Xác định những yếu tố cấu thành VH và những yếu tố cấu thành sự cam kết gắn bó với tổ chức của công ty. Phân tích đánh giá của nhân viên về các khía cạnh VH công ty Xác định những k
Trang 1với tổ chức của nhân viên tại Công ty CPDL Xanh Huế
Giảng viên hướng dẫn: ThS Hoàng Thị Diệu Thúy
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Uyên Thương
Trang 2
Đặt vấn đề
Nội dung và kết quả nghiên cứu Kết luận và kiến nghị
Trang 3 Lý do chọn đề tài
3
Trang 4 Văn hóa tổ chức là nền tảng tạo ra giá trị, là tài sản vô hình của mỗi doanh nghiệp.
Xu hướng hội nhập, “mở cửa” các doanh nghiệp nước ngoài , muốn tồn tại và phát triển->có những giải pháp tích cực để đảm bảo phát triển kinh doanh & thu hút, duy trì nguồn nhân lực giỏi.
Cùng với sự cạnh trạnh gay gắt ngành du lịch trong nước, Công
ty CPDL Xanh Huế cũng không thể tránh khỏi ->tăng cường quảng bá thu hút khách hàng thì cũng cần quan tâm và xây dựng nền VHDN tốt, tạo dựng một môi trường làm việc lý tưởng và thu hút nguồn lao động chất lượng
->chọn đề tài
4
Trang 5 Xác định những yếu tố cấu thành VH và những yếu tố cấu thành sự cam kết gắn bó với tổ chức của công ty.
Phân tích đánh giá của nhân viên về các khía cạnh VH công ty
Xác định những khía cạnh nào của VH ảnh hưởng lớn nhất đến
sự cam kết gắn bó đối với tổ chức của nhân viên.
Xác đinh yếu tố mạnh nhất trong các khía cạnh VHDN tác động đến sự cam kết gắn bó của nhân viên.
Đề xuất một số giải pháp gia tăng sự cam kết gắn bó của nhân viên tại Công ty CPDL Xanh Huế
5
Trang 6Phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
CBNV đang làm việc tại Công ty CPDL Xanh Huế
Phạm vi không gian: Công ty CPDL Xanh Huế - VNECO, 02 Lê Lợi,
tp Huế.
Phạm vi thời gian
- Thu thập dữ liệu thứ cấp về Công ty CPDL Xanh Huế từ 2009-2012.
- Thông tin sơ cấp thu thập bằng phỏng vấn trực tiếp bảng hỏi với người lao động tại Công ty CPDL Xanh Huế
6
Trang 7 Phương pháp thu thập số liệu
Trang 8 Thống kê tần số
Kiểm định giả thuyết về trung bình tổng thể
(One-sample T-Test)
Phương pháp phân tích nhân tố khám phá - EFA
Đánh giá độ tin cậy thang đo thông qua đại lượng
Cronbach’s alpha
Phương pháp phân tích nhân tố khẳng định - CFA
Mô hình cấu trúc tuyến tính - SEM
Trang 9 Khái quát về Công ty CPDL Xanh Huế - VNECO
Nghiên cứu ảnh hưởng của VHDN đến mức độ cam kết gắn bó với tổ chức của nhân viên Công ty CPDL Xanh Huế
Kết luận và kiến nghị
9
Trang 10 Trước 2004: là cư xá giáo sư đại học Mỹ (cũ), Nhà khách UBND tỉnh TT Huế, KS Lê Lợi Huế, Công ty KS Lê Lợi Huế
1/4/2004 đến 20/1/2005: sáp nhập Công ty Du lịch Hương Giang & liên doanh với Công ty Xây lắp điện 3 (Đà Nẵng)
để nhập vào Công ty TNHH Liên doanh đầu tư và phát triển Thiên An
21/1/2005: KS Xanh Huế thuộc Công ty Xây lắp điện 3.
9/2006: Công ty CPDL Xanh Huế - VNECO.
