ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NÔNG THANH CHUẨN PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG HỢP TÁC CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM CAO BẰNG THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Chuyên
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NÔNG THANH CHUẨN
PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG HỢP TÁC CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM CAO BẰNG THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2016
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NÔNG THANH CHUẨN
PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG HỢP TÁC CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM CAO BẰNG THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
Chuyên ngành: Giáo dục học
Mã số: 60 14 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN
THÁI NGUYÊN - 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn chưa từng được ai công bố trong bất kỳ côngtrình nào khác
Thái Nguyên, tháng 7 năm 2016
Tác giả
Nông Thanh Chuẩn
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Thị ThanhHuyền, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình thựchiện luận văn
Em cũng xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo khoa Tâm lý - Giáo dụctrường Đại học Sư phạm Thái Nguyên, những người đã góp ý kiến quý báu cho
em trong quá trình thực hiện đề tài
Trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, các bạn đồng nghiệp cùng các đồng chícán bộ Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên và sinh viên trường Cao đẳng Sư phạmCao Bằng, nơi tôi đang công tác đã quan tâm, tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoànthành luận văn tốt nghiệp và khoá học
Và cuối cùng, tôi muốn gửi lời cảm ơn đối với gia đình tôi, bạn bè, nhữngngười đã luôn động viên, ủng hộ và giúp đỡ tôi trong quá trình làm luận văn
Thái Nguyên, tháng 7 năm 2016
Tác giả
Nông Thanh Chuẩn
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 3
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Cấu trúc của luận văn 5
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG HỢP TÁC CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP 6
1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1 Nghiên cứu về sự hợp tác và kỹ năng hợp tác của Sinh viên 6
1.1.2 Nghiên cứu về phát triển KNHT cho sinh viên thông qua HĐGDNGLL9 1.2 Các khái niệm công cụ của đề tài 10
1.2.1 Kỹ năng 10
1.2.2 Kỹ năng hợp tác 12
1.2.3 Phát triển kỹ năng hợp tác 13
1.2.4 Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 14
1.3 Một số vấn đề cơ bản về phát triển kỹ năng hợp tác cho sinh viên CĐSP thông qua HĐGDNGLL 16
Trang 61.3.1 Đặc điểm sinh viên trường CĐSP 16
1.3.2 Vai trò của HĐGDNGLL trong việc phát triển kỹ năng hợp tác cho sinh viên 18
1.3.3 Mục tiêu phát triển kỹ năng hợp tác cho SV thông qua HĐGDNGLL 20
1.3.4 Nội dung phát triển KNHT cho SV qua HĐGDNGLL 21
1.3.5 Phương pháp phát triển KNHT cho SV thông qua HĐGDNGLL 24
1.3.6 Các hình thức phát triển KNHT cho SV thông qua HĐGDNGLL ở Trường CĐSP 26
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển kỹ năng hợp tác cho sinh viên thông qua HĐGDNGLL 28
1.4.1 Yếu tố chủ quan 28
1.4.2 Yếu tố khách quan 30
Kết luận chương 1 32
Chương 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG HỢP TÁC CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM CAO BẰNG THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP 33
2.1 Khái quát về trường Cao đẳng Sư phạm Cao Bằng 33
2.2 Khái quát chung về khảo sát thực trạng 34
2.2.1 Mục đích khảo sát 34
2.2.2 Nội dung khảo sát 34
2.2.3 Đối tượng khảo sát 35
2.2.4 Phương pháp khảo sát 35
2.3 Kết quả khảo sát 37
2.3.1 Thực trạng nhận thức của CBGV và SV về PTKNHT cho SV trường CĐSP Cao Bằng qua HĐGDNGLL 37
2.3.2 Thực trạng nội dung phát triển KNHT cho SV trường CĐSP Cao Bằng thông qua HĐGDNGLL 41
Trang 72.3.3 Thực trạng các phương pháp phát triển KNHT cho SV trường
CĐSP Cao Bằng thông qua HĐGDNGLL 43
2.3.4 Thực trạng các hình thức tổ chức PTKNHT cho SV trường CĐSP Cao Bằng thông qua HĐGDNGLL 44
2.3.5 Thực trạng phát triển KNHT cho SV trường CĐSP Cao Bằng thông qua HĐGDNGLL 45
2.3.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển KNHT của SV trường CĐSP Cao Bằng qua HĐGDNGLL 52
Kết luận chương 2 58
Chương 3 BIỆN PHÁP GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG HỢP TÁC CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM CAO BẰNG THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP 59
3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 59
3.1.1 Đảm bảo đáp ứng mục tiêu 59
3.1.2 Đảm bảo tính hệ thống 59
3.1.3 Đảm bảo phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của SV 59
3.1.4 Đảm bảo tính khả thi 60
3.1.5 Đảm bảo tình kế thừa và phát triển 60
3.2 Các biện pháp giáo dục phát triển KNHT cho SV trường CĐSP Cao Bằng thông qua HĐGDNGLL 61
3.2.1 Tạo môi trường trải nghiệm thực tế cho SV qua các hoạt động theo nhóm hợp tác 61
3.2.2 Phát huy tối đa vai trò tích cực, chủ động của sinh viên trong các hoạt động 67
3.2.3 Tổ chức các câu lạc bộ theo hướng tăng cường sự hợp tác cho SV 69
3.2.4 Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất cho việc phát triển KNHT cho SV qua HĐGDNGLL 73
Trang 83.3 Khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 74
3.3.1 Mục đích khảo nghiệm 74
3.3.2 Đối tượng khảo nghiệm 75
3.3.3 Nội dung khảo nghiệm 75
3.3.4 Phương pháp khảo nghiệm 75
3.3.5 Kết quả khảo nghiệm 75
Kết luận chương 3 79
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 80
1 Kết luận 80
2 Khuyến nghị 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
PHỤ LỤC
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Nhận thức của GV và SV về vai trò của HĐGDNGLL trong
việc phát triển KNHT cho SV trường CĐSP Cao Bằng 38Bảng 2.2 Nhận thức về sự cần thiết phát triển KNHT cho SV trường
CĐSP Cao Bằng 40Bảng 2.3 Đánh giá của GV và SV về mức độ thực hiện nội dung PTKNHT
cho SV trường CĐSP Cao Bằng thông qua HĐGDNGLL42Bảng 2.4 Đánh giá của GV và SV về mức độ thực hiện các phương
pháp nhằm PTKNHT cho SV trường CĐSP Cao Bằng thôngqua HĐGDNGLL 43Bảng 2.5 Đánh giá của GV và SV về mức độ thực hiện các HTTC
nhằm PTKNHT cho SV trường CĐSP Cao Bằng thông quaHĐGDNGLL 44Bảng 2.6 Mức độ thực hiện việc phát triển KNHT cho SV trường
CĐSP Cao Bằng qua HĐGDNGLL 46Bảng 2.7 Biểu hiện KNHT của SV về mặt tri thức 47Bảng 2.8 Biểu hiện KNHT của SV trường CĐSP Cao Bằng về mặt KN 50Bảng 2.9 Đánh giá chung về mức độ KNHT của SV trường CĐSP Cao Bằng
51Bảng 2.10 Yếu tố khách quan 53Bảng 2.11 Yếu tố chủ quan 55Bảng 3.1 Kết quả trưng cầu ý kiến SV về mức độ cần thiết và mức độ
khả thi của các biện pháp PTKNHT cho SV trường CĐSPCao Bằng qua ĐGDNGLL 75Bảng 3.2 Kết quả trưng cầu ý kiến GV về mức độ cần thiết và khả thi
của các biện pháp PTKNHT cho SV trường CĐSP Cao Bằngthông qua HĐGDNGLL 77Bảng 3.3 Kết quả trưng cầu ý kiến CBQL về mức độ cần thiết và khả
thi của các biện pháp PTKNHT cho SV trường CĐSP CaoBằng qua HĐGDNGLL 78
Trang 11Các nhà giáo dục nhận định sự phát triển của xã hội đòi hỏi giáo dục phải
có sự thay đổi toàn diện, giáo dục cần chuyển từ một nền giáo dục truyền thụ trithức sang phát triển phẩm chất và năng lực cho người học Giáo dục không chỉ đềcập đến kiến thức, kỹ năng và thái độ mà còn hướng đến năng lực hành động,trong đó đặc biệt chú ý đến năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
ở từng các nhân trên cơ sở phát huy tối đa tiềm năng sẵn có của mỗi người.Giáo dục cần giúp sinh viên có năng lực hợp tác, khả năng giao tiếp, năng lựcchuyển đổi nghề nghiệp theo yêu cầu mới của thị trường lao động, năng lực quản
lý và nghiêm túc tuân theo pháp luật, quan tâm đến những vấn đề mang tính toàncầu, có tư duy phê phán, có khả năng thích nghi với những thay đổi trong cuộcsống
Lứa tuổi sinh viên có những nét tâm lý điển hình như: tự ý thức cao, cótình cảm nghề nghiệp, có năng lực và tình cảm trí tuệ phát triển (khao khát đitìm cái mới, thích tìm tòi, khám phá), có nhu cầu, khát vọng thành đạt, nhiều
mơ ước và thích trải nghiệm, dám đối mặt với thử thách Điều đó được thể hiện
rõ nét qua hoạt động học tập và các hoạt động khác Tuy nhiên trong thực tếhiện nay khả năng hợp tác của sinh viên trong các hoạt động còn nhiều hạn chế.Nhiều sinh viên đứng trước những tình huống cần sự hợp tác thì các em tỏ ralúng túng, không biết xử lý như thế nào Thực tế đó xuất phát từ nhiều nguyênnhân khác nhau, trong đó có nguyên nhân xuất phát từ chỗ việc phát triểnKNHT cho SV trong các hoạt động giáo dục chưa được chú trọng
Trang 12Vấn đề phát triển KNHT ở Trường CĐSP Cao Bằng trong thời gian qua
đã được quan tâm chú ý và được thực hiện thông qua nhiều con đường khácnhau trong đó có HĐGDNGL HĐGDNGLL là con đường giúp SV củng cố, bổsung những kiến thức trên lớp, phát triển thái độ, tình cảm, niềm tin, sự gắn bóvới cộng đồng Mặt khác, giúp SV rèn luyện các kỹ năng cơ bản, cần thiết như:
kỹ năng nhận thức, hợp tác, giải quyết vấn đề, kỹ năng ứng phó với các vấn đềcủa cuộc sống Tuy nhiên, việc PTKNHT cho SV thông qua HĐGDNGLLchưa được coi trọng, nên việc hình thành và phát triển kỹ năng này ở các emcòn mang nặng tính tự phát, chưa hệ thống và kết quả khá hạn chế Do đó, việcnghiên cứu tìm hiểu thực trạng kỹ năng này ở sinh viên để có những biện phápgiúp các em rèn luyện có hiệu quả kỹ năng hợp tác là rất cần thiết Đặc biệt, vớisinh viên Cao đẳng sư phạm, những thầy cô tương lai, những người giữ vai tròquyết định trong sự nghiệp trồng người, góp phần đào tạo ra nguồn nhân lực cóchất lượng cao phục vụ sự phát triển của giáo dục nói riêng và sự phát triểnkinh tế - xã hội của tỉnh Cao Bằng nói chung thì việc được trang bị cả về phẩmchất đạo đức, tri thức khoa học và các kỹ năng sư phạm, kỹ năng xã hội lạicàng là vấn đề cần được đặc biệt quan tâm và hết sức cần thiết
Từ những lý do trên, chúng tôi lựa chọn đề tài: “Phát triển kỹ năng hợp tác cho Sinh viên trường CĐSP Cao Bằng thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp”.
