Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vnĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM –––––––––––––––––––– BUAYAVONG KHAMTANH MỘT SỐ BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG SỬ DỤNG THÍ N
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ––––––––––––––––––––
BUAYAVONG KHAMTANH
MỘT SỐ BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM VẬT LÍ KHI DẠY CÁC KIẾN THỨC VỀ ĐIỆN HỌC CHO
HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ (CHDCND LÀO)
Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn vật lí
Mã số: 60 14 01 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Phần I Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN VĂN KHẢI
Trang 2THÁI NGUYÊN – 2016
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình khoa học nghiên cứu của riêng tôi dưới
sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Văn Khải Các kết quả, số liệu thực nghiệm làtrung thực chưa từng được công bố trong các công trình khoa học khác
Tác giả luận văn BUAYAVONG KHAMTANH
i
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đếnPGS.TS Nguyễn Văn Khải - người Thầy hướng dẫn đã tận tình chỉ bảo và tạomọi điều kiện thuận lợi nhất giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận vănnày
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng sau đại học, Ban chủnhiệm khoa Vật lí và bộ môn phương pháp giảng dạy Vật lí trường Đại học sưphạm Thái Nguyên đã tạo điều kiện tốt nhất cho tác giả hoàn thành luận vănnày Tác giả cũng bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các Thầy, Cô thuộc tổ bộmôn Phương pháp, khoa Vật lí của trường Đại học Sư Phạm - Đại học TháiNguyên, cùng các bạn học viên trong quá trình học tập đã đóng góp ý kiến vàthảo luận kết quả của luận văn
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến gia đình tôi, nhữngngười thân yêu nơi quê nhà hết sức ủng hộ, là nguồn động viên tinh thần lớnlao, luôn bên cạnh tiếp thêm cho tôi sức mạnh để hoàn thành tốt luận văn này
Thái Nguyên, ngày 18 tháng 04 năm
2016
BUAYAVONG KHAMTANH
ii
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt iv
Danh mục các bảng v
Danh mục các hình vi
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 3
3 Giả thuyết khoa học 3
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu của đề tài 3
6 Đóng góp của đề tài 4
7 Cấu trúc của luận văn 4
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIẾN CỦA BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM VẬT LÍ KHI DẠY CÁC KIẾN THỨC VỀ ĐIỆN HỌC CHO HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ (CHDCND LÀO) 5
1.1.Tổng quan về các vấn đề nghiên cứu 5
1.1.1 Phương pháp thực nghiệm vật lí 5
1.1.2 Các nghiên cứu về sử dụng phương pháp thực nghiệm trong dạy học vật lí ở trường phổ thông 7
1.2 Thí nghiệm trong dạy học vật lí ở trường phổ thông 10
1.2.1 Khái niệm thí nghiệm vật lí 10
1.2.2 Vai trò của thí nghiệm trong dạy học vật lí ở trường phổ thông 10
1.2.3 Các chức năng của thí nghiệm trong dạy học vật lí 11
1.2.4 Các giai đoạn của phương pháp thực nghiệm trong dạy học vật lí 12
1.2.5 Các loại thí nghiệm được sử dụng trong dạy học vật lí 15
iii
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
1.3 Chất lượng dạy học vật lí ở trường trung học cơ sở 16
1.3.1 Về kiến thức 16
1.3.2 Về kĩ năng 17
1.3.3 Về thái độ 17
1.4 Khảo sát thực trạng sử dụng thí nghiệm trong dạy học vật lí phần điện học ở trường trung học cơ sở (CHDCND Lào) 18
1.4.1 Mục đích khảo sát 18
1.4.2 Đối tượng khảo sát 18
1.4.3 Phương pháp khảo sát 18
1.4.4 Kết quả khảo sát và đánh giá 18
Kết luận chương 1 24
Chương 2: MỘT SỐ BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM TRONG DẠY HỌC PHẦN ĐIỆN HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ CỞ (CHDCND LÀO) 25
2.1 Phân tích mục tiêu, chương trình phần điện học trường trung học cơ sở (CHDCND Lào) 25
2.1.1 Mục tiêu 25
2.1.2 Phân tích nội dung chương trình Phần Điện học trường Trung học cơ sở (CHDCND Lào) 25
2.2 Đề xuất một số biện pháp tăng cường sử dụng thí nghiệm trong dạy học phần điện học ở trường trung học cơ sở (CHDCND Lào) 26
2.2.1 Biện pháp 1: Tăng cường sử dụng thí nghiệm vật lí ở các giai đoạn của bài học xây dựng kiến thức mới 26
2.2.2 Biện pháp 2: Tổ chức cho học sinh làm các thí nghiệm thực tập 27
2.2.3 Biện pháp 3: Hướng dẫn học sinh tự làm các thí nghiệm đơn giản và quan sát ở nhà 29
2.3 Tổ chức một số hoạt động dạy học phần điện học theo hướng tăng cường sử dụng thí nghiệm ở trường trung học cơ sở (CHDCND Lào) 30
2.3.1 Xây dựng tiến trình bài học xây dựng kiến thức mới 30
2.3.2 Tổ chức cho học sinh làm các thí nghiệm thực tập Phần Điện học 43
iv
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
2.3.3 Tổ chức cho học sinh tự làm các thí nghiệm đơn giản Phần Điện học 50
Kết luận chương 2 52
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 53
3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 53
3.2 Đối tượng và thời gian tiến hành thực nghiệm sư phạm 53
3.3 Phương pháp tiến hành thực nghiệm sư phạm 53
3.4 Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm 54
3.4.1 Đánh giá định tính 54
3.4.2 Đánh giá định lượng 54
3.5 Tiến hành 55
3.5.1 Chọn đối tượng TNSP 55
3.5.2 Chọn bài giảng 56
3.6 Kết quả và xử lý kết quả TNSP 56
3.6.1 Kết quả đánh giá tính tích cực của HS trong giờ học 56
3.6.2 Kết quả thực nghiệm bài 1 57
3.6.3 Kết quả thực nghiệm lần 2 60
Kết luận chương 3 66
KẾT LUẬN CHUNG VÀ KIẾN NGHỊ 67
I Kết luận 67
II Kiến nghị 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
v
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CHDCND Lào Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Bảng điều tra phương pháp dạy học của giáo viên 19
Bảng 1.2: Bảng khảo sát thực trạng học tập của HS với môn Vật lí 20
Bảng 1.3: Bảng khảo sát khả năng nhận thức, mức độ tích cực của HS 20
Bảng 1.4: Thí dụ 1: Tiến trình dạy học loại nội dung là Hiện tượng vật lí 21
Bảng 1.5: Thí dụ 2: Tiến trình dạy học loại nội dung là Đại lượng vật lí 22
Bảng 1.6: Phiếu quan sát hoạt động học tập của học sinh 23
Bảng 3.1: Chất lượng học tập 55
Bảng 3.2: Bảng tổng kết một số kết quả điều tra định tính 56
Bảng 3.3: Điểm kiểm tra lần 1 57
Bảng 3.4: Bảng xếp loại học tập lần 1 57
Bảng 3.5: Bảng phân phối tần xuất lần 1 58
Bảng 3.6: Bảng điểm kiểm tra lần 2 60
Bảng 3.7: Bảng xếp loại học tập lần 2 60
Bảng 3.8: Bảng phân phối tần xuất lần 2 61
Bảng 3.9: Bảng điểm kiểm tra lần 3 63
Bảng 3.10: Bảng xếp loại học tập lần 3 63
Bảng 3.11: Bảng phân phối tần xuất lần 3 64
v
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Chu trình sáng tạo khoa học vật lí 14
Hình 2.1: Sơ đồ kiến thức chương Điện tích- Dòng điện một chiều 26
Hình 3.1: Biểu đồ xếp loại học tập lần 1 58
Hình 3.2: Đồ thị tần xuất lần 1 59
Hình 3.3: Biểu đồ xếp loại học tập lần 2 61
Hình 3.4: Đồ thị tần xuất lần 2 62
Hình 3.5: Biểu đồ xếp loại học tập lần 3 64
Hình 3.6: Đồ thị tần xuất lần 3 65
vi
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào (CHDCND Lào) đang trong thời kỳ đổi mới, theo hướng văn kiện Đại hội Đảng Nhân dân Cách mạng Lào lần thứ IX [21], đòi hỏi ngành Giáo dục và Thể thao có những bước đi đổi mới
về mọi mặt, nhằm đào tạo con người lao động có đủ kiến thức, năng lực sáng
tạo, trí tuệ và phẩm chất đạo đức tốt, đáp ứng được yêu cầu nhân lực của đấtnước, để đất nước Lào có sự phát triển về mặt nguồn nhân lực, mặt kinh tế - xãhội theo kịp các nước trên thế giới”
Để thực hiện theo chiến lược giáo dục từ năm 2006 - 2015 trong 4 hướng[20], trong đó:
Một là nội dung dạy học trong chương trình giáo dục phổ thông ở
CHDCND Lào kéo dài 12 năm (Tiểu học 5 năm, Trung học cơ sở 4 năm vàTrung học phổ thông 3 năm);
Hai là khuyến khích và mở rộng cơ hội cho người đến tuổi được đi học,
cải thiện chất lượng và liên kết giáo dục;
Ba là tạo chiến lược khoa học giáo dục và kế hoạch hành động của khoa
học giáo dục;
Bốn là chú ý mở rộng các trường kỹ thuật và đạo tạo dạy nghề.