10
Trang 11Biểu đồ 1: Cơ cấu mẫu theo giới tính Biểu đồ 2: Cơ cấu mẫu theo độ tuổi Biểu đồ 3: Cơ cấu mẫu theo thời gian làm việc
Biểu đồ 4: Cơ cấu mẫu theo bộ phận làm việc Biểu đồ 5: Cơ cấu mẫu theo trình độ học vấn
(Nguồn: Kết quả thống kê tần số trên SPSS)
Trang 12 “Nhân viên khách sạn, không
bao giờ được phép nói từ
Tái sử dụng văn hóa phẩm
Ý thức tiết kiệm điện
Trang 13 Nội quy, quy định bao gồm
Ngày hội vui chơi cho con
Trang 14Giao tiếp trong tổ chức
Sự công bằng và nhất quán trong các chính sách quản trị
Trang 1515 (Nguồn: Kết quả thống kê và kiểm định trên SPSS)
One Sample T-Test (T=3,5) Thống kê tần số
Làm việc nhóm
Giá trị trung bình
Mức ý nghĩa (Sig.)
Mức 1-2(%)
Mức 3(%)
Mức 4-5(%)Anh/chị thích làm việc với mọi người trong
Nhân viên trong bộ phận của anh/chị sẵn
Khi cần sự hỗ trợ, anh/chị luôn nhận được
sự hợp tác của các phòng ban, bộ phận trong
công ty
Làm việc nhóm được khuyến khích và thực
0,000
0,005
0,005
0,001
Trang 16One Sample T-Test (T=3,5) Thống kê tần số
Định hướng về kế hoạch tương lai
Giá trị trung bình
Mức ý nghĩa (Sig.)
Mức 1-2 (%)
Mức 3 (%)
Mức 4-5 (%)
Công ty có chiến lược phát triển trong tương
Anh/chị được chia sẻ thông tin về các mục
Anh/chị hoàn toàn ủng hộ các mục tiêu của
Trang 17One Sample T-Test (T=3,5) Thống kê tần số
Phần thưởng và sự công nhận
Giá trị trung bình
Mức ý nghĩa (Sig.)
Mức 1-2 (%)
Mức 3 (%)
Mức 4-5 (%)
Anh/ chị nhận được lời khen ngợi của
cấp trên khi thực hiện tốt công việc 3,15
19,2 45,8 35,0
Tiền thưởng nhận được tương xứng với
kết quả đóng góp của anh/chị vào công
55,8 33,3 10,9
Anh/chị hiểu rõ về các khoản tiền
thưởng và phúc lợi trong công ty 3,33 0,099 29,1 25 45,9
(Nguồn: Kết quả thống kê và kiểm định trên SPPS)
0,000 0,000
Trang 18One Sample T-Test (T=3,5) Thống kê tần số
Sự công bằng và nhất quán trong các
chính sách quản trị
Giá trị trung bình
Mức ý nghĩa (Sig.)
Mức 1-2 (%)
Mức 3 (%)
Mức 4-5 (%)
Không có sự thiên vị trong các chính sách
Cấp quản lý của anh/chị luôn luôn nhất
quán khi thực thi các chính sách liên quan
Trang 19(Nguồn: Kết quả thống kê và kiểm định trên SPSS)
Giao tiếp trong tổ chức
Giá trị trung bình
Mức ý nghĩa (Sig.)
Mức 1-2 (%)
Mức 3 (%)
Mức 4-5 (%)
Những thay đổi về chính sách liên quan
đến nhân viên trong công ty đều được
thông báo rõ ràng.
Anh/chị có đủ thông tin để thực hiện công
Anh/chị nhận được sự hướng dẫn của cấp
trên khi gặp khó khăn trong việc giải quyết
Trang 2020 (Nguồn: Kết quả thống kê và kiểm định trên SPSS)
Đào tạo và phát triển
Giá trị trung bình
Mức ý nghĩa (Sig.)
