1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý hoạt động đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh viên ngành giáo dục mầm non theo chuẩn đầu ra ở trường CĐSP yên bái​

165 38 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 165
Dung lượng 575,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐOÀN THỊ GIANG THANH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC TẬP SƯ PHẠM CỦA SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON THEO CHUẨN ĐẦU RA Ở TRƯỜNG CĐSP YÊ

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

ĐOÀN THỊ GIANG THANH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC TẬP SƯ PHẠM CỦA SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON THEO CHUẨN ĐẦU RA

Ở TRƯỜNG CĐSP YÊN BÁI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

ĐOÀN THỊ GIANG THANH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC TẬP SƯ PHẠM CỦA SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON THEO CHUẨN ĐẦU RA

Ở TRƯỜNG CĐSP YÊN BÁI

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS LÊ THÙY LINH

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn “Quản lý hoạt động đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh

viên ngành giáo dục mầm non theo chuẩn đầu ra ở Trường CĐSP Yên Bái” là

công trình nghiên cứu của riêng tôi Các thông tin trong luận văn đã được chỉ rõ

nguồn gốc Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trungthực và chưa được sử dụng trong công trình nghiên cứu nào

Thái Nguyên, tháng 4 năm 2016

Tác giả luận văn

Đoàn Thị Giang Thanh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Bản luận văn được hoàn thành tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái

Nguyên dưới sự hướng dẫn của TS Lê Thùy Linh, nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng

biết ơn chân thành tới cô giáo đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trìnhthực hiện luận văn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và lời cảm ơn sâu sắc tới Ban Chủ nhiệm Khoa SauĐại học, Ban Chủ nhiệm Khoa Tâm lý giáo dục; các thầy cô giáo Khoa Tâm lý giáodục và các thầy cô giáo trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã giảng dạy

và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu khoa học

Xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo Trường Cao đẳng Sư phạm YênBái, các trường Mầm non trong TP Yên Bái, và các bạn sinh viên trường Cao đẳng

Sư phạm Yên Bái cùng các đồng nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trìnhhọc tập và hoàn thành bản luận văn

Xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên, khích lệ tôi trong thời gian họctập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Do điều kiện về thời gian và năng lực bản thân còn hạn chế, do vậy luận vănchắc chắn sẽ không tránh khỏi những khiếm khuyết, rất mong nhận được sự đóng góp

Xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 4 năm 2016

Tác giả

Đoàn Thị Giang Thanh

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC HÌNH vi

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

4 Giả thuyết khoa học 2

5 Phạm vi nghiên cứu 2

6 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

7 Phương pháp nghiên cứu 3

8 Cấu trúc luận văn 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC TẬP SƯ PHẠM CỦA SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON THEO CHUẨN ĐẦU RA Ở TRƯỜNG CĐSP 5

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 5

1.1.1 Nghiên cứu về quản lý hoạt động đánh giá 5

1.1.2 Nghiên cứu về quản lý hoạt động thực tập sư phạm 6

1.1.3 Nghiên cứu về quản lý hoạt động đánh giá kết quả thực tập sư phạm 7

1.2 Khái niệm công cụ 8

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục 8

1.2.2 Thực tập sư phạm 11

1.2.3 Chuẩn đầu ra ngành Giáo dục Mầm non 13

1.2.4 Đánh giá kết quả thực tập sư phạm ngành Giáo dục Mầm non theo chuẩn đầu ra 14

1.2.5 Quản lý hoạt động đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh viên ngành Giáo dục Mầm non theo chuẩn đầu ra 16

Trang 6

1.3 Một số lý luận đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh viên ngành Giáo

dục Mầm non theo chuẩn đầu ra 16

1.3.1 Chuẩn đầu ra giáo dục mầm non 17

1.3.2 Vai trò của thực tập sư phạm mầm non 19

1.3.3 Đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh viên ngành giáo dục mầm non theo chuẩn đầu ra 21

1.4 Một số vấn đề lý luận về quản lý hoạt động đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh viên ngành Giáo dục Mầm non theo chuẩn đầu ra 24

1.4.1 Mục tiêu và tầm quan trọng của quản lý hoạt động đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh viên ngành giáo dục mầm non theo chuẩn đầu ra 24

1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh viên ngành giáo dục mầm non theo chuẩn đầu ra 24

1.4.3 Phân cấp quản lý trong hoạt động đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh viên ngành Giáo dục Mầm non theo chuẩn đầu ra 26

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động đánh giá kết quả thực tập của sinh viên ngành Giáo dục Mầm non theo chuẩn đầu ra ở trường cao đẳng sư phạm 28

1.5.1 Chương trình đào tạo 28

1.5.2 Cơ chế phối hợp giữa trường cao đẳng sư phạm với trường mầm non nơi sinh viên TTSP 28

1.5.3 Nhận thức của CBQL, giảng viên trường CĐSP và CBQL, giáo viên mầm non của cơ sở TTSP 29

1.5.4 Kinh phí đào tạo do Nhà nước cấp cho các trường sư phạm 29

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 30

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC TẬP SƯ PHẠM CỦA SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON THEO CHUẨN ĐẨU RA Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM YÊN BÁI 31

2.1 Vài nét khái quát về trường CĐSP Yên Bái và hoạt động đánh giá kết quả TTSP của sinh viên mầm non theo CĐR 31

2.1.1 Vài nét khái quát về trường CĐSP Yên Bái 31

2.1.2 Vài nét về CĐR ngành Giáo dục mầm non của trường CĐSP Yên Bái 33

2.2 Khái quát về khảo sát thực trạng 34

2.2.1 Mục tiêu khảo sát 34

Trang 7

2.2.2 Khách thể khảo sát 35

2.2.3 Nội dung khảo sát 35

2.2.4 Phương pháp khảo sát và cách xử lý số liệu 35

2.3 Kết quả khảo sát 35

2.3.1 Thực trạng nhận thức về vai trò, tầm quan trọng của hoạt động đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh viên ngành mầm non theo chuẩn đầu ra 35

2.4 Thưc ̣ trang ̣ đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh viên ngành mầm non theo chuẩn đầu ra của giáo viên mầm non 38

2.4.1 Mức độ thực hiện các nội dung đánh giá của giáo viên mầm non 38

2.4.2 Thực trạng mức độ và hiệu quả sử dụng các phương pháp đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh viên ngành mầm non theo chuẩn đầu ra 41

2.4.3 Thực trạng đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh viên ngành mầm non theo chuẩn đầu ra 41

2.4.4 Thưc ̣ trang ̣ sử dung ̣ công cu ̣đánh giákết quảthưc ̣ tâp ̣ sư phaṃ của sinh viên mầm non theo chuẩn đầu ra 46

2.5 Thực trạng quản lý hoạt động đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh viên ngành mầm non theo chuẩn đầu ra 48

2.5.1 Thực trạng việc tổ chức thực hiện mục tiêu quản lý 48

2.5.2 Thực trạng quản lý nội dung đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh viên ngành mầm non theo chuẩn đầu ra 50

2.5.3 Thực trạng quản lý phương pháp, hình thức đánh giá 56

2.5.4 Thực trạng quản lý các điều kiện cơ sở vật chất của hoạt động đánh giá 57

2.5.5 Thực trạng quản lý kết quả đánh giá 58

2.6 Thưc ̣ trang ̣ hiêụ quảphối hơp ̣ phân cấp quản lýđánh giákết quảthưc ̣ tâp ̣ sư phaṃ của sinh viên ngành mầm non theo chuẩn đầu ra 59

2.7 Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh viên ngành mầm non theo chuẩn đầu ra 59

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 61

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC TẬP SƯ PHẠM CỦA SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON THEO CHUẨN ĐẦU RA Ở TRƯỜNG CĐSP YÊN BÁI 62

3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 62

3.1.1 Bảo đảm tính pháp lí 62

Trang 8

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tinh́ muc ̣ tiêu 62

3.1.3 Bảo đảm tính hệ thống 63

3.1.4 Bảo đảm tinh́ thưc ̣ tiễn vàtinh́ khảthi 63

3.2 Biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh viên ngành Giáo dục Mầm non theo chuẩn đầu ra ở Trường CĐSP Yên Bái 63

3.2.1 Đổi mới công tác lập kế hoạch đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh viên ngành mầm non theo chuẩn đầu ra 64

3.2.2 Đổi mới quản lý quy trình đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh viên ngành mầm non theo chuẩn đầu ra 67