Trang 133.2 Đối tượng nghiên cứu
Mối quan hệ giữa cách thức tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lênlớp với việc phát triển kỹ năng hợp tác cho sinh viên Trường CĐSP Cao Bằng
4 Giả thuyết khoa học
Kỹ năng hợp tác là một KN quan trọng của SV Sư phạm, KNHT tốt giúp
SV Sư phạm thành công trong hoạt động lao động nghề nghiệp Việc hìnhthành và PTKNHT của SV trường CĐSP Cao Bằng trong thời gian qua đãđược quan tâm thực hiện, tuy nhiên hiệu quả chưa cao Nếu đề xuất được cácbiện pháp PTKNHT cho sinh viên trường CĐSP Cao Bằng thông quaHĐGDNGLL một cách khoa học, phù hợp với đặc điểm SV, điều kiện thựctiễn của nhà trường thì sẽ phát triển được KNHT cho sinh viên, giúp SV đạt kếtquả cao trong học tập, rèn luyện, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, đàotạo của nhà trường
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Xây dựng cơ sở lý luận của việc phát triển kỹ năng hợp tác cho sinh
viên trường CĐSP thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng phát triển kỹ năng hợp tác cho sinh
viên trường CĐSP Cao Bằng thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
5.3 Đề xuất các biện pháp phát triển kỹ năng hợp tác cho Sinh viên
trường CĐSP Cao Bằng thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung nghiên cứu: Luận văn đi sâu nghiên cứu phát triển kỹ nănghợp tác cho Sinh viên trường CĐSP Cao Bằng thông qua hoạt động giáo dục ngoàigiờ lên lớp Các biện pháp giáo dục nhằm PTKNHT cho SV trường CĐSP CaoBằng qua HĐGDNGLL
- Về khách thể điều tra: Chúng tôi tiến hành nghiên cứu thực trạng việcphát triển kỹ năng hợp tác cho Sinh viên trường CĐSP Cao Bằng thông qua hoạtđộng giáo dục ngoài giờ lên lớp trên: 200 sinh viên thuộc 4 Khoa: Xã hội,
Trang 14Tự nhiên, Mầm non, Tiểu học; 50 Giảng viên: Cán bộ quản lý, Cán bộ Đoàn - Hội SV.
7 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi sử dụng phối hợp các phương phápnghiên cứu và xây dựng các giả thiết khoa học
7.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận
Chúng tôi sử dụng nhóm phương pháp lý thuyết để thu thập và xử lý các thông tin lý luận có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
- Phân tích và tổng hợp lý thuyết
- Phân loại và hệ thống lý thuyết
7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát: tiến hành quan sát thực trạng quá trình tổ chứcHĐGDNGLL ở trường CĐSP Cao Bằng, biểu hiện KNHT của SV trong việc thamgia các HĐGDNGLL
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Sử dụng bảng hỏi nhằm đánh giáthực trạng việc phát triển KNHT của SV và việc phát triển KNHT cho SV thôngqua HĐGDNGLL làm cơ sở xây dựng các biện pháp phát triển KNHT
7.3 Phương pháp xử lý số liệu bằng toán học thống kê
Dùng toán học để xử lý thông tin, số liệu thu thập được
Trang 158 Cấu trúc của luận văn
Luận văn ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Khuyến nghị, Danh mục tài liệu tham khảo, Phụ lục, Luận văn được cấu trúc gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của việc phát triển kỹ năng hợp tác cho sinh
viên trường CĐSP thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Chương 2: Thực trạng việc phát triển kỹ năng hợp tác cho sinh viên
trường CĐSP Cao Bằng thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Chương 3: Biện pháp giáo dục phát triển kỹ năng hợp tác cho sinh viên
trường CĐSP Cao Bằng thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Trang 16Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG HỢP TÁC CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN
LỚP 1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Nghiên cứu về sự hợp tác và kỹ năng hợp tác của Sinh
viên * Trên Thế giới
Hợp tác là yếu tố không thể thiếu trong cuộc sống Xét về mặt xã hội hợptác diễn ra trong suốt cuộc đời con người, gia đình và cộng đồng KNHT là mộttrong những kỹ năng quan trọng giúp con người giải quyết có hiệu quả nhữngvấn đề xảy ra trong học tập, sinh hoạt và cuộc sống Vấn đề này được đề cậpđến trong một số công trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước
Từ những năm cuối thế kỷ XVIII và đầu thế kỷ XIX, Andrew Beii vàJoseph Lancaster người Anh đã tổ chức dạy học theo nhóm nhỏ, họ chia ngườihọc thành nhiều nhóm để hoạt động thông qua hoạt động nhóm, người họccùng nhau trao đổi, chia sẻ, giúp nhau tìm hiểu, khám phá vấn đề và thu đượckết quả học tập tốt
Ý tưởng học tập hợp tác được nhanh chóng đưa từ Anh sang Mỹ đã nhậnđược sự hưởng ứng, phát triển rộng rãi bởi những nhà giáo dục tiên phong như:Jonh Dewey, Roger Parker… họ đề cao khía cạnh xã hội của việc học tập và nângcao vai trò của nhà giáo trong việc giáo dục người học một cách dân chủ
J Dewey cho rằng muốn học cách chung sống trong xã hội thì người họcphải được trải nghiệm trong cuộc sống hợp tác ngay từ trong nhà trường Cuộcsống trong lớp học là quá trình dân chủ hóa trong thế giới vi mô và học tậpphải có sự hợp tác giữa các thành viên trong lớp học
Trong khoảng thời gian từ năm 1930 - 1940, nhà tâm lý học Kurt Lewintạo nên một dấu ấn mới trong lịch sử phát triển tư tưởng giáo dục hợp tác Ông nhấn mạnh đến tầm quan trọng của cách thức cư xử trong nhóm khi nghiên cứu
Trang 17hành vi của các lãnh đạo và các thành viên trong nhóm dân chủ Sau đó,Momton Deutsch đã phát triển lý luận về hợp tác và cạnh tranh trên cơ sở
“Những lý luận nền tảng" của Lewin Năm 1940, Momton Deutsch đưa ra “Lý thuyết về các tình huống hợp tác và cạnh tranh" Tác giả đã xây dựng các tình
huống đòi hỏi phải tăng cường sự cạnh tranh lành mạnh giữa người học vớinhau, giữa nhóm với nhóm qua đó thực hiện mục tiêu đề ra
Stuart Cook cùng với sự cộng tác của Shirlay và Larence đã tiến hànhmột nghiên cứu về tác động của sự tương tác hợp tác đến các mối quan hệ giữacác sinh viên cao đẳng da trắng và da đen James Coleman, Milland G Madsen
và các cộng sự của ông đã nghiên cứu quan sát sự tương tác hợp tác và tranhđua trong các trường trung học tại Mỹ Một số nhà nghiên cứu có tên tuổi như
là Coleman và Glasser tuyên bố mục tiêu chính của nhà trường là giáo dụcngười học trở thành những người biết hợp tác với những người khác
Johnson và các cộng sự của mình, tính đến năm 1989 đã có tới 193nghiên cứu về giáo dục hợp tác Theo ông, giáo dục hợp tác có nhiều khả năngtạo nên thành công hơn hình thức tác động khác Bằng nghiên cứu sâu về ảnhhưởng của giáo dục hợp tác với tư duy phê phán, lòng tự trọng, các mối quan
hệ về chủng tộc, dân tộc, các hành vi xã hội và nhiều tiêu chuẩn khác, cácnghiên cứu của nhóm này đã chỉ ra rằng giáo dục hợp tác tỏ ra ưu việt hơn đa
số các hình thức giáo dục truyền thống
Như vậy, trong lịch sử giáo dục thế giới các nghiên cứu về giáo dục hợptác xuất hiện tương đối sớm Hiện nay, giáo dục hợp tác được nghiên cứu vàứng dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới
Vấn đề hợp tác và kỹ năng hợp tác đã được một số nhà nghiên cứu đềcập tới Tác giả Thái Duy Tuyên trong tài liệu “Phương pháp dạy học truyềnthống và đổi mới" [28] đã đề cập tới: hợp tác là gì? tầm quan trọng của hợp tác,bồi dưỡng kỹ năng hợp tác Tác giả cho rằng: Sự hợp tác là một yếu tố không
Trang 18thể thiếu trong cuộc sống Sự hợp tác diễn ra trong suốt cuộc đời của mỗingười, diễn ra trong mọi gia đình, trong mọi cộng đồng khi các thành viên hoạtđộng để đạt mục đích chung Trong các tình huống hợp tác, các cá nhân có thểthấy họ đạt được mục tiêu của mình, khi và chỉ khi các thành viên khác cũngđạt được mục tiêu đó Tác giả cũng khẳng định, KNHT là một loại kỹ năngquan trọng đối với con người, bởi vì các mối quan hệ của con người chủ yếu làhợp tác Mọi kỹ năng liên quan tới cá nhân, nhóm, tổ chức đều được gọi là kỹnăng hợp tác Do đó, việc rèn luyện các KNHT ngay từ khi trẻ còn ngồi trênghế nhà trường là rất quan trọng.