Mức 1-2 (%)
Mức 3 (%)
Mức 4-5 (%)
Anh/chị được tham gia các chương trình
Anh/chị được huấn luyện các kỹ năng công
Anh/chị có nhiều cơ hội để phát triển nghề
0,001
0,000
Trang 21Kết quả kiểm định KMO – Bartlett
Trang 222 0,685Tiền thưởng nhận được tương xứng với kết quả đóng góp của
Công ty có chiến lược phát triển trong tương lai rõ ràng DIREC
4 0,584Anh/chị hiểu rõ về các khoản tiền thưởng và phúc lợi trong
Số lượng biến = 5
Trang 23các chính sách liên quan đến nhân viên FAIR3 0,738Tiền lương anh/chị nhận được tương xứng với mức độ
Số lượng biến = 4
Giao tiếp
trong tổ
chức
Anh/chị có đủ thông tin để thực hiện công việc COM1 0,846
Những thay đổi về chính sách liên quan đến nhân viên trong công ty đều được thông báo rõ ràng COM2 0,795Anh/chị nhận được sự hướng dẫn của cấp trên khi gặp khó
khăn trong việc giải quyết công việc COM3 0,761
Anh/chị được tham gia các chương trình đào tạo theo yêu
Anh/chị được huấn luyện các kỹ năng công việc cần thiết
Anh/chị có nhiều cơ hội để phát triển nghề nghiệp trong
Số lượng biến = 3
(Nguồn: Kết quả phân tích EFA trên SPSS
Trang 24(Nguồn: Kết quả phân tích CFA trong AMOS)
Trang 26(Nguồn: Kết quả phân tích CFA trong AMOS)
Các trọng số chuẩn hóa của thang đo
0,516 0,869
Trang 27 Mô hình đo lường này phù hợp với dữ liệu thị trường và không có trường hợp các sai số của các biến quan sát có tương quan với nhau, do đó tập biến quan sát đạt được tính
đơn nguyên (Steenkamp & Van Trijp, 1991) (trích dẫn từ Nguyễn Khánh Duy, 2009,tr21)
27
Trang 28Mối quan hệ giữa các khái niệm trong mô hình nghiên cứu
(Nguồn: Kết quả phân tích CFA trong AMOS)
Mối quan hệ Ước lượng
r SE=SQRT((1-r
2 )/(n-2)) CR=(1-r)/SE
P-value
DINH HUONG < > NHOM 0,671 0,068256682 4,820040947 0,00
CONG BANG < > NHOM 0,486 0,08045443 6,388709759 0,00
NHOM < > GIAO TIEP 0,452 0,082116907 6,673412565 0,00
DAO TAO < > NHOM 0,562 0,076144154 5,752247237 0,00
DINH HUONG < > CONG BANG 0,486 0,08045443 6,388709759 0,00
DINH HUONG < > GIAO TIEP 0,473 0,081108371 6,497479798 0,00
DINH HUONG < > DAO TAO 0,652 0,069799713 4,985693819 0,00
CONG BANG < > GIAO TIEP 0,314 0,08740147 7,848838245 0,00
CONG BANG < > DAO TAO 0,33 0,086900489 7,70996816 0,00
DAO TAO < > GIAO TIEP 0,483 0,080607387 6,413804229 0,00
Trang 29Kết quả Cronbach’s alpha, độ tin cậy tổng hợp và tổng phương sai trích
của các biến số nghiên cứu
(Nguồn: Kết quả phân tích CFA trong AMOS)
Khái niệm và các chỉ bảo
NHÓM
Anh/chị thích làm việc với mọi người trong bộ phận của anh/chị Làm việc nhóm được khuyến khích và thực hiện trong công ty Nhân viên trong bộ phận của anh/chị sẵn sàng hợp tác với nhau Khi cần sự hỗ trợ, anh/chị luôn nhận được sự hợp tác của các phòng, ban, bộ phận trong công ty.