3.2.3 Quản lý thông tin trong đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh viên ngành mầm non theo chuẩn đầu ra 74

3.2.4 Xây dựng cơ chế phối hợp giữa trường CĐSP với trường MN để giám sát hoạt động đánh giá kết quả thực tập sư phạm của SV mầm non theo CĐR 79

3.2.5 Sử dụng hiệu quả và hợp lý cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính 80

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 81

3.4 Khảo sát về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 82

3.4.1 Mục đích khảo sát 82

3.4.2 Đối tượng khảo sát 83

3.4.3 Nội dung khảo sát 83

3.4.4 Phương pháp khảo sát 83

3.4.5 Kết quả khảo sát 83

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 87

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 88

1 Kết luận 88

2 Khuyến nghị 88

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 90

PHỤ LỤC

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Nhận thức của CBQL,GVMN và SV về tầm quan trọng của hoạt động

Bảng 2.3 Đánh giá của CBQL, GVMN, SVMN trong thực hiện các nội dung

Bảng 2.4 Đánh giá của CBQL, GVMN, SVMN về mức độ và hiệu quả sử dụng

các phương pháp đánh giá kết quả thực tập sư phạm của SV ngành

Bảng 2.5 Đánh giá của CBQL, GVMN, SVMN về việc thực hiện đánh giá công

Bảng 2.6 Đánh giá của CBQL, GVMN, SVMN về thực trạng công tác giảng

Bảng 2.7 Đánh giá về thực trạng sử dụng công cụ đánh giá kết quả thực tập sư

Bảng 2.8 Đánh giá của CBQL, GVMN, SVMN về mức độ thực hiện mục tiêu

quản lý hoạt động đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh viên

Bảng 2.9 Đánh giá của cán bộ quản lý trường cao đẳng về việc lãnh đạo, chỉ

đạo hoạt động kết quả thực tập sư phạm của sinh viên ngành mầm

Bảng 2.10 Đánh giá của CBQL, GVMN về việc lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động

Bảng 2.11: Đánh giá của CBQL trường CĐSP, CBQL, GVMN về việc kiểm tra,

Bảng 2.12 Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về hiệu quả của HĐ quản

Bảng 2.13 Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về quản lýcác điều kiện

Trang 11

Bảng 2.14 Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về mức độ quản lý kết quả

Bảng 2.15 Đánh giácủa cán bô ̣quản lývàgiáo viên vềhiêụ quảphối hơp ̣ phân

Bảng 2.16 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hoạtđộng đánh giá kết quả

Trang 12

DANH MỤC CÁC HÌNH

Biểu đồ 2.1 Đánh giá về vai trò của hoạt động đánh giá KQ TTSP của SVMN

Biểu đồ2.3 Đánh giá của CBQL, GVMN, SVMN về thưc ̣ hiêṇ đánh giácông

Biểu đồ2.4 Đánh giá của CBQL, GVMN, SVMN về thực trạng công tác giảng

Biểu đồ2.5 Đánh giá của CBQL, GVMN, SVMN về thực trạng công tác tổ

Biểu đồ2.6 Đánh giá về thực trạng sử dụng công cụ đánh giá kết quả thực tập

Biểu đồ2.8 Đánh giá của CBQL, GVMN về thực trạng quản lý công tác lập kế

hoạch đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh viên ngành mầm

Biểu đồ2.9 Đánh giá của CBQL, GVMN về thực trạng quản lý công tác tổ

chức hoạt động đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh viên

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong những năm gần đây, giáo dục mầm non ngày càng được coi trọng vớivai trò là bậc giáo dục tạo những cơ sở nền tảng đầu tiên cho những bậc học tiếp theo.Chính vì thế, trình độ của giáo viên mầm non cũng phải đáp ứng được những yêu cầungày càng cao của xã hội để thực hiện tốt việc chăm sóc, giáo dục trẻ Điều này đặt racho các cơ sở đào tạo giáo viên mầm non nhiệm vụ đào tạo đội ngũ giáo viên có chấtlượng và năng lực sư phạm tốt

Hoạt động thực tập sư phạm trong trường sư phạm là giai đoạn quan trọng trongquá trình đào tạo giáo viên Đây là cơ hội thuận lợi để sinh viên mầm non đem nhữngkiến thức đã tích lũy được trong quá trình đào tạo ở trường sư phạm vận dụng vào thựctiễn công tác chăm sóc, giáo dục trẻ để tiếp tục hoàn thiện năng lực cũng như nhân cáchcủa người GV mầm non tương lai Thời điểm TTSP cũng là thời điểm SV hình thành rõnhất tình cảm và thái độ đối với nghề Kết quả thực tập sư phạm một mặt thể hiện và xácnhận được năng lực, kĩ năng nghề nghiệp sinh viên đã tích lũy được trong quá trình họctập, mặt khác thể hiện chất lượng đào tạo của nhà trường

Đánh giá kết quả thực tập sư phạm là quá trình hình thành những nhận đinh,phán đoán về năng lực sư phạm và phẩm chất của sinh viên trong thời gian thực tập

sư phạm ở cơ sở thực tập Đánh giá kết quả thực tập sư phạm có đặc thù khác biệt vớiđánh giá kết quả học tập trong nhà trường Thứ nhất, là quá trình đánh giá mang tínhthực hành, thực tiễn cao Thứ hai, chủ thể tiến hành đánh giá là giáo viên trường mầmnon nơi sinh viên thực tập Nhà trường đào tạo phải xây dựng nội dung, phương pháp,công cụ đánh giá chuẩn hóa, với hướng dẫn đánh giá tường minh làm cơ sở cho việcđánh giá khách quan, chính xác Phải có cơ chế phối hợp chặt chẽ trong quản lý củanhà trường với các cơ sở thực tập

Trên thực tế, trường Cao đẳng sư phạm Yên Bái đã có bề dày lịch sử và đào tạonhiều thế hệ giáo viên mầm non cho tỉnh nhà Bắt đầu từ năm học 2010 nhà trường tiếnhành xây dựng chuẩn đầu ra của các ngành đào tạo, từ đó tiến hành dạy học, đánh giátheo chuẩn đầu ra Trong công tác quản lý của nhà trường, một trong những vấn đề quantâm và ưu tiên hàng đầu là việc liên kết giữa chuẩn đầu ra với đánh giá kết quả học tậpcủa sinh viên Đặc biệt là đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh viên bởi thực tế

Trang 14

nhà trường xây dựng chuẩn đánh giá, nội dung và công cụ đánh giá nhưng người tiếnhành đánh giá là giáo viên mầm non tại cơ sở thực tập nên trong công tác đánh giácòn nhiều khó khăn, bất cập như: chưa nắm rõ nội dung,công cụ đánh giá, quá trìnhđánh giá còn mang tính chất cảm tính, dựa trên tình cảm cá nhân,

Từ những lý do trên, chúng tôi lựa chọn đề tài “Quản lý hoạt động đánh giá

kết quả thực tập sư phạm của sinh viên ngành giáo dục mầm non theo chuẩn đầu

ra ở Trường CĐSP Yên Bái” làm vấn đề nghiên cứu.

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động đánh giá kếtquả thực tập sư phạm của sinh viên ngành Giáo dục Mầm non theo chuẩn đầu ra ởTrường Cao đẳng Sư phạm Yên Bái góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạtđộng giáo dục và đào tạo của nhà trường

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh viên ngành Giáo dục Mầm non theo chuẩn đầu ra

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý hoạt động đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh viênngành Giáo dục Mầm non theo chuẩn đầu ra ở Trường CĐSP Yên Bái

4 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất được một số biện pháp quản lý hoạt động đánh giá kết quả thựctập sư phạm của sinh viên ngành Giáo dục Mầm non theo chuẩn đầu ra tại TrườngCĐSP Yên Bái phù hợp với qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, phù hợp với yêucầu về chất lượng nguồn nhân lực ngành giáo dục mầm non, phù hợp với điều kiệncủa nhà trường sẽ có tác dụng điều chỉnh, nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạtđộng thực tập sư phạm và quá trình đạo tạo giáo viên đáp ứng được yêu cầu của thựctiễn giáo dục mầm non tỉnh Yên Bái trong bối cảnh mới

5 Phạm vi nghiên cứu

5.1 Về nội dung

viên cao đẳng mầm non

Trang 15

- Nghiên cứu hoạt động đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh viên ngànhGiáo dục Mầm non khóa 2013-2016 tại Trường CĐSP Yên Bái.