Tác giả Đặng Thành Hưng, trong một số công trình nghiên cứu đã bànluận khá sâu sắc về vấn đề nhóm hợp tác và dạy học hợp tác [13] Tác giả chorằng: Quan hệ giữa người học với nhau trong quá trình dạy học hiện đại nóichung mang tính hợp tác và tính cạnh tranh tương đối Tính chất này của dạyhọc làm cho nó năng động hơn, có động lực công khai và có chiều hướng hiệuquả hơn
Ngoài những công trình nghiên cứu của các nhà khoa học trên, trong nhữngnăm gần đây có một số luận án đi sâu nghiên cứu về vấn đề này như: Luận án tiến
sỹ của tác giả Lê văn Tạc (2015), "Dạy học hòa nhập cho trẻ khiếm thính bậc tiểu
học theo phương thức hợp tác nhóm"đã đề cập đến vấn đề tổ chức dạy học hòa nhập trên lớp cho trẻ khiếm thính bậc tiểu học theo phương thức hợp tác nhóm để nâng cao kết quả học tập, tăng cường hiệu quả giao tiếp và kỹ năng xã hội của trẻ khiếm thính và trẻ bình thường trong lớp" [18].
Tác giả Phạm Thị Thu Hương, "Một số biện pháp hình thành thành tínhhợp tác qua trò chơi đóng vai theo chủ đề cho mẫu giáo 3 - 4 tuổi" Tác giảNguyễn thị Quỳnh Phương với luận án Tiến sỹ Giáo dục học: "Rèn luyện kỹnăng hợp tác cho Sinh viên sư phạm trong hoạt động nhóm”
Như vậy, vấn đề hợp tác của học sinh, sinh viên đã được nhiều tác giảnghiên cứu, đa số các tác giả đều cho rằng hợp tác là một yếu tố không thể
Trang 19thiếu trong cuộc sống xã hội, do đó cần phải rèn luyện kỹ năng hợp tác cho họcsinh trong các hoạt động Tuy nhiên các công trình nghiên cứu chủ yếu phântích vai trò của hợp tác và rèn luyện kỹ năng hợp tác trong quá trình dạy học.
1.1.2 Nghiên cứu về phát triển KNHT cho sinh viên thông qua
HĐGDNGLL * Trên Thế giới
Trong lịch sử, các nhà giáo dục rất quan tâm đến việc giáo dục người học
qua HĐGDNGLL Nhà sư phạm học J.A Coomenxki đã cho rằng: “Học tập không phải là lĩnh hội kiến thức trong sách vở mà là lĩnh hội kiến thức từ bầu trời, mặt đất, từ cây sồi, cây dẻ” Robest Owen đã rút ra kết luận là phải kết
hợp giáo dục giáo dục với lao động với các hoạt động xã hội Lênin đưa ra
nhận định “Chỉ có thể trở thành người cộng sản khi biết lao động và hoạt động
xã hội cùng với công nhân và nông dân”… [19].
Các nhà giáo dục phương Tây cũng rất quan tâm đến HĐGDNGLL
J.Dewey cho rằng "Giáo dục không phải là chuẩn bị cho đời sống tinh thần mà chính là cuộc sống Phải kết hợp chặt chẽ giáo dục trong lớp, trong trường với giáo dục ngoài lớp, ngoài trường Học cách làm với nguyên tắc giáo dục không phải là thu nhận mà là hành động [15].
UNESCO đã có những tư tưởng định hướng cho giáo dục thế kỷ XXI:
“Giáo dục vì một xã hội toàn cầu, vì một thế giới đa văn hóa” Những kỹ năngsống như xử lý tình huống, làm việc theo tinh thần cộng đồng… sẽ nằm trongtay người học, nếu họ tham gia vào các hoạt động xã hội và nghề nghiệp songsong với việc học tập Trong bản báo cáo gửi UNESCO của Ủy ban Quốc tế vềgiáo dục thế kỷ XXI, Jacques Delors đã đưa ra bốn trụ cột của giáo dục, trong
đó “học để chung sống" là một trong bốn trụ cột đó “Bằng cách phát triển sự hiểu biết về người khác và sự cảm nhận tính phụ thuộc lẫn nhau trong việc thực hiện những dự án và học giải quyết xung đột, với tinh thần tôn trọng các giá trị đa phương, sự hiểu biết lẫn nhau và hòa bình” [14].
Tuy nhiên, các nhà ngiên cứu HĐGDNGLL ở các nước quan niệm đó làhoạt động tự nguyện, tự giác, có sự tổ chức của nhà trường và xã hội Do khôngđược thể chế hóa nên chưa đạt hiệu quả như mục tiêu giáo dục mong đợi
Trang 20* Ở Việt Nam
Việc nghiên cứu phát triển kỹ năng cho sinh viên trong những năm gầnđây đã được nhiều tác giả nghiên cứu, trong đó phải kể đến nghiên cứu của cáctác giả Đặng Thành Hưng, Nguyễn Dục Quang, Nguyễn Thị Minh Phương…
Một số luận án tiến sỹ cũng đã nghiên cứu về vấn đề phát triển kỹ năng
như: Tác giả Nguyễn Thị Thanh, “Dạy học theo hướng phát triển kỹ năng học hợp tác cho sinh viên Đại học sư phạm Tác giả Dương Thị Nga, “Phát triển năng lực thích ứng nghề cho sinh viên Cao đẳng Sư phạm”…
- Nguyễn Lê Đắc với công trình nghiên cứu “Cơ sở tâm lý học của công tác giáo dục học sinh ngoài giờ lên lớp trên địa bàn dân cư" [4] đã vạch ra vai trò
của hoạt động ngoài giờ lên lớp trên địa bàn dân cư đối với sự phát triển tâm lýhọc sinh
- Nguyễn Dục Quang (chủ biên) cuốn “Giáo trình Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp" [22] dự án đào tạo giáo viên trung học cơ sở đề cập tới vị trí, vai
trò, mục tiêu, nội dung chương trình HĐGDNGLL… Ngoài ra còn một số luận án,luận văn thạc sĩ, khóa luận tốt nghiệp có đề cập tới các khía cạnh khác nhau củaHĐGDNGLL Như vậy, phát triển KNHT và HĐGDNGLL đã có nhiều tác giảnghiên cứu ở nhiều khía cạnh khác nhau, song hầu hết các tác giả mới chỉ ra vaitrò, các hình thức tổ chức, các biện pháp phát triển KNHT cho SV thông quaHĐGDNGLL ở trong các trường phổ thông, chưa có công trình
nghiên cứu đề xuất các biện pháp tổ chức HĐGDNGLL trong trường Cao đẳng,đại học Vì vậy, chúng tôi đã lựa chọn vấn đề này để nghiên cứu
1.2 Các khái niệm công cụ của đề tài
1.2.1 Kỹ năng
Trước những năm 70, KN được coi là giai đoạn đầu của tự động hoá, khi
lý thuyết hoạt động của A.N.Leonchiev ra đời thì có sự phân biệt rất rõ hai kháiniệm KN, kỹ xảo, khi nói về sự hình thành chúng rất nhiều tác giả nhấn mạnhđiều kiện hình thành KN là kinh nghiệm trước đó và tri thức
Trang 21Trong tâm lý học tồn tại hai quan niệm khác nhau về KN như sau:
Quan niệm thứ nhất: Coi KN là mặt kĩ thuật của thao tác, hành động hay hoạt động Đại diện cho quan niệm này là các tác giả như:
Ph.N.Gônôbôlin, V.A.Krutretxki, V.X.Cudin, A.G.Kôvaliôp… các tác giả này
cho rằng, muốn thực hiện được một hành động, cá nhân phải có tri thức vềhành động đó, tức là phải hiểu được mục đích, phương thức và các điều kiện đểthực hiện nó Nếu ta nắm được các tri thức về hành động, thực hiện được nótrong thực tiễn theo các yêu cầu khác nhau, tức là ta đã có KN hành động
V.A.Krutretxki (1980) lại cho rằng: “KN là phương thức thực hiện hoạt
động - cái mà con người lĩnh hội được” Trong một số trường hợp thì KN là
phương thức sử dụng các tri thức vào trong thực hành, và trong quá trình luyện tập
đó, KN cũng như hoạt động của con người trở nên được hoàn thiện hơn trước
Quan niệm thứ hai: Coi KN không đơn thuần là mặt kỹ thuật của hành
động mà nó còn là một biểu hiện về năng lực của con người KN theo quanniệm này vừa có tính ổn định, vừa có tính mềm dẻo, linh hoạt và tính mục đích
Đại diện cho quan niệm này là các tác giả N.D.Lêvitôv, X.I.Kixetgof, K.K.Platônôv, A.V.Barabansicôv:
V.V.Bôgoxloxki cho rằng KN có hai mức độ: "KN sơ đẳng ban đầu là
những hành hành động - những cái được hình thành trên cơ sở của các tri thức hay kết quả của sự bắt chước KN thành thạo được hình thành trên cơ sở của các tri thức và kĩ xảo, những cái đã được lĩnh hội từ trước".