Hiện nay Bộ Giáo dục và Thể thao Lào đang nghiên cứu về chương trìnhmới từ lớp 6 đến lớp 12, trong các chương trình này có thiết kế các hoạt độngmong muốn thầy cô dạy theo nhóm và lấy học sinh (HS) làm trung tâm Tuynhiên, hiện nay việc sử dụng phương pháp dạy học trong dạy học (DH) Vật lí cònchưa đạt được hiệu quả cao do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan Mộttrong những nguyên nhân đó là phương pháp dạy học của giáo viên (GV) chưaphát huy được tính tích cực, chủ động và sáng tạo của HS Để góp phần nâng caochất lượng học tập của HS cần đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy học
1
Trang 12Trong quá trình đổi mới phương pháp dạy học, thì phương tiện dạy họcđóng một vai trò hết sức quan trọng Sử dụng phương pháp dạy học không chỉgiúp HS nâng cao hiệu quả học tập mà còn hướng vào việc hình thành cho HS
kĩ năng sử dụng các phương tiện học tập và hoạt động thực tiễn
Thực trạng giáo dục nước CHDCND Lào cho thấy việc giảng dạy kiếnthức nói chung và kiến thức vật lí nói riêng được tiến hành trong điều kiện màhọc sinh ít có điều kiện để nghiên cứu, quan sát và tiến hành thí nghiệm vật líđặc biệt đối với HS trung học cơ sở (THCS) Để giải quyết được vấn đề này đòihỏi cần thiết phải đổi mới phương pháp dạy học với sự góp phần quan trọngcủa thí nghiệm (TN) vật lí
Đối với môn Vật lí là một môn khoa học thực nghiệm, các khái niệm,các định luật, các lí thuyết, các ứng dụng kĩ thuật của vật lí đều phải gắn với thínghiệm Vì vậy, việc tăng cường sử dụng thí nghiệm trong dạy học là vấn đềthen chốt của việc đổi mới phương pháp dạy học Bên cạnh việc xây dựng cácphương án dạy học lí thuyết phải có công cụ thí nghiệm khi dạy các kiến thức
về điện học sẽ làm cho học sinh phát huy tính tích cực trong hoạt động nhậnthức và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS
Trong chương trình vật lí phổ thông, kiến thức chương “Điện tích, dòngđiện một chiều” là những nội dung có nhiều ứng dụng rộng rãi trong đời sốngthực tế và kĩ thuật, có thể phát huy cao tính sáng tạo và năng lực hoạt động thựctiễn của HS
Trên cơ sở những lí do đã trình bày ở trên và để nâng cao hiệu quả trongquá trình DH đồng thời góp phần phát huy tính tích cực nhận thức cho HS
THCS nước CHDCND Lào, tôi đã lựa chọn đề tài “Một số biện pháp tăng
cường sử dụng thí nghiệm Vật lí khi dạy các kiến thức về điện học” cho học sinh ở trường trung học cơ sở nước CHDCND Lào".
2
Trang 132 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận về phương pháp thực nghiệm và thực trạng
sử dụng thí nghiệm vật lí ở các trường Trung học cơ sở, đề xuất các biện pháptăng cường sử dụng thí nghiệm trong dạy học vật lí ở các trường Trung học cơ
sở của CHDCND Lào
3 Giả thuyết khoa học
Nếu làm rõ được thực trạng sử dụng thí nghiệm vật lí ở các trường phổthông, đồng thời dựa trên lí luận về phương pháp thực nghiệm trong dạy họcvật lí thì có thể đề xuất được các biện pháp để tăng cường sử dụng thí nghiệmtrong dạy học vật lí ở các trường Trung học cơ sở của CHDCND Lào
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1 Nghiên cứu lý luận về phương pháp thực nghiệm trong dạy học vật
4.4 Tiến hành thực nghiệm sư phạm để kiểm tra giả thuyết khoa học vàtính khả thi, hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất và triển khai
5 Phương pháp nghiên cứu của đề tài
5.1 Nghiên cứu lí thuyết
- Nghiên cứu cơ sở lý luận tâm lý học, giáo dục học và lí luận về phươngpháp thực nghiệm trong dạy học vật lí ở trường phổ thông
- Nghiên cứu các văn kiện của Đảng, chính sách của Nhà nước cùng vớicác chỉ thị của Bộ Giáo dục và Thể thao về vấn đề đổi mới phương pháp DH hiện nay ở trường Trung học cơ sở của CHDCND Lào
3
Trang 145.2 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
- Điều tra khảo sát thực tế (nghiên cứu các thiết bị thí nghiệm vật lí hiện
có ở một số trường Trung học cơ sở (CHDCND Lào)
- Dự giờ, tham khảo giáo án dạy học, trao đổi với GV về thực tế sử dụng thí nghiệm trong dạy học vật lí ở trường Trung học cơ sở (CHDCND Lào)
- Tổ chức thực nghiệm sư phạm để kiểm tra tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất và giả thuyết khoa học
- Sử dụng phương pháp thống kê để đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm
7 Cấu trúc của luận văn
Luận văn được trình bày gồm các phần: Phần mở đầu, 3 chương, phầnphụ lục và tài liệu tham khảo Cụ thể như sau:
Mở đầu
Nội dung luận văn
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của biện pháp tăng cường sử dụng thí nghiệm vật lí khi dạy các kiến thức về điện học cho học sinh trường THCS (CHDCND Lào).
Chương 2: Một số biện pháp tăng cường sử dụng thí nghiệm trong dạy học phần điện học ở trường THCS (CHDCND Lào).
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.