5.2 Về khách thể khảo sát

Khảo sát 25 CBQL và giảng viên; 50 CBQLGD và giáo viên mầm non; 112sinh viên mầm non

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

6.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đánh giá kết quả thực tập

sư phạm của sinh viên ngành giáo dục mầm non theo chuẩn đầu ra ở trường cao đẳng

sư phạm

6.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động đánh giá kết quả thực tập

sư phạm của sinh viên ngành Giáo dục Mầm non theo chuẩn đầu ra ở Trường CĐSPYên Bái

6.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động đánh giá kết quả thực tập sưphạm của sinh viên ngành giáo dục mầm non theo chuẩn đầu ra Trường CĐSP Yên Bái

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, suy luận, so sánh, hệ thống hóa,khái quát hóa các tài liệu, văn bản, vận dụng các quan điểm lý luận liên quan đến vấn

đề quản lý hoạt động đánh giá kết quả TTSP của sinh viên ngành GDMN theo CĐRnhằm xây dựng cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp điều tra

Xây dựng phiếu điều tra với hệ thống các câu hỏi đóng và mở để tìm hiểu thựctrạng quản lý hoạt động đánh giá kết quả TTSP của sinh viên ngành GDMN theoCĐR ở trường CĐSP Yên Bái

7.2.2 Phương pháp quan sát

Quan sát hoạt động của sinh viên mầm non trong quá trình thực tập sư phạm

để xác định thực trạng đánh giá kết quả TTSP của sinh viên ngành GDMN theo CĐR

ở trường CĐSP Yên Bái

Trang 16

7.2.3 Phương pháp phỏng vấn

Phỏng vấn cán bộ quản lý trường mầm non, giáo viên mầm non, sinh viên thựctập sư phạm để tìm hiểu sâu thực trạng, mức độ và hiệu quả sử dụng các phương phápđánh giá kết quả TTSP của SV ngành GDMN theo CĐR ở trường CĐSP Yên Bái

7.2.4 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động sư phạm.

Nghiên cứu giáo án của sinh viên thực tập sư phạm để tìm hiểu thực trạng đánhgiá kết quả TTSP của sinh viên ngành GDMN theo CĐR ở trường CĐSP Yên Bái

7.3 Các phương pháp bổ trợ

Đề tài sử dụng các phương pháp thống kê để phân tích định lượng các kết quảnghiên cứu thực trạng và kết quả khảo nghiệm tính khoa học, khả thi của các biệnpháp đề xuất

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Khuyến nghị và Danh mục tài liệu tham khảo,luận văn gồm 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đánh giá kết quả thực tập sư phạmcủa sinh viên ngành Giáo dục Mầm non theo chuẩn đầu ra ở trường cao đẳng sư phạm

Chương 2 Thực trạng quản lý hoạt động đánh giá kết quả thực tập sư phạmcủa sinh viên ngành Giáo dục Mầm non theo chuẩn đầu ra Trường CĐSP Yên Bái

Chương 3 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động đánh giá kếtquả thực tập sư phạm của sinh viên ngành Giáo dục Mầm non theo chuẩn đầu ra ởTrường CĐSP Yên Bái

Trang 17

1.1.1 Nghiên cứu về quản lý hoạt động đánh giá

Thực hiện Luật Giáo dục 2005 và Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày02/08/2006 của Chính phủ quy định chi tiết về hướng dẫn thi hành một số điều củaLuật GD; Bộ GD&ĐT đang triển khai đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp GD,tiếp tục ĐT và bồi dưỡng đội ngũ GV, tăng cường cơ sở vật chất, đẩy mạnh công tác

ĐG, KĐCLGD ở các cấp học nhằm nhanh chóng tạo bước chuyển biến lớn vềCLGD Chính vì vậy, nhiều công trình nghiên cứu, hội thảo khoa học về QL HĐĐGđược triển khai thực hiện

HĐĐG được tiến hành QL trên nhiều mặt như: QL HĐ tự đánh giá, QL HĐĐGTTSP, QL HĐĐG kết quả học tập,… với các công trình nghiên cứu cụ thể như:

Tác giả Cấn Thị Thanh Hương với đề tài “Nghiên cứu quản lý kiểm tra, đánhgiá kết quả học tập trong giáo dục đại học ở Việt Nam” Qua nghiên cứu cơ sở lýluận, thực tiễn về KTĐG kết quả học tập và quản lý KTĐG kết quả học tập kết hợpvới nghiên cứu yêu cầu của GDĐH đối với quản lý KTĐG kết quả học tập, tiến hànhnghiên cứu quản lý KTĐG kết quả học tập trong GDĐH nhằm tìm ra các giải phápcải tiến làm cho kết quả KTĐG phản ánh đúng chất lượng ĐT; khắc phục các hiệntượng tiêu cực, gian lận, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng sự nghiệpphát triển kinh tế, XH ở nước ta trong giai đoạn mới và tạo tiền đề cho việc xây dựng

XH học tập

Luận văn “Quản lý hoạt động tự đánh giá trường trung học phổ thông tỉnh Thái Nguyên” của tác giả Phan Vũ Hào đã tập trung nghiên cứu một số biện pháp

nâng cao hiệu quả QLHĐ tự ĐG trường THPT tỉnh Thái Nguyên

Việt Nam” do Viện nghiên cứu Giáo dục - Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh tổ chứcvới rất nhiều bài tham luận của các tác giả bàn về HĐĐG, cụ thể như:

Trang 18

+ “Những quan điểm mới về đánh giá kết quả học tập của học sinh tiểu họcphù hợp với hướng phát triển một nền giáo dục Việt Nam hiện đại và văn minh” của tácgiả- Thạc sĩ Đặng Huỳnh Mai Bài tham luận đề cập đến vấn đề làm thế nào để công táckiểm tra đánh giá đối với học sinh tiểu học vừa mang tính hiện đại vừa mang tính nhânvăn.

trong trường phổ thông hiện nay” Tác giả đi sâu nghiên cứu thực trạng đánh giá học sinhmột cách toàn diện trên các lĩnh vực như: đức, trí, thể chất, thẩm mỹ,… và những bất cậpcần khắc phục

+ Tiến sĩ Lê Văn Hảo tập trung “Trao đổi về khái niệm, mục đích và yêu cầu củađánh giá học tập” Qua bài viết này tác giả muốn trao đổi một số vấn đề vừa mang tính kinhđiển, vừa có tính thời sự đối với các khía cạnh nói trên của đánh giá học tập Những trao đổinày có thể phù hợp với môi trường GD phổ thông và GD ĐH, CĐ

1.1.2 Nghiên cứu về quản lý hoạt động thực tập sư phạm

Những năm gần đây đã có rất nhiều công trình nghiên cứu khoa học và các đề tàithạc sỹ, tiến sĩ nghiên cứu về vấn đề quản lý hoạt động TTSP cho SV sư phạm như:

"Biện pháp quản lý hoạt động thực tập nghề của học sinh trung cấp chuyên nghiệptrường trung học Công nghệ chế tạo máy " của tác giả Nguyễn Thị Hồng Nga [20]

"Một số biện pháp quản lý để nâng cao chất lượng thực tập sư phạm cho sinhviên trường cao đẳng sư phạm Yên Bái" của tác giả Phạm Quang Hưng [17]

"Các biện pháp đổi mới công tác quản lý thực tập sư phạm ở trường Trung cấp

sư phạm Mầm non tỉnh Thái Bình" của tác giả Bùi Thị Thành [28]

Luận văn thạc sỹ Quản lý giáo dục với đề tài: "Một số biện pháp quản lý thựctập sư phạm của sinh viên chuyên ngành mầm non trường Cao đẳng Sư phạm TháiBình" của tác giả Trần Thị Thêu [29]

Tuy nhiên các công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động đánh giá kết quảTTSP của sinh viên ngành GDMN theo CĐR nhìn chung còn hạn chế

Như vậy, qua phân tích tổng quan tình hình nghiên cứu QLHĐ ĐGKQ TTSPcủa SV ngành GDMN thuộc lĩnh vực của đề tài chúng tôi nhận thấy nghiên cứu theoCĐR là việc làm cần thiết

Trang 19

1.1.3 Nghiên cứu về quản lý hoạt động đánh giá kết quả thực tập sư phạm

Phần lớn các công trình của các tác giả tập trung phản ánh thực trạng thiếu hụt

bộ tiêu chuẩn, tiêu chí kiểm tra, đánh giá trong TTSP

Các tác giả Huỳnh Mộng Tuyền [34], Đặng Lộc Thọ [31] nhận định: việc kiểmtra, đánh giá thực tập hiện nay chưa có văn bản hướng dẫn cụ thể, chưa có những tiêuchuẩn, tiêu chí đánh giá khoa học; việc kiểm tra, đánh giá TTSP còn chủ quan, cònphụ thuộc vào cảm xúc, tình cảm của người đánh giá