α= 0,830 ; CR = 0,83; AVE = 0,56
ĐỊNH
HƯỚNG
Anh/chị hoàn toàn ủng hộ các mục tiêu của công ty.
Anh/chị được chia sẻ thông tin về các mục tiêu của công ty.
Tiền thưởng nhận được tương xứng với kết quả đóng góp của anh/chị vào công ty.
Công ty có chiến lược phát triển trong tương lai rõ ràng.
Anh/chị hiểu rõ về các khoản tiền thưởng và phúc lợi trong công ty.
α= 0,742; CR = 0,810; AVE = 0,50
Trang 30Khái niệm và các chỉ bảo
CÔNG
BẰNG
Không có sự thiên vị trong các chính sách thăng tiến
Chính sách khen thưởng trong công ty là công bằng
Cấp quản lý của anh/chị luôn luôn nhất quán khi thực thi các chính sách liên quan đến nhân viên
Tiền lương anh/chị nhận được tương xứng với mức độ đóng góp của anh/chị
α= 0,739; CR = 0,746 ; AVE = 0,43
GIAO TIẾP
Anh/chị có đủ thông tin để thực hiện công việc
Những thay đổi về chính sách liên quan đến nhân viên trong công ty đều được thông báo rõ ràng
Anh/chị nhận được sự hướng dẫn của cấp trên khi gặp khó khăn trong việc giải quyết công việc
α= 0,772; CR = 0,678; AVE = 0,52
ĐÀO TẠO
Anh/chị được tham gia các chương trình đào tạo theo yêu cầu của công việc
Anh/chị được huấn luyện các kỹ năng công việc cần thiết để thực hiện tốt công việc
Anh/chị có nhiều cơ hội để phát triển nghề nghiệp trong công ty
α= 0,788; CR = 0,687; AVE = 0,43
(Nguồn: Kết quả xử lý SPSS, AMOS và EXCEL)
Trang 3131 (Nguồn: Kết quả xử lý SEM trong AMOS)
Kết quả SEM – chưa hiệu chỉnh
Trang 32(Nguồn: Kết quả xử lý SEM trong AMOS)
Kết quả SEM – đã hiệu chỉnh
Trang 33So sánh độ phù hợp của mô hình trước và
sau khi hiệu chỉnh
Các chỉ số
đánh giá
Mô hình ban đầu
Mô hình hiệu chỉnh
Trang 34(Nguồn: Kết quả xử lý SEM trong AMOS)
Ước lượng chuẩn Sai số Độ tin cậy
Trang 35(Nguồn: Kết quả xử lý SEM trong AMOS)
Ước lượng
Anh/chị được chia sẻ thông tin về các mục tiêu của công
ty.
Tiền thưởng nhận được tương xứng với kết quả đóng
góp của anh/chị vào công ty.
Những thay đổi về chính sách liên quan đến nhân viên
trong công ty đều được thông báo rõ ràng.
Anh/chị hiểu rõ về các khoản tiền thưởng và phúc lợi
trong công ty
Anh/chị nhận được sự hướng dẫn của cấp trên khi gặp
khó khăn trong việc giải quyết công việc.
0,623 0,256
0,865
Trang 36One Sample T-Test (T=3,5) Thống kê tần số
Sự cam kết gắn bó
Giá trị trung bình
Mức ý nghĩa (Sig.)
Mức 1-2 (%)
Mức 3 (%)
Mức 4-5 (%)
Anh/chị sẵn sàng đặt mọi nỗ lực để giúp
Anh/chị sẽ chấp nhận mọi sự phân công
công việc để có thể tiếp tục làm việc trong
Trang 37 Cơ sở nhằm đề ra giải pháp
CPDL Xanh Huế
37
Trang 38 Xây dựng chế độ lương, thưởng hợp lý
khăn trong giải quyết công việc.
38
Trang 39 Kết luận
VHDN tại Công ty CPDL Xanh Huế đã góp phần quan trọng trong việc nâng cao sự cam kết gắn bó của nhân viên.
39
Trang 4040