1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở các trường trung học cơ sở huyện hải hà, tỉnh quảng ninh​

139 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 325,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

48 Bảng 2.5: Tự đánh giá KNS của bản thân học sinh THCS huyện Hải Hà...49 Bảng 2.6: Kỹ năng sống của học sinh các khối lớp THCS qua đánh giá của cha mẹ học sinh tại các trường THCS huyện

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Văn Sơn

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan: các số liệu và kết quả nghiên cứu được trình bày trongluận văn này là trung thực, khách quan do bản thân tôi thực hiện, chưa từngđược ai công bố dưới bất kỳ hình thức nào ở trong và ngoài nước Các thôngtin, tài liệu trích dẫn trong luận văn này đã được ghi rõ nguồn gốc

Quảng Ninh, ngày 16 tháng 8 năm 2015

Tác giả luận văn

Phạm Thị Hồng Trình

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, tôi xin cảm ơn các thầy cô giáo trường Đại học

Sư phạm- Đại học Thái Nguyên đã trực tiếp giảng dạy, tư vấn tạo điều kiệngiúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Phạm Văn Sơn,người Thầy đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi về khoa học trong suốt quá trìnhhọc tập, nghiên cứu hoàn thành luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn các cán bộ lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạoQuảng Ninh, Phòng Giáo dục và Đào tạo Hải Hà, Ban Giám hiệu trường cáctrường có cấp THCS trên địa bàn huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh đã tạo mọiđiều kiện thuận lợi cho tôi học tập, nghiên cứu khoa học, cung cấp số liệu, thamgia ý kiến giúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn

Do điều kiện thời gian và phạm vi nghiên cứu có hạn, nên luận vănkhông tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý củacác nhà khoa học, quí thầy cô giáo và các bạn bè đồng nghiệp

Xin chân thành cảm ơn!

Quảng Ninh, ngày 16 tháng 8 năm 2015

Tác giả luận văn

Phạm Thị Hồng Trình

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC BẢNG v

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phạm vi nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc luận văn 4

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO 5

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 5

1.1.1 Ở nước ngoài 5

1.1.2 Ở trong nước 8

1.2 Một số khái niệm cơ bản 11

1.2.1 Giáo dục, giáo dục kỹ năng 11

1.2.2 Kỹ năng, kỹ năng sống, giáo dục kỹ năng sống 13

1.2.3 Hoạt động, hoạt động trải nghiệm sáng tạo 15

1.2.4 Quản lý, quản lý giáo dục kỹ năng sống 19

Trang 6

1.3 Vai trò và nhiệm vụ của trường THCS trong giáo dục KNS cho học sinh

trong bối cảnh đổi mới giáo dục 21

1.4 Nhiệm vụ của Hiệu trưởng trong quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THCS thông qua hoạt động trải nghiệm 24

1.5 Nội dung quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THCS thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo 28

1.5.1 Mục tiêu, nội dung, cách tiếp cận của hoạt động giáo dục KNS cho học sinh THCS 28

1.5.2 Nội dung quản lý giáo dục KNS thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo tại các trường THCS 31

1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục KNS cho học sinh THCS thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo 33

1.6.1 Các yếu tố chủ quan 33

1.6.2 Các yếu tố khách quan 35

1.7 Kinh nghiệm của một số nước về giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THCS thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo 39

1.7.1 Giáo dục Hàn quốc 39

1.7.2 Giáo dục học sinh cấp THCS tại Singapore 40

1.7.3 Netherlands 41

1.7.4 Vương quốc Anh 41

1.7.5 CHLB Đức 41

1.7.6 Nhật Bản 41

1.7.7 Một số quốc gia khác 41

Kết luận chương 1 42 Chương 2 THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN HẢI HÀ, TỈNH QUẢNG NINH 43

Trang 7

2.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội, phát triển giáo dục trung học cơ sởhuyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh 43

2.1.1 Khái quát về tình hình kinh tế- xã hội của huyện Hải Hà 43

2.1.2 Tình hình phát triển giáo dục THCS ở huyện Hải Hà 44

2.2 Phương pháp điều tra và phương thức xử lý số liệu khảo sát giáo dục KNScho học sinh các trường THCS huyện Hải Hà 46

2.2.1 Vài nét về quá trình điều tra 46

2.2.2 Chất lượng giáo dục học sinh cấp THCS tại huyện Hải Hà, tỉnh

Quảng Ninh 47

2.2.3 Thực trạng về nhận thức của học sinh về các kỹ năng sống 49

2.2.4 Thực trạng kỹ năng sống của học sinh THCS 50

2.2.5 Thực trạng giáo dục KNS thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo tạicác trường THCS của huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh 52

2.3 Thực trạng về giáo dục KNS cho học sinh THCS huyện Hải Hà thông quahoạt động trải nghiệm sáng tạo 54

2.3.1 Thực trạng nhận thức của CBQL và GV về tầm quan trọng của hoạt độnggiáo dục KNS thông qua trải nghiệm sáng tạo 54

2.3.2 Thực trạng về nội dung giáo dục KNS cho học sinh THCS thông quahoạt động trải nghiệm sáng tạo 60

2.3.3 Thực trạng về hình thức, cách thức tổ chức giáo dục KNS cho học sinhTHCS trên địa bàn huyện Hải Hà 61

2.4 Thực trạng về quản lý giáo dục KNS cho học sinh thông qua hoạt động trảinghiệm sáng tạo ở các trường THCS huyện Hải Hà 62

2.4.1 Quản lý xây dựng kế hoạch thực hiện giáo dục KNS cho học sinh thôngqua hoạt động trải nghiệm sáng tạo 62

2.4.2 Quản lý chỉ đạo, hướng dẫn triển khai giáo dục KNS thông qua hoạtđộng trải nghiệm sáng tạo 63

Trang 8

2.4.3 Hoạt động xây dựng chương trình, nội dung giáo dục KNS cho học sinh

thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo 64

2.4.4 Quản lý bồi dưỡng nâng cao trình độ của đội ngũ thực hiện hoạt động GDKNS 65

2.4.5 Quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục KNS cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo 66

2.5 Đánh giá chung về thực trạng quản lý giáo dục KNS cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở các trường THCS huyện Hải Hà 67

2.5.1 Ưu điểm 67

2.5.2 Nhược điểm 68

2.5.3 Nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng 71

Kết luận chương 2……… 72

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN HẢI HÀ, TỈNH QUẢNG NINH 74

3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 74

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 74

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 75

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 75

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 76

3.2 Các biện pháp quản lý giáo dục KNS cho học sinh THCS huyện Hải Hà, thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo 78

3.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho CBQL, GV về sự cần thiết phải quản lý giáo dục KNS cho học sinh THCS thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo 78

3.2.2 Biện pháp 2: Xây dựng kế hoạch biên soạn nội dung và tổ chức giáo dục KNS cho học sinh THCS thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo 79

Trang 9

3.2.3 Biện pháp 3: Bố trí đội ngũ giáo viên có năng lực phụ trách công tác giáo

dục KNS cho học sinh THCS thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo 82

3.2.4 Biện pháp 4: Bồi dưỡng giáo viên năng lực thiết kế chương trình và kỹ năng tổ chức giáo dục KNS cho học sinh THCS thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo 84

3.2.5 Biện pháp 5: Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị và tạo môi trường cho giáo dục KNS cho học sinh THCS thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo 87 3.2.6 Biện pháp 6: Tăng cường kiểm tra, đánh giá việc giáo dục KNS cho học sinh THCS thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo 89 3.2.7 Biện pháp 7: Phối hợp chặt chẽ với các lực lượng trong và ngoài trường tổ chức giáo dục KNS cho học sinh THCS thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo 91

3.3 Mối liên hệ giữa các biện pháp 93

3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 94

3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 94

3.4.2 Phương pháp khảo nghiệm 94

3.4.3 Đối tượng và địa điểm khảo nghiệm 95

3.4.4 Tiến trình khảo nghiệm 95

Kết luận chương 3 98

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 100

1 Kết luận 100

2 Khuyến nghị 103

TÀI LIỆU THAM KHẢO 107

PHỤ LỤC 110

Trang 10

HĐND : Hội đồng nhân dân

NGLL : Ngoài giờ lên lớp

PTDT – NT : Phổ thông dân tộc – Nội trú

TH&THCS : Tiểu học và trung học cơ sở

UNESCO : Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn

hóa Liên Hiệp Quốc

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Sự khác biệt giữa môn học và hoạt động trải nghiệm sáng tạo

trong nhà trường 17

Bảng 2.1: Quy mô mạng lưới trường, lớp, HS cấp THCS 44

Bảng 2.2: Chất lượng học sinh giỏi cấp THCS 3 năm qua 45

Bảng 2.3: Danh sách các trường THCS ở huyện Hải Hà 47Bảng 2.4: Kết quả giáo dục 3 năm qua của các trường THCS huyện Hải Hà 48

Bảng 2.5: Tự đánh giá KNS của bản thân học sinh THCS huyện Hải Hà 49

Bảng 2.6: Kỹ năng sống của học sinh các khối lớp THCS qua đánh giá của

cha mẹ học sinh tại các trường THCS huyện Hải Hà 50

Bảng 2.7: Ý kiến của CBQL và GV về KNS của học sinh THCS huyện

Bảng 2.8: Thực trạng giáo dục KNS thông qua trải nghiệm sáng tạo tại các

trường THCS huyện Hải Hà (số lần/3 năm) 53

Bảng 2.9: Đánh giá của CBQL và GV về tính cần thiết của việc đưa nội dung

giáo dục KNS thông qua trải nghiệm sáng tạo vào các hoạt động

GDNGLL, các tiết dạy và ngoại khóa 55

Bảng 2.10: Nhận thức của CBQL và GV về vai trò của hiệu trưởng trong

QL các hoạt động giáo dục KNS thông qua hoạt động trải

nghiệm sáng tạo 56

Bảng 2.11: Nhận thức của CBQL và GV về vai trò của GV trong QLGD

KNS thông qua hoạt trải nghiệm sáng tạo 59

Bảng 2.12: Trình độ đội ngũ CBQL, GV cấp THCS trong biên chế huyện

Trang 12

khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kĩ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật

và đổi mới tri thức, kĩ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học” [6, Tr4]