Tác giả Trần Anh Tuấn [32] cho rằng: cần đưa ra các chuẩn để đánh giá, cótiêu chí đánh giá cụ thể, có công cụ đánh giá theo từng kĩ năng, từng nội dung Theotác giả Nguyễn Khắc Huấn [13]: Khâu đánh giá kết quả TTSP chưa được chú trọngđúng mức Điều này thể hiện qua các khía cạnh: bộ tiêu chí dùng để đánh giá chưađược lượng hóa một cách triệt để, gây khó khăn cho công tác đánh giá của các trường

PT Bởi vậy, nên có tình trạng nơi nặng, nơi nhẹ, người nặng, người nhẹ, tùy thuộc ítnhiều vào chủ quan người đánh giá Mặt khác, tâm lí “vì học trò” của GV hướng dẫnthực tập, nên khi đánh giá thường “nương tay”

Do chưa có bộ tiêu chuẩn, tiêu chí kiểm tra, đánh giá chi tiết, định lượng nênviệc đo đạc kết quả thực hiện nhiệm vụ TTSP thiếu định lượng, thiếu khách quan,phụ thuộc nhiều vào cảm tính người đánh giá Vì vậy, kết quả TTSP của SV rất cao,

La Hồng Huy [14] cho rằng: Đánh giá kết quả TTSP có ý nghĩa lớn đối với chấtlượng ĐTGV của trường SP, đánh giá phải khách quan, khoa học Hiện nay, nhiều

SV được đánh giá thực tập giảng dạy loại giỏi, nhưng khi tốt nghiệp ra trường, chỉđược thanh tra xếp giảng dạy trung bình Như vậy còn khoảng cách khá lớn giữa đánhgiá TTSP với thực tiễn

Để đánh giá TTSP một cách khách quan, chính xác, công bằng, các tác giả PhạmThị Kim Anh [1], Kiều Thế Hưng [15], [16], Nguyễn Kim Oanh [21], Trần Đình Thích[30], Mỵ Giang Sơn [26] cho rằng cần có sự tham gia đánh giá của giảng viên SP và phải

có sự tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ đánh giá cho GV PT hướng dẫn thực tập

Nhìn chung, kiểm tra, đánh giá trong TTSP hiện nay có nhiều hạn chế: không

Trang 20

có công cụ đánh giá khoa học, thiếu hệ thống các tiêu chuẩn, tiêu chắ cần thiết; đánhgiá còn cảm tắnh, phụ thuộc vào chủ quan, kinh nghiệm người đánh giá Đây là vấn

đề quan trọng, ảnh hưởng nhiều đến chất lượng, hiệu quả TTSP mà các chủ thể quản

lắ TTSP cần quan tâm giải quyết

1.2 Khái niệm công cụ

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục

1.2.1.1 Quản lý

Thuật ngữ "quản lý" tiếng Anh là management có nghĩa là sự quản lý Đây làmột danh từ có nhiều định nghĩa khác nhau, mỗi tác giả khi đề cập đến QL đều cómột định nghĩa của riêng mình

Mọi hoạt động của xã hội đều cần tới quản lý QL vừa là một khoa học sửdụng tri thức của nhiều môn khoa học xã hội, đồng thời QL còn là một nghệ thuật đòihỏi sự khôn khéo và tinh tế cao độ để đạt được mục đắch

Trong thực tiễn thuật ngữ "quản lý" có thể hiểu là hai quá trình tắch hợp vàonhau: "Quản" là sự coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ thống ở trạng thái ổn định; "Lý" là sửasang, sắp xếp, đổi mới đưa hệ thống vào thế phát triển

Dưới góc độ khoa học, khái niệm QL được hiểu theo nhiều cách khác nhau:

- Theo tác giả Harol Koontz: Quản lý là một hoạt động thiết yếu nó bảo đảm phốihợp những nỗ lực các nhân nhằm đạt đýợc các mục đắch, mục tiêu của tổ chức Mục tiêu củaquản lý là hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đắchcủa mình với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ắt nhất [11]

hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt tới mụctiêu đã đề ra [9]

thông qua quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các nguồn lực của tổ chức[9]

người để tổ chức và phối hợp hoạt động của họ trong suốt quá trình lao động" [19]

Trang 21

“Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể nhữngngười lao động nói chung là khách thể quản lý nhằm thực hiện được mục tiêu dựkiến” [23]

động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản

lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mụcđích của tổ chức” [4]

Phân tích những định nghĩa trên có thể thấy: bản chất của hoạt động quản lý làcách thức tác động (tổ chức, điều khiển, chỉ huy) hợp quy luật của chủ thể quản lý đếnkhách thể và đối tượng quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành đạthiệu quả mong muốn và đạt được mục tiêu đã đề ra Xét về tính hiệu quả của việc sửdụng nguồn lực thì: QL là sử dụng có hiệu quả các nguồn lực Nếu nhấn mạnh đến yếu

tố quan trọng nhất của QL là ra các quyết định thì: QL là đưa ra những quyết định đúng

Khi con người với tư cách là những cá nhân đơn lẻ không thể thực hiện để đạtđược những mục tiêu mà họ đề ra thì họ bắt đầu hình thành các tập thể, nhóm QLxuất hiện như một yếu tố cần thiết để phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt tớinhững mục tiêu chung

Từ các quan niệm trên có thể khái quát: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có

hướng đích chủ, chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt tới mục tiêu đề ra.

Những nét đặc trưng phản ánh bản chất của quản lý:

tiễn, hoạt động tổ chức là nét đặc trưng nhất của quản lý)

Trang 22

lý giáo dục là tổ chức hoạt động dạy học, có tổ chức được hoạt động giáo dục, thựchiện được các tắnh chất của nhà trường mới quản lý được giáo dục.

Theo tác giả Trần Kiểm: "Quản lý giáo dục là những tác động tự giác (có ýthức, có mục đắch, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất

cả các mắt xắch của hệ thống từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trườngnhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệtrẻ mà xã hội đặt ra cho ngành Giáo dục" (ở cấp vĩ mô) [19]

"Quản lý giáo dục là những tác động của chủ thể quản lý vào quá trình giáodục (được tiến hành bởi tập thể giáo viên và học sinh, với sự hỗ trợ đắc lực của cáclực lượng xã hội) nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh theomục tiêu đào tạo của nhà trường (ở cấp vi mô) [19]

Theo chuyên gia giáo dục Liên Xô M.I.Kondacốp: "Tập hợp những biện pháp:

tổ chức, phương pháp cán bộ, kế hoạch v.v nhằm đảm bảo sự vận hành bình thườngcủa các cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả

về mặt chất lượng cũng như số lượng" [dẫn theo 18]

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: "Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động

có mục đắch, có kế hoạch thắch hợp với chủ thể quản lý, nhằm lŕm cho hệ vận hŕnh theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tắnh chất của nhà trường

xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục đến mục tiêu dự kiến tiến đến trạng thái mới về chất." [24].

Theo tác giả Nguyễn Việt Bắc, Phạm Minh Hạc: ỘQuản lý nhà trường hay nói

rộng ra là QLGD là QL hoạt động dạy và học nhằm đưa nhà trường từ trạng thái này sang trạng thái khác và dần đạt tới mục tiêu giáo dục đã xác địnhỢ [3].

Theo tác giả Nguyễn Quốc Chắ, Nguyễn Thị Mỹ Lộc:ỘQuản lý giáo dục là

quá trình đạt tới mục tiêu trên cơ sở thực hiện có ý thức và hợp quy luật các chức năng kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm traỢ [5].

QLGD được tiếp cận dưới hai góc độ đó là góc độ vĩ mô và góc độ vi mô:

Ở góc độ vĩ mô: Chủ thể QLGD là hệ thống các cơ quan QLGD trong hệ thống

GD quốc dân, đới tượng của QL là hệ thống GD quốc dân và hệ thống QL, mục tiêu của

Trang 23

QL là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài cho đất nước.