K.K.Platônôv thì cho rằng "KN là khả năng của con người thực hiện một
hành động bất kì nào đó hay các hành động trên cơ sở của kinh nghiệm những cái đã được lĩnh hội từ trước.Hay nói cách khác, KN được hình thành trên cơ sở của các tri thức và các kĩ xảo".
-Một số nhà giáo dục và tâm lí học của Việt Nam cũng có quan điểm
tương tự với các tác giả trên Chẳng hạn như tác giả Lê Văn Hồng coi "KN là
khả năng vận dụng kiến thức để giải quyết một nhiệm vụ mới".
Trang 22Trên đây là những nghiên cứu quan niệm khác nhau về KN, có nhữngquan niệm thiên về mặt kỹ thuật, có những quan niệm thiên về năng lực conngười.Các quan niệm trên về KN của hoạt động không phủ định nhau Sự khácnhau ở đây là phạm vi triển khai của một KN hành động trong các tình huốngkhác nhau.
Do đó, khi xem xét KN, ta phải lưu ý những điểm chủ yếu sau:
Thứ nhất: KN, trước hết phải được hiểu là mặt kỹ thụât của thao tác hay
hành động nhất định
Thứ hai: Cơ chế hình thành KN thực chất là cơ chế hình thành hành động.
Thứ ba: KN là mức độ cao của tính đúng đắn, thành thạo và tính sáng tạo
của việc triển khai hành động trong thực tiễn
Tìm hiểu nội hàm cần có trong khái niệm về KN như trên, chúng tôi
đồng ý với khái niệm KN theo quan niệm thứ hai, cụ thể: KN được hiểu là những hành động thực hiện có hiệu quả trên cơ sở vận dụng những tri thức, kinh nghiệm đã có một cách đúng đắn, linh hoạt, mềm dẻo trong những tình huống xã hội nhằm đạt được mục đích xác định.
1.2.2 Kỹ năng hợp tác
Hợp tác là một dạng phụ thuộc nhau về mặt xã hội, quan trọng và phổbiến trong cuộc sống loài người Hợp tác là một nhu cầu của con người Từ khimới xuất hiện, loài người đã buộc phải hợp tác với nhau như một tất yếu kháchquan Việc hợp tác với mọi người xung quanh giúp con người thỏa mãn cácnhu cầu vật chất và tinh thần của mình
Theo từ điển Tiếng Việt, "hợp tác là cùng chung sức giúp đỡ nhau trong một công việc nhằm một mục đích chung" [27].
Tác giả Nguyễn Thanh Bình cho rằng: "nếu so sánh các thuật ngữ gần nhau như: hợp tác, hợp lực, phối hợp, kết hợp… sẽ thấy hợp tác là thuật ngữ rộng nhất, nó chứa đựng nghĩa cơ bản của các thuật ngữ trên Hợp tác chứa
Trang 23đựng sự chung sức của “hợp lực"và cộng tác, có sự hỗ trợ lẫn nhau của “phối hợp"và bổ sung cho nhau của “kết hợp""[3, tr.20].
Tổng hợp từ việc nghiên cứu các quan điểm của một số tác giả, chúng tôirút ra những đặc điểm: Hợp tác có mục đích chung trên cơ sở cùng có lợi; bìnhđẳng, tin tưởng lẫn nhau và tự nguyện cùng nhau cùng chung sức hoàn thànhmột công việc
Trong luận văn, khái niệm hợp tác được hiểu là: quá trình tương tác xã hội, trong đó cá nhân cùng chung sức, giúp đỡ lẫn nhau trong một công việc nào đó nhằm đạt mục đích chung.
Trên cơ sở quan niệm về “kỹ năng"và “hợp tác"đã đề cập, chúng tôi cho
rằng: KNHT là những hành động cho phép cá nhân kết hợp một cách nlinh hoạt và có tổ chức giữa tri thức, kinh nghiệm, thái độ, động cơ cá nhân nhằm đáp ứng hiệu quả yêu cầu của hoạt động hợp tác trong bối cảnh cụ thể Trong
đó mỗi cá nhân thể hiện sự tích cực, tự giác, sự tương tác và trách nhiệm cao trên cơ sở huy động những tri thức, kinh nghiệm của bản thân nhằm giải quyết
có hiệu quả hoạt động hợp tác.
1.2.3 Phát triển kỹ năng hợp tác
* Phát triển:
Theo từ điển Tâm lý học: "Phát triển là sự biến đổi có quy luật có phương hướng không đảo ngược, được đặc trưng bởi sự chuyển biến chất lượng, bởi sự chuyển sang một trình độ mới Phát triển được hiểu là đặc điểm
cơ bản của vật chất, là nguyên tắc giải thích về sự tồn tại, hoạt động của các
hệ thống bất cân bằng, lưu động, biến đổi Quá trình phát triển không thuần nhất một cách nội tại" [7, tr.55].
Theo quan điểm duy vật biện chứng: "Phát triển là một phạm trù triết học dùng để khái quát quá trình vận động từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn" [18].
Trang 24Do vậy, có nhiều quan điểm, định nghĩa khác nhau về phát triển song tựuchung đều cho rằng:
+ Sự phát triển là một trường hợp đặc biệt của vận động Trong quá trìnhphát triển nảy sinh tính quy định cao hơn về vật chất, nhờ vậy làm cho tất cả cơcấu tổ chức, phương thức tồn tại và vận động của sự vật cùng chức năng vốn cócủa nó ngày càng biến đổi tiến bộ hay hoàn thiện hơn
+ Sự phát triển là kết quả của quá trình thay đổi về lượng dẫn đến sự thayđổi về chất cả về số lượng, chất lượng của vật chất, là quá trình chuyển hóa từtrạng thái này sang trạng thái hoàn thiện hơn
+ Nguyên nhân của sự phát triển là do sự tích lũy về lượng mà tạo ra sựthay đổi về chất thông qua sự phủ định của phủ định của sự vật hiện tượng tronghiện thực khách quan
* Phát triển kỹ năng hợp tác:
Vận dụng những quan điểm trên và đồng thời phân tích những khái niệm
cơ bản của luận văn: KN, KNHT nhằm tìm hiểu thuật ngữ PTKNHT, từ đótheo chúng tôi PTKNHT được hiểu là: Quá trình tăng trưởng, biến đổi từ mức
độ thấp đến cao, từ chưa thuần thục đến thuần thục, từ chưa hoàn thiện đếnhoàn thiện những KNHT
1.2.4 Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Theo tác giả Đặng Vũ Hoạt, “HĐGDNGLL là việc tổ chức giáo dục thông qua hoạt động thực tiễn của học sinh về khoa học kỹ thuật, hoạt động xã hội, hoạt động nhân văn, nghệ thuật, thẩm mĩ, thể dục thể thao, vui chơi giải trí để giúp các em hình thành và phát triển nhân cách" [12].
Trong chương trình HĐGDNGLL ở trường trung học cơ sở các tác giả
đưa ra khái niệm: HĐGDNGLL là những hoạt động được tổ chức ngoài giờ học các môn học trên lớp, là sự tiếp nối các hoạt động dạy và học trên lớp, là con đường gắn lý thuyết với thực tiễn tạo nên sự thống nhất giữa nhận thức và hoạt động của học sinh.
Trang 25Hiện nay xã hội đang vận động và phát triển mạnh mẽ Tri thức trở thànhvấn đề cạnh tranh và thể hiện sức mạnh của các nước trên thế giới Nhận thứcđược tầm quan trọng của tri thức đối với sự phát triển kinh tế xã hội và kiếnthiết đất nước Đảng và nhà nước ta đã đặc biệt quan tâm tới giáo dục và đãkhẳng định “Giáo dục là quốc sách hàng đầu” Đảng và Nhà nước ta đã cónhiều chủ trương, chính sách ưu tiên, đầu tư cho giáo dục và có nhiều quanđiểm chỉ đạo cải cách giáo dục nhằm đưa nền giáo dục và đào tạo nước ta cóthể tiến kịp với các nước trong khu vực và trên thế giới.