Nhằm tạo nguồn đào tạo nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệphóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế đáp ứng nhu cầu phát triển của người học

Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Quyết định số 2944/QĐ-BGD&ĐT ngày20/7/2010 và Kế hoạch số 453/KH-BGD&ĐT ngày 30/7/2010 về tập huấn vàtriển khai giáo dục kĩ năng sống thông qua một số môn học và hoạt động giáodục ngoài giờ lên lớp ở trường phổ thông, từ cấp tiểu học, trung học cơ sở đếntrung học phổ thông Trong bối cảnh đổi mới giáo dục, trọng tâm của các cơ sởgiáo dục sẽ chuyển từ dạy chữ sang dạy người, từ phương thức nặng về truyềnthụ kiến thức sang hình thành các kỹ năng, đạo đức và phẩm chất, lối sống tíchcực cho người học theo 4 trụ cột của giáo dục thế kỷ XXI, mà thực chất là cách

tiếp cận kỹ năng sống của UNESCO đưa ra là: Học để biết, Học để làm, Học

để tự khẳng định mình và Học để cùng chung sống Đó chính là những kỹ

năng sống cần thiết của mỗi cá nhân trong giai đoạn hiện nay

Trang 13

Kỹ năng sống là nhịp cầu giúp con người biến kiến thức thành thái độ,hành vi và thói quen tích cực, lành mạnh Người có kỹ năng sống phù hợp sẽluôn vững vàng trước những khó khăn, thử thách; biết ứng xử, giải quyết vấn

đề một cách tích cực và phù hợp Đối với học sinh THCS - lứa tuổi đang hìnhthành những giá trị nhân cách, giàu ước mơ, ham hiểu biết, thích tìm tòi, khámphá song còn thiếu hiểu biết sâu sắc về xã hội, còn thiếu kỹ năng sống, dễ bị lôikéo, kích động Vì vậy việc giáo dục kỹ năng sống cho HS THCS là rất cầnthiết, giúp HS rèn luyện hành vi có trách nhiệm đối với bản thân, gia đình, cộngđồng và Tổ quốc

1.2 Về mặt thực tiễn

Vấn đề giáo dục kĩ năng sống cho học sinh các trường học THCS trênđịa bàn tỉnh Quảng Ninh nói chung và việc tổ chức giáo dục kĩ năng sống chohọc sinh các trường trung học cơ sở huyện Hải Hà nói riêng những năm qua đãđược triển khai thực hiện theo các văn bản hướng dẫn của cơ quan quản lý giáodục cấp trên Tuy nhiên việc tổ chức giáo dục kĩ năng sống cho học sinh thôngqua hoạt động trải nghiệm chưa triển khai rộng rãi vì gặp một số khó khăn, bấtcập trong quá trình tổ chức nên còn mang tính hình thức, chất lượng và hiệuquả chưa cao Một trong những nguyên nhân cơ bản là đến nay chưa có côngtrình nghiên cứu để tìm ra biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống

ở các trường THCS trên địa bàn huyện Xuất phát từ các lý do trên tôi chọn đề

tài “Quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở các trường trung học cơ sở huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh” để nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lý giáo dục kĩ năng sống cho họcsinh trung học cơ sở huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh thông qua hoạt động trảinghiệm sáng tạo đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

Trang 14

3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý giáo dục KNS cho học

sinh thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở các trường THCS

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp quản lý giáo dục KNS cho

học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo của giáo viên, cán bộ quản

lý ở các trường THCS huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh

4 Giả thuyết khoa học

Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THCS ở huyện Hải Hà, tỉnh QuảngNinh đã được thực hiện theo các văn bản hướng dẫn của cơ quan quản lý giáodục cấp trên Tuy nhiên, việc tổ chức giáo dục KNS cho học sinh thông quahoạt động trải nghiệm chưa triển khai rộng rãi vì gặp một số khó khăn, bất cậptrong quá trình tổ chức nên còn mang tính hình thức, chất lượng và hiệu quảchưa cao Các biện pháp quản lý hoạt động KNS ở các trường THCS huyện Hải

Hà chưa có những đánh giá kết quả cụ thể Việc áp dụng triển khai rộng khắpphương pháp giáo dục KNS thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo gặpnhiều khó khăn trong việc triển khai do các nguyên nhân chủ quan, khách quan.Trước thực tế phát triển giáo dục THCS hiện nay thì việc quản lý cần có nhữngđịnh hướng phù hợp Theo đó, xuất phát từ tình hình thực tiễn đặt ra, cần thiếtphải đề xuất và thực hiện các biện pháp quản lý phù hợp sẽ góp phần nâng caohơn nữa chất lượng giáo dục KNS, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục bậcTHCS trong giai đoạn hiện nay

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Xác định cơ sở lý luận về giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trung

học cơ sở thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo

5.2 Điều tra, khảo sát làm rõ thực trạng về giáo dục kĩ năng sống cho

học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở các trường trung học cơ sởhuyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh

Trang 15

5.3 Đề xuất một số biện pháp giáo kĩ năng sống cho học sinh thông qua

hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở các trường trung học cơ sở huyện Hải Hà, tỉnhQuảng Ninh

6 Phạm vi nghiên cứu

6.1 Không gian: 17 trường THCS huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh

6.2 Thời gian: Trong 3 năm học 2012-2013, 2013-2014, 2014-2015.

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận: nghiên cứu các văn

bản, nghị quyết của Đảng và nhà nước, của Bộ Giáo dục và Đào tạo về giáodục kỹ năng sống cho học sinh THCS

7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra bằng phiếu

hỏi, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn, lấy ý kiến chuyên gia, tọa đàm…

7.3 Nhóm các phương pháp bổ trợ: Thống kê, toán học, bảng biểu, sơ

đồ, mô hình hoá …

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo,phụ lục, luận văn có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh

các trường trung học cơ sở thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo

Chương 2: Thực trạng về quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh

thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở các trường trung học cơ sở huyệnHải Hà, tỉnh Quảng Ninh

Chương 3: Biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông

qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở các trường trung học cơ sở huyện Hải Hà,tỉnh Quảng Ninh

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Ở nước ngoài

Không giống như ở Việt Nam, khi mà giáo dục KNS cho học sinh thôngqua trải nghiệm còn ở giai đoạn bắt đầu triển khai, ở các quốc gia khác, HĐTNST được đánh giá quan trọng ngang bằng, thậm chí còn được đề cao hơn sovới các hoạt động truyền đạt kiến thức Theo đó, những nghiên cứu về giáo dụcKNS đối với học sinh nói chung và học sinh cấp THCS nói riêng tương đối đadạng Có thể kể đến một số nghiên cứu như:

1 Nghiên cứu của Tri Suminar, Titi Prihatin, and Muhammad Ibnan

Syarif với tiêu đề Model of Learning Development on Program Life Skills Education for Rural Communities [26] Theo đó, phân tích của các tác giả chỉ

ra rằng việc học các KNS cần thực hiện dựa trên nhu cầu của người học và cáckhả năng của địa phương Sự hiểu biết của các nhà quản lý giáo dục về mụcđích của việc học KNS thông qua cộng đồng nông thôn vẫn còn hạn chế trongcác kỹ năng đào tạo, giáo dục Việc nắm vững các nội dung của các chươngtrình đào tạo kỹ năng và hoạt động giáo dục KNS trên tinh thần chủ động củacác trường nói chung và các nhà tổ chức giáo dục nói riêng chưa được đầy đủ.Những người làm công tác đào tạo KNS cho trẻ không được phép dựa trên cácnguyên tắc học của người trưởng thành để áp dụng đối với HS cấp THCS

Nghiên cứu này nhằm mục đích phát triển một mô hình học tập trongchương trình giáo dục KNS có giá trị đối với cộng đồng nông thôn để nâng caosức cạnh tranh từ nguồn nhân lực chính tại các địa phương Quá trình hìnhthành KNS của học sinh tập trung vào năm thành phần: a) học tập mô hình cú

Trang 17

pháp, b) và hệ thống định mức không khí học tập hiện hành xã hội, c) Phản ứngcủa các mô hình quản lý hệ thống học tập tương tác, d) hỗ trợ, trang thiết bị, vậtliệu và môi trường học tập, e) các tác động từ các kết quả của giảng dạy và họctập Các địa điểm nghiên cứu được xác định dựa trên các đặc điểm địa lý, vùngmiền núi của Wonosobo, khu vực ven biển Kendal và trung tâm công nghiệpnằm vùng Pekalongan Dữ liệu được thu thập thông qua quan sát, phỏng vấn vàtài liệu hướng dẫn Tính hợp lệ của dữ liệu được xác định bằng cách kiểm tra

độ tin cậy bao gồm: tam giác, quan sát sự kiên trì, thảo luận, và sau đó các dữliệu được xử lý bằng cách định tính mô tả Nghiên cứu này dẫn đến các môhình nghiên cứu khái niệm được thiết kế dựa trên bốn trụ cột của chương trìnhgiáo dục KNS

2 Nghiên cứu của Schubert Foo, Shaheen Majid (2010) với tiêu đề

Information Literacy Skills of Secondary School Students in Singapore [27].