Tiếp cận góc độ vĩ mô: quản lý giáo dục là những tác động có hệ thống, có ýthức, hợp quy luật của chủ thể quản lý các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của

hệ thống giáo dục, nhằm đảm bảo cho hệ thống giáo dục vận hành đúng quy luật vàliên tục phát triển, mở rộng cả về số lượng cũng như chất lượng, thực hiện mục tiêucủa nền giáo dục: nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài phục vụ sựnghiệp CNH, HĐH đất nước

đốc cơ sở GD), đối tượng của QL là các quá trình dạy học, quá trình giáo dục và cácthành tố tham gia vào các quá trình đó (GV, HS-SV, các lực lượng khác, cơ sở vật chất,tài chính, )

Quản lý nhà trường là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quyluật của chủ thể quản lý nhà trường làm cho nhà trường vận hành theo đường lối,quan điểm giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường Việt Nam,đưa nhà trường tới mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái mới về chất, góp phần thựchiện mục tiêu chung của giáo dục là hình thành, phát triển nhân cách người học theoyêu cầu của xã hội

1.2.2 Thực tập sư phạm

Theo từ điển tiếng Việt, "Thực tập là việc tập làm trong thực tế để áp dụng và

củng cố lý thuyết, trau dồi thêm về nghiệp vụ chuyên môn" [22]

"Thực tập sư phạm là hoạt động vận dụng những tri thức khoa học về chuyênmôn nghiệp vụ của sinh viên vào việc tập luyện giảng dạy và giáo dục học sinh nhằmhình thành năng lực sư phạm của người giáo viên trong tương lai Trong quá trình thựctập, sinh viên được tập làm một cách trọn vẹn các nhiệm vụ của một giáo viên" [9]

Thực tập nghề nghiệp là một khâu trong qui trình đào tạo của các trường nghề.Việc thực tập nghề nghiệp thực chất là quá trình làm quen với nghề, vừa tiếp tục tìmhiểu về nghề, vừa tiếp tục rèn luyện củng cố các kiến thức, kỹ năng mà đã được học.Đồng thời các phẩm chất mà nghề nghiệp đòi hỏi cũng được hình thành và củng cốqua các đợt thực tập nghề nghiệp

Dạy học là một nghề và các trường sư phạm là các trường đào tạo nghề Trường

sư phạm đào tạo GV cho các cấp học, do đó việc TTSP chính là hoạt động thực tập

Trang 24

nghề nghiệp cho người GV tương lai.

Việc thực tập nghề của SV SP vừa có những điểm chung giống như các trườngnghề khác, vừa có nét đặc trưng riêng của nghề sư phạm Có thể nói TTSP là quá trìnhtập hành nghề của SV sư phạm nhằm mục đích làm quen với công việc, với những nhiệm

vụ của người GV tương lai TTSP sẽ giúp SV sau này có thể nhanh chóng thích ứng vớinghề và hoàn thành trách nhiệm của một người GV Vì vậy, mọi hoạt động của SV trongtrường sư phạm là nhằm rèn luyện cho mình khả năng đáp ứng được các yêu cầu đối vớingười thầy, cô giáo để sau khi ra trường những SV này có thể làm công tác dạy học vàgiáo dục ở các nhà trường Muốn trở thành người GV tốt, SV phải từng bước làm quenvới nghề, biến các yêu cầu của nghề nghiệp thành yêu cầu rèn luyện, hoàn thiện bảnthân Quá trình làm quen này diễn ra liên tục, thường xuyên và thông qua tất cả các mônhọc, các khâu các bước trong quá trình đào tạo Song đợt TTSP cuối khoá là quan trọngnhất vì ở đó SV thể hiện toàn bộ những gì mình đã tích luỹ được trong các năm học.Đồng thời trong TTSP SV được coi là một GV thực thụ với đầy đủ nghĩa vụ và tráchnhiệm theo đúng qui định Chính vì vậy, TTSP là lúc SV vừa là GV, là quá trình học việccủa SVSP Do đó, SV vẫn cần được sự hướng dẫn của GV ở các nhà trường và cơ sởgiáo dục, của giảng viên trường sư phạm

Tựu chung lại, TTSP là hoạt động thực tiễn của SV tại các trường mầm non,trường phổ thông sau phần học lý thuyết về nghề sư phạm nhằm mục đích củng cố vànâng cao nhận thức và lòng yêu nghề dạy học, áp dụng các kiến thức vào thực tiễn,rèn luyện kỹ năng dạy học, giáo dục Nội dung TTSP đòi hỏi phải vận dụng tổng hợpcác kiến thức, nghiệp vụ được trang bị vào hoạt động cụ thể theo từng loại hình côngtác giáo dục và dạy học Theo quan niệm trên, TTSP là hoạt động thực hành của SVcác trường sư phạm và được tiến hành ở các cơ sở TTSP

TTSP là công đoạn quan trọng trong quá trình đào tạo GV, là thời gian SV đượctiếp xúc trực tiếp với thế giới sinh động của hoạt động nghề nghiệp, nhằm giúp SV củng

cố nâng cao kiến thức, kỹ năng đã học ở trường sư phạm TTSP là giai đoạn kiểm tra sựchuẩn bị về mặt lý luận và thực hành của SV trong việc giải quyết những công việc củangười GV tương lai Ở góc độ quản lý, thông qua TTSP mà nhà trường xác định được sựchuẩn bị về lý luận và thực hành của SV cho công việc tương lai của họ

Trang 25

sau này đã đạt ở mức độ nào.

Từ những phân tích trên, có thể hiểu: TTSP là hoạt động thực hành về nghiệp

vụ sư phạm của SV sư phạm ở trường phổ thông nhằm hình thành và phát triểnnhững kỹ năng cơ bản để tổ chức tốt hoạt động dạy học và giáo dục, hình thànhnhững phẩm chất cơ bản của người GV tương lai

Thực tập sư phạm của SV chuyên ngành mầm non trường CĐSP là hoạt độngvận dụng những tri thức khoa học về chuyên môn nghiệp vụ của SV vào việc tậpluyện chăm sóc và giáo dục trẻ mầm non nhằm hình thành năng lực sư phạm vànhững phẩm chất cần thiết của người giáo viên mầm non trong tương lai có đủ khảnăng chăm sóc - giáo dục trẻ từ 3 tháng - 72 tháng tuổi

Kết quả TTSP mầm non là mức độ thực hành về nghiệp vụ sư phạm của SV ởtrường mầm non nhằm hình thành và phát triển những kỹ năng cơ bản để tổ chức tốthoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ mầm non Kết quả TTSP bao gồm các kiến thức,

kĩ năng, thái độ, năng lực mà người học đạt được trong quá trình thực hành và rènluyện tại nhà trường

1.2.3 Chuẩn đầu ra ngành Giáo dục Mầm non

Ở Việt Nam hiện nay tồn tại hai cách hiểu về khái niệm chuẩn đầu ra:

Cách hiểu thứ nhất: “learning outcome standards” hay “program outcomestandard”.Từ “chuẩn” trong tiếng Việt được dịch sang tiếng Anh là “standard” - cónghĩa là một yêu cầu/ mong đợi từ bên ngoài, không phải do chính mình tạo ra, vàthường có tính ràng buộc (tức là nếu không đạt chuẩn thì sẽ dẫn đến những hệ quảnào đó) [34]

Nếu một chương trình không đạt được Program Outcome Standards “chuẩn đầu ra củachương trình” thì phải rút giấy phép [36]

- ACED (tạm dịch Hội đồng các trưởng khoa kỹ thuật/ công trình của Australia:

“chuẩn đầu ra của chương trình” ở đây được hiểu là những đặc điểm (về năng lực) màcác tổ chức kiểm định yêu cầu/đòi hỏi ở người tốt nghiệp sau khi ra trường [37]

Cách hiểu thứ hai: “learning outcomes” (kết quả đầu ra): là những gì nhà trườnghứa/ cam kết với xã hội (người học, gia đình, nhà tuyển dụng, nhà nước, toàn xã hội)

Trang 26

rằng người học sẽ đạt được sau khi kết thúc việc học tại trường Trả lời câu hỏi: “Vậyngười học sau khi tốt nghiệp chương trình này thì sẽ có “đầu ra” như thế nào?”.