Kết luận chung
Tài liệu tham khảo
4
Trang 15Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG
SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM VẬT LÍ KHI DẠY CÁC KIẾN THỨC VỀ ĐIỆN HỌC CHO HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
(CHDCND LÀO) 1.1 Tổng quan về các vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Phương pháp thực nghiệm vật lí
Trong thực tế dạy học các môn học ở nhà trường phổ thông, nhiềuphương pháp nhận thức khoa học đã được nghiên cứu vận dụng thành cácphương pháp dạy học, trong đó có phương pháp thực nghiệm (PPTN) trong dạyhọc vật lí [5, 14, 19]
Theo Lịch sử Vật lí học [12], thời cổ đại, khoa học chưa phân ngành vàchưa tách khỏi triết học, mục đích của nó là tìm hiểu và giải thích thiên nhiênmột cách toàn bộ mà chưa đi vào từng lĩnh vực cụ thể Trong xã hội chiếm hữu
nô lệ, lao động chân tay bị coi khinh vì đó là lao động của tầng lớp nô lệ, coitrọng hoạt động tinh tế của trí óc Do đó nhiều nhà hiền triết cho rằng có thểdùng sự suy lý, sự tranh luận để tìm ra chân lý mà không coi trọng thí nghiệm.Trong cuốn “Vật lí học”, Aristote (384-322 TCN), một đại biểu tiêu biểu chonền khoa học cổ đại, cũng không dùng thí nghiệm mà đi đến kết luận bằng cáchlập luận
Sang thời trung đại, tư tưởng của Aristote trở thành những giáo điều bấtkhả xâm phạm Giáo hội Gia tô có một địa vị tối cao trong đời sống xã hội vàcoi "Khoa học là đẩy tới của giáo lí” Tuy vậy, trong thời này cũng có nhữngngười muốn tìm những con đường mới hơn để đi đến nhận thức khoa học nhưRoger Bacon (1214 - 1294) cho rằng khoa học không chỉ có nhiệm vụ bình giảilời lẽ của những kẻ có uy tín, khoa học phải được xây đựng trên cơ sở lập luậnchặt chẽ và thí nghiệm chính xác Và vì vậy, ông bị giáo hội lên án và bị cầm tùhơn 20 năm tới khi 74 tuổi
5
Trang 16Đến thế kỷ XVII, (Galile (1564-1642) đã xây dựng những cơ sờ của mộtnền vật lí học mới - vật lí học thực nghiệm- chân chính, thay thế cho vật lí họccủa Aristote bằng hàng loạt các nghiên cứu về thiên văn học, cơ học, âm học,quang học
Galile cho rằng muốn hiểu biết thiên nhiên phải trực tiếp quan sát thiên nhiên, phải làm thí nghiệm, phải “hỏi thiên nhiên” chứ không phải hỏi Aristote hoặc kinh thánh Trước một hiện tượng tự nhiên cần tìm hiểu, Galile bắt đầu bằng quan sát để xác định rõ vấn để cần nghiên cứu, đưa ra một cách giải thích
lý thuyết có tính chất dự đoán Từ lý thuyết đó, ông rút ra những kết luận có thểkiểm tra được bằng thực nghiệm Sau đó, ông bố trí thí nghiệm thích hợp, tạo điều kiện thí nghiệm và phương tiện thí nghiệm tốt nhất để có thể đạt kết quả chính xác tin cậy được Cuối cùng, ông đối chiếu kết quả thu được bằng thực nghiệm với lý thuyết ban đầu
Phương pháp của Galile có tính hệ thống, tính khoa học, có chức năng nhận thức luận, tổng quát hóa về mặt lý thuyết những sự kiện thực nghiệm và phát hiện ra bản chất của sự vật hiện tượng Về sau, các nhà khoa học khác đã
kế thừa phương pháp đó và xây dựng cho hoàn chỉnh hơn Những thành tựu ban đầu của vật lí học thực nghiệm đã khiến cho thế kỉ XVII trở thành thế kỉ của cuộc cách mạng khoa học thắng lợi với các đại diện tiêu biểu: Torricelli (1608 - 1662), Pascal (1623 - 1662), Otto Guericke (1602 - 1685), Boyle (1627
- 1691), Gilbeit (1540 - 1603)
Như vậy, phương pháp thực nghiệm với tư cách là một phương phápnhận thức khoa học đã ra đời và không những thành công trong sự phát triểncủa vật lí học cổ điển mà vẫn còn có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trinhnghiên cứu vật lí học hiện đại
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam (NXB Từ điển bách khoa, Hà Nội,
2005) [18]: “Thực nghiệm là phương thức nghiên cứu các đối tượng vật chất, bao gồm việc: tạo ra những điều kiện cần thiết; dùng các phương tiện kĩ thuật
để tác động vào đối tượng hoặc tái tạo lại đối tượng; loại trừ những yếu tố
6
Trang 17ngẫu nhiên; quan sát và đo đạc các thông số bằng những phương tiện kĩ thuật tương ứng Thực nghiệm có thể mô hình hóa đối tượng Thực nghiệm là một mặt của hoạt động thực tiễn, là cội nguồn của nhận thức và là tiêu chuẩn đánh giá tính chân thực của các giả thuyết và lí thuyết”.
Theo Ruzavin G.I [13]: “Nhận thức thực nghiệm được thực hiện trong quá trình thí nghiệm, hiểu theo nghĩa rộng nhất, có nghĩa là sự tương tác giữa chủ thể và khách thể, trong đó chủ thể không chỉ phản ánh khách thể một cách thụ động mà còn chủ động làm thay đổi, cải tạo nó”; Ruzavin G.I cho rằng,
các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm bao gồm quan sát, thí nghiệm và cácphép đo Cụ thể là:
+ “Quan sát là một phương pháp thực nghiêm ban đầu vì nó bao hàm cả
trong thí nghiệm lẫn trong các phép đo, trong khi đó bản thân các quan sát có
thể được tiến hành ngoài thí nghiệm và không đòi hỏi các phép đo”; “Quan sátkhoa học là sự tri giác có mục đích rõ ràng và có tổ chức các sự vật và hiệntượng của thế giới xung quanh”;
+ “ Thí nghiệm là một phương pháp đặc biệt của nghiên cứu thực nghiệm
có đặc điểm là nó đảm bảo khả năng tác động thực tế một cách chủ động lêncác hiện tượng và quá trình nghiên cứu” (trang 46, sách đã dẫn);
+ “ Đo là quá trình tìm mối quan hệ giữa một đại lượng nhất định với một
đại lượng khác cùng loại, được lấy làm đơn vị đo Kết quả đo biểu thị bằng một
số nào đó và nhờ đó, có thể xử lý bằng toán học các kết quả này Nhưng trongnhững trường hợp cá biệt, người ta gọi mọi phương pháp gán cho các đối tượngđược nghiên cứu và cho các tính chất của chúng một con số theo các qui tắcnào đó là một phép đo (chẳng hạn, trong nghiên cứu xã hội học, tâm lí học thựcnghiệm và những khoa học nhân văn khác), (trang 73, sách đã dẫn)
1.1.2 Các nghiên cứu về sử dụng phương pháp thực nghiệm trong dạy học vật lí ở trường phổ thông
Có nhiều nghiên cứu về vận dụng phương pháp thực nghiệm trong dạyhọc vật lí ở nhà trường phổ thông
7
Trang 18Ở Việt Nam đã có nhiều nhà khoa học giáo dục quan tâm nghiên cứu vềphương pháp thực nghiệm trong dạy học vật lí Các tác giả đã làm rõ các khái niệmphương pháp thực nghiệm, thí nghiệm; đã chỉ ra vai trò to lớn của phương phápthực nghiệm trong dạy học vật lí; đã chỉ ra các giai đoạn của phương pháp dạy họcdựa trên phương pháp thực nghiệm, Theo tác giả Nguyễn Đức Thâm và NguyềnNgọc Hưng thì phán biệt phương pháp thực nghiệm theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp
[15] “Theo nghĩa rộng, phương pháp thực nghiệm có thể bao gồm từ những ý tưởng ban đầu của các nhà khoa học cho đến kết luận cuối cùng Theo nghĩa hẹp, phương pháp thực nghiệm có thể hiểu như sau: từ lý thuyết đã biết suy ra hệ quả và dùng thí nghiệm để kiểm tra hệ quả Các nhà thực nghiệm không nhất
thiết tự mình xây dựng giả thuyết mà giả thuyết đó đã có người khác đề ra rồinhưng chưa kiểm tra được Nhiệm vụ của nhà vật lí thực nghiệm lúc này là từ giảthuyết đã có suy ra hệ quả có thể kiểm tra được và tìm cách bố trí thí nghiệm khéoléo, tinh vi để quan sát được hiện tượng do lý thuyết dự đoán và thực hiện cácphép đo chính xác” Theo tác giả Phạm Hữu
Tòng [17]: “Nếu nhà khoa học dựa trên việc thiết kể (nghĩ ra) phương án thí nghiệm khả thi và tiến hành thí nghiệm (thao tác với các vật thể, thiết bị dụng
cụ, quan sát, đo đạc) để thu được thông tin và rút ra câu trả lời cho vấn đề đặt
ra (nó là một nhận định về một tính chất, một mối liên hệ, một nguyên lí nào
đó, cho phép đề xuất một kết luận mới hoặc xác minh một giả thuyết, một phỏng đoán khoa học nào đó) thì phương pháp nhận thức trong trường hợp này được gọi là phương pháp thực nghiệm” Nhưng mặc dù phát biểu theo
cách nào thì các yếu tố cơ bản của PPTN trong nghiên cứu khoa học, và dựavào đó vận dụng vào dạy học vật lí, cũng bao gồm:
+ Vấn đề cần giải đáp hoặc giả thuyết cần kiểm tra
+ Xử lý một giả thuyết đề có thể đưa nó vào kiểm tra bằng thực nghiệm.+ Xây dựng (thiết kế) phương án thí nghiệm cho phép thu lượm thông tincần thiết cho sự xác lập giả thuyết hoặc kiểm tra giả thuyết
+ Tiến hành thí nghiệm và ghi nhận kết quả (quan sát, đo )
8
Trang 19+ Phân tích kết quả và kết luận.