Nghiên cứu này nhằm mục đích để đánh giá kiến thức của học sinh trung họctại Singapore (tuổi từ 13 đến 16 tuổi) và kỹ năng của học sinh trong việc tìmkiếm, đánh giá và sử dụng thông tin Theo đó, kỹ năng tổng hợp kiến thứcthông tin là khả năng xác định vị trí, truy cập, tìm kiếm, đánh giá và sử dụngthông tin trong các bối cảnh khác nhau (ALA, 1989) Thông tin đang ngày càngđược số hóa, cùng với CNTT&TT đang dần phổ biến trong cuộc sống hàngngày người dân Singapore, IL (Information Literacy) đã trở thành một kỹ năngngày càng cần thiết để định hướng cho học sinh THCS bởi lượng thông tin quálớn đủ để đáp ứng những yêu cầu trong cuộc sống của từng cá nhân

Theo nghiên cứu này thì một công cụ thích hợp để đo lường và đánh giá

kỹ năng đánh giá thông tin, cũng như khám phá triết lý giáo dục để cải thiện kỹnăng đó cho học sinh được cho là rất cần thiết trong việc tìm hiểu tác động giáodục và hiệu quả của các phương thức giáo dục trong việc bồi dưỡng những kỹnăng trong tương lai cho HS THCS Tại Singapore, giáo dục IL ngày trở lại vàocuối những năm 1990 Tuy nhiên cho đến nay, chưa có đánh giá với quy mô

Trang 18

lớn được tiến hành để tìm ra mức độ kỹ năng IL, cũng như kỹ năng IL cụ thểcủa từng học sinh Singapore mà mỗi học sinh được đánh giá là giỏi hay yếu.Nghiên cứu này nhằm mục đích thu thập dữ liệu về học sinh trung họcSingapore đối với kỹ năng trong việc tìm kiếm, đánh giá và sử dụng thông tinnói chung Theo đó, một công cụ kiểm tra toàn diện bao gồm các kỹ năng cơbản IL, bao gồm kích thước mức độ sử dụng và nhận thức đối với tìm kiếmthông tim đã được phát triển và được sử dụng để thu thập dữ liệu là kết quả củanội dung nghiên cứu.

3 Nghiên cứu của Albert J Petitpas và cộng sự với tiêu đề A Life Skills Development Program for High School Student-Athletes [24] Theo đó, bài

nghiên cứu chỉ ra rằng các hoạt động thể dục thể thao và các hoạt động ngoàigiờ lên lớp được xác định là nơi/nguồn giúp thanh thiếu niên phát triển cácsáng kiến và cảm xúc của bản thân một cách hiệu quả Mục đích của bài viết

mô tả sự phát triển và thực hiện các chương trình can thiệp quốc gia có sử dụngviệc tham gia các môn thể thao như một phương tiện để tăng cường phát triểnKNS trong thanh niên thành thị.Từ việc đánh giá các dữ liệu, số liệu được cungcấp, kết hợp với một số lợi thế tiềm năng của việc sử dụng thể thao và các hoạtđộng sau giờ học để thúc đẩy năng lực xã hội của các học sinh được thảo luậntrong nghiên cứu này

4 Công trình nghiên cứu The Impact of an HIV and AIDS Life Skills Program on Secondary School Students in KwaZulu–Natal, South Africa của tác

giả Shamagonam James và cộng sự (2006) [28] Nghiên cứu này trình bày nhữngđánh giá của Sở Giáo dục và Đào tạo địa phương về chương trình KNS phòng,chống HIV và AIDS đối với học sinh lớp 9 tại 22 trường học được lựa chọn ngẫunhiên tại tỉnh KwaZulu-Natal, Nam Phi Kết quả cho thấy chỉ có một sự gia tăngđáng kể kiến thức của học sinh về HIV/AIDS trong nhóm can thiệp so với nhómđối tượng ban đầu Không có những ảnh hưởng được phát hiện thông qua thựchành an toàn tình dục (sử dụng bao cao su, quan hệ tình dục)

Trang 19

hoặc các biện pháp của các yếu tố tâm lý xã hội của các hành vi thực hành (thái

độ và tự hiệu quả) Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng đưa ra kết quả đánh giá đốivới quá trình giảng dạy của giáo viên Theo đó, có 7/22 trường thực hiện đầy

đủ các chương trình và 4/22 trường áp dụng một phần chương trình Một phântích thăm dò cho thấy rằng những học sinh nhận được sự can thiệp đầy đủ đãtích cực hơn trong nhận thức của họ về hành vi tình dục và sự liên kết xã hội(10 tháng theo dõi) và báo cáo ít quan hệ tình dục và tăng số lần sử dụng baocao su (vào 6 tháng tiếp theo) so với học sinh trong các nhóm cục bộ và kiểmsoát Những hạn chế trong nghiên cứu này là cần phân tích thêm những mụctiêu về nội dung và triển khai được thực hiện trong lớp học chứ chưa tính đếncác hoạt động ngoài giờ lên lớp

5 Dự án “Improving Students: Teaching Improvisation to High School Students to Increase Creative and Critical Thinking” của tác giả Beth D Slazak

(2013) Đây là dự án được triển khai bởi Trung tâm nghiên cứu sáng tạo quốc

tế (International Center for Studies in Creativity) Dự án tập trung vào việc dạyhọc sinh trường trung học những kỹ năng mang tính ngẫu hứng nhằm nâng cao

kỹ năng tư duy sáng tạo và tầm quan trọng của những suy nghĩ tích cực cho họcsinh Nội dung trình bày các công cụ để thực hiện đào tạo các kỹ năng sáng tạogiải quyết vấn đề, các quy tắc và khái niệm của các hoạt động trải nghiệm ngẫuhứngvà kỹ năng tư duy tình cảm Các dự án đã hoàn thành bao gồm các kếhoạch bài học, một bảng tính, và một đoạn video hỗ trợ học sinh trung học vàcác nhà giáo dục trong giảng dạy các kỹ năng này

1.1.2 Ở trong nước

Nghiên cứu hoạt động quản lý giáo dục KNS là một đề tài khá mới đốivới các nhà quản lý, nhà nghiên cứu giáo dục Thực hiện chỉ đạo của Bộ Giáodục và Đào tạo, hoạt động giáo dục KNS được tổ chức triển khai ở hầu hết cáctrường học các cấp tại địa phương Theo đó, sự phân tích của các tác giả đối

Trang 20

với lĩnh vực này đã trở nên phổ biến hơn Có thể kể đến một số nghiên cứu cóchất lượng của một số tác giả trong một vài năm gần đây, như:

Nghiên cứu của tác giả Trương Thanh Thúy (2015) về nâng cao hiệu quả công tác giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học phổ thông thông qua hoạt động ngoại khóa [20] Bài viết đề cập đến các bước tổ chức giáo dục

giá trị sống cho HS THPT thông qua hoạt động ngoại khóa và tiến hành thựcnghiệm giáo dục giá trị “Hạnh phúc” cho HS lớp 11 Anh, Trường THPTchuyên Quốc học Huế Kết quả thực nghiệm cho thấy đây là biện pháp khá hữuhiệu trong việc giáo dục giá trị sống cho HS

Bài viết của tác giả Trịnh Thúy Giang Thực trạng về kĩ năng thiết kế hoạt động giáo dục kĩ năng sống của giáo viên mầm non hiện nay [9] Trong

đó, tác giả chú trọng phân tích hoạt động giáo dục KNS vào thời điểm cáctrường mầm non thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới (2009) Vấn đềgiáo dục KNS ở bậc học này đang còn thiếu những công trình nghiên cứu, nhất

là những nghiên cứu về các kĩ năng giáo dục KNS của GVMN Bài viết đi sâunghiên cứu kĩ năng thiết kế hoạt động giáo dục KNS của GVMN, từ đó làm cơ

sở thực tiễn cho các trường mầm non có những giải pháp phù hợp nhằm nângcao chất lượng giáo dục KNS cho học sinh bậc học này Nghiên cứu mang tínhchất tổng quan và tham khảo hoạt động của các quốc gia khác về HĐ TNST có

thể kể đến bài viết của tác giả Đỗ Ngọc Thống với tiêu đề “Hoạt động trải nghiệm sáng tạo từ kinh nghiệm giáo dục quốc tế và vấn đề của Việt Nam”

[18] Bài viết phân tích kinh nghiệm giáo dục HĐ TNST của một số nước cụthể là Anh, Hàn Quốc và liên hệ đến Việt Nam Theo tác giả, giáo dục sáng tạo

là một yêu cầu quan trọng trong chương trình giáo dục phổ thông của nhiềunước Sáng tạo đòi hỏi mọi cá nhân phải nỗ lực, năng động, có tư duy độc lập.Trong chương trình giáo dục của mỗi quốc gia, bên cạnh các hoạt động dạy vàhọc qua các môn học còn có chương trình hoạt động ngoài các môn học Ở đó,học sinh thông qua các hoạt động đa dạng và phong phú gắn với thực tiễn để

Trang 21

trải nghiệm, thử sức HS vừa củng cố các kiến thức đã học, vừa có cơ hội sángtạo trong vận dụng do yêu cầu của các tình huống cụ thể HĐ TNST sẽ giúpnhà trường gắn với cuộc sống, xã hội; giúp HS phát triển hài hòa giữa thể chất

và tinh thần Việc áp dụng HĐ TNST ở trường phổ thông được các nước pháttriển thực hiện một cách linh hoạt, có nước do nhà trường tổ chức, có nước do

tổ chức xã hội kết hợp với nhà trường tổ chức chương trình này một cách hàihòa vừa giúp HS trải nghiệm thực tiễn vừa học tốt các môn học chính khóa ỞViệt Nam, HĐ TNST chưa được chú ý đúng mức, chưa có hình thức đánh giá

và sử dụng kết quả các hoạt động một cách phù hợp

Đây cũng là nội dung mà người viết kế thừa những nghiên cứu của tác

giả này để làm luận cứ trong phần “Kinh nghiệm của một số nước về giáo dục

kĩ năng sống cho học sinh THCS thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo”.