Theo Jenkins và Unwin: "Chuẩn đầu ra là sự khẳng định của những điều kỳvọng, mong muốn một người tốt nghiệp có khả năng LÀM được nhờ kết quả của quátrình đào tạo" [33]

“Chuẩn đầu ra là lời khẳng định của những điều mà chúng ta muốn sinh viên

mức độ về kiến thức, kỹ năng, phẩm chất đạo đức; công việc mà người học có thểđảm nhận sau khi tốt nghiệp và các yêu cầu đặc thù khác đối với từng chương trình và

Đây là cách hiểu thông dụng và thể hiện rõ trong hệ thống văn bản QL của nước

ta hiện nay Chúng tôi sử dụng khái niệm CĐR theo Công văn số 2196 /BGDĐT-GDĐH:Hướng dẫn xây dựng và công bố chuẩn đầu ra ngành đào tạo của Bộ Giáo dục

- Đào tạo: “Chuẩn đầu ra là quy định về nội dung kiến thức chuyên môn; kỹ năng thực hành, khả năng nhận thức công nghệ và giải quyết vấn đề; công việc mà người học

có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp và các yêu cầu đặc thù khác đối với từng trình độ, ngành đào tạo” [7]

Từ những định nghĩa trên, chúng tôi nhận thấy CĐR có đặc điểm sau:

về nhân cách nghề nghiệp của người học sau một quá trình đào tạo

có thể tham gia vào hoạt động nghề nghiệp trong thực tiễn và đáp ứng yêu cầu của côngviệc được giao

CĐR ngành giáo dục mầm non là bản mô tả hệ thống các kiến thức, kỹ năng

và thái độ cần thiết đối với sinh viên mầm non để họ có thể tham gia vào hoạt độngchăm sóc - giáo dục trẻ ở các trường

1.2.4 Đánh giá kết quả thực tập sư phạm ngành Giáo dục Mầm non theo chuẩn đầu ra

Bất cứ một quá trình nào lĩnh vực nào mà con người tham gia vào cũng nhằm tạo

ra những biến đổi nhất định, muốn biết những biến đổi đó diễn ra ở mức độ nào thì

Trang 27

cần phải đánh giá.Trong thực tiễn, đánh giá được thực hiện ở các lĩnh vực khác nhau

và diễn ra trong những tình huống rất đa dạng, đánh giá là hoạt động của con ngườinhằm phán xét về một hay nhiều đặc điểm của sự vật, hiên tượng, con người theonhững quan niệm và chuẩn mực nhất định mà người đánh giá cần tuân theo Tronggiáo dục, đánh giá là bộ phận hợp thành rất quan trọng, một khâu không thể tách rờicủa quá trình giáo dục và đào tạo, đánh giá có vai trò tích cực trong việc điều chỉnhgiáo dục, là cơ sở cho việc nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo

Khái niệm đánh giá được sử dụng trong lĩnh vực giáo dục được hiểu theo

nhiều cách khác nhau Theo C.E Beeby (1997) “Đánh giá là sự thu thập và lý giải

một cách có hệ thống những bằng chứng dẫn tới sự phán xét về giá trị theo quan điểm hành động” Theo R.Tyler “Quá trình đánh giá là chủ yếu là quá trình xác định mức độ thực hiện các mục tiêu của chương trình giáo dục” (1984) Theo Owen &

Rogers (1999) “Đánh giá là việc thu thập thông tin một cách hệ thống và đưa ra

những nhận định dựa trên cơ sở các thông tin thu được” [34]

Như vậy, quan niệm về đánh giá được xem xét phù hợp với mục đích, đốitượng cụ thể cần đánh giá Có thể hiểu đánh giá là sự thu thập thông tin một cách hệthống về thực trạng của đối tượng được đánh giá, từ đó đưa ra những nhận định xácthực dựa trên cơ sở các thông tin thu được, làm cơ sở cho việc đề xuất những biệnpháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục

Đánh giá là một quá trình bao gồm việc chuẩn bị cho đánh giá, thu thập, phântích, xử lý các thông tin thu được, chuyển giao kết quả đến những người liên quan để

có được những quyết định thích hợp Sản phẩm của đánh giá là các thông tin và bằngchứng thu được trong quá trình đánh giá, các nhận định rút ra trên cơ sở các thông tin

và bằng chứng thu được, các kết luận Đánh giá trong giáo dục bao gồm việc trả lờicác câu hỏi như: mục đích của đánh giá; những gì cần được đánh giá; ai đánh giá;những thủ tục của đánh giá; phương pháp nào được sử dụng; đánh giá bằng nhữngtiêu chuẩn nào

Có nhiều cách phân loại đánh giá trong giáo dục, theo phương hướng sử dụngkết quả đánh giá, có thể phân chia ra đánh giá theo chuẩn (norm-referrenced) và đánhgiá theo tiêu chí (criterion-referrenced) [23]

Đánh giá theo chuẩn tương đối (norm-referenced) là sự so sánh trình độ của một

Trang 28

người học với trình độ của một nhóm đã được lựa chọn và kết quả đánh giá chỉ có ýnghĩa xếp hạng người học.

Đánh giá theo tiêu chí (criterion-referenced): kết quả đánh giá nói lên mỗingười học có khả năng làm được những gì khi đạt điểm số nào đó trong thang đánhgiá đã đặt ra từ trước

Trong lý thuyết đánh giá, đánh giá theo chuẩn tương đối còn nhiều bất cập vàđánh giá theo tiêu chí là xu hướng nổi bật của đánh giá hiện nay

Khái niệm Đánh giá theo chuẩn đầu ra là khái niệm phát sinh từ đánh giá theotiêu chí trong đó trình độ của người học được tham chiếu trực tiếp với một loạt cáctiêu chuẩn (mức độ mong muốn về thành quả học tập) Trong đó các kết quả đầu ratrong quá trình đào tạo được xác định đầu tiên, còn khung chương trình đào tạo,chương trình dạy học từng môn học, tài liệu, được thiết kế sau để phù hợp với kếtquả đầu ra mong muốn Đánh giá theo chuẩn đầu ra là nói tới nội dung của đánh giáchứ không nói tới khung tham chiếu của đánh giá

Từ những phân tích trên, chúng tôi xây dựng khái niệmĐánh giá kết quả TTSPngành Giáo dục Mầm non theo chuẩn đầu ra là: Hoạt động đánh giá được tiến hànhtrong quá trình SV TTSP tại các trường mầm non, là quá trình thu thập, xử lí, phântích một cách toàn diện kiến thức và kỹ năng chăm sóc - giáo dục trẻ mầm non,những phẩm chất đạo đức của người giáo viên mầm non tương lai Từ đó, nhà giáodục đưa ra những nhận định, phán đoán giá trị của người học trên cơ sở chuẩn đầu ra

1.2.5 Quản lý hoạt động đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh viên ngành Giáo dục Mầm non theo chuẩn đầu ra

Quản lý hoạt động ĐGKQ TTSP của SV ngành GDMN theo CĐR là nhữngtác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng tới đích của chủ thể quản lýlên đối tượng quản lý để thực hiện quá trình đánh giá kết quả TTSP của SV theo CĐR

đã được ban hành

Quản lý hoạt động ĐGKQ TTSP của SV ngành GDMN theo CĐR về thựcchất là quá trình định hướng và kiểm soát hoạt động ĐGKQ TTSP của SV nhằm duytrì và nâng cao chất lượng giáo dục theo CĐR

1.3 Một số lý luận đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh viên ngành Giáo

Trang 29

dục Mầm non theo chuẩn đầu ra

1.3.1 Chuẩn đầu ra giáo dục mầm non

1.3.1.1 Ý nghĩa của chuẩn đầu ra

Chuẩn đầu ra là cơ sở để nhà trường xây dựng chương trình đào tạo phù hợp, đảm bảo sản phẩm đào tạo đáp ứng nhu cầu nhân lực của xã hội

Thông qua chuẩn đầu ra để giới thiệu với xã hội năng lực đào tạo của nhà trường, tạo được niềm tin trong sinh SV, phụ huynh, người sử dụng lao động…

Tăng cường khả năng hợp tác giữa nhà trường với xã hội

Chuẩn đầu ra là cơ sở để thiết kế lại nội dung giảng dạy; lựa chọn phươngpháp, hình thức tổ chức dạy học tích cực, lượng hóa rõ ràng về các tiêu chí đánh giákết quả học tập của SV

Thông qua chuẩn đầu ra, SV lượng hóa được mục đích học tập của mình, xácđịnh cụ thể các yêu cầu đối với bản thân, từ đó không ngừng nỗ lực học tập và rènluyện theo các chuẩn đầu ra, đáp ứng yêu cầu của nhà trường và xã hội; Cũng nhờvậy nên sẽ tăng cường cơ hội học tập, cơ hội việc làm của SV

* Đối với các cá nhân, tổ chức sử dụng lao động

Chuẩn đầu ra của các trường là cơ sở để các cá nhân, tổ chức đánh giá khảnăng cung ứng nhân lực của các trường, từ đó xác định được nguồn cung cấp nhânlực phù hợp với yêu cầu lao động