Cũng có nhiều luận văn Thạc sĩ, luận án tiến sĩ nghiên cứu vận dụngphương pháp thực nghiệm trong dạy học vật lí ở trường phổ thông Một số luậnvăn Thạc sĩ: Ngô Văn Lý (1999) [7]: “Phát triển tư duy học sinh trung học cơ
sở miền núi khi tiến hành thí nghiệm biểu diễn” (ĐHSP ĐH Thái Nguyên); VũThị Xuyên (2000) [22]: “ Hình thành và phát triển phương pháp thí nghiệm vật
lí cho học sinh lớp 9 trung học cơ sở miền núi” (ĐHSP ĐH Thái Nguyên);Phạm Thị Huệ (2005) [3]: “Thiết kế phần mềm thí nghiệm Vật lí ảo dạy học bài
“Cảm ứng từ, định luật Ampe” theo hướng dạy học đặt và giải quyết vấn đề”(ĐHSP ĐH Thái Nguyên); Trần Thị Nhàn (2009) [8]: “Sử dụng một số phầnmềm dạy học kết hợp với thí nghiệm thực khi dạy phần “Điện tích - Điệntrường” (Sách giáo khoa Vật lí 11 nâng cao) nhằm phát huy tính tích cực, tự lựcnhận thức của học sinh” (ĐHSP ĐH Thái Nguyên); Trịnh Phi Hiệp (2011) [2]:
“Nghiên cứu chế tạo và sử dụng một số dụng cụ thí nghiệm đơn giản kết hợpứng dụng CNTT để dạy học các kiến thức phần “Điện tích – Điện tường” Vật lí
11 THPT” (ĐHSP ĐH Thái Nguyên); Bùi Thị Kim Dung (2011) [1]: “Nghiêncứu xây dựng một số thí nghiệm đơn giản kết hợp ứng dụng CNTT để dạy họcphần nhiệt học ở trường THCS miền núi” (ĐHSP ĐH Thái Nguyên); HoàngThanh Lâm (2012) [5]: “Phối hợp phương pháp thực nghiệm và mô hình khidạy một số kiến thức về Nhiệt học nhằm phát huy tính tích cực sáng tạo củahọc sinh THCS miền núi” (ĐHSP ĐH Thái Nguyên); Thong phanhXIAYALEE Năm (2014) [16]: “Hướng dẫn học sinh chế tạo và sử dụng một sốdụng cụ thí nghiệm đơn giản trong học tập chương dòng điện xoay chiều lớp 9”(ĐHSP Hà Nội); Lasasan Insong (2015) [6]: “Nâng cao năng lực chế tạo và sửdụng các thí nghiệm đơn giản cho sinh viên Cao đẳng sư phạm nước CHDCNDLào khi dạy học phần Điện học Khoa học tự nhiên lớp 8 (ĐHSP ĐH TháiNguyên); Simisay Chanthavong (2015) [14]: “Tổ chức dạy học một số kiếnthức về “các định luật bảo toàn” (vật lí THPT) nhằm phát triển kĩ năng vận
9
Trang 20dụng phương pháp thực nghiệm vật lí cho học sinh trường năng khiếu
(CHDCND LÀO)” (ĐHSP ĐH Thái Nguyên);
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trên đều đã vận dụng phươngpháp thực nghiệm vật lí để nâng cao chất lượng dạy học vật lí ở trường THCS
và THPT, trong đó, đáng lưu ý là có các nghiên cứu sử dụng thí nghiệm ảo,phương tiện công nghệ thông tin để hỗ trợ cho phương pháp thực nghiệm dựatrên các thí nghiệm thực Các nghiên cứu cũng quan tâm tự chế tạo các thínghiệm đơn giản và sử dụng trong dạy học Đó là những kinh nghiệm quantrọng có thể vận dụng vào thực tế dạy học vật lí ở trường THCS (CHDCNDLào) Tuy nhiên, cũng chưa có công trình nào nghiên cứu theo hướng tăngcường sử dụng thí nghiệm khi dạy các kiến thức về Điện học cho học sinhtrường Trung học cơ sở (CHDCND Lào)
1.2 Thí nghiệm trong dạy học vật lí ở trường phổ thông
Trong thực tế dạy học vật lí người ta thường dùng thuật ngữ “thí nghiệmvật lí” (TNVL) , đồng thời chỉ ra các đặc điểm, chức năng của thí nghiệm như
là một bộ phận của phương pháp thực nghiệm [5, 14, 19] Để làm rõ đặc điểm,vai trò, chức năng của thí nghiệm trong PPTN, trong mục này chúng tôi trìnhbày về thí nghiệm vật lí
1.2.1 Khái niệm thí nghiệm vật lí
Theo các tác giả Nguyễn Đức Thâm, Nguyễn Ngọc Hưng, Phạm Xuân
Quế [15]: “Thí nghiệm vật lí là sự tác động có chủ định, có hệ thống của con người vào các đối tượng của hiện thực khách quan Thông qua việc phân tích các điều kiện mà trong đó đã diễn ra sự tác động và các kết quả của sự tác động, ta có thể thu nhận được tri thức mới”.