Được rút ra từ kết quả khảo sát thực trạng của việc tổ chức hoạt độngsáng tạo trong dạy học vậ ở trường THPT Tác giả Nguyễn Văn Phương với

chủ đề “Thực trạng việc tổ chức hoạt động sáng tạo của học sinh trong dạy học Vật lí ở trường THPT trên địa bàn tỉnh Nghệ An” đã phân tích và kết

luận: có nhiều hoạt động có thể phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh ở lứ

: Hoạt động giải quyết vấn đề trong tiết học, hoạtđộng làm thí nghiệm đồ ọc tập, thực hiện một dự án, làm bài tập sángtạo, Cũng từ kết quả điều tra, tác giả nhấn mạnh rằng mỗi học sinh đều có thểtham gia hoạt động sáng tạo, tùy thuộc vào các mức độ khác nhau Tuy nhiên,cần có những điều kiện nhất định để tổ chức hoạt động sáng tạo như: Kiến thức

cơ bản ban đầu, môi trường hoạt động, cơ sở vật chất cần thiết…[14, Tr22]

Tác giả Phạm Thị Nga với nội dung “Giáo dục giá trị sống và kĩ năng sống cho học sinh THCS ở khu vực nông thôn” mang tính tương đồng nhất

định đối với đối tượng học sinh THCS của huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh.Xuất phát từ những tương đồng trong nghiên cứu của tác giả, người viết sẽ

Trang 22

phân tích, đồng thời làm rõ những khác biệt trong các hoạt động giáo dục KNScho học sinh trung học tại địa phương Theo tác giả phân tích, hiện nay, ở khuvực nông thôn, HS THCS ít được quan tâm tới giá trị sống và KNS do: Cha mẹhọc sinh phần lớn là nông dân nên nhận thức chưa đúng về giáo dục KNS, HSkhông có điều kiện tiếp xúc với các phương tiện giáo dục trên truyền hình,internet… cũng như các hoạt động văn hóa, giáo dục trong xã hội.

Có thể nói, nghiên cứu HĐ TNST là chủ đề thu hút những nghiên cứu cóchất lượng và sâu sắc của nhiều tác giả Trong đó, phải kể đến nghiên cứu của

tác giả Bùi Ngọc Diệp về hình thức tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong nhà trường phổ thông ạt động giáo dụ

ới hoạt động dạy họthông , được tổ chức ngoài giờ học các môn văn hoá ở trên lớ ổ sung, hỗ trợcho hoạt

động dạy học Bài viết nêu một số hình thức tổ chức các HĐ TNST trong nhàtrường phổ thông bao gồm: Hoạt động câu lạc bộ; tổ chức trò chơi; tổ chứcdiễn đàn; sân khấu tương tác; tham quan dã ngoại; hội thi/ cuộc thi; tổ chức sựkiện; hoạt động giao lưu; hoạt động chiến dịch; tình nguyện, nhân đạo

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Giáo dục, giáo dục kỹ năng

Giáo dục (tiếng Anh: education) theo nghĩa chung là hình thức học tậptheo đó kiến thức, kỹ năng, và thói quen của một nhóm người được trao truyền

từ thế hệ này sang thế hệ khác thông qua giảng dạy, đào tạo, hay nghiên cứu.Giáo dục thường diễn ra dưới sự hướng dẫn của người khác, nhưng cũng có thểthông qua tự học

Bất cứ trải nghiệm nào có ảnh hưởng đáng kể lên cách mà mỗi cá nhânsuy nghĩ, cảm nhận, hay hành động đều có thể được xem là có tính giáo dục.Giáo dục thường được chia thành các giai đoạn như giáo dục tuổi ấu thơ (giáodục mầm non), giáo dục tiểu học, giáo dục trung học, và giáo dục đại học

Trang 23

Theo các văn bản của Bộ GD&ĐT thì: Hoạt động giáo dục (theo nghĩa rộng) là những hoạt động có chủ đích, có kế hoạch hoặc có sự định hướng của nhà giáo dục, được thực hiện thông qua những cách thức phù hợp để chuyển tải nội dung giáo dục tới người học nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục.

Trong chương trình giáo dục phổ thông hiện hành của Việt Nam, kếhoạch giáo dục bao gồm các môn học và hoạt động giáo dục (theo nghĩa hẹp).Khái niệm hoạt động giáo dục (theo nghĩa hẹp) dùng để chỉ các hoạt động giáodục được tổ chức ngoài giờ dạy học các môn học và được sử dụng cùng vớikhái niệm hoạt động dạy học các môn học Như vậy, hoạt động giáo dục (theonghĩa rộng) sẽ bao gồm hoạt động dạy học và hoạt động giáo dục (theo nghĩahẹp) [1, Tr12]

Các hoạt động giáo dục theo nghĩa hẹp bao gồm:

- Hoạt động tập thể (sinh hoạt lớp, sinh hoạt trường, sinh hoạt Đội, sinhhoạt Đoàn); Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp được tổ chức theo các chủ đềgiáo dục

- Hoạt động giáo dục hướng nghiệp (cấp THCS và cấp THPT) giúp học sinh tìm hiểu để định hướng tiếp tục học tập và lựa chọn nghề nghiệp

Với các nội dung trên đây, có thể hiểu, giáo dục kỹ năng là những hoạtđộng có chủ đích, có kế hoạch hoặc có sự định hướng của nhà giáo dục đối vớiviệc trau dồi, đào tạo các kỹ năng cho người học, được thực hiện thông quanhững cách thức phù hợp để chuyển tải nội dung các kỹ năng cần được giáodục tới người học nhằm thực hiện mục tiêu đã đề ra Kỹ năng được phân chiathành nhiều loại Những loại kỹ năng hiện nay thường được nhắc tới với haikhái niệm chính là kỹ năng nghề nghiệp và kỹ năng sống Định nghĩa về giáodục kỹ năng sẽ được phân tích rõ hơn tại mục tiếp theo với nội hàm của kháiniệm giáo dục KNS

Trang 24

1.2.2 Kỹ năng, kỹ năng sống, giáo dục kỹ năng sống

Kỹ năng: là năng lực hay khả năng chuyên biệt của một cá nhân về một

hoặc nhiều khía cạnh nào đó được sử dụng để giải quyết tình huống hay công việc nào đó phát sinh trong cuộc sống [5, Tr32]

Nếu xét theo tổng quan thì kỹ năng được phân ra làm 3 loại: Kỹ năngchuyên môn, KNS và kỹ năng làm việc Đối với lứa tuổi học sinh THCS thì kỹnăng được định hướng cần kết hợp đào tạo ở nhà trường lẫn gia đình chính làKNS Có nhiều quan điểm khác nhau về KNS:

- Kỹ năng sống (Life skills) lần đầu tiên được đề cập vào những năm

1960 bởi những nhà tâm lí học thực hành, coi đó như khả năng quan trọngtrong việc phát triển nhân cách Cho đến nay, có nhiều cách hiểu khác nhau vềKNS nhưng không có định nghĩa nào hoàn toàn thống nhất chung và được chấpnhận rộng rãi Mỗi tổ chức lại gắn ý nghĩa khác nhau cho thuật ngữ này Ví dụnhư: Tổ chức Giáo dục quốc tế (IBE - International Bureau of Education) xuấtphát sự hoạt động thừa nhận nền tảng của việc giáo dục bao gồn bốn trụ cột:học để biết, học để làm, học để tồn tại và học cách sống chung với nhau Theo

đó, tổ chức này cũng xác định KNS như quản lý nhân sự và kỹ năng xã hội lànhững kỹ năng độc lập cơ bản cần thiết đối với mỗi người

UNICEF xác định KNS như kỹ năng tâm lý xã hội và kỹ năng cá nhân lànhững kỹ năng thường được đánh giá là quan trọng Sự lựa chọn và nhấn mạnhvào mỗi kỹ năng khác nhau sẽ khác nhau tùy theo chủ đề Theo UNICEF điềumấu chốt chính là mối tương quan giữa các kỹ năng đó tạo ra các hoạt độngmang tính quyết định, nhất là khi giáo dục KNS được thúc đẩy bằng các chiếnlược khác như phương tiện truyền thông, các chính sách và dịch vụ y tế

Đánh giá một cách tổng quát thì khái niệm Kỹ năng sống được xác định

là một sự kết hợp của kiến thức, hành vi, thái độ và các giá trị Thông qua các

kỹ năng và kiến thức có được để thực hiện một việc gì đó hoặc đạt được một

Trang 25

mục tiêu nào đó hướng đến KNS bao gồm các năng lực như tư duy phê phán,sáng tạo, khả năng tổ chức, kỹ năng xã hội và giao tiếp, khả năng thích ứng,giải quyết vấn đề, khả năng hợp tác trên cơ sở dân chủ cần thiết để chủ độngđịnh hình một tương lai hòa bình KNS không đơn giản chỉ ở nhận thức mà caohơn nữa con người còn biết tích cực vận dụng những kiến thức đã học vào xử

lý các tình huống thực tiễn có hiệu quả, qua đó giúp con người sống vui vẻ, có

ý nghĩa hơn

Tóm lại, kỹ năng sống là những trải nghiệm có hiệu quả nhất, giúp giải quyết hoặc đáp ứng các nhu cầu cụ thể, trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của con người KNS bao gồm cả hành vi vận động của cơ thể và tư duy trong não bộ của con người KNS có thể hình thành một cách tự nhiên, thông qua giáo dục hoặc rèn luyện của con người.