Bên cạnh đó, các cá nhân, tổ chức sử dụng lao động cũng có thể lựa chọnchính xác nguồn nhân lực tiềm năng cho mình, từ đó phối hợp với các trường thựchiện đào tạo theo địa chỉ, điều này vừa hỗ trợ hoạt động cho các trường, vừa giảmđược chi phí và thời gian đào tạo lại của nơi sử dụng nhân lực

Xã hội có cơ sở giám sát hoạt động đào tạo của các trường và có quyền đòi hỏicác trường điều chỉnh hoạt động để thực hiện đúng chuẩn đầu ra đã được xác định

Việc thực hiện chuẩn đầu ra giúp xã hội có được nguồn nhân lực chất lượng cao,

Trang 30

xây dựng, công bố chuẩn đầu ra là việc làm có ý nghĩa quan trọng, là một trong nhữngtiêu chí và yêu cầu cần thiết đối với mỗi đơn vị đào tạo trong hệ thống giáo dục Việcthực hiện chuẩn đầu ra đòi hỏi sự nỗ lực, cố gắng vượt qua mọi khó khăn của mỗi SV,mỗi giảng viên và của cả nhà trường Có như vậy mới đảm bảo đào tạo được những SVđáp ứng tốt nhu cầu lao động của xã hội, nhà tuyển dụng Qua đó, tăng cường cơ hộiviệc làm cho SV, cũng chính là cách để khẳng định thương hiệu của các nhà trường.

Như vậy, chuẩn đầu ra là điểm xuất phát cho một quy trình đào tạo, là tiêuchuẩn quan trọng đầu tiên cho quá trình tự đánh giá chất lượng đào tạo, hướng đếnviệc đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo

1.3.1.2 Căn cứ xây dựng và nội dung của chuẩn đầu ra ngành giáo dục mầm non trình độ cao đẳng

Công văn số: 2196 /BGDĐT-GDĐH ngày 22 tháng 4 năm 2010 (V/v: hướng

dẫn xây dựng và công bố chuẩn đầu ra ngành đào tạo)

Xây dựng CĐR ngành GDMN trình độ cao đẳng cần dựa vào những căn cứ sau:

giáo viên mầm non,

chương trình giáo dục mầm non

SV tốt nghiệp ngành GDMN trình độ cao đẳng cần đảm bảo những yêu cầu sau:

* Về kiến thức

cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, pháp luật đại cương, Tư tưởng Hồ Chí Minh,các kiến thức khoa học về tự nhiên, xã hội, nhân văn, môi trường vào hoạt động giáo dục

ở các trường mầm non, vào việc đánh giá, phân tích các các tình huống xã hội trong côngviệc chuyên môn của mình;

non, phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục, ngôn ngữ, văn học, tiếng việt, mỹthuật, âm nhạc, môi trường và con người, hoạt động vui chơi cho trẻ mầm non và có thểvận dụng chúng việc triển khai các hoạt động giáo dục, trong việc dạy học và tổ chức cáchoạt động giáo dục, vui chơi cho trẻ mầm non;

Trang 31

- Kiến thức về tâm lý học, giáo dục học, nhất là kiến thức về tâm lý, giáo dụchọc mầm non và giáo dục gia đình; có khả năng vận dụng chúng trong việc tổ chức cáchoạt động giáo dục mầm non;

- Kiến thức chuyên sâu về chăm sóc sức khỏe trẻ lứa tuổi mầm non (vệ sinh, dinhdưỡng, sức khỏe sinh sản, dinh dưỡng cộng đồng, phòng bệnh, đảm bảo an toàn cho trẻ), vềphương pháp giáo dục trẻ lứa tuổi mầm non trên tất cả các lĩnh vực (phát triển ngôn ngữ, làmquen văn học, hình thành biểu tượng toán, giáo dục thể chất, khám phá khoa học về môitrường xung quanh, kiến thức nâng cao về mỹ thuật, âm nhạc,

làm đồ dùng dạy học, đồ chơi); kiến thức về giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật, về sựphát triển thể chất của trẻ theo độ tuổi, áp dụng vào việc chăm sóc, giáo dục, giáodưỡng trẻ mầm non và tổ chức các hoạt động vui chơi, "học mà chơi, chơi mà học"cho trẻ mầm non

nhóm, lớp đảm bảo an toàn, vệ sinh, hướng dẫn trẻ các kỹ năng tự phục vụ;

bảo quản đồ dùng đồ chơi;

tốt công tác xã hội hóa giáo dục

1.3.2 Vai trò của thực tập sư phạm mầm non

- Đối với sinh viên

Hình thành cho sinh viên hệ thống kỹ năng của nghề dạy học phù hợp với chuyên

Trang 32

ngành đào tạo Sự trưởng thành của sinh viên được thể hiện ở mức độ nhuần nhuyễncác thao tác trong từng việc làm cụ thể.

Sinh viên sẽ hình dung được rõ hơn về những phẩm chất, kỹ năng sư phạm cầnthiết đối với cô giáo mầm non để thực hiện có hiệu quả các hoạt động chăm sóc - giáodục trẻ mầm non theo yêu cầu của xã hội đề ra TTSP cuối khóa mang đến cho sinh viênmột tầm nhìn vừa có tính khái quát, vừa có tính cụ thể về vị trí, nhiệm vụ, quyền hạn,chức năng của trường mầm non nói chung, về người giáo viên mầm non nói riêng

Sinh viên có thể nhận thức đầy đủ và đánh giá đúng đắn về bản thân Mỗi sinhviên tự nhận thấy những khả năng, yếu điểm của bản thân để từ đó tự mình cố gắngvươn lên, phát huy những tiềm năng của bản thân và có những biện pháp khắc phụcdần những yếu điểm

Trong thời gian thực tập ở trường mầm non, sinh viên được tiếp xúc với nhữngđồng nghiệp trong tương lai của mình và các cháu mầm non, giúp cho sinh viên códịp hiểu đầy đủ và sâu sắc hơn tính chất đặc thù của người giáo viên mầm non, gópphần hình thành tình cảm và đạo đức nghề nghiệp

Như vậy, thông qua hoạt động thực tập sư phạm sinh viên có điều kiện rènluyện kỹ năng sư phạm và các phẩm chất của người giáo viên mầm non tương lai.Đồng thời sinh viên có cơ hội đánh giá năng lực nghề của mình để có kế hoạch tự học

và tự rèn nhằm đáp ứng yêu cầu của xã hội

- Đối với trường cao đẳng sư phạm

Thực tập sư phạm giúp cho trường cao đẳng sư phạm kiểm tra được trình độ nghềnghiệp của những giáo viên mầm non tương lai, đánh giá chất lượng đào tạo của nhàtrường để từ đó điều chỉnh, đổi mới nội dung, phương pháp đào tạo cho phù hợp;Thông qua hoạt động thực tập sư phạm, trường cao đẳng sư phạm thực hiện đượcviệc kết hợp giữa lý luận với thực tiễn, giữa học với hành, giữa trường cao đẳng

sư phạm với trường mầm non và với xã hội;

Khi tham gia quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn thực tập cho sinh viên, giảng viên trườngcao đẳng sư phạm có cơ hội trao đổi, học hỏi kinh nghiệm về chuyên môn nghiệp vụ mầmnon để góp phần nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên mầm non của nhà trường

Thực tiễn đào tạo giáo viên mầm non trong nhiều năm, đã khẳng định vị trí quantrọng của hoạt động thực tập sư phạm trong quá trình đào tạo của nhà trường Có hoạt

Trang 33

động thực tập sư phạm sinh viên có cơ hội được trải nghiệm những hiểu biết về chuyênngành mầm non mà các giảng viên trường cao đẳng trau dồi, các sinh viên được làmnhững công việc chăm sóc - giáo dục trẻ, từ đó củng cố phần lý thuyết đã học, rèn luyệnnhững kỹ năng sư phạm, tăng thêm lòng yêu nghề, mến trẻ, đồng thời sinh viên cũnglường trước được những khó khăn, vất vả của công việc nuôi dạy trẻ mầm non.