Tuy nhiên bên cạnh những thành tích đạt được đáng ghi nhận thì giáodục và đào tạo của nước ta vẫn còn một số bất cập như vấn đề thừa thầy thiếuthợ, vấn đề ưu tiên cho giáo dục đặc biệt là vấn đề chính sách đối với nhữngngười làm trong ngành giáo dục chưa thực sự được quan tâm Về nội dung,chương trình còn nhiều bất cập như còn khô cứng, cứng nhắc, chưa phù hợpvới từng địa phương và còn nặng về lí thuyết, học sinh, sinh viên ít có cơ hộiđược thực hành, được trải nghiệm Học sinh, sinh viên thiếu kĩ năng sống, kĩnăng tham gia các hoạt động xã hội… Do đó một bộ phận sinh viên Việt Namkhi tốt nghiệp đại học, cao đẳng kĩ năng nghề nghiệp còn yếu và kém, tri thứcđược tiếp thu trong trường trở nên lạc hậu với những đòi hỏi của công việc, của
xã hội
Vì vậy, chúng tôi cho rằng: HĐGDNGLL là những hoạt động giáo dụcđược tổ chức ngoài giờ học các môn học chính khoá, là hoạt động tiếp nối hoạtđộng dạy học trên lớp HĐGDNGLL có quan hệ hữu cơ và gắn bó mật thiết vớicác hoạt động dạy học và giáo dục trong nhà trường Thông qua HĐGDNGLLngười học được trải nghiệm, đuợc gắn lí thuyết với thực hành, lí luận với thựctiễn và thống nhất giữa nhận thức với hành động… của bản thân mỗi cá nhân
Trang 261.3 Một số vấn đề cơ bản về phát triển kỹ năng hợp tác cho sinh viên
CĐSP thông qua HĐGDNGLL
1.3.1 Đặc điểm sinh viên trường CĐSP
Theo ý kiến của nhiều tác giả thì tuổi sinh viên bắt đầu từ giai đoạn kết thúc lứa tuổi học sinh trung học phổ thông (18 tuổi) và kết thúc ở tuổi 24 hoặc
25 Lý do là đến tuổi 24- 25 thì con người đã hoàn tất sự phát triển về thể chất(nữ sớm hơn nam từ 1 đến 2 năm) Mặt khác, đến tuổi 25 tuổi cũng là năm kết thúcgiai đoạn đào tạo dài nhất ở đại học Lứa tuổi SV có những đặc điểm:
- Sự phát triển thể chất
Đến 25 tuổi, sự phát triển thể chất của con người đã đạt đến mức hoànthiện Đây là giai đoạn phát triển đồng đều về hệ xương, cơ bắp, tạo ra nhữngnét hoàn mỹ của người thanh niên Các tố chất về thể lực như sức nhanh, sứcbền bỉ, sự dẻo dai, sự linh hoạt đều phát triển mạnh nhờ sự phát triển của cáctuyến nội tiết cũng như sự tăng trưởng của các hoocmon nam và nữ Tất cảnhững cái đó tạo điều kiện cho những thành công rực rỡ của thể thao và nhữnghoạt động nghệ thuật
- Sự phát triển về nhận thức, trí tuệ của sinh viên
Bản chất hoạt động nhận thức của người sinh viên trong các trường caođẳng đại học là đi sâu, tìm hiểu những môn học, những chuyên ngành khoa họcmột cách cụ thể để nắm vững đối tượng, nhiệm vụ, phương pháp, quy luật củacác khoa học đó Hoạt động nhận thức của họ một mặt phải kế thừa một cách
có hệ thống thành tựu đã có, mặt khác phải tiệm cận với những thành tựu khoahọc đương đại và có tính thời sự, cập nhật Chính vì vậy nét đặc trưng cho hoạtđộng học tập của sinh viên là căng thẳng nhiều về trí tuệ, sự phối hợp nhiềuthao tác tư duy như phân tích, so sánh, tổng hợp, trừu tượng hóa, khái quát hóa
- Sự phát triển động cơ học tập của sinh viên
Động cơ học tập chính là nội dung tâm lý của quá trình học tập Động cơnày chi phối bởi nhiều nguyên nhân khác nhau Có thể là những yếu tố tâm lý
Trang 27của chính chủ thể như hứng thú, niềm tin, lý tưởng, thế giới quan… Nhưngcũng có thể là những yếu tố nằm ngoài bản thân như gia đình, xã hội… Động
cơ học tập cũng có thể nảy sinh do chính hoạt động và những hoàn cảnh điềukiện cụ thể mang lại Ví dụ nội dung, phương pháp, trình độ tay nghề, nhâncách của người thầy giáo, các điều kiện, thiết bị dạy học…
- Sự phát triển một số phẩm chất nhân cách ở sinh viên
Tự đánh giá là một trong những phẩm chất quan trọng, một trình độ pháttriển cao của nhân cách Tự đánh giá có ý nghĩa định hướng điều hỉnh hoạtđộng, hành vi của chủ thể nhằm đạt mục đích, lý tưởng sống một cách tự giác
Nó giúp con người không chỉ biết người mà còn biết mình Thời kỳ sinh viên,
tự đánh giá phát triển mạnh với những biểu hiện phong phú và sâu sắc
Tự đánh giá ở tuổi sinh viên là một hoạt động nhận thức trong đó đốitượng nhận thức chính là bản thân chủ thể, là quá trình chủ thể xử lý thông tin
về mình, chỉ ra được mức độ nhân cách tồn tại ở bản thân, từ đó có thái độ,hành vi, hoạt động phù hợp nhằm tự điều chỉnh, tự giáo dục để hoàn thiện vàphát triển
Tóm lại, những phẩm chất nhân cách: tự đánh giá, lòng tự trọng, tự tin,
sự tự ý thức đều phát triển mạnh mẽ ở tuổi sinh viên Chính những phẩm chấtnhân cách bậc cao này có ý nghĩa rất lớn đối với việc tự giáo dục, tự hoàn thiệnbản thân theo hướng tích cực của tri thức tương lai
- Sự phát triển về định hướng giá trị ở thanh niên sinh viên
Định hướng giá trị là một trong những lĩnh vực rất cơ bản, quan trọng đốivới đời sống sinh viên Có nhiều quan niệm khác nhau về định hướng giá trị.Song có thể hiểu những nét cơ bản sau về định hướng giá trị
Định hướng giá trị là những giá trị được chủ thể nhận thức, ý thức vàđánh giá cao, có ý nghĩa định hướng, điều chỉnh thái độ, hành vi, lối sống củachủ thể nhằm vươn tới những giá trị đó Ví dụ những giá trị về chân, thiện, mỹ
đã định hướng cho sự phấn đấu loài người bao nhiêu thế kỷ Giá trị hòa bình,độc lập dân tộc, chủ nghĩa xã hội đã là những định hướng giá trị cho bao nhiêuthế hệ thanh niên Việt Nam…
Trang 28Sinh viên là lứa tuổi đạt đến độ phát triển sung mãn của đời người Họ làlớp người giàu nghị lực, giàu ước mơ và hoài bão Tuy nhiên do quy luật pháttriển không đồng đều về mặt tâm lý, do những điều kiện, hoàn cảnh sống, giáodục khác nhau, không phải bất cứ sinh viên nào cũng được phát triển ở mức độtối ưu Điều này phụ thuộc rất nhiều vào những định hướng đúng đắn cũng nhưtính tích cực hoạt động của mỗi bản thân mỗi sinh viên Trong giai đoạn này,
sự chi phối của thế giới quan và nhân sinh quan đối với hoạt động của sinh viên
đã thể hiện rõ rệt Những sinh viên có sự nhìn nhận đúng đắn, khoa học về sựphát triển của thế giới tự nhiên, xã hội và con người sẽ có những kế hoạchđường đời phù hợp, có mục đích phấn đấu rõ ràng và trở thành những chuyêngia, những trí thức hữu dụng cho bản thân, gia đình và đất nước
Đối với SV CĐSP có nhiều điểm khác biệt với SV của những trườngkhác, sự khác biết đó xuất phát từ chính đặc trưng của lao động sư phạm Trong
ba năm học tập và rèn luyện, SV sư phạm phải không ngừng tu dưỡng hoànthiện về phẩm chất và nhân cách và đích đến của mỗi SV là hoàn thiện nhâncách để trở thành những người thầy giáo trong tương lai Chính nhân cách củangười thầy là công cụ lao động để tác động và giáo dục người học sau này Do
đó, việc phát triển các KN trong đó có KNHT sẽ góp phần thuận lợi cho việchoàn thiện nhân cách của SV CĐSP
1.3.2 Vai trò của HĐGDNGLL trong việc phát triển kỹ năng hợp tác cho sinh viên
Nhà trường có nhiệm vụ dạy chữ và dạy người Nếu nhà trường chỉ thựchiện hoạt động dạy - học các bộ môn văn hóa trên lớp thì nhiệm vụ dạy người
sẽ không hoàn thành, sinh viên sẽ thiếu môi trường họat động và giao tiếp, hạnchế về tình huống thực tế, hạn chế về thời gian… các em hầu như không cóđiều kiện để trải nghiệm những kiến thức đã học vào điều kiện thực tế Vì vậyviệc nhà trường tổ chức các hoạt động, các mối quan hệ khác nhau vào thờigian ngoài giờ lên lớp là điều kiện quan trọng để hình thành thái độ, rèn luyệnhành vi, kỹ năng xã hội cho SV Nói cách khác, hoạt động giáo dục ngoài giờ
Trang 29lên lớp có vị trí rất quan trọng trong việc thực hiện dạy người trong các nhàtrường hiện nay.