1.2.2 Vai trò của thí nghiệm trong dạy học vật lí ở trường phổ thông
+ Phương pháp thực nghiệm giúp học sinh hình thành và hoàn thiệnnhững phẩm chất tâm lí là nền tảng cho hoạt động sáng tạo PPTN dạy cho họcsinh tìm tòi sáng tạo theo con đường và kinh nghiệm hoạt động sáng tạo mà các
10
Trang 21nhà khoa học đã trải qua, nó làm cho học sinh quen dần với cách suy nghĩ, làmviệc theo kiểu Vật lí Trong quá trình giải quyết những vấn đề đó, học sinh sẽ bộc
lộ những nét đặc trưng của hoạt động sáng tạo và đồng thời hình thành, hoàn thiện
ở bản thân những phẩm chất tâm lí là nền tảng cho hoạt động sáng tạo
+ Phương pháp cho phép gắn lý thuyết với thực tiễn Thực tiễn được nóitrong PPTN là các hiện tượng, các quá trình Vật lí được mô tả, được tái hiện quacác thí nghiệm do giáo viên hay chính học sinh tự làm Việc học sinh trực tiếp đềxuất phương án và tiến hành thí nghiệm kiểm tra, trực tiếp quan sát các hiện tượng,làm việc với các thiết bị thí nghiệm và dụng cụ đo, giải quyết những khó khăntrong thực nghiệm tạo điều kiện cho các em nâng cao được năng lực thực hành,gần gũi hơn với đời sống và kỹ thuật, khái quát hóa các kết quả thực nghiệm, rút ranhững kết luận có tính chất lý thuyết (như tính chất của sự vật, hiện tượng, quyluật diễn biến, quan hệ ) Hoạt động nhận thức theo phương pháp thực nghiệmlàm cho học sinh thấy được sự gắn bó mật thiết giữa lý thuyết và thực tiễn
+ PPTN là phương pháp tìm tòi, giải quyết vấn đề, có thể áp dụng để giảiquyết những vấn đề từ nhỏ đến lớn, rất sát với thực tiễn, ở mọi trình độ, không đòihỏi vốn kiến thức quá nhiều Đối với yêu cầu dạy học xuất phát từ vốn kinh
nghiệm của bản thân, PPTN lại càng phù hợp hơn PPTN sẽ giúp các em giảiquyết vấn đề trong học tập, trên cơ sở đó nắm vững kiến thức, kỹ năng, tích lũykinh nghiệm, nắm vững phương pháp giải quyết vấn đề trong thực tiễn
+ Việc áp dụng PPTN cho phép và rèn luyện cho học sinh nhiều nănglực Nó tích cực hóa đến mức tối đa hoạt động nhận thức của học sinh, cho phéphình thành kiến thức sâu sắc và bền vững, tăng cường hứng thú đối với môn học
Nó thôi thúc trong học sinh một nhu cầu về hoạt động sáng tạo, bồi dưỡng cho các
em cá tính sáng tạo
1.2.3 Các chức năng của thí nghiệm trong dạy học vật lí
Theo các tác giả Nguyễn Đức Thâm, Nguyễn Ngọc Hưng, Phạm Xuân Quế [15], thí nghiệm vật lí (TNVL) có các chức năng sau [4, tr 289]:
11
Trang 22+ Các chức năng theo quan điểm nhận thức:
- Thí nghiệm là phương tiện thu nhận thông tin;
- Thí nghiệm là phương tiện để kiểm tra tính đúng đắn của tri thức đãthu được;
- Thí nghiệm là phương tiện vận dụng tri thức vào thực tiễn;
- Thí nghiệm là một bộ phận của các phương pháp nhận thức vật lí
+ Chức năng của thí nghiệm theo quan điểm lí luận dạy học:
- Thí nghiệm có thể được sử dụng ở tất cả các giai đoạn khác nhau của quá trình dạy học;
- Thí nghiệm là phương tiện góp phần phát triển nhân cách toàn diện của học sinh;
- Thí nghiệm là phương tiện đơn giản hóa và trực quan trong dạy học vật lí
1.2.4 Các giai đoạn của phương pháp thực nghiệm trong dạy học vật lí
Để nâng cao hiệu quả của việc sử dụng thí nghiệm vật lí (TNVL), cầnlàm rõ vai trò của thí nghiệm vật lí (TNVL) ở các giai đoạn của PPTN trongdạy học vật lí Theo Nguyễn Đức Thâm, Nguyễn Ngọc Hưng [15] các giai đoạncủa PPTN trong dạy học vật lí, các giai đoạn này phỏng theo PPTN của các nhàkhoa học, như sau:
1.- Giai đoạn 1: Làm nảy sinh vấn đề.
GV tổ chức các tình huống học tập có vấn đề như: mô tả một hoàn cảnhthực tiễn, biểu diễn một vài thí nghiệm trong đó có các mối quan hệ đáng chú
ý, các biểu hiện bản chất hay những quy luật phổ biến mà học sinh chưa ý thứcđược và yêu cầu các em dự đoán diễn biến của hiện tượng hoặc xác lập mộtmối quan hệ nào đó Tóm lại là nêu lên một câu hỏi mà học sinh chưa biết câutrả lời, cần phải suy nghĩ tìm tòi mới trả lời được
2.- Giai đoạn 2: Xây dựng giả thuyết
Giáo viên hướng dẫn, gợi ý cho học sinh xây đựng một câu trả lời dựđoán ban đầu dựa vào sự quan sát, vào kinh nghiệm của bản thân, vào nhữngkiến thức đã có (ta gọi là xây đựng giả thuyết) Những dự đoán này có thể cònthô sơ, có vẻ hợp lý nhưng chưa chắc chắn
12
Trang 233.- Giai đoạn 3: Từ dự đoán suy luận rút ra hệ quả logic có thể kiểm tra được.
Giả thuyết được nêu dưới dạng một phán đoán: đó là một nhận định có thểmang tính bản chất khái quát Tính đúng đắn của giả thuyết cần phải đượckiểm tra Việc kiểm tra trực tiếp một nhận định khái quát thường không thể màthay vào đó là kiểm tra hệ quả của nó Hệ quả logic được suy luận từ giả thuyếttrong PPTN phải thỏa mãn 2 điều:
+ Tuân theo quy tắc logic hoặc toán học
+ Có thể kiểm tra bằng thí nghiệm vật lí(TNVL)
Các phép suy luận logic và toán học phải dần đến kết luận có dạng:
+ Biểu thức toán học biểu diễn sự phụ thuộc của các đại lượng vật lí mà những đại lượng này phải đo được trực tiếp (ví dụ: nhiệt độ, thể tích )
+ Một khẳng định tồn tại hay không tồn tại một hiện tượng nào đó có thểquan sát được trực tiếp hoặc quan sát gián tiếp qua sự biến đổi của một đại lượngvật lí nào đó
Việc suy ra hệ quả logic có thể gồm một số trong các thao tác sau: phân tích, so sánh đối chiếu, suy luận suy diễn, cụ thể hóa
4.- Giai đoạn 4: Đề xuất và tiến hành thí nghiệm để kiểm tra hệ quả
Đây là hành động đặc thù của PPTN Trong giai đoạn này bao gồm các thao tác sau:
a/ Đề xuất phương án thí nghiệm
Ở thao tác này, người giáo viên phải làm sao cho học sinh có thể tự do đềxuất các ý tưởng của mình, từ đó giáo viên có thể hướng dẫn, luyện tập để các
ý tưởng đó ngày càng có căn cứ hơn và hiện thực hơn thì mới phát triển được năng lực sáng tạo của học sinh
b/ Tiến hành thí nghiệm
Cần tổ chức cho học sinh tự lực tiến hành các thao tác thí nghiệm, thuthập và xử lý thông tin, rút ra kết quả Ở thao tác này, các kỹ năng thực hànhnhư: tính toán, lấy sai số, đánh giá độ chính xác của phép đo, vẽ đồ thị đượcrèn luyện
13
Trang 24Nếu kết quả thí nghiệm phù hợp thì giả thuyết trên trở thành chân lí, nếukhông phù hợp thì phải xây dựng giả thuyết mới.