1.3.3 Đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh viên ngành giáo dục mầm non theo chuẩn đầu ra

1.3.3.1 Vai trò của đánh giá kết quả TTSP theo chuẩn đầu ra

Đối với giảng viên: Giúp GV khai thác được thông tin, biết được hiệu quả,

chất lượng giảng dạy, chăm sóc và GD trẻ, ý thức tổ chức kỷ luật của SV Trên cơ sở

đó có sự điều chỉnh giúp SV hoàn thiện phẩm chất và năng lực của người giáo viên

MN tương lai

Đối với SV: Việc ĐGKQ TTSP của SV cung cấp kịp thời những thông tin

"liên hệ ngược" giúp SV tự điều chỉnh hoạt động học tập và rèn luyện của bản thân

theo chuẩn đầu ra mà nhà trường đã xây dựng

Đối với cán bộ QL: Cung cấp cho CBQL những nguồn thông tin về chất lượng

đào tạo SV, thực trạng dạy và học trong đơn vị giáo dục của mình Từ đó có nhữngbiện pháp chỉ đạo kịp thời, uốn nắn được những lệch lạc, động viên, khích lệ, giúp đỡnhững sáng kiến hay, giúp đưa ra những quyết định phù hợp trong việc điều chỉnh,cải tiến chương trình, nội dung đào tạo, hình thức tổ chức dạy - học nhằm bảo đảmthực hiện tốt mục tiêu dạy -học theo chuẩn đầu ra

1.3.3.2 Nội dung đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh viên ngành giáo dục mầm non theo chuẩn đầu ra

Căn cứ vào chuẩn đầu ra của chương trình, hoạt động TTSP cuối khóa củasinh viên cao đẳng mầm non bao gồm những nội dung sau:

* Tìm hiểu thực tế giáo dục

trường mầm non nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ

Trang 34

chức các hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ.

* Thực tập Tổ chức các hoạt động chăm sóc - giáo dục

trẻ + Thực tập Tổ chức hoạt động học tập

- Lập kế hoạch giảng dạy toàn đợt và từng tuần phù hợp với phân phối chươngtrình chuyên môn của trường thực tập

Thực tập tổ chức các hoạt động Chăm sóc sức khỏe cho trẻ

- Sinh viên tổ chức các hoạt động chăm sóc trẻ: Tổ chức đón trẻ, trả trẻ, tổ chứcgiấc ngủ, tổ chức bữa ăn, tổ chức vệ sinh cho trẻ hoặc hướng dẫn trẻ các thao tác vệ

sinh cá nhân và một số kĩ năng tự phục vụ

* Thực tập làm công tác quản lí nhóm lớp

Tham gia các hoạt động quản lí nhóm lớp cụ thể dưới sự hướng dẫn trực tiếp của giáo viên trường mầm non Cụ thể:

chỉ đạo của giáo viên hướng dẫn

công phụ trách

tốt với mọi đối tượng liên quan đến công tác giáo dục

Nội dung đánh giá kết quả thực tập sư phạm theo chuẩn đầu ra tương ứng với nội dung TTSP Cụ thể:

Trang 35

non theo chuẩn đầu ra

Từ CĐR, nội dung TTSP và nội dung đánh giá, các công cụ đánh giá cần xây dựng bao gồm:

Phiếu đánh giá, tiêu chí và biểu điểm đánh giá công tác tổ chức hoạt động học tậpPhiếu đánh giá, tiêu chí và biểu điểm đánh giá tổ chức các hoạt động chăm sóc

sức khỏe

Phiếu đánh giá, tiêu chí và biểu điểm đánh giá công tác quản lí nhóm lớpPhiếu đánh giá, tiêu chí và biểu điểm đánh giá ý thức tổ chức kỉ luật

Yêu cầu đối với việc xây dựng nội dung phiếu đánh giá:

tâm công việc của người giáo viên mầm non

1.3.3.4 Phương pháp đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh viên ngành giáo dục mầm non theo chuẩn đầu ra

* Phương pháp quan sát: Quan sát sinh viên trong quá trình tổ chức các hoạt độnghọc tập, tổ chức hoạt động vui chơi, chăm sóc trẻ, trò chuyện với cha mẹ học sinh,

hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ thông qua một hệ thống các câu hỏi

đồ chơi sinh viên làm

1.3.3.5 Quy trình đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh viên ngành giáo dục mầm non theo chuẩn đầu ra

Đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh viên ngành giáo dục mầm non theo chuẩn đầu ra được tiến hành theo quy trình với chủ thể tiến hành như sau:

- Xác định mục tiêu đánh giá: (Người thực hiện: trường CĐSP và khoa chuyên môn)

- Xây dựng nội dung đánh giá: (Người thực hiện: trường CĐSP và khoa chuyên

môn)

trường CĐSP và khoa chuyên môn)

Trang 36

- Tổ chức đánh giá: (Người thực hiện: trường mầm non, tổ trưởng chuyên môn

và giáo viên hướng dẫn thực tập sư phạm)

non, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên hướng dẫn thực tập sư phạm, phòng chức năng củatrường CĐSP)

1.4 Một số vấn đề lý luận về quản lý hoạt động đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh viên ngành Giáo dục Mầm non theo chuẩn đầu ra

1.4.1 Mục tiêu và tầm quan trọng của quản lý hoạt động đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh viên ngành giáo dục mầm non theo chuẩn đầu ra

* Mục tiêu

Nhằm giúp HĐ được thực hiện có tổ chức, có hệ thống và hướng đích chuẩnđầu ra, huy động mọi nguồn lực tham gia vào quá trình ĐGKQ TTSP

Nhằm giúp CBQL, GV và nhân viên trong nhà trường có nhận thức đúng đắn

về vai trò, tầm quan trọng của HĐ ĐG của nhà trường

Lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn CBQL, GV và nhân viên thực hiện đúng và đầy

1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh viên ngành giáo dục mầm non theo chuẩn đầu ra 1.4.2.1 Quản lý nội dung đánh

giá

Trang 37

* Quản lý công tác lập kế hoạch HĐ ĐG

Lập kế hoạch là quá trình xây dựng các mục tiêu và xác định các nguồn lực, quyếtđịnh cách tốt nhất để thực hiện các mục tiêu đã đề ra Đây là công việc đầu tiên trong quátrình QLHĐ ĐGKQ TTSP của nhà trường Bởi lẽ, kế hoạch gắn liền với việc lựa chọn vàtiến hành các chương trình HĐ ĐG trong thời gian sắp tới của nhà trường

Quản lý công tác lập kế hoạch HĐ ĐG là quá trình nhà trường SP lãnh đạo, chỉđạo CBQL, GV và nhân viên xây dựng kế hoạch ĐGKQ TTSP của nhà trường trongkhoảng thời gian nhất định

Lập kế hoạch HĐ ĐGKQ TTSP bao gồm các bước sau:

* Quản lý công tác tổ chức hoạt động đánh giá

* Quản lý công tác chỉ đạo hoạt động đánh giá

* Quản lý công tác kiểm tra HĐ ĐG

Trang 38

- ĐG

1.4.2.2 Quản lý phương pháp, hình thức đánh giá

được chọn sử dụng

1.4.2.3 Quản lý các điều kiện cơ sở vật chất của hoạt động đánh giá

1.4.2.4 Quản lý kết quả hoạt động đánh giá

1.4.3 Phân cấp quản lý trong hoạt động đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh viên ngành Giáo dục Mầm non theo chuẩn đầu ra

ĐGKQ TTSP của SV chiu sự QL của những cấp sau đây:

Trang 39

Sơ đồ phân cấp quản lý trong hoạt động đánh giá kết quả thực tập

sư phạm của sinh viên ngành Giáo dục Mầm non theo chuẩn đầu

ra

Từ dưới lên, cấp 1, 2 và 3 là các cấp QL thuộc trường MN chịu trách nhiệm

QL, cấp 4 là cấp QL của Trường CĐSP - trường đào tạo nghề

Cấp 1: Những người thực hiện trực tiếp, bao gồm GV và SV với các công việc

cụ thể Để thực hiện được công việc của mình, GV và SV phải tuân theo các chuẩnđầu ra mà trường CĐSP đã xây dựng

Cấp 2: Tổ bộ môn QL trực tiếp và hỗ trợ quan trọng đối với các hoạt động ở cấp

1

Cấp 3: Nhà trường MN là cấp QL cao nhất khi SV đi TTSP Ở cấp này, vai trò

cá nhân của người đứng đầu là rất quan trọng

Cấp 4: Trường CĐSP không QL trực tiếp HĐ ĐGKQ TTSP của SV, việc QLthuộc về trách nhiệm của trường MN Trường CĐSP QLHĐ này thông qua sự phối

Trang 40

27

Ngày đăng: 08/06/2021, 15:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w