PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨUPHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Thiết kế mẫu - chọn mẫu Phân tích xử lý số liệu Điều tra bằng bảng câu hỏi.. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨUMô hình trải nghiệm khách
Trang 1Sinh viên : Dương Thị Bảo Uyên GVHD : PGS.TS Nguyễn Tài Phúc
Trang 2NỘI DUNG CHÍNH
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
I
Trang 4ĐỀ TÀI
Cạnh tranh
trong ngành
bán lẻ ngày
càng tăng cao
với việc xuất
hiện nhiều
trung tâm mua
sắm và nhiều
hình thức bán
lẻ mới
Phân tích các nhân tố tác động đến trải nghiệm mua sắm tại
siêu thị BigC Huế
Tâm lý chi tiêu thận trọng của người tiêu dùng trong thời buổi kinh tế khó khăn
Ngày nay để gia tăng lòng trung thành của khách hàng thường dựa trên trải nghiệm của khách hàng
Thị trường bán lẻ
được đánh giá là
một trong 5 thị
trường có khả
năng sinh lời cao nhất với tốc độ
tăng trưởng 23-25%/năm trong giai đoạn 2011-2015
Lý do chọn đề tài
Trang 5Mục tiêu tổng quát Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa các vấn đề lý
luận về khách hàng và trải
nghiệm khách hàng, đề xuất
mô hình các yếu tố tác động
đến trải nghiệm mua sắm
của khách hàng nhằm đưa
ra các giải pháp thích hợp,
nâng cao trải nghiệm mua
sắm tại siêu thị BigC Huế
Xác định các nhân tố tác động đến trải nghiệm mua sắm tại siêu thị BigC Huế
-Xác định mức độ tác động của các nhân tố đó đến sự hài lòng của khách hàng về trải nghiệm mua sắm tại siêu thị BigC Huế
Đánh giá và xem xét sự khác biệt về trải nghiệm mua sắm của khách hàng theo các đặc điểm giới tính, nghề nghiệp, thu nhập, độ tuổi
- Đề xuất các giải pháp thích hợp.
Mục tiêu nghiên cứu
Trang 6Đề tài tập trung nghiên cứu các nhân tố tác động
đến trải nghiệm mua sắm tại siêu thị BigC Huế
Đối
tượng
nghiên
cứu
Phạm vi không gian: siêu thị Big C-Huế, khu
quy hoạch Bà Triệu
Phạm vi
nghiên
cứu
Phạm vi thời gian: Nghiên cứu triển khai thực
hiện từ tháng 1/2/2012 đến 1/5/2012
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trang 7Quy trình nghiên cứu
Trang 8PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thiết kế mẫu - chọn mẫu Phân tích xử lý số liệu
Điều tra bằng bảng câu hỏi Xử lý SPSS
Nghiên cứu định lượng:
Điều tra bằng bảng câu hỏi Xử lý SPSS
Xác định mẫu:
150 mẫu
Xác định mẫu:
150 mẫu
Chọn mẫu:
Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ
thống thực địa
Chọn mẫu:
Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ
thống thực địa
-Thống kê mô tả
- Phân tích nhân tố
khám phá EFA
- Hồi quy
- Kiểm định
-Thống kê mô tả
- Phân tích nhân tố
khám phá EFA
- Hồi quy
- Kiểm định
Thiết kế nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Trang 9NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
II
Trang 10Siêu thị: Đó là siêu thị áp dụng phương thức tự phục vụ và hàng hóa
chủ yếu đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hàng ngày
Hành vi khách hàng bao gồm những suy nghĩ, cảm nhận mà con
người có được và những hành động mà họ thực hiện trong quá trình mua sắm và tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ
Trải nghiệm khách hàng
Đn: Là tổng hợp của tất cả những kinh nghiệm một khách hàng có với
một nhà cung cấp hàng hoá, dịch vụ xét trong mối quan hệ của họ với nhà cung cấp đó Trải nghiệm khách hàng thường được định nghĩa là một kinh nghiệm cá nhân hơn là một giao dịch.