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp là cầu nối tạo nên mối liên hệ haichiều giữa nhà trường và xã hội Thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớpnhà trường có điều kiện phát huy vai trò tích cực của mình đối với xã hội, mở rakhả năng để gắn học với hành, nhà trường với xã hội thông qua việc đưa thầy vàtrò tham gia các hoạt động cộng đồng Bằng việc đóng góp sức người, sức của củacộng đồng để tổ chức các hoạt động giáo dục, hoạt động giáo dục ngoài giờ lênlớp tạo điều kiện và phương tiện để huy động sức mạnh cộng đồng tham gia vàocác quá trình đào tạo thế hệ trẻ, vào sự phát triển nhà trường
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp có vai trò quan trọng trong quátrình giáo dục, là sự tiếp nối các hoạt động dạy học trên lớp, là con đường gắn
lý thuyết với thực tiễn, tạo nên sự thống nhất giữa nhận thức với hành động,góp phần hình thành tình cảm, niềm tin đúng đắn của học sinh, SV
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp còn là con đường phát triển toàndiện nhân cách thế hệ trẻ, là điều kiện tốt nhất để học SV phát huy vai trò chủthể, tích cực chủ động trong quá trình học tập, rèn luyện Nó vừa bổ sung vàcủng cố kiến thức đã học và phát triển các kỹ năng cơ bản cho SV, phù hợp vớiyêu cầu mục tiêu phát triển của nhà trường như: kỹ năng giao tiếp, kỹ năngthích ứng, kỹ năng hòa nhập, kỹ năng hoạt động Cho nên hoạt động giáo dụcngoài giờ lên lớp là việc giáo dục thông qua hoạt động thực tiễn của sinh viên
về khoa học kỹ thuật và lao động, hoạt động xã hội, hoạt động nhân đạo, vănhóa, nghệ thuật, thể thao… để giúp các em phát triển tiềm năng các lực lượng
xã hội để nâng cao chất lượng hiệu quả giáo dục toàn diện của nhà trường
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp thực là một bộ phận hữu cơ của hệthống hoạt động hữu cơ ở nhà trường Nếu nhà trường tổ chức tốt, hiệu quả hoạtđộng giáo dục ngoài giờ lên lớp thì sẽ gắn liền nhà trường với đời sống xã hội,
Trang 30góp phần phát huy vai trò giáo dục trong quá trình hình thành và phát triển toàndiện nhân cách SV trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Thế mạnh của HĐGDNGLL trong việc phát triển KNHT cho SV thể hiện
ở chỗ:
HĐGDNGLL không giới hạn về không gian và thời gian hoạt động,phong phú về nội dung và đa dạng về hình thức tổ chức Vì vậy tổ chứcHĐGDNGLL được tiến hành một cách linh hoạt, mềm dẻo và sáng tạo, do đóGiảng viên có nhiều cơ hội phát huy vai trò tích cực, chủ động, sáng tạo củangười học trong việc thiết kế, tổ chức các hoạt động phù hợp với năng lực và sởthích của SV
HĐGDNGLL phát huy cao độ tính chủ thể, tính chủ động, tích cực của
SV Dưới sự tổ chức, cố vấn của GV, SV cùng nhau tổ chức các hoạt động tậpthể trong nhà trường và ngoài xã hội Chính việc hoạt động tập thể cung nhau
đã hình thành ở SV tinh thần hợp tác, tương trợ giúp đỡ lẫn nhau, đồng thờigiúp các em có kinh nghiệm giao tiếp ứng xử có văn hóa và phát triển nhâncách của các em
HĐGDNGLL là điều kiện để củng cố và phát triển các mối quan hệ giữa
SV với GV, Giữa SV với nhau, giữa SV với cộng đồng xã hội, trên cơ sở đóphát triển ở SV những KNHT, khả năng làm việc cùng người khác góp phầnnâng cao hiệu quả giáo dục toàn diện
Mặt khác, khi tham gia vào các HĐGDNGLL, SV không phải bị áp lực
về mặt điểm số như học các môn văn hóa, do đó tạo cho các em tâm lý thoảimái, tự tin thể hiện hết khả năng của mình và khi tham gia vào nhiều hoạt độngtập thể như vậy KNHT của các em sẽ được nâng lên
1.3.3 Mục tiêu phát triển kỹ năng hợp tác cho SV thông qua HĐGDNGLL
Phát triển KNHT cho SV là thực hiện mục tiêu đào tạo đáp ứng chuẩnnghề nghiệp giáo viên Việc xác định mục tiêu PTKNHT cho SV dựa trên cơ sởmục tiêu giáo dục, yêu cầu thực tiễn phát triển nguồn nhân lực trong thời kỳmới và dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài Chúng tôi xác định việc
Trang 31phát triển KNHT cho SV là nhằm giúp SV phát triển toàn diện, trở thànhnhững người năng động, sáng tạo chủ động, có khả năng thích ứng và đáp ứngđược yêu cầu ngày càng cao của xã hội.
Mục tiêu phát triển KNHT cho SV là: trang bị cho SV những tri thức về
sự cần thiết phải hợp tác, hình thành và phát triển ở SV hệ thống những KNHT,giáo dục thái độ hợp tác cho SV đảm bảo cho quá trình hình thành và PTKNHTđạt kết quả cao
1.3.4 Nội dung phát triển KNHT cho SV qua HĐGDNGLL
Nội dung PTKNHT cho SV qua HĐGDNGLL, bao gồm các kỹ năng sau:
- Kỹ năng tham gia công việc
Kỹ năng này được thể hiện ở chỗ SV biết:
+ Tự đánh giá bản thân: Nhận thức được vị thế của mình trong nhóm,
đánh giá khả năng của mình và của người khác khi tham gia công việc
+ Biết đảm nhiệm các vai trò khác nhau: Trong một nhóm hợp tác, có
nhiều thành viên và các thành viên có thể thay phiên nhau thực hiện các vai tròkhác nhau một cách có hiệu quả
+ Biết phối hợp hành động với người khác: KN này đòi hỏi trong quá
trình hoạt động SV phải có sự phối hợp nhịp nhàng, linh hoạt cùng nhau nhằmthực hiện nhiệm vụ được giao
+ Biết xác định trách nhiệm cá nhân và gắn trách nhiệm cá nhân với trách nhiệm chung khi thực hiện hoạt động: Trách nhiệm các nhân là một trong
những yêu cầu cơ bản của hợp tác Mỗi SV phải tự nhận thức được trách nhiệm cánhân mình và cố gắng thực hiện nó với tinh thần trách nhiệm cá nhân để giúpnhóm hoàn thành vai trò, nhiệm vụ mình một cách tốt nhất
- Kỹ năng cộng tác
Kỹ năng này thể hiện ở chỗ SV biết:
+ Biết diễn đạt ý kiến của mình một cách mạch lạc, rõ ràng, thuyết phục: Thể hiện trong việc SV biết trình bày những suy nghĩ, cảm nhận, ý
Trang 32tưởng của mình một cách lôgic, rõ ràng, mạch lạc, có sức thuyết phục đối với các bạn SV khác.
+ Biết lắng nghe và tóm tắt chính xác ý kiến của người khác: Biết lắng
nghe, tích cực, biết tỏ thái độ trân trọng khi nghe, biết quan sát tinh tế và hiểu vềtâm lý người nói và tóm tắt chính xác ý kiến người khác một cách ngắn gọn
+ Biết cảm thông, giúp đỡ, chia sẻ, trao đổi kinh nghiệm và tôn trọng lẫn
nhau: SV phải biết đặt mình vào vị trí, hoàn cảnh của người khác để hiểu, chia
sẻ, giúp đỡ nhau cùng thực hiện nhiệm vụ chung Bên cạnh đó, các thành viêncần tôn trọng lẫn nhau, không đề cao mình và xem thường người khác
+ Biết trao đổi thống nhất ý kiến hoặc chấp nhận ý kiến trái ngược:
Trong quá trình tham gia các HĐGDNGLL có thể nảy sinh những ý kiến traođổi trái ngược đòi hỏi SV cần phải biết trao đổi nhẹ nhàng, tế nhị và cùng nhauthống nhất quan điểm chung nhằm thực hiện có hiệu quả các hoạt động
- Kỹ năng xây dựng và duy trì sự tin tưởng
Nhóm kỹ năng này thể hiện ở chỗ:
+ Biết bày tỏ sự ủng hộ: Trong quá trình tham gia HĐGDNGLL, sự ủng
hộ của người khác được xem là nguồn cổ vũ động viên SV tích cực hoạt động Do
đó bằng ánh mắt, cử chỉ, điệu bộ, nét mặt, nụ cười thể hiện sự đồng tình ủng hộ ýkiến của các thành viên khác làm tăng sự gắn bó, tinh thần hợp tác giữa các thànhviên góp phần thực hiện tốt các nhiệm vụ chung
+ Biết lắng nghe và nhận xét ý kiến người khác: Thể hiện ở việc các em
biết lắng nghe ý kiến người khác một cách chăm chú, suy nghĩ cẩn thận và đưa ranhận xét kịp thời, đúng đắn, tế nhị
+ Biết chủ động giúp đỡ và yêu cầu bạn giúp đỡ mình một cách tự tin, chân thực, cởi mở: Trong quá trình tham gia HĐGDNGLL các em SV có thể gặp
khó khăn tự mình không thể giải quyết được, các em yêu cầu sự giúp đỡ của cácbạn trong nhóm Khi chưa rõ ý kiến của người khác, các em biết đưa ra
Trang 33những lời đề nghị hoặc giải thích rõ hơn Đây là yếu tố cần thiết để duy trì sự tin tưởng lẫn nhau giúp cho việc hợp tác được thành công.