- Giáo dục KNS: đối với lứa tuổi học sinh được xem như quá trình hình

thành, rèn luyện và phát triển cho các em khả năng làm chủ bản thân, khả năngứng xử phù hợp với những người xung quanh và ứng phó tích cực trước cáctình huống của cuộc sống Theo đó, có thể hiểu, giáo dục KNS không chỉ lànhiệm vụ và chức năng của nhà trường hay các tổ chức giáo dục mà ngay cảcác hoạt động định hướng, hướng dẫn của gia đình, môi trường sống xungquanh cũng góp phần tạo nên các kết quả cho giáo dục KNS đối với mỗi cánhân HS

Xét trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, hoạt động giáo dục KNS được hiểu là hoạt động giáo dục giúp cho người học hình thành và phát triển những thói quen, hành vi, thái độ tích cực, lành mạnh trong việc ứng xử các tình huống của cuộc sống cá nhân và tham gia đời sống xã hội, qua đó hoàn thiện nhân cách và định hướng phát triển bản thân tốt hơn dựa trên nền tảng các giá trị sống [15, Tr 11] Tại các trường học, các cơ sở giáo dục, việc hình thành,

Trang 26

triển khai thực hiện các hoạt động giáo dục KNS và hoạt động giáo dục ngoàigiờ chính khóa góp phần củng cố, nâng cao kiến thức, kỹ năng, giáo dục nhâncách cho người học; có nội dung phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý người học,phù hợp với thuần phong mỹ tục Việt Nam.

1.2.3 Hoạt động, hoạt động trải nghiệm sáng tạo

- Hoạt động của con người bao gồm các quá trình tác động vào khách

thể bên ngoài (sự vật, hiện tượng, tri thức,…) và quá trình bên trong (tinh thần, trítuệ hóa sự vật, hiện tượng) Nghĩa là, trong hoạt động bao gồm cả hành vi lẫn tâm

lý, cả công việc chân tay lẫn công việc trí óc

Có nhiều khái niệm khác nhau về hoạt động Theo triết học “Hoạt động

là quan hệ biện chứng của chủ thể và khách thể Trong mối quan hệ đó, chủ thể

là con người, khách thể là hiện thực khách quan Ở góc độ này, hoạt động được xem là quá trình mà trong đó có sự chuyển hóa lẫn nhau giữa hai cực là chủ thể và khách thể.” 1

Nếu chỉ xét thuần túy dưới góc độ sinh lý thì hoạt động được xem như làtoàn bộ sự tiêu hao năng lượng thần kinh và cơ bắp khi tác động vào hiện thựckhách quan nhằm thỏa mãn nhu cầu nào đó của cá nhân và xã hội Về mặt cấutrúc, khái niệm Hoạt động là khái niệm bao trùm đối với hành động, theo đótoàn bộ hành động được thống nhất theo mục đích chung nhằm thực hiện mộtchức năng xã hội nào đó được gọi là hoạt động

Xuất phát từ quan điểm cho rằng cuộc sống của con người là chuỗinhững hoạt động, giao tiếp kế tiếp nhau, đan xen vào nhau, góc nhìn của tâm lýhọc lại định nghĩa khái niệm hoạt động là phương thức tồn tại của con ngườitrong thế giới Theo đó, hoạt động là mối quan hệ tác động qua lại giữa conngười (chủ thể) với thế giới (khách thể) để tạo ra sản phẩm cả về phía thế giới

và cả về phía con người

Trang 27

Trải nghiệm, theo nghiên cứu của Тлегенова Т Е., với quan điểm triết

học, trải nghiệm được hiểu là kết quả của sự tương tác giữa con người với thếgiới khách quan Sự tương tác này bao gồm cả hình thức và kết quả các hoạtđộng thực tiễn trong xã hội, bao gồm cả kỹ thuật và kỹ năng, cả những nguyêntắc hoạt động và phát triển thế giới khách quan Nói cách khác, trải nghiệm làkiến thức kinh nghiệm thực tế; là thể thống nhất bao gồm kiến thức và kỹ năng.Trải nghiệm là kết quả của sự tương tác giữa con người và thế giới, đượctruyền từ thế hệ này sang thế hệ khác Theo đó, bản thân trải nghiệm giúp conngười ta tiếp xúc nhanh hơn và có phản ứng rõ ràng hơn khi trực tiếp va chạmvào hoàn cảnh thực tế

Hoạt động trải nghiệm đối với học sinh là kiến thức, kỹ năng mà HS nhậnđược bên ngoài các cơ sở giáo dục: thông qua sự giao tiếp với nhau, với người lớn,hay qua những tài liệu tham khảo không được giảng dạy trong nhà trường…Ngoài ra, bản thân HS còn được trải nghiệm (qua thực nghiệm, thử nghiệm) - làmột trong những phương pháp đào tạo, trong điều kiện thực tế hay lý thuyết nhấtđịnh, để thiết lập hoặc minh họa cho một quan điểm lý luận cụ thể [8]

Hoạt động trải nghiệm trong nhà trường cần được hiểu là hoạt động cóđộng cơ, có đối tượng để chiếm lĩnh, được tổ chức bằng các việc làm cụ thể củahọc sinh, được thực hiện trong thực tế, được sự định hướng, hướng dẫn của nhàtrường.Đối tượng để trải nghiệm nằm trong thực tiễn Qua trải nghiệm thựctiễn, người học có được kiến thức, kĩ năng, tình cảm và ý chí nhất định Sựsáng tạo sẽ có được khi phải giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn phải vận dụngkiến thức, kĩ năng đã có để giải quyết vấn đề, ứng dụng trong tình huống mới,không theo chuẩn đã có

Hoạt động trải nghiệm sáng tạo (HĐ TNST)

ới hoạt động dạy họ

Trang 28

đàn; sân khấu tương tác; tham quan dã ngoại; hội thi/ cuộc thi; tổ chức sự kiện;hoạt động giao lưu; hoạt động chiến dịch; tình nguyện, nhân đạo 2

Trong chương trình giáo dục phổ thông mới, kế hoạch giáo dục bao gồmcác môn học, chuyên đề học tập (gọi chung là môn học) và HĐ TNST; hoạtđộng giáo dục (theo nghĩa rộng) bao gồm hoạt động dạy học và HĐ TNST

Bảng 1.1: Sự khác biệt giữa môn học và hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong nhà trường

Đặc trưng Môn học Hoạt động trải nghiệm sáng tạo

thống tri thức khoa học,năng chất, tư tưởng, ý chí, tình cảm, giá trị, kỹ chính

- Kiến thức khoa học, nội - Kiến thức thực tiễn gắn bó với đời sống,

phần chương, bài, có mối - Được thiết kế thành các chủ điểm

hệ chặt chẽ giữa các chủ điểm

- Học sinh ít cơ hội trải nghiệm - Có nhiều lực lượng tham gia chỉ đạo, chức

- Người chỉ đạo, tổ chức tổ chức các hoạt động trải nghiệm với

quyền, doanh nghiệp, )

bằng nhận xét

(Nguồn: Bộ GD&ĐT)

Trang 29

17

Trang 30

Theo định nghĩa một cách chung nhất, phương pháp trải nghiệm làphương pháp trong đó người dạy khuyến khích người học tham gia trải nghiệmthực tế, sau đó phản ánh, tổng kết lại để tăng cường hiểu biết, phát triển kỹnăng, định hình các giá trị sống và phát triển tiềm năng bản thân, tiến tới đónggóp tích cực cho cộng đồng và xã hội3.

Đối với cấp THCS, khi thiết kế hoặc đưa ra các HĐ TNST với từng lớp,từng độ tuổi, giáo viên sẽ thông qua ý kiến của HS trong việc lựa chọn haykhông lựa chọn các hình thức phù hợp HS cũng như cả tập thể lớp được chủđộng tham gia vào tất cả các khâu của quá trình hoạt động: từ việc tham khảo ýkiến, thiết kế hoạt động đến chuẩn bị, thực hiện và đánh giá kết quả hoạt độngphù hợp với đặc điểm lứa tuổi và khả năng của bản thân Hoạt động đánh giákhả năng, kỹ năng của HS không còn là nhiệm vụ của GV Thay vào đó, GV,bản thân HS và tập thể HS tham gia hoạt động đó là 3 nhân tố cấu thành nênnhững nhận xét, đánh giá cho từng cá nhân HS Từ đó, các đánh giá mang tínhkhách quan hơn và dễ dàng thuyết phục cũng như khuyến khích bản thân HSchủ động khắc phục những khuyết điểm hoặc điểm yếu của mình HS được trảinghiệm, được bày tỏ quan điểm, ý tưởng, được đánh giá và lựa chọn ý tưởnghoạt động, được thể hiện, tự khẳng định bản thân, được tự đánh giá và đánh giákết quả hoạt động của bản thân, của nhóm và của bạn bè… Qua những hoạtđộng này, hình thành và phát triển cho HS những giá trị sống và kỹ năng, nănglực cần thiết HĐTNST về cơ bản mang tính chất của hoạt động tập thể trêntinh thần tự chủ, với sự nỗ lực giáo dục nhằm phát triển khả năng sáng tạo và

cá tính riêng của mỗi cá nhân trong tập thể

HĐ TNST gồm 4 nhóm hoạt động chính: Hoạt động tự chủ (thích ứng, tựchủ, tổ chức sự kiện, sáng tạo độc lập ); Hoạt động câu lạc bộ (hội thanh niên,văn hóa nghệ thuật, thể thao, thực tập siêng năng ); Hoạt động tình nguyện(chia sẻ quan tâm tới hàng xóm láng giềng và những người xung quanh, bảo vệ

Trang 31

môi trường); Hoạt động định hướng (tìm hiểu thông tin về hướng phát triểntương lai, tìm hiểu bản thân Có thể lựa chọn và tổ chức thực hiện một cáchlinh động sao cho phù hợp với đặc điểm của HS, cấp học, khối lớp, nhà trường

và điều kiện xã hội của địa phương

Có thể nói, HĐ TNST góp phần giúp cho HS phát triển toàn diện hơn trongquá trình hình thành nhân cách cũng như tăng sự hiểu biết về đời sống xã hội

