
- Tăng cường truyền thông, quảng bá sản phẩm,…bằng các kênh
* Đối với các ĐVCNT:
- Tăng cường mở rộng hợp tác với các ĐVCNT khác ở Tp Huế.
- Duy trì sự hợp tác lâu dài bằng các chính sách hợp lý.
- Tổ chức đào tạo kỹ năng cho nhân viên thanh toán tại các ĐVCNT
Khóa luận tốt nghiệp 2012
Trang 33PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 342 Kiến nghị
2.1 Đối với cấp chính quyền
-Đề nghị Chính phủ và các nhà làm luật nghiên cứu, hoàn thiện
hệ thống pháp luật hiện hành
-Phối hợp với các cơ quan báo chí xây dựng các chương trình
để tuyên truyền về hoạt động thẻ, lợi ích, tác dụng và cách sử dụng thẻ cho người dân nắm bắt
-Cần tổ chức quản lý, kiểm soát mạng lưới tự phục vụ (ATM, POS, EFT,…) nhằm đảm bảo tính bình đẳng cho các chủ thể tham gia
-Kiến nghi Hội thẻ Ngân hàng Việt Nam cần phát huy tốt vai trò liên kết, hợp tác giữa các ngân hàng thành viên để cùng phát triển-Kiến nghị cơ quan chính quyền tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ các Ngân hàng lắp đặt thêm các máy ATM
Khóa luận tốt nghiệp 2012
Trang 352.1 Đối với Ngân hàng TMCP Nam Việt
-Cần hỗ trợ về mặt đào tạo nghiệp vụ, nâng cao trình độ nguồn nhân lực cho các chi nhánh,…
-Mở rộng mạng lưới, đồng thời liên kết chặt chẽ hơn với các hệ thống khác như Banknetvn,…
-Kết hợp với các công ty điện tử viễn thông, các đơn vị tổ chức cung cấp các thiết bị công nghệ để phục vụ giao dịch thẻ,…
-Tăng cường quan hệ hợp tác, trao đổi kinh nghiệm, phối hợp phòng chống tội phạm trong lĩnh vực thẻ tín dụng
-Có kế hoạch xây dựng thương hiệu rõ ràng, không ngừng nâng cao uy tín thương hiệu
-Triển khai thực hiện quy chế thương lương theo hiệu quả công việc để kích thích cán bộ nhân viên làm việc nhiệt tình, năng
2 Kiến nghị
Trang 362.1 Đối với NHTMCP Nam Việt – chi nhánh TT.Huế
-Tiếp tục mở rộng mạng lưới thẻ và ĐVCNT, đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật đáp ứng cho sự phát triển dịch vụ thẻ trong tương lai
-Nghiên cứu kỹ nhu cầu và mong đợi của khách hàng để đáp ứng đủ nhu cầu cho khách hàng
-Đẩy mạng công tác quảng bá hình ảnh, giới thiệu hình ảnh sản phẩm thẻ NaviCard đến người tiêu dùng
-Không ngừng nâng cao nghiệp vụ và kỹ năng giao tiếp cho nhân viên giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh
-Tạo điều kiện cho sinh viên có thời gian thực tập dài han, công việc cụ thể hơn giúp nâng cao kỹ năng thực tê cho sinh viên
-Kết hợp với trường ĐH Kinh tế Huế thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học
2 Kiến nghị
Khóa luận tốt nghiệp 2012
Trang 37XIN CHÂN THÀNH CÁM ƠN
QUÝ THẦY CÔ GIÁO
Sinh viên: TÔN THẤT ANH TUẤN