5.- Giai đoạn 5: Rút ra kết luận/ Ứng dụng kiến thức
HS vận dụng kiến thức để giải thích hay dự đoán một số hiện tượngtrong thực tiễn, nghiên cứu các thiết bị kỹ thuật Thông qua đó, một số trườnghợp đi tới giới hạn áp dụng kiến thức và xuất hiện mâu thuẫn nhận thức mớicần giải quyết
+ Theo những trình bày ở trên thì các giai đoạn của Phương pháp thựcnghiệm trong dạy học vật lí ở trường phổ thông phản ánh chu trình sáng tạo khoahọc vật lí như nêu trong sơ đồ hình 1
Mô hình-Giả thuyết
Trừu tượng
Các sự kiện khởi
đầu-xuất phát
Các hệ quả logic
Kiểm tra-Thực nghiệm
Hình 1.1: Chu trình sáng tạo khoa học vật lí
Một số nhận xét:
+ Các giai đoạn trên là phỏng theo PPTN của nhà khoa học, nhưng trongthực tế dạy học theo từng bài hoặc chủ đề, thì khó có thể vận dụng đầy đủ các giaiđoạn mà phải tùy từng trường hợp của nhiệm vụ dạy học để áp dụng cụ thể;
+ Từ những phân tích nêu trên, chúng tôi nhận thấy: không thể nâng caochất lượng dạy học vật lí nếu trong quá trình dạy học chỉ sử dụng TNVL như mộtphương tiện dạy học thông thường mà phải đặt nó trong quan hệ với PPTN và phải
sử dụng TNVL phù hợp với các mục đích khác nhau của từng giai đoạn của tiếntrình dạy học
14
Trang 251.2.5 Các loại thí nghiệm được sử dụng trong dạy học vật lí
Theo các tài liệu về lí luận dạy học vật lí , các TNVL được chia thànhcác loại sau [4]:
1.2.5.1 Thí nghiệm biểu diễn
Thí nghiệm biểu diễn do giáo viên thực hiện để chỉ ra các hiện tượng vật
lí và các mối liên hệ giữa chúng Đây là dạng thí nghiệm được quan tâm nghiên
cứu và áp dụng nhiều trong thực tiễn dạy học vật lí Thí nghiệm biểu diễn gồm
1.- Thí nghiệm trực diện: là thí nghiệm do HS tự làm trên lớp khi nghiên cứukiến thức mới (có thể dùng khi ôn tập hoặc củng cố);
2.- Thí nghiệm thực hành: là thí nghiệm do HS tiến hành trên lớp, hoặc trongphòng thí nghiệm với sự tự lực cao hơn thí nghiệm trực diện HS dựa vào tàiliệu hướng dẫn đã in sẵn để làm thí nghiệm, rồi viết báo cáo
1.2.5.3 Thí nghiệm và quan sát vật lí ở nhà
Các thí nghiệm và quan sát ngoài lớp học hoặc ở nhà là một loại bài làmcủa học sinh Mục đích chủ yếu của loại bài này là bằng các thí nghiệm riêng,quan sát riêng, học sinh nắm vững hơn nữa các khái niệm vật lí Những thínghiệm này hỗ trợ cho việc hoàn thành các nhiệm vụ giảng dạy, gây hứng thúhọc tập cho học sinh, tăng cường mối liên kết giữa lý thuyết và thực tế
15
Trang 26Đặc điểm chung của các thí nghiệm và quan sát ở nhà là không có sự tácđộng của giáo viên, học sinh phải hoạt động độc lập, học sinh phải có tính tựgiác cao, độc lập sáng tạo, phải được chuẩn bị trước khả năng tự lực tổ chức,lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch thí nghiệm đã vạch ra.
1.2.5.4 Bài tập thí nghiệm
Bài tập thí nghiệm không phải là dạng thí nghiệm giáo khoa trong hệthống phân loại ở trên, song đây là dạng bài tập vật lí nhằm phát triển năng lựcTNVL của HS, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo của HS
Trong đó thí nghiệm là công cụ được sử dụng để tìm các đại lượng cầncho giải bài toán, cho phép đưa ra lời giải hoặc là công cụ kiểm tra cách tínhtoán phù hợp ở mức độ nào với điều kiện bài toán công cụ đó có thể là các thínghiệm biểu diễn hoặc thí nghiệm thực tập của học sinh
1.3 Chất lượng dạy học vật lí ở trường trung học cơ sở
Hiện nay, nhiều nước đã chấp nhận quan điểm về chất lượng giáo dục.Quan điểm đó là: “chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu” Vì vậy, để xác địnhchất lượng dạy học vật lí ở trường THCS CHDCND Lào cần nghiên cứu mụctiêu dạy học của chương trình Mục tiêu đó bao gồm 3 thành phần: kiến thức, kĩnăng, thái độ
b Các đại lượng, các định luật và nguyên lý vật lí cơ bản
c Những nội dung chính của một số thuyết vật lí quan trọng nhất
d Những ứng dụng phổ biến của vật lí trong đời sống và trong sản xuất
e Các phương pháp chung của nhận thức khoa học và những phươngpháp đặc thù của vật lí, trước hết là phương pháp thực nghiệm và phương pháp môhình
16
Trang 271.3.2 Về kĩ năng
a Biết quan sát các hiện tượng và quá trình vật lí trong tự nhiên, trongđời sống hàng ngày hoặc trong các thí nghiệm, biết điều tra, sưu tầm, tra cứucác tài liệu từ các nguồn khác nhau để thu thập thông tin cần thiết cho việc họctập môn vật lí
b Sử dụng được các dụng cụ đo phổ biến của vật lí, biết lắp ráp và tiếnhành các thí nghiệm vật lí đơn giản
c Biết phân tích, tổng hợp và xử lý các thông tin thu được để rút ra kếtluận, đề ra các dự đoán đơn giản về các mối quan hệ hay về bản chất của cáchiện tượng hoặc quá trình vật lí, cũng như đề xuất phương án thí nghiệm đểkiểm tra dự đoán đã đề ra
d Vận dụng được kiến thức vật lí để mô tả, giải thích các hiện tượng vàquá trình vật lí, giải các bài tập vật lí và giải quyết các vấn đề đơn giản trong
đời sống và sản xuất ở mức độ phổ thông
e Sử dụng được các thuật ngữ vật lí, các biểu, bảng, đồ thị để trình bày
rõ ràng, chính xác những hiểu biết cũng như những kết quả thu được qua thu thập
và xử lý thông tin
1.3.3 Về thái độ
a Có hứng thú học vật lí, yêu thích tìm tòi khoa học, trân trọng những đónggóp của vật lí cho sự tiến bộ của xã hội và công lao của các nhà khoa học b Cóthái độ khách quan, trung thực; có tác phong tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác và có
tinh thần hợp tác trong việc học tập môn vật lí, cũng như trong việc
áp dụng các hiểu biết đã đạt được
c Có ý thức vận dụng những hiểu biết vật lí vào đời sống nhằm cải thiệnđiều kiện sống, học tập cũng như để bảo vệ môi trường sống tự nhiên
d Có thể giới quan, nhân sinh quan, tư duy khoa học và những phẩm chất, năng lực theo mục tiêu của giáo dục phổ thông
17
Trang 28Dựa vào mục tiêu nêu trên, luận văn sẽ xác định các biện pháp dạy họcvới việc sử dụng thí nghiệm vật lí để góp phần nâng cao chất lượng dạy học vật
lí ở các trường Trung học cơ sở (CHDCND Lào)
1.4 Khảo sát thực trạng sử dụng thí nghiệm trong dạy học vật lí phần điện học ở trường trung học cơ sở (CHDCND Lào)
1.4.2 Đối tượng khảo sát
- Đối tượng khảo sát giáo viên (GV) và học sinh (HS)
- Khảo sát thiết bị thí nghiệm vật lí Phần Điện học ở trường Trung học cơ sở (CHDCND Lào);
- Phỏng vấn giáo viên và học sinh về thiết bị thí nghiệm và sử dụngthí nghiệm trong dạy học vật lí Phần Điện học ở trường Trung học cơ sở
1.4.3 Phương pháp khảo sát
- Khảo sát và thống kê danh mục thí nghiệm được trang bị;
- Phiếu phỏng vấn giáo viên, phiếu phỏng vấn sinh viên, học sinh
1.4.4 Kết quả khảo sát và đánh giá
Thông qua quá trình khảo sát cụ thể sẽ thu nhận được các kết quả thực tế
Từ các kết quả đó chúng tôi sẽ phân tích đánh giá và đưa ra những kết luận vềviệc áp dụng các biện pháp tăng cường sử dụng TN Vật lí khi dạy các kiến thức
về Điện học cho HS THCS (CHDCND Lào)
18
Trang 29* Kết quả điều tra giáo viên.