1.2.4 Quản lý, quản lý giáo dục kỹ năng sống

Khái niệm quản lý nói chung là sự tác động liên tục có tổ chức, có địnhhướng của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý về các mặt chính trị, văn hoá,kinh tế, xã hội vv…bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyêntắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điềukiện cho sự phát triển của đối tượng đến mục đích đã định

Quản lý GD cũng có nhiều định nghĩa khác nhau Theo M.L.Kônzacôv:

“Quản lý GD là những tác động mang tính hệ thống, có kế hoạch, có ý thức vàhướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của

hệ thống nhằm mục đích bảo đảm việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên

cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng như nhữngquy luật của quá trình GD, của sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ em”

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý GD là hệ thống những tácđộng có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể quản lý (Hệ GD) nhằmlàm cho hệ vận hành theo đường lối, nguyên lý GD của Đảng, thực hiện cáctính chất của nhà trường XHCN Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy

- học, GD thế hệ trẻ, đưa hệ GD tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới vềchất”

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lý GD là hoạt động điều hành, phốihợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêucầu phát triển xã hội” [2]

Xuất phát từ những nội dung trên, có thể thấy quản lý GDKNS là hoạtđộng của cán bộ quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên,

Trang 32

học sinh và các lực lượng giáo dục khác, huy động tối đa các nguồn lực xã hội

để nâng cao chất lượng hoạt động GDKNS trong nhà trường

Từ đó có thể nói: “Quản lý GDKNS trong nhà trường được hiểu như làmột hệ thống những tác động sư phạm hợp lý và có hướng đích của chủ thểquản lý đến tập thể GV, HS, các lực lượng xã hội trong và ngoài trường nhằmhuy động và phối hợp sức lực, trí tuệ của họ vào mọi mặt hoạt động GDKNScủa nhà trường, hướng vào việc hoàn thành có chất lượng và hiệu quả mục tiêu

GD và rèn luyện KNS cho HS đã đề ra”

Từ những khái niệm về giáo dục KNS và quản lý giáo dục được đề cậptrên, nội dung quản lý GD KNS cho học sinh được xem xét trong khuôn khổ

nội dung nghiên cứu chính là: quản lí kế hoạch, nội dung, chương trình, phương pháp, hình thức tổ chức, sự phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện mục tiêu các nhiệm vụ giáo dục, rèn luyện KNS ở học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo tại các nhà trường.

Giáo dục KNS đối với HS THCS là một trong những nội dung giáo dụctại nhà trường Dù thông qua phương thức, hình thức nào đi nữa thì nội dunggiáo dục này cũng đặt ra yêu cầu phải được quản lý như các hoạt động giáo dụckhác tại các trường THCS

Theo đó, quản lý giáo dục KNS cho HS THCS thông qua HĐ TNSTchính là hoạt động có mục đích, có kế hoạch của hiệu trưởng nhằm tác độngđến phương thức trải nghiệm sáng tạo được áp dụng trong quá trình GD KNSđối với HS bậc THCS Đối tượng được áp dụng các nội dng quản lý chính cáclực lượng tham gia vào quá trình đó, chủ yếu là học sinh và giáo viên (tùy từngnội dung, giáo viên bộ môn hoặc GVCN, hoặc cả 2 tham gia chính vào hoạtđộng này cùng HS) Mối quan hệ qua lại giữa HS và GV trong quá trình triểnkhai phương thức là yếu tố cần thiết để phản ánh hoạt động quản lý này Theo

đó, điều chỉnh tương tác giữa giáo viên, học sinh để vận hành có hiệu quảnhững tương tác khác trong các yếu tố cấu thành nên quá trình giáo dục KNScho học sinh THCS, hướng tới mục tiêu giúp HS hình thành được thói quen

Trang 33

phù hợp với thực tế hoặc thay đổi, điều chỉnh hành vi thói quen theo hướng tíchcực, an toàn, hiệu quả.

1.3 Vai trò và nhiệm vụ của trường THCS trong giáo dục KNS cho học sinh trong bối cảnh đổi mới giáo dục

Mục tiêu giáo dục của nước ta là đào tạo con người Việt Nam phát triểntoàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp Nhân cáchhọc sinh được hình thành và phát triển chịu sự chế ước của nhiều yếu tố, trong

đó, môi trường là điều kiện, giáo dục là chủ đạo, còn hoạt động cá nhân là cơ

sở và là nhân tố quyết định sự phát triển nhân cách Đối với học sinh THCS (độtuổi từ 10-15), hoạt động giáo dục KNS là điều kiện cho các em tiến hành cáchoạt động giao tiếp trong môi trường tập thể, giúp HS có những trải nghiệmlàm phong phú thêm nhân cách và có điều kiện vận dụng những kiến thức đãhọc trên lớp vào thực tiễn cuộc sống Đồng thời, đây cũng là các nội dungnhằm tiếp tục triển khai những nội dung giáo dục KNS mà các em đã được họctập và làm quen tại các cấp dưới (mầm non và tiểu học) [9]

Quán triệt tinh thần Nghị Quyết số 29-NQ/TW về Đổi mới căn bản, toàndiện giáo dục và đào tạo Hoạt động giáo dục ở trường THCS, tổ chức cácHĐGD nói chung và giáo dục KNS nói riêng sẽ cần phải thực hiện theo hướngtăng cường sự trải nghiệm, nhằm phát huy tính sáng tạo cho học sinh, tạo ra cácmôi trường khác nhau để học sinh được trải nghiệm nhiều nhất, đồng thời là sựkhởi nguồn sáng tạo, biến những ý tưởng sáng tạo của học sinh thành hiện thực

để các em thể hiện hết khả năng sáng tạo của mình Theo đó, trải nghiệm sángtạo đồng nghĩa với việc học sinh phải kinh qua thực tế, tham gia vào hoặc tiếpxúc đến sự vật hoặc sự kiện nào đó và tạo ra những giá trị mới về vật chất hoặctinh thần, tìm ra cái mới, cách giải quyết mới không bị gò bó, phụ thuộc vào cái

đã có

Giáo dục KNS là một quá trình xã hội hóa nhân cách của con người.Trên thực tế, KNS của cá nhân được hình thành thông qua nhiều phương

Trang 34

thức, trong đó giáo dục là hoạt động được tiến hành có chủ đích của các nhàtrường, có kế hoạch, chương trình, lộ trình, đối tượng và mục tiêu cụ thể Trongnhà trường THCS, giáo dục KNS cho học sinh có những vị trí, vai trò ngàycàng được khẳng định trong bối cảnh đối mới giáo dục Giáo dục KNS cho họcsinh THCS có nhiều cách để triển khai, có thể thông qua các hoạt động dạyhọc, giáo dục hay sinh hoạt tập thể của nhà trường làm tăng khả năng tiến hànhcác hoạt động, các kỹ năng một cách thuần thục của học sinh trong học tập,sinh hoạt

Ở nhà trường, việc giáo dục thông qua các hoạt động trong và ngoài giờhọc giúp HS tương tác được với thầy cô, bạn bè và những người xung quanh, giúpcác em bước đầu làm quen và có hướng giải quyết cũng như có các hoạt

động cụ thể giải quyết một các hiệu quả những vấn đề học tập, cuộc sống gặpphải [3] Các HĐ TNST mang tính định hướng, tạo điều kiện cho học sinh quansát, suy nghĩ và tham gia các hoạt động thực tiễn, qua đó tổ chức khuyến khích,động viên và tạo điều kiện cho các em tích cực nghiên cứu, tìm ra những giảipháp mới, sáng tạo những cái mới trên cơ sở kiến thức đã học trong nhà trường

và những gì đã trải qua trong thực tiễn cuộc sống, từ đó hình thành ý thức,phẩm chất, kĩ năng sống và năng lực học sinh

HĐTNST là một bộ phận của quá trình giáo dục, được tổ chức ngoài giờhọc các môn văn hóa ở trên lớp và có mối quan hệ bổ sung, hỗ trợ cho hoạtđộng dạy học Thông qua các hoạt động thực hành, những việc làm cụ thể vàcác hành động của học sinh, HĐTNST có mục đích, có tổ chức sẽ giúp pháttriển, nâng cao các tố chất và tiềm năng của bản thân học sinh, nuôi dưỡng ýthức sống tự lập, đồng thời quan tâm, chia sẻ tới những người xung quanh

Thông qua việc tham gia vào các HĐTNST, học sinh được phát huy vaitrò chủ thể, tính tích cực, chủ động, tự giác và sáng tạo của bản thân Các emđược chủ động tham gia vào tất cả các khâu của quá trình hoạt động, được bày

tỏ quan điểm, ý tưởng, được đánh giá và lựa chọn, được thể hiện, tự khẳng định

Trang 35

bản thân, được tự đánh giá và đánh giá kết quả,… Từ đó, hình thành và pháttriển cho các em những giá trị sống và các năng lực cần thiết HĐTNST về cơbản mang tính chất của hoạt động tập thể trên tinh thần tự chủ, với sự nỗ lựcgiáo dục nhằm phát triển khả năng sáng tạo và cá tính riêng của mỗi cá nhântrong tập thể.