Vai trò: Việc đánh giá và quản lý những giá trị liên quan trực tiếp tới trải
nghiệm của khách hàng khi giao dịch mua sắm với nhà cung cấp sản phẩm, dịch vụ luôn hiệu quả hơn nhiều việc đánh giá hoạt động kinh doanh từ những quan điểm, cách nhìn nhận của khách hàng và từ đó sẽ dự đoán tốt hơn con số lợi nhuận và tăng trưởng của công ty
Tổng quan về trải nghiệm khách hàng
Trang 11Trải nghiệm khách hàng trong môi trường bán lẻ: Theo nhận định
của các chuyên gia quốc tế, thị trường bán lẻ Việt Nam là một trong 5 thị trường có khả năng sinh lời cao nhất Dự báo, giai đoạn 2011- 2015 tốc độ tăng trưởng bình quân của thị trường bán lẻ Việt Nam vẫn ở mức 23- 25%/ năm và là đích nhắm tới của hệ thống phân phối bán lẻ nước ngoài một khi các rào cản được dỡ bỏ
Sự hài lòng của khách hàng: “Sự hài lòng của khách hàng đối với
một sản phẩm, dịch vụ là sự phản ứng của khách hàng đối với việc sản phẩm hay dịch vụ đó đáp ứng những mong muốn của họ Nói khác đi sự hài lòng của khách hàng là phần chất lượng cảm nhận về phương thức, mức độ sản phẩm đó thỏa mãn các ước muốn của khách hàng trong quá trình tiêu dùng sản phẩm”
Tổng quan về trải nghiệm khách hàng
Trang 12Thực tiễn vấn đề nghiên cứu
Dự báo giai đoạn 2011-2015 tốc độ tăng trưởng bình quân của thị
trường bán lẻ Việt Nam vẫn ở mức 23-25%/năm, và đến 2020 thì siêu
thị sẽ chiếm lĩnh khoảng 35-40% thị phần bán lẻ ở Việt Nam (Theo dự
đoán của thứ trưởng Bộ Công Thương Hồ Thị Kim Thoa)
Cơ cấu chi tiêu không đồng đều, tập trung ở các thành phố lớn với
dân số 14% nhưng sức mua chiếm 39% tổng doanh số các mặt hàng
tiêu dùng (Theo ông Phạm Tất Thắng- viện Nghiên cứu Thương Mại –
Bộ Công Thương)
Cạnh tranh ở Huế của các nhà bán lẻ: Big-C, Thuận Thành,
Coopmart
“Lòng trung thành của khách hàng dựa trên trải nghiệm” là một
câu nói mà giới marketing thường hay nhắc đến Người tiêu dùng ngày càng ít trung thành với thương hiệu hơn bao giờ hết Có thể khiếm khuyết không nằm ở những khách hàng hay những thay đổi, mà nằm ở bản thân công ty Và trải nghiệm khách hàng dường như là vấn đề để giải quyết trọn vẹn
Trang 13NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Mô hình trải nghiệm khách hàng
Mô hình nghiên cứu
(Nguồn:Jagan Nemani’s )
Trang 14NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Mô hình nghiên cứu
Trang 15NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Giả thuyết nghiên cứu
Hj: Nhóm nhân tố j có mối quan hệ cùng chiều với trải nghiệm mua sắm của khách hàng tại siêu thị BigC Huế
j=1: dịch vụ; j=6: nhãn hiệu/ thương hiệu
j=2: đòi hỏi/yêu cầu; j=7: chất lượng
j=3: sự thuận tiện; j=8: Tính thời trang
j=4: Tính dễ sử dụng; j=9: trách nhiệm xã hôi
j=5: Giá
Hi: Có sự khác biệt trong đánh giá của khách hàng theo khía cạnh nhân