Để tìm hiểu thực trạng của việc sử dụng các phương pháp, phương tiệndạy học trong dạy học Vật lí nói chung và trong quá trình dạy học chương “Dòng điện một chiều” Vật lí 8 nói riêng, tôi đã tiến hành trao đổi, phát phiếuđiều tra cho 5 GV dạy môn Vật lí thuộc 2 trường THCS Tỉnh Lị và THCS Bản
Bo (xem phụ lục phiếu điều tra)
* Kết quả điều tra như sau:
Bảng 1.1 Bảng điều tra phương pháp dạy học của giáo viên
Nhận xét: Phần lớn giáo viên vẫn duy trì phương pháp dạy học truyền
thống, đã có sự đổi mới PPDH, sáng tạo trong giảng dạy nhưng chưa đồng đều,chỉ tập trung vào một số ít giáo viên Trong các tiết học giáo viên rất ít sử dụngcác thiết bị thí nghiệm, rất ít dùng các thiết bị hiện đại trong dạy học Vật lí
19
Trang 30* Kết quả điều tra học sinh
Để tìm hiểu hứng thú, tính tích cực học tập của HS đối với môn Vật lí,tôi đã tiến hành dự giờ, trao đổi trực tiếp với HS, phát phiếu điều tra HS cho 80
HS của 2 lớp (1 lớp thực nghiệm, 1 lớp đối chứng ) thuộc 2 trường THCS Tỉnh
Lị và THCS Bản Bo
* Kết quả điều tra như sau:
Bảng 1.2 Bảng khảo sát thực trạng học tập của HS với môn Vật lí
Hứng thú học
Cách thức học môn Vật lí Vật lí
Bảng 1.3 Bảng khảo sát khả năng nhận thức, mức độ tích cực của HS
Hiểu bài ngay Tích cực tham gia Chú ý nghe giảng
Không
Trang 3120Như vậy qua kết quả điều tra có thể
hứng thú với môn Vật lí, chưa có cách học
thấy phần lớn HS vẫn chưa thực sự khoa học, hiệu quả
Bảng 1.4 Thí dụ 1: Tiến trình dạy học loại nội dung là Hiện tượng vật lí
Các pha của dạy học phát hiện
Hiện tượng vật lí
và giải quyết vấn đề + Thí nghiệm
Pha 1 Làm nảy sinh vấn đề cần giải Xây dựng biểu tượng về hiệnquyết từ tình huống (điều kiện) xuất tượng:
phát: GV làm thí nghiệm, hướng dẫn Dùng thí nghiệm mở đầu, có thể
Pha 2 Phát biểu vấn đề cần giải Khi nào thì xảy ra hiện tượng này?
Khi thì xảy ra hiện tượng gì?quyết (câu hỏi cần trả lời)
Tại sao lại xảy ra hiện tượng ?
- Suy đoán giải pháp GQVĐ: nhờ Đưa ra giả thuyết;
khảo sát lí thuyết và/hoặc khảo sát thực Dùng thí nghiệm kiểm tra;
- Thực hiện giải pháp đã suy đoán quả rồi dùng thí nghiệm kiểm tra
Pha 4 Rút ra kết luận (kiến thức mới) Định nghĩa khái niệm về hiện
tượng
Pha 5 Vận dụng kiến thức mới để giải
quyết những nhiệm vụ đặt ra tiếp theo /
Nhận biết các biểu hiện của hiện
GV làm lại thí nghiệm mới cho HS vận
tượng đã học trong tự nhiên
dụng giải thích / hoặc hướng dẫn HS tự
làm thí nghiệm đơn giản rồi giải thích
Trang 3221
Trang 33Bảng 1.5 Thí dụ 2: Tiến trình dạy học loại nội dung là Đại lượng vật lí Các Pha của dạy học phát hiện và
Đại lượng vật lí giải quyết vấn đề
Pha 1 Làm nảy sinh vấn đề cần Làm bật ra nhu cầu cần xây dựng đạigiải quyết từ tình huống (điều kiện) lượng mới để diễn tả tính chất vật líxuất phát: GV làm thí nghiệm hoặc mà các đại lượng đã có không mô tảgiới thiệu clip về hiện tượng thực được đầy đủ
cho HS quan sát
Đặc tính … phụ thuộc vào các đại
Pha 2 Phát biểu VĐ cần giải quyết lượng nào và phụ thuộc như thế nào(câu hỏi cần trả lời) vào các đại lượng đó?
Biểu thức… đặc trưng cho tính chấtvật lí nào?
Pha 3 Giải quyết VĐ Xây dựng thí nghiệm để trả lời câu
- Suy đoán giải pháp GQVĐ: khảo hỏi vấn đề
sát thực nghiệm
- Thực hiện giải pháp đã suy đoán
Pha 4 Rút ra kết luận (kiến thức Phát biểu định nghĩa đại lượng vật lí
lượng
Pha 5 Vận dụng kiến thức mới để Vận dụng đại lượng để mô tả các đặcgiải quyết những nhiệm vụ đặt ra tính vật lí ở các hiện tượng khác nhau.tiếp theo/ GV làm lại thí nghiệm mới
cho HS vận dụng giải thích / hoặc
hướng dẫn HS tự làm thí nghiệm
đơn giản rồi giải thích
22
Trang 34Bảng 1.6 Phiếu quan sát hoạt động học tập của học sinh
(Phát cho từng HS để tự đánh giá, sau đó giáo viên đánh giá
và tổng kết ý kiến theo phiếu)
HS tự đánh
Đánh giá của GV giá
3.- Nêu được mục đích thí nghiệm
4.- Nêu được tên dụng cụ thí
nghiệm
5.- Vẽ được sơ đồ thí nghiệm
6.- Mô tả được hiện tượng vật lí
7.- Giải thích được hiện tượng vật lí
23
Trang 35Kết luận chương 1
Trong chương này chúng tôi đã tập trung nghiên cứu và trình bày mộtcách có hệ thống những cơ sở lí luận và thực tiễn của việc phát triển các biệnpháp tăng cường sử dụng thí nghiệm trong nhà trường trung học cơ sở theohướng phát huy tính tự lực học tập của học sinh, cụ thể:
- Làm rõ được các khái niệm thực nghiệm, sự ra đời của phương phápthực nghiệm, phương pháp thực nghiệm trong dạy học Vật lí
- Trong quá trình dạy học Vật lí, thí nghiệm có vai trò rất quan trọng: thínghiệm là phương tiện rèn luyện cho học sinh các kỹ năng như thu thập thôngtin; xử lý thông tin; vận dụng tri thức vào thực tiễn; tự kiểm tra, tự đánh giá vàđiều chỉnh
- Đánh giá được thực trạng sử dụng thí nghiệm để phát huy tính tích cực của học sinh trung học cơ sở CHDCND Lào
24
Trang 36Chương 2 MỘT SỐ BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM TRONG DẠY HỌC PHẦN ĐIỆN HỌC
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ (CHDCND LÀO)
2.1 Phân tích mục tiêu, chương trình phần điện học trường trung học cơ
sở (CHDCND Lào)
2.1.1 Mục tiêu
Dựa vào nội dung chương trình phần Điện học nhà trường THCS
(CHDCND Lào), mục tiêu đề ra là:
- Nêu được các cách nhiễm điện một vật (cọ xát, tiếp xúc, hưởng ứng)
- Phát biểu được định luật bảo toàn điện tích
- Phát biểu được định nghĩa cường độ điện trường
- Phát biểu được định luật Cu-lông và chỉ ra đặc điểm của lực điện giữahai điện tích điểm
- Nêu được trường tĩnh điện là trường thế
- Phát biểu được định nghĩa hiệu điện thế giữa hai điểm của điện trường
và nêu được đơn vị đo hiệu điện thế
- Nêu được mối quan hệ giữa cường độ điện trường đều và hiệu điện thếgiữa hai điểm của điện trường đó
- Phát biểu định luật Ôm đối với toàn mạch
- Viết được công thức tính công và công suất của nguồn điện
2.1.2 Phân tích nội dung chương trình Phần Điện học trường Trung học cơ
sở (CHDCND Lào)
Nội dung chính của chương Điện tích - Dòng điện một chiều phần Điệnhọc gồm những khái niệm cơ bản về điện tích, điện trường, mối liên hệ giữađiện tích và điện trường; thuyết êlectron và định luật bảo toàn điện tích, cường
độ điện trường; điện thế, hiệu điện thế và mối liên hệ giữa chúng Trongchương này có nhiều thí nghiệm mà giáo viên cần tiến hành trên lớp giúp học
25
Trang 37sinh nắm vững và hiểu sâu được kiến thức bài học Do điều kiện cũng như quátrình đào tạo mà giáo viên trung học cơ sở Lào hầu hết không có kĩ năng cũngnhư không có cơ hội làm thí nghiệm cho học sinh quan sát, do vậy ngoài việctìm tòi làm thí nghiệm trên lớp cần sử dụng cả những đoạn phim thí nghiệm đểhọc sinh quan sát, từ đó học sinh có thể ghi nhớ bài và nắm vững kiến thứchơn, đồng thời cũng làm cho bài học trở nên hứng thú và sinh động hơn.