HĐTNST có nội dung đa dạng và mang tính tích hợp, tổng hợp kiếnthức, kĩ năng nhiều môn học, nhiều lĩnh vực giáo dục như: giáo dục đạo đức,giáo dục trí tuệ, giáo dục kĩ năng sống, giáo dục giá trị sống, giáo dục nghệthuật, thẩm mĩ, giáo dục thể chất, giáo dục lao động, giáo dục an toàn giaothông, giáo dục môi trường, giáo dục phòng chống ma túy, giáo dục phòngchống HIV/AIDS và tệ nạn xã hội

Nội dung giáo dục của HĐTNST thiết thực và gần gũi với cuộc sốngthực tế, đáp ứng được nhu cầu hoạt động của học sinh, giúp các em vận dụngnhững hiểu biết của mình vào trong thực tiễn cuộc sống một cách dễ dàng,thuận lợi HĐTNST có thể tổ chức theo các quy mô khác nhau như: theo nhóm,theo lớp, theo khối lớp, theo trường hoặc liên trường Tuy nhiên, tổ chức theoquy mô nhóm và quy mô lớp có ưu thế hơn về nhiều mặt như đơn giản, khôngtốn kém, mất ít thời gian, học sinh tham gia được nhiều hơn và có nhiều khảnăng hình thành, phát triển các năng lực cho học sinh hơn HĐTNST có khảnăng thu hút sự tham gia, phối hợp, liên kết nhiều lực lượng giáo dục trong vàngoài nhà trường như: giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn, cán bộ Đoàn,tổng phụ trách Đội, ban giám hiệu nhà trường, cha mẹ học sinh, chính quyềnđịa phương, Hội Khuyến học, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ ChíMinh, Hội Cựu chiến binh, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở địa phương,các nhà hoạt động xã hội, những nghệ nhân, những người lao động tiêu biểu ởđịa phương,…

Trang 36

1.4 Nhiệm vụ của Hiệu trưởng trong quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THCS thông qua hoạt động trải nghiệm

Hiệu trưởng quản lý chỉ đạo thực hiện mục tiêu GDKNS cho học sinh làmột biện pháp chủ đạo, xuyên suốt trong hệ thống các biện pháp quản lýGDKNS cho học sinh THCS Xuất phát từ vị trí, vai trò của người Hiệu trưởngtrong QLGD Cũng như tất cả các hoạt động giáo dục khác, để thực hiện đạthiệu quả công tác GDKNS cho học sinh, người Hiệu trưởng phải quản lý chỉđạo việc thực hiện mục tiêu của GDKNS, đó là : “Chuyển dịch kiến thức, thái

độ và giá trị thành thao tác, hành động và thực hiện thuần thục các thao tác,hành động đó như khả năng thực tế theo xu hướng tích cực và mang tính chấtxây dựng” [12, Tr28] Theo đó, nhiệm vụ của Hiệu trưởng trong hoạt độngquản lý, tổ chức GDKNS nói chung và thông qua HĐ TNST phải bám sát vào

5 nội dung quản lý sau:

- Quản lý về kế hoạch thực hiện GDKNS thông qua HĐ TNST Theo đó,ngay từ khi lập kế hoạch triển khai thực hiện giáo dục KNS, Hiệu trưởng nhàtrường - với trách nhiệm của người đứng đầu, cần xác định một số nội dungnhư: tính khả thi của kế hoạch thực hiện, các nội dung chính có phù hợp vớichương trình giáo dục, đào tạo tại địa phương, mức độ thích hợp với đối tượnghọc sinh được áp dụng cũng như sự hợp lý thông qua việc phân công tráchnhiệm thực hiện, đôn đốc, kiểm tra, giám sát các hoạt động này [17]

- Quản lý nội dung chương trình GDKNS thông qua HĐ TNST: Cũngnhư nội dung quản lý về kế hoạch thực hiện, việc quản lý về nội dung chươngtrình là xem xét, ra quyết định lựa chọn hay không lựa chọn chương trìnhGDKNS thông qua mức độ phù hợp của hoạt động trải nghiệm đó với từng lứatuổi HS, từng môn học cũng như cách thức áp dụng, triển khai tại mỗi khối lớp.Căn cứ vào tình hình thực tiễn tại mỗi địa phương, đặc điểm riêng của mỗi nhàtrường cũng như các nguồn lực sẵn có, nguồn lực có thể huy động được, Hiệutrưởng sẽ là người chịu trách nhiệm ra quyết định áp dụng các HĐ TNST nào

Trang 37

trong chương trình GDKNS cho học sinh tại trường Đồng thời, cũng là ngườichịu trách nhiệm chính trong việc chỉ đạo đội ngũ thực hiện, chỉ đạo công tácphối hợp, ra quyết định trong việc triển khai chương trình.

- Quản lý đội ngũ thực hiện hoạt động GDKNS: Là người chỉ đạo, căn

cứ từng lĩnh vực chuyên môn cũng như năng lực của từng giáo viên, cán bộtrong nhà trường, Hiệu trưởng là người ra quyết định, chịu trách nhiệm quản lýquân số, chất lượng và hình thức triển khai của đội ngũ thực hiện các hoạt độngGDKNS thông qua HĐ TNST Điều này tương ứng với trách nhiệm quản lý cáchoạt động triển khai của từng cán bộ trong đội ngũ đó, làm cho các hoạt độngđược triển khai phù hợp với các chương trình được phê duyệt và thực hiệnđúng kế hoạch đề ra

- Quản lý việc phối hợp các lực lượng thực hiện hoạt động GDKNS.Trách nhiệm của Hiệu trưởng trong quản lý sự phối hợp giữa các lực lượng thựchiện giáo dục KNS thông qua hoạt động sáng tạo được cụ thể bằng các hoạt độngchỉ đạo, hướng dẫn, đánh giá, ra quyết định điều chỉnh để phù hợp với từng nhiệm

vụ, chức năng cũng như năng lực của từng lực lượng trong việc triển khai thựchiện các hoạt động giáo dục đó Tất cả các nhiệm vụ này của Hiệu trưởng cũng cầnphải xác định hướng đến mục tiêu giáo dục KNS của HĐ

- Quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động GDKNS: Căn cứ Điều

lệ trường THCS và trường phổ thông có nhiều cấp học do Bộ Giáo dục và Đào tạo

ban hành tại Thông tư 12/2011/TT-BGDĐT, Hiệu trưởng có trách nhiệm: Quản lý

giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công công tác, kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng, kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên; thực hiện việc tuyển dụng giáo viên, nhân viên; ký hợp đồng lao động; tiếp nhận, điều động giáo viên, nhân viên theo quy định của Nhà nước; Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức Theo đó,

Trang 38

trách nhiệm của Hiệu trưởng trong việc kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt độngGDKNS nói chung và thông qua HĐ TNST nói riêng là nhằm đạt được mụctiêu cả về chất lượng giáo dục KNS đối với HS và mục tiêu ứng dụng triển khaiđối với GV và các lực lượng thực hiện [12, Tr23].

Quản lý hoạt động giáo dục tại đơn vị, Hiệu trưởng trường THCS tổchức đổi mới phương pháp giáo dục, hướng đến hình thành kỹ năng tự pháthiện và tự giải quyết vấn đề nơi mỗi học sinh, kỹ năng tự nhận thức giá trị củabản thân, tự tạo động lực học tập và làm việc, đặt mục tiêu cho mình trong cuộcsống, kỹ năng nhận thức giá trị và đánh giá người khác [2]

Nhiệm vụ cụ thể của Hiệu trưởng nhà trưởng trong việc quản lý giáo dụcKNS thông qua HĐ TNST bao gồm 06 nội dung sau:

1 Bồi dưỡng cho GV về nội dung, phương pháp giáo dục KNS cho HS,

về các phương pháp truyền đạt, phương pháp, kiến thức xây dựng các HĐ

TNST chủ động, tích cực để giáo viên có năng lực giáo dục KNS cho học sinhcũng như có kỹ năng tổ chức các hoạt động trải nghiệm một cách sáng tạo, phùhợp với lứa tuổi, đa dạng các hình thức, phù hợp với tâm sinh lý của HS màmình giảng dạy Thảo luận việc xây dựng các chuyên đề dạy học về KNS, căn

cứ vào chương trình và sách giáo khoa hiện hành, lựa chọn nội dung để xâydựng các chuyên đề dạy học phù hợp với việc sử dụng phương pháp dạy họctích cực trong điều kiện thực tế của nhà trường

2 Bồi dưỡng, định hướng chung cho HS về phong cách học, phươngpháp tự học, phương pháp và năng lực tham gia các hoạt động tập thể, hoạtđộng xã hội Thúc đẩy, tạo động lực cho HS trong trường sự chủ động thamgia, thực hiện các nội dung bài học theo định hướng của GV các lớp Khuyếnkhích các em có thông tin phản hồi về hoạt động giáo dục thông qua trảinghiệm sáng tạo, có thể áp dụng đối với từng môn, từng tiết học hoặc từng hoạtđộng Từ đó, có những nhận xét, điều chỉnh đối với hoạt động tại từng lớp saocho phù hợp với khả năng tiếp cận và sự phát triển của HS

Trang 39

3 Định hình và xây dựng mối quan hệ thân thiện, hợp tác giữa GV - HS,

HS - HS và GV - GV

4 Lập kế hoạch GD KNS của trường mình qua các môn học và HĐGDNGLL [18] Căn cứ nội dung chung, thông tin KNS cần truyền đạt hoặchướng đến, Hiệu trưởng xác định rõ nội dung các KNS cần phải giáo dục chohọc sinh của trường; Từ các nội dung đã chọn, căn cứ năng lực của GV hiện cótrong trường, Hiệu trưởng xác định các hình thức hoạt động phù hợp với từngKNS sẽ triển khai dạy Quy trình giáo dục KNS tại nhà trường, Hiệu trưởng cầncần nhắc theo 4 giai đoạn: Khám phá - Kết nối - Luyện tập, thực hành - Vậndụng

Các HĐ TNST cũng dựa trên quy trình này để đưa ra được các nội dungphù hợp với HS, tính khả thi của phương án hoạt động cũng như mức độ đápứng của hoạt động đối với yêu cầu cần có đối với học sinh trong 4 giai đoạnứng dụng