+ Biết khuyến khích, động viên sự tham gia của các thành viên trong nhóm: Biết sử dụng lời nói, điệu bộ để động viên khích lệ người khác cùng
tham gia hoạt động, tạo nên bầu không khí hoạt động sôi nổi, hào hứng
- Kỹ năng giải quyết mâu thuẫn, bất đồng
Nhóm kỹ năng này thể hiện ở chỗ:
+ Biết kiềm chế bực tức: Biết kiềm chế cảm xúc của mình, không cónhững lời lẽ, hành vi, cử chỉ xúc phạm đến người khác hoặc gây mất đoàn kết,làm ảnh hưởng tới bầu không khí làm việc chung
+ Biết cách đàm phán, xử lý bất đồng hợp lý, tế nhị: Khi các thành viên cónhững bất đồng ý kiến, các em cần biết đưa ra những cách xử lý một cách tế nhị, khéoléo, hiệu quả không làm ảnh hưởng tới mối quan hệ giữa các thành viên
+ Biết phản đối một cách nhẹ nhàng, không chỉ trích: Thể hiện ở chỗ khi
có những ý kiến hoặc hành vi sai trái, lệch lạc các em biết đưa ra những phản đốinhẹ nhàng, tế nhị, không làm người khác cảm thấy tức giận, hay xấu hổ
+ Biết ra quyết định phù hợp: Biết cách lựa chọn và ra quyết định phù hợp với từng tình huống khác nhau
Các kỹ năng này có mối quan hệ tác động qua lại với nhau Sự hìnhthành và phát triển ở mức độ cao của một nhóm kỹ năng này là cơ sở và điềukiện để hình thành và phát triển các kỹ năng khác và ngược lại
Giá trị, thái độ, động cơ với hoạt động hợp tác của SV thể hiện ở chỗ:+ Thấy được sự cần thiết phải có sự hợp tác với người khác trong hoạt động.+ Có mong muốn được hợp tác với người khác
+ Chủ động, tích cực, tự giác, tự nguyện hợp tác với nhau
+ Có trách nhiệm với hoạt động chung
Giá trị, thái độ hợp tác còn thể hiện ở mức độ ổn định và hiệu quả trong việc vận dụng tri thức và kỹ năng vào hoạt động trong những hoàn cảnh khác
Trang 34nhau Ngoài ra còn bao gồm những điều kiện tâm lý khác như nhu cầu, hứngthú, tính cách…
1.3.5 Phương pháp phát triển KNHT cho SV thông qua HĐGDNGLL
Các phương pháp phát triển KNHT cho SV có mối quan hệ chặt chẽ vớimục đích, nội dung, hình thức tổ chức vì nó là một thành tố trong quá trìnhPTKNHT cho SV Phát triển KNHT cho SV được thực hiện bằng nhiềuphương pháp khác nhau như: Làm việc nhóm, đàm thoại, trò chuyện, rèn luyện,trò chơi, giao việc…
* Phương pháp làm việc nhóm
Thực chất của phương pháp này là GV tổ chức cho SV tham gia trao đổi,giải quyết vấn đề hoặc nội dung liên quan đến vấn đề hợp tác theo nhóm, GVkích thích SV tự giác, tích cực hợp tác để giải quyết nhiệm vụ đặt ra, trên cơ sở
đó rút ra nhận xét, kết luận
Thảo luận nhóm giúp cá nhân được tự do bày tỏ quan điểm, tạo thói quensinh hoạt bình đẳng, biết đón nhận quan điểm bất đồng, hình thành quan điểmgiúp SV rèn luyện kỹ năng sống trong tập thể, kỹ năng nói và biết lắng nghengười khác, kỹ năng phát biểu trước đám đông và quan trọng là KNHT
Đặc điểm của phương pháp làm việc nhóm:
+ Mang tính tích cực, tự lực, tự giác rất cao và có tính chất chủ thể
+ Đòi hỏi người học phải có kiến thức, kinh nghiệm
+ SV nhìn vấn đề nhiều góc cạnh khác nhau
+ Về mặt xã hội: Thảo luận tạo điều kiện phát triển quan hệ giữa cácthành viên nhóm: nghe, nói, tranh luận, lãnh đạo
+ Về mặt giáo dục: Phát triển tính dân chủ, hợp tác ở SV
* Phương pháp tự trải nghiệm
Tự trải nghiệm dưới sự định hướng, tư vấn của GV sẽ giúp SV rèn luyệnkhả năng tự tin trước người khác, kĩ năng giải quyết vấn đề Tự trải nghiệm của
SV giữ vai trò rất quan trọng, nó là nhân tố quyết định tới việc nâng cao KNHT
Trang 35của SV Bên cạnh đó, tự trải nghiệm còn góp phần nâng cao hoạt động trí tuệcủa SV trong việc tiếp thu và hiểu tri thức về KNHT, rèn luyện cho SV kĩ năngđộc lập suy nghĩ, độc lập giải quyết các vấn đề khó khăn trong quá trình học,giúp SV tự tin hơn trong cuộc sống của mình, thích ứng và bắt nhịp nhanh vớinhững tình huống mới lạ mà cuộc sống hiện đại mang đến, kể cả những tháchthức to lớn từ môi trường nghề nghiệp Tự trải nghiệm của SV cần phải đượctăng cường trong thực hành, trong hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp và tựrèn luyện của mỗi cá nhân SV.
* Phương pháp giao công việc
- Là phương pháp lôi cuốn SV vào các hoạt động đa dạng với những công việc cụ thể, nhất định
- Tác dụng của phương pháp giao việc là SV có cơ hội vận dụng nhữngtri thức đã học vào công việc cụ thể, với những yêu cầu nhất định Nhờ đó SVđược thể hiện những kinh nghiệm ứng xử trong các mối quan hệ đa dạng và hìnhthành được hành vi ứng xử phù hợp với những yêu cầu của công việc được giao
- Khi giao việc cho SV cần chú ý:
+ Chọn công việc phù hợp với mục đích, yêu cầu giáo dục
+ Công việc phải phù hợp với đặc điểm lứa tuổi SV
+ Đưa ra những yêu cầu cụ thể, giúp họ có thể định hướng đúng đắn cho toàn bộ chuỗi hoạt động của họ nhằm thực hiện công việc được giao
+ Phải tính đến hứng thú, năng khiếu của người được giáo dục nhằm pháthuy được thế mạnh của họ trong hoạt động
+ Để tập thể giao việc cho cá nhân với những yêu cầu rõ ràng nhằm tạo
cơ hội cho SV phát huy ý thức, năng lực tự quản và tính tích cực đối với việc đượcgiao
+ Theo dõi và giúp đỡ để SV hoàn thành mọi yêu cầu của công việc được giao.
* Phương pháp rèn luyện
- Tác dụng:
+ Tạo cơ hội cho người được giáo dục thâm nhập vào những tình huống
đa dạng từ đơn giản đến phức tạp, từ dễ đến khó
25
Trang 36+ Tạo cơ hội cho người được giáo dục biến kết quả tập luyện (hành vi) thành thói quen bền vững.
- Trong quá trình giáo dục có thể tạo cơ hội cho SV rèn luyện trong các tìnhhuống: Đời sống tập thể; Hoạt động học tập, lao động; Sinh hoạt hàng ngày ở nhà,
ở trường, xã hội; Các hoạt động xã hội nói chung, hoạt động từ thiện
- Để tạo điều kiện cho người được giáo dục rèn luyện tốt cần:
+ Tận dụng những tình huống tự nhiên, tạo ra những tình huống thích hợp.+ Kết hợp chặt chẽ với tự kiểm tra
+ Tổ chức rèn luyện liên tục, có hệ thống
+ Kết hợp tổ chức rèn luyện với tự tổ chức rèn luyện
1.3.6 Các hình thức phát triển KNHT cho SV thông qua HĐGDNGLL ở Trường CĐSP
Các hình thức phát triển KNHT cho SV thông qua hoạt động giáo dụcngoài giờ lên lớp ở nhà trường rất đa dạng và phong phú, song do những yêucầu thực tiễn và hoạt động này được thực hiện chủ yếu thông qua một số hìnhthức cơ bản sau đây:
Hình thức sân khấu hoá, hội thi, dã ngoại, tình nguyện, tiếp sức mùa thi,hoạt động ngoại khóa, các hoạt động trải nghiệm thức tế, các hoạt động vănnghệ - thể thao…
Hình thức tổ chức HĐGDNGLL có ý nghĩa quan trọng đến hiệu quả củaviệc PTKNHT cho SV, nó mang lại sự hấp dẫn của hoạt động, thu hút đượcnhiều sinh viên tham gia nhiệt tình và có kết quả Tuy nhiên thời gian tổ chứchình thức hoạt động phải hợp lý, nếu không sẽ không gây hứng thú sinh viên,hoạt động khó có hiệu quả
* Hình thức thảo luận
Đây là hình thức đòi hỏi SV phải có sự chuẩn bị kĩ ý kiến về một vấn đề
có liên quan đến nội dung cần báo cáo trao đổi, tranh luận
Hình thức này yêu cầu SV phải chuẩn bị ý kiến để tiến hành thảo luận,tranh luận trước tập thể Đặc trưng của hình thức này là sự tác động trực tiếp
Trang 37giữa các SV thông qua sự trao đổi, thảo luận, bàn bạc, giúp đỡ, hợp tác vớinhau trong việc hình thành và phát triển KNHT ở SV.