khẩu học đối với các biến trong mô hình hồi quy
i=1: độ tuổi i=3: nghề nghiệp
i=2: giới tính i=4: thu nhập
Trang 16 Big C Huế được xây dựng tại Khu Quy Hoạch Bà Triệu – Hùng Vương,
Phường Phú Hội từ năm 2008 và chính thức khai trương vào ngày 13/7/2009 Big C Huế được bố trí 5 tầng tại khu thương mại của Trung tâm Thương mại - Văn phòng Phong Phú (Phong Phú Plaza)
Thương hiệu « Big C » thể hiện hai tiêu chí quan trọng nhất trong đinh
hướng kinh doanh và chiến lược
« Big » có nghĩa tiếng Việt là “To lớn”
« C » là cách viết tắt của chữ “Customer” (Tiếng Anh)
Chức năng: Là trung tâm thương mại phục vụ cho nhu cầu mua sắm của
người dân Huế và các vùng lân cận Thêm vào đó Big-C có các ưu đãi nhằm làm cho các cơ sở sản xuất địa phương cùng phát triển, nâng cao chất lượng đời sống của người dân Huế
Nhiệm vụ: Là điểm đến của người tiêu dùng và là nhà bán lẻ tốt nhất làm hài
lòng quý Khách Hàng
Tầm nhìn: Nuôi dưỡng một thế giới đa dạng
Năm giá trị Big-C:Sự hài lòng của khách hàng, Trách nhiệm, Tương trợ, Minh
bạch, Đổi mới
Tổng quan về BigC Huế
Trang 17 Tình hình sử dụng lao động tại siêu thị BigC Huế:
Tính đến tháng 2/2012, Siêu thị Big C Huế có tổng cộng
256 nhân viên (trong đó có 56 nam và 200 nữ) trong độ tuổi từ 22 đến 40 tuổi Lao động ở siêu thị BigC đều có trình độ văn hóa từ trung học phổ thông trở lên
Tổng quan về BigC Huế
Trang 18Kết quả kinh doanh của Siêu thị Big-C Huế
Trang 19So sánh kết quả kinh doanh của BigC Huế qua các năm
Trang 20Thống kê mẫu điều tra
rat khong thuong xuyen khong thuong xuyen
thinh thoang thuong xuyen
rat thuong xuyen
di mot minh di voi ban be di voi nguoi than di voi nguoi yeu
Tần suất đi siêu thị
Mục đích đi siêu thị
Đi siêu thị cùng với ai
Trang 21Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
Trang 22Kiểm định Cronbach’s Anpha đối với các nhóm ban đầu
Như vậy, từ 31 biến ban đầu, sau khi kiểm định Cronbach’s
Alpha trong từng nhóm thì đã loại 3 biến, còn lại 28 biến dùng
chạy phân tích nhân tố EFA tiếp theo
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến trải nghiệm
mua sắm của khách hàng
Trang 23Phương pháp phân tích số liệu: EFA
Mục đích: tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến trải nghiệm mua sắm của khách hàng tại siêu thị BigC Huế
Điều kiện:
Kết quả kiểm định Kaiser – Meyer – Olkin (KMO) là lớn hơn 0.5
Kiểm định Barlett cho giá trị p – value (Sig.) bé hơn 0.05
Hệ số tải nhân tố (Factor loading) lớn hơn 0.5
Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha lớn hơn 0.6
=> Đủ điều kiện để phân tích nhân tố
Phân tích nhân tố
Trang 24Ma trận xoay nhân tố
Trang 25Kiểm định độ tin cậy thang đo và đặt tên các nhóm
nhân tố
Trang 26Kiểm định độ tin cậy thang đo và đặt tên các nhóm