5 Quản lý quá trình sư phạm và môi trường học tập: Mục tiêu chính củaquá trình này là xây dựng môi trường thân thiện (lớp học thân thiện, trường họcthân thiện và cộng đồng thân thiện) Tổ chức thảo luận trao đổi về sáng kiến kinhnghiệm và kết quả nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng của giáo viên và cán bộquản lý

6 Đánh giá kết quả giáo dục KNS đối với học sinh cấp THCS

Nội dung đánh giá và nhận xét: Kỹ năng nhận thức, kỹ năng làm việc kỹnăng xã hội và các kỹ năng xác định giá trị sống

Phương pháp đánh giá gồm 2 nội dung: phương pháp đánh giá đối vớihoạt động xây dựng tình huống, nội dung trải nghiệm sáng tạo và hoạt độngthực tiễn của giáo viên giảng dạy; đánh giá đối với chất lượng của học sinh saukhi tham gia các HĐ TNST do nhà trường tổ chức

Trang 40

1.5 Nội dung quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THCS thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo

1.5.1 Mục tiêu, nội dung, cách tiếp cận của hoạt động giáo dục KNS cho học sinh THCS

Giáo dục KNS cho HS THCS không dừng lại ở việc thay đổi nhận thứccũng như tăng cường kỹ năng cho học sinh đơn thuần thông qua hoạt độnggiảng dạy, cung cấp thông tin mà cần tập trung vào mục tiêu xây dựng thóiquen và thay đổi hành vi của học sinh theo hướng tích cực, chủ động, giúp HSgiải quyết các vấn đề đặt ra trong cuộc sống mang tính xây dựng, có địnhhướng, phát triển nhân cách bản thân người học Theo đó, giáo dục KNS đốivới cấp THCS là giúp HS hiểu được những tác động từ các hành vi, thái độ củabản thân có thể gây ra đối với xung quanh (nhà trường, người thân, môitrường…), đồng thời, định hướng tích cực đối với hành vi, thái độ của HS trongmôi trường tự nhiên, môi trường xã hội, và trong mối quan hệ trong cuộc sống.Học sinh cấp THCS được giáo dục KNS bước đầu nắm bắt những nguyên tắcphát triển bền vững vào cuộc sống của mình

Theo quy định của Bộ GD&ĐT thì đối với học sinh trung học và họcviên GDTX cấp THCS và cấp THPT: Giáo dục KNS cần đối với học sinhTHCS là tiếp tục rèn luyện những kỹ năng đã được học ở tiểu học, tập trunggiáo dục những KNS cốt lõi, có ý nghĩa thiết thực cho người học như: kỹ năng

ra quyết định và giải quyết vấn đề, kỹ năng tư duy phản biện và sáng tạo, kỹnăng giao tiếp và hợp tác, kỹ năng tự nhận thức và cảm thông, kỹ năng quản lýcảm xúc và đương đầu với áp lực, kỹ năng tự học Trong đó, các kỹ năng tiếptục được đào tạo là kỹ năng giao tiếp với cha mẹ, thầy cô, bạn bè; kỹ năng xâydựng tình bạn đẹp; kỹ năng kiên trì trong học tập; kỹ năng đúng giờ và làm việctheo yêu cầu, kỹ năng đồng cảm, tạo tiền đề cho sự phát triển hài hòa về thể

chất và tinh thần, phẩm chất, học vấn và năng lực của HS (Công văn số 463/BGDĐT-GDTX ngày 28/01/2015 về việc hướng dẫn triển khai thực hiện giáo dục KNS tại các cơ sở GDMN, GDPT và GDTX)

Ngày đăng: 08/06/2021, 15:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Ngọc Bảo, Hà Thị Đức, (2001), Hoạt động dạy học ở trường THCS, NXBGD Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động dạy học ở trường THCS
Tác giả: Nguyễn Ngọc Bảo, Hà Thị Đức
Nhà XB: NXBGD Hà Nội
Năm: 2001
2. Đặng Quốc Bảo, Phạm Minh Mục, “Năng lực và phát triển năng lực cho học sinh”, Tạp chí Khoa học Giáo dục, (Số 117/2015) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng lực và phát triển năng lực cho học sinh”", Tạp chí Khoa học Giáo dục
3. Nguyễn Thanh Bình (2009), Giáo trình chuyên đề giáo dục kỹ năng sống, NXB Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chuyên đề giáo dục kỹ năng sống
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm Hà Nội
Năm: 2009
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Thông tư 04/2014/TT-BGDĐT về Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 04/2014/TT-BGDĐT về Quản lýhoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa củaBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2014
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2015), Kỹ năng xây dựng và tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong nhà trường trung học, Tài liệu tập huấn giáo viên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ năng xây dựng và tổ chức các hoạtđộng trải nghiệm sáng tạo trong nhà trường trung học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2015
6. BCH TW (2013), Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 về đổi mới căn bản toàn diện Giáo dục và Đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 về đổi mới căn bản toàn diện Giáo dục và Đào tạo
Tác giả: BCH TW
Năm: 2013
7. Chính phủ (2012), Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 - 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 710/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm2012 của Thủ tướng Chính phủ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 - 2020(Ban hành kèm theo Quyết định số 710/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2012
8. Nguyễn Kiều Duyên (2011), Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường THCS Hoàn Kiếm Hà Nội, Luận văn thạc sĩ QLGD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường THCS Hoàn Kiếm Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Kiều Duyên
Năm: 2011
9. Trịnh Thúy Giang (2015), “Thực trạng về kĩ năng thiết kế hoạt động giáo dục kĩ năng sống của giáo viên mầm non hiện nay”, Tạp chí Khoa học Giáo dục, (Số 116/2015) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng về kĩ năng thiết kế hoạt động giáodục kĩ năng sống của giáo viên mầm non hiện nay"”, Tạp chí Khoa học Giáo dục
Tác giả: Trịnh Thúy Giang
Năm: 2015
10. Ngô Tú Hiền (2003), Biện pháp phát huy tính tích cực thẩm mĩ của học sinh trong hoạt động văn hoá nghệ thuật ở trường trung học cơ sở, Luận án Tiến sỹ Giáo dục học, Viện Khoa học Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp phát huy tính tích cực thẩm mĩ của họcsinh trong hoạt động văn hoá nghệ thuật ở trường trung học cơ sở
Tác giả: Ngô Tú Hiền
Năm: 2003
11. Nguyễn Thị Huệ (2012), Kỹ năng sống của học sinh trung học cơ sở, Luận án Tiến sỹ Tâm lý học, Trường ĐH SP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ năng sống của học sinh trung học cơ sở
Tác giả: Nguyễn Thị Huệ
Năm: 2012
12. Lục Thị Nga (2011), Hiệu trưởng trường THCS với vấn đề giáo dục giá trị sống, kĩ năng sống và giao tiếp ứng xử trong quản lý, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu trưởng trường THCS với vấn đề giáo dục giá trịsống, kĩ năng sống và giao tiếp ứng xử trong quản lý
Tác giả: Lục Thị Nga
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia HàNội
Năm: 2011
13. Mai Thị Kim Oanh (2010), Thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS, Đề tài nghiên cứu khoa học, Viện Khoa học giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho họcsinh THCS
Tác giả: Mai Thị Kim Oanh
Năm: 2010
14. Nguyễn Văn Phương (2015), Thực trạng việc tổ chức hoạt động sáng tạo của học sinh trong dạy học Vật lí ở trường THPT trên địa bàn tỉnh Nghệ An , Tạp chí Khoa học Giáo dục, (Số 114/2015) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng việc tổ chức hoạt động sáng tạocủa học sinh trong dạy học Vật lí ở trường THPT trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Tác giả: Nguyễn Văn Phương
Năm: 2015
15. Phạm Văn Sơn (2012). Tăng cường hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS trong thời kỳ mới. Kỷ yếu hội thảo: Sáng tạo giáo dục do Dự án Phát triển giáo dục THCS II, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức năm 2012, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường hoạt động giáo dục kỹ năng sống chohọc sinh THCS trong thời kỳ mới". Kỷ yếu hội thảo:" Sáng tạo giáo dục
Tác giả: Phạm Văn Sơn
Năm: 2012
17. Tạp chí Dạy và học, Biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở (Website: http://thcshaman.bacninh.edu.vn/,truy cập ngày 25/7/2015) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Dạy và học, "Biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống cho họcsinh trung học cơ sở
18. Hà Nhật Thăng (Chủ biên) (2006), Hoạt động giáo dục NGLL ở trường Tiểu học và trường THCS, NXB GD Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động giáo dục NGLL ở trường Tiểu học và trường THCS
Tác giả: Hà Nhật Thăng (Chủ biên)
Nhà XB: NXB GD Hà Nội
Năm: 2006
19. Đỗ Ngọc Thống, “Hoạt động trải nghiệm sáng tạo từ kinh nghiệm giáo dục quốc tế và vấn đề của Việt Nam”, Tạp chí Khoa học Giáo dục, (Số 115/2015) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động trải nghiệm sáng tạo từ kinh nghiệm giáodục quốc tế và vấn đề của Việt Nam”, "Tạp chí Khoa học Giáo dục
20. Trương Thanh Thúy, “Nâng cao hiệu quả công tác giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học phổ thông thông qua hoạt động ngoại khóa”, Tạp chí Khoa học Giáo dục, (Số 116/2015) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả công tác giáo dục giá trị sốngcho học sinh trung học phổ thông thông qua hoạt động ngoại khóa”, "Tạp chí Khoahọc Giáo dục
21. Huỳnh Lâm Anh Trương (2014), “Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tại các trường tiểu học ở Thành phố Hồ ChíMinh”, Tạp chí Khoa học, (Số 62/2014), ĐHSP TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dụckỹ năng sống cho học sinh tại các trường tiểu học ở Thành phố Hồ ChíMinh”, "Tạp chí Khoa học
Tác giả: Huỳnh Lâm Anh Trương
Năm: 2014

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w