bộ, dạ hội…
Để tổ chức được hoạt động ngoại khóa cần có sự phối hợp chặt chẽ củacác lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường Do vậy, hình thức này tạomôi trường trải nghiệm thực tế và tạo điều kiện tốt cho SV rèn luyện kĩ năng vàthái độ hợp tác
* Tổ chức các hoạt động trải nghiệm thực tế
Hoạt động trải nghiệm là những hoạt động hình thành và phát triển ở SVnhững phẩm chất, tư tưởng, ý chí, tình cảm, giá trị, kĩ năng sống và những nănglực nghề nghiệp, năng lực chung cần có ở người giáo viên trong xã hội hiệnđại Hoạt động này sẽ cung cấp cho SV kiến thức thực tiễn gắn bó với đời sống,địa phương, cộng đồng, đất nước, mang tính tổng hợp nhiều lĩnh vực giáo dục,nhiều môn học; dễ vận dụng vào thực tế Các hoạt động trải nghiệm cho SVbao gồm hoạt động trải nghiệm sáng tạo và trải nghiệm thực tế nghề nghiệp,thực tế cuộc sống:
- Tổ chức cho SV tham gia hoạt động vận động bà con dân tộc giữ gìn phát
huy các giá trị di sản văn hóa dân tộc, bài trừ loại bỏ những phong tục tập quán lạc hậu, lỗi thời, tham gia phòng chống tệ nạn xã hội trên địa bàn miền núi
- Tổ chức cho SV tham gia hoạt động từ thiện trợ giúp những người yếuthế trong xã hội: Học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh chậm tiến, những
Trang 38người có hoàn cảnh đặc biệt cần sự trợ giúp, những gia đình có công với cách mạng, dân tộc.
- Tổ chức cho SV tham gia hoạt động bảo vệ môi trường làm xanh, sạchđẹp, bảo vệ các giá trị văn hóa truyền thống dân tộc, môi trường văn hóa nhàtrường, nơi công cộng,…
- Hoạt động Đoàn, Đội và Hội SV: Hoạt động chính trị xã hội; Hoạt độngvăn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao; Kỷ niệm các ngày lễ lớn, hoạt động giáo dụcPháp luật, giáo dục môi trường, giáo dục giới tính, giáo dục phòng chống tệ nạn xãhội, hoạt động vì cộng đồng, giáo dục truyền thống bản sắc văn hóa dân tộc; giữgìn, bảo vệ biển đảo, biên giới, mùa hè tình nguyện…
- Các hình thức câu lạc bộ: Câu lạc bộ xanh, câu lạc bộ võ thuật; Câu lạc
bộ tình thương; Kết nối yêu thương; Vì sự phát triển của cộng đồng…
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển kỹ năng hợp tác cho sinh viên thông qua HĐGDNGLL
Trong quá trình tổ chức để thực hiện chương trình, thì người tổ chức vàchủ thể SV có mối quan hệ hợp tác, tác động qua lại với nhau Người tổ chứckhông những phải là người có uy ín, có năng lực cố vấn, điều hành mà còn phải
có nhận thức đúng và am hiểu về lĩnh vực mình tổ chức
Nhận thức của CBQL, GV đúng sẽ trở thành yếu tố tích cực thúc đẩyviệc xác định mục tiêu, nội dung, hình thức tổ chức phù hợp mang lại hiệu quảcao trong việc PTKNHT cho SV Ngược lại nếu nhận thức không đúng nó sẽ
Trang 39dẫn tới việc xác định mục tiêu, nội dung, hình thức tổ chức sai lầm hay việcthực hiện qua loa, hình thức hiệu quả giáo dục thấp.
1.4.1.2 Năng lực tổ chức HĐGDNGLL của đội ngũ Cán bộ Đoàn - Hội, GV chủ nhiệm lớp
Năng lực là nhân tố quan trọng quyết định tới thành công của mỗi hoạtđộng Cán bộ Đoàn - Hội, GV chủ nhiệm lớp là những người thiết kế, xâydựng, tổ chức cũng như kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các nội dung, cácHĐGDNGLL ở trường CĐSP Vì vậy, năng lực tổ chức của họ là yếu tố quantrọng cho thành công của mỗi HĐGDNGLL Để làm được điều đó đội ngũ cán
bộ Đoàn - Hội, GV chủ nhiệm phải có năng lực quản lý để xây dựng kế hoạchhoạt động, tổ chức chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá các hoạt động mà SV thamgia, giúp SV hình thành những kỹ năng hợp tác, từ đó ngày càng hoàn thiệnnhân cách của mình đáp ứng những yêu cầu của xã hội
Muốn làm được điều đó GV phải có năng lực, có kinh nghiệm, có uy tín,hiểu biết nhiều lĩnh vực, tìm kiếm các biện pháp thực hiện chương trình, nănglực tổ chức các hoạt động, tiếp cận và huy động các lực lượng giáo dục cùngtham gia, khả năng diễn đạt tốt, năng động, sáng tạo luôn có ý thức tìm kiếmcái mới…
Trong thực tế hiện nay, GV chưa được đào tạo có bài bản để thực hiệncác HĐGDNGLL Vì vậy, nhiều người còn hạn chế trong kinh nghiệm tổ chứchoạt động cho SV Nhiều người chưa coi trọng HĐGDNGLL, dẫn tới tư tưởngngại làm, ngại suy nghĩ tìm tòi, năng lực thực hiện còn hạn chế Chính điều nàylàm cản trở cho việc PTKNHT cho SV thông qua HĐGDNGLL
1.4.1.3 Tính tự giác, tích cực của SV khi tham gia hoạt động
Tính tích cực và chủ động của SV có tác động rất lớn tới việc thực hiệnchương trình HĐGDNGLL Chủ thể SV vừa là đối tượng, vừa là chủ thể củahoạt động do vậy họ cần có sự hiểu biết về các HĐGDNGLL, năng lực tổ chức,kinh nghiệm, uy tín với tập thể giáo dục và đặc biệt là tính tích cực của SV
Trang 40SV - chủ thể của hoạt động có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả thựchiện chương trình HĐGDNGLL Nếu bản thân chủ thể nhận thức không đúngtham gia chương trình một cách thụ động, gò bó và mang tính hình thức Dovậy, để việc thực hiện chương trình đạt hiệu quả cao nhất cần giúp SV nhậnthức rõ mục tiêu của HĐGDNGLL là mục tiêu phát triển con người ChínhHĐGDNGLL sẽ phát huy được tính tích cực của mỗi con người từ đó các emphát triển được kiến thức, kỹ năng, thái độ và hoàn thiện nhân cách của mình.
1.4.2 Yếu tố khách quan
1.4.2.1 Nội dung, phương pháp cách thức tổ chức HĐGDNGLL
Hình thức tổ chức HĐGDNGLL nếu được tổ chức rất phong phú, đadạng với nhiều hình thức khác nhau: sân khấu hoá, hình thức sân chơi trí tuệ,hình thức thi rung chuông vàng, chương trình sinh viên, hội thi SV thanh lịch,nói chuyện thời sự, dã ngoại, tình nguyện, tiếp sức mùa thi, hoạt động ngoạikhóa, các hoạt động văn nghệ - thể thao… thì sẽ hấp dẫn, thu hút SV tham gianhiệt tình và có hiệu quả Tuy nhiên, trong thực tế việc thực hiện cácHĐGDNGLL còn đơn điệu, lặp lại một số hình thức đơn giản gây nhàm chán,không tạo được hứng thú cho SV nên ảnh hưởng đến hiệu quả của việc thựchiện việc PTKNHT cho SV
1.4.2.3 Cơ sở vật chất để thực hiện
Để thực hiện chương trình việc PTKNHT cho SV qua HĐGDNGLL thì
cơ sở vật chất không những làm tăng tính hấp dẫn của hoạt động mà còn làđiều kiện để giúp cho hoạt động đạt hiệu quả cao
Chất lượng giáo dục trong nhà trường CĐSP được quyết định bởi 3 yếutố: Đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất và chương trình đào tạo trong đó yếu tố
cơ sở vật chất đóng vai trò quan trọng Cơ sở vật chất là công cụ , phương tiện
và những điều kiện để đảm bảo cho hoạt động của giảng viên và sinh viên đạtđược những mục tiêu đào tạo Cơ sở vật chất càng đầy đủ, hiện đại, chất lượngcao bao nhiêu càng tạo điều kiện thuận lợi cho công tác giảng dạy, học tập,nghiên cứu khoa học bấy nhiêu Cơ sở vật chất tạo nên cầu nối, tạo nên mối