nhân tố
Trang 27Kiểm định độ tin cậy thang đo và đặt tên các nhóm nhân tố
28 biến dùng chạy phân tích nhân tố EFA thì bị loại 1 biến (cùng load vào 2 nhân tố)
27 biến sau khi kiểm tra Cronbach’s Alpha thì loại tiếp 1 biến, còn lại 26 biến
Trang 28+ Hệ số KMO = 0,694 lớn hơn 0.5
+ Kết quả kiểm định Bartlett’s Test of Sphericity có Sig = 0,000 < 0,05 nên
việc sử dụng phân tích nhân tố là phù hợp
+ Tiêu chuẩn Eigenvalues > 1 đã có 1 nhân tố được tạo ra
+ Tổng phương sai trích bằng 55,617% > 50%, thỏa yêu cầu
+ Tất cả các biến đều có hệ số tải nhân tố > 0,5
Bảng : Ma trận nhân tố hài lòng về trải nghiệm mua sắm
Phân tích EFA đối với biến hài lòng chung
Trang 29Hình: Mô hình nghiên cứu điều chỉnh
Kết quả kiểm định phân phối chuẩn cho giá trị Std Error of Skewness và Std Error of Kurtosis của các nhân tố đều nhỏ hơn 2, nằm trong khoảng
(-2, 2) Như vậy có thể kết luận các nhân tố là phân phối chuẩn
Phân tích nhân tố khám phá
Trang 30Ma trận hệ số tương quan
Kiểm định hệ số tương quan nhằm để kiểm tra mối quan hệ tuyến tính giữa các biến độc lập và các biến phụ thuộc Nếu các biến có tương quan chặt thì phải lưu ý đến vấn đề đa cộng tuyến sau khi phân tích hồi quy Theo ma trận hệ số tương quan, biến phụ thuộc có quan hệ tương quan tuyến tính với 6 biến độc lập
Trang 31Ta có phương trình hồi quy tuyến tính như sau:
Yi = β0 + β1 X1i + β2 X2i + β3X3i + β4 X4i + β5 X5i + β6X6i + ei
Trong đó:
Yi: mức độ hài lòng về trải nghiệm mua sắm giải trí của quan sát thứ i
Xpi: biến độc lập thứ p đối với quan sát thứ i
β p: hệ số hồi qui riêng phần của biến thứ p
ei: sai số của phương trình hồi quy
Giả thiết điều chỉnh
H0i: Nhân tố i không có mối tuơng quan với trải nghiệm mua sắm của khách hàng
H1: Yếu tố “Dịch vụ& yêu cầu” có tương quan cùng chiều với trải nghiệm mua sắm của khách
hàng.
Phân tích hồi quy
Trang 32Phương trình hồi quy tuyến tính
Phương trình hồi quy tuyến tính (trích theo hệ số Bêta chuẩn)
Phân tích hồi quy
Trang 33Đánh giá độ phù hợp mô hình hồi quy
Phân tích ANOVA
Kết luận: Có ít nhất một trong sáu biến độc
lập ảnh hưởng đến biến phụ thuộc
Trang 34Kết luận phương pháp phân tích hồi quy tuyến tính như sau:
Mức ý nghĩa của năm nhân tố đều bé hơn 0.05
Hệ số phóng đại phương sai (VIF) nhỏ hơn 10 và độ chấp nhận của biến (Tolerance) lớn hơn 0,1 nên có thể bác bỏ giả thuyết mô hình bị đa cộng tuyến.
Kết quả kiểm định Durbin – Waston cho giá trị d = 2,026 nằm trong khoảng
cho phép (du; 4 – du) hay (1.817 ; 2,183) ta có thể kết luận không có hiện tượng tự tương quan trong mô hình
Như vậy mô hình hồi qui xây dựng là đảm bảo độ phù hợp, các biến độc lập
có thể giải thích tốt cho biến phụ thuộc trong mô hình, và mô hình này có thể suy rộng ra cho tổng thể.