Nội dung của chương có thể tóm tắt như sau:
Hình 2.1: Sơ đồ kiến thức chương Điện tích- Dòng điện một chiều
2.2 Đề xuất một số biện pháp tăng cường sử dụng thí nghiệm trong dạy học phần điện học ở trường trung học cơ sở (CHDCND Lào)
2.2.1 Biện pháp 1: Tăng cường sử dụng thí nghiệm vật lí ở các giai đoạn của bài học xây dựng kiến thức mới
1.- Nội dung biện pháp 1:
Để tăng cường sử dụng TNVL trong dạy học kiến thức mới cần phối hợpdạy học phát hiện và giải quyết vấn đề với PPTN vật lí, vận dụng theo quytrình sau:
Bước 1: Xác định nội dung bài học thuộc loại kiến thức nào: Hiện tượng
vật lí; Đại lượng vật lí; Định luật vật lí hay Ứng dụng kĩ thuật của vật lí
26
Trang 38Bước 2: Xây dựng tiến trình logic hình thành kiến thức.
Bước 3: Thiết kế tiến trình dạy học cụ thể theo kiểu Dạy học phát hiện
và giải quyết vấn đề với việc sử dụng thí nghiệm vật lí phù hợp loại nội dungkiến thức của bài học
Bước 4: Xây dựng công cụ đánh giá hiệu quả dạy học, cụ thể
- Qua việc dạy học có rút ra nhiều phương thức làm một thí nghiệm Vật
lí nhưng chung quy có các bước cơ bản sau: Tổ chức HS làm thí nghiệm Vật lí chủyếu trong các hoạt động nhóm, nhằm rèn luyện cho HS kĩ năng sử dụng các dụng
cụ đo lường Vật lí phổ biến, lắp ráp và tiến hành các thí nghiệm đơn giản, kĩ năngphân tích và xử lí các thông tin, các dữ liệu thu được từ thí nghiệm
- Qua thí nghiệm học sinh có thái độ trung thực, tỉ mỉ, cẩn thận, chínhxác trong thực hành thí nghiệm Làm thí nghiệm là một hoạt động không thể
thiếu trong nhiều giờ học Vật lí Khi làm thí nghiệm thành công thì HS cơ bản
đã nắm được kiến thức, nội dung của bài học
2.2.2 Biện pháp 2: Tổ chức cho học sinh làm các thí nghiệm thực tập.
1.- Nội dung biện pháp 2:
HS trường THCS của CHDCND Lào ít được làm thí nghiệm thực tập, vìvậy để tăng cường xử dụng thí nghiệm, phù hợp với điều kiện trang bị thínghiệm và thời gian, trong luận văn chúng tôi đã lựa chọn loại thí nghiệm thựctập là Thí nghiệm thực hành
2.- Thiết kế bài dạy minh họa biện pháp 1:
Hướng dẫn thực hành: “Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế vớiđoạn mạch nối tiếp”
HƯỚNG DẪN LÀM NHƯ SAU:
1 Viết bản hướng dẫn HS làm thí nghiệm, mẫu báo cáo thí nghiệm;
2 Chia nhóm và cho HS làm thí nghiệm
3 GV quan sát, hướng dẫn và giúp HS làm thí nghiệm
4 GV đánh giá kết quả làm thí nghiệm của HS qua Phiếu đánh giá và Chấm điểm báo cáo thí nghiệm rồi cho nhận xét
27
Trang 39Có thể hiểu như sau:
Giáo viên phải suy nghĩ xem mình phải chuẩn bị những gì cho thínghiệm ở bài học này và những gì cho thí nghiệm ở bài học khác, nhưng tổchức cho HS làm thí nghiệm ở những bài học khác nhau cũng có những đặcđiểm chung:
Chuẩn bị:
+ HS: tổ chức HS làm thí nghiệm chủ yếu trong hoạt động nhóm nên GV
có thể chia lớp thành 4 - 6 nhóm nhỏ (tùy tình hình cơ sở vật chất trường, lớp),
có phân công cụ thể cho từng thành viên trong nhóm như phân công nhận vàthu dọn lại dụng cụ thí nghiệm của nhóm Phân công thư ký để ghi kết quả thínghiệm, phân công chịu trách nhiệm trình bày kết quả thí nghiệm … Trongnhóm, mỗi thành viên thực hiện một công việc cụ thể
+ GV phải chuẩn bị sẵn đầy đủ các đồ dùng, dụng cụ cần thiết cho từngthí nghiệm ở các nhóm Vẽ hình sẵn nếu cần thiết
Giới thiệu đồ dùng: GV giới thiệu và cách sử dụng từng đồ dùng cótrong thí nghiệm hoặc qua hình vẽ HS nêu được các đồ dùng cần thiết trong thínghiệm hoặc HS có thể tự đề xuất phương án làm thí nghiệm để giải quyết mộtvấn đề nào đó Giáo viên có thể làm mẫu cho HS xem: có những thí nghiệmtương đối khó thực hiện, GV có thể làm trước cho HS xem trước các bước hoặc
có những đồ dùng các em chưa từng thực hiện thì GV cũng có thể thao tác cho
HS thấy
Tiến hành thí nghiệm: các nhóm HS đồng loạt tiến hành thí nghiệm theo
sự hướng dẫn của GV Từng thành viên trong nhóm thực hiện nhiệm vụ củamình như đã phân công trong nhóm
Các nhóm thảo luận, xử lý, trình bày kết quả: Sau khi các nhóm thựchiện thí nghiệm xong (có thể trong quá trình thí nghiệm) các nhóm tự thảo luận,
xử lý kết quả của nhóm mình sau đó trình bày kết quả trên bảng phụ của nhómhoặc phiếu học tập mà GV đã hướng dẫn trước đó
28
Trang 40Lớp thảo luận thống nhất: Sau khi các nhóm trình bày kết quả thínghiệm, GV cho cả lớp cùng thảo luận kết quả, từ đó đi đến thống nhất chung
về kết quả thực hiện được Đối với phần cơ các thí nghiệm mang những đặcđiểm riêng mà giáo viên có thể đề ra những các thức riêng cho từng bài tuỳ vàođối tượng học sinh
2.2.3 Biện pháp 3: Hướng dẫn học sinh tự làm các thí nghiệm đơn giản và quan sát ở nhà
1- Nội dung biện pháp 3:
Các thí nghiệm và quan sát ngoài lớp học hoặc ở nhà là một loại bài làmcủa học sinh Mục đích chủ yếu của loại bài này là bằng các thí nghiệm riêng,quan sát riêng, học sinh nắm vững hơn nữa các khái niệm vật lí Những thínghiệm này hỗ trợ cho việc hoàn thành các nhiệm vụ giảng dạy, gây hứng thúhọc tập cho học sinh, tăng cường mối liên kết giữa lý thuyết và thực tế
Đặc điểm chung của các thí nghiệm và quan sát ở nhà là không có sự tácđộng của giáo viên, học sinh phải hoạt động độc lập, học sinh phải có tính tựgiác cao, độc lập sáng tạo, phải được chuẩn bị trước khả năng tự lực tổ chức,lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch thí nghiệm đã vạch ra
Dạng thí nghiệm này cũng đòi hỏi có sự kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết
và thực hành, giữa hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn, giữa lao độngtrí óc và lao động chân tay
Ở biện pháp này, GV chọn những TN để HS tự thiết kế phương án TN,lựa chọn dụng cụ TN thích hợp, đo đạc xác định các đại lượng
Yêu cầu HS vận dụng được những kiến thức đã học để thiết kế những
TN đơn giản về một hiện tượng nào đấy, giải thích được những hiện tượng xảy