Đánh giá độ phù hợp mô hình hồi quy
Trang 35Giả thiết:
H 0 : Mức độ đánh giá trung bình của khách hàng là ở mức đồng ý (mức 4)
H 1 : Mức độ đánh giá trung bình của khách hàng là khác mức đồng ý (khác mức 4)
Kiểm định giá trị trung bình
Trang 36Kiểm định sự khác biệt
1 Theo giới tính
Giả thiết:
H0: Không có sự khác biệt về sự hài lòng giữa nam và nữ
H1: Có sự khác biệt về sự hài lòng giữa nam và nữ
Trang 37Kiểm định sự khác biệt
2 Theo độ tuổi
Giả thiết:
H0: Không có sự khác biệt về
sự hài lòng theo độ tuổi
H1: Có sự khác biệt về sự hài
lòng giữa theo độ tuổi
Trang 38Phân tích sâu ANOVA theo tuổi
Kết luận:
Độ tuổi từ 41-55 tuổi có mức đánh giá về sự tác động của yếu tố “chính sách giá”
và “yếu tố chất lượng” đến mức độ hài lòng về trải nghiệm mua sắm cao hơn so
với 2 nhóm tuổi từ 18-25 tuổi và 26-40 tuổi
Trang 39
Định hướng – Giải pháp
Cơ sở kết quả
nghiên cứu
Căn cứ đề xuất giải pháp
Ma trận SWOT của BigC Huế
Trang 40Giải pháp
Trang 41Giải pháp
yếu tố
“Dịch vụ
và yêu cầu”
Không ngừng đổi mới và nâng cao dịch vụ chăm sóc khách hàng(gửi thiệp cho KH,mua cũ đổi mới, tăng tuyến xe buýt)
cách đa dạng hóa các
sản phẩm kinh doanh
Tăng cường dịch vụ sau bán (mở rộng chính sách đổi trả hàng miễn phí, hỏi thăm ý kiến KH )
Sử dụng nhiều công nghệ
mới trong kinh doanh (thanh toán bằng thẻ,bảo trì hệ
thống thang cuốn… giảm căng thẳng cho KH
Luôn tìm hiểu thị hiếu
tiêu dùng của khách
hàng, tìm kiếm nguồn
hàng, cập nhập sản
phẩm
phát triển hệ thống chăm sóc
khách hàng hiệu quả, giải đáp
thắc mắc của khách hàng một
cách nhanh chóng, thường xuyên
Trang 42Giải pháp
Tránh tình trạng sai sót ghi trong các mức giá niêm yết
Hạn chế sự khác biệt về giá quá lớn trong hệ thống Siêu
thị Big-C trên toàn quốc
Giá cần luôn phải giữ vững mức cạnh tranh so với các đối
thủ trên thị trường
Giá đưa ra cần đảm bảo phù hợp giá trị thật của sản phẩm
Cần phối hợp với các nhà cung cấp để đưa ra các
chương trình khuyến mãi, giảm giá thường xuyên
Cần làm rõ lý do sự khác biệt giá giữa các mặt hàng và
giữa các siêu thị để tăng niềm tin cho KH
Giải pháp
về “Chính
sách giá”
Trang 43Giải pháp
Giải pháp
về “Sự thuận lợi và tính có sẵn”
bảo đảm an toàn giao thông ở
khu vực xung quanh siêu thị
Gia tăng sự vui chơi giải trí ở ST, thường
xuyên tổ chức sự kiện, chú ý kiểm tra
hoạt động khu vực ẩm thực
Cập nhập thông tin KM thường xuyên
qua nhiều nguồn khác nhau
Giảm căng thẳng cho KH: giảm thời gian
thanh toán, cơ cấu khu vực gian hàng hợp
lý hơn
Trang 44Giải pháp
Giải pháp
về “yếu tố
Chất Lượng”
Kiểm tra chất lượng sản phẩm
trước khi bán cho KH
Đảm bảo đúng quy trình trong siêu
thị, quy trình Vệ sinh – diệt khuẩn
Không ngừng đào tạo đội ngũ nhân
viên về tác phong, trang phục,
nghiệp vụ bán hàng
Trang 45Quan tâm đến sức khỏe người tiêu dùng, đảm bảo không cung cấp sản phẩm độc hại cho NTD
Thiết kế hệ thống nhận diện thương hiệu đồng bộ ,cần quan tâm đến bảo vệ uy tín thương hiệu của mình
Tích cực trong các hoạt động bảo vệ môi trường sống, thường xuyên tham gia các hoạt động vì môi trường, các hoạt động cộng đồng