1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Giải pháp quản lý rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

116 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • BÌA

  • LỜI CAM ĐOAN

  • DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

  • DANH MỤC CÁC BẢNG

  • DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ

  • CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU

    • 1.1 Giới thiệu

    • 1.2 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu

    • 1.3 Mục tiêu nghiên cứu

    • 1.4 Câu hỏi nghiên cứu

    • 1.5 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

    • 1.6 Kết cấu luận văn

    • 1.7 Phƣơng pháp nghiên cứu

    • 1.8 Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu

  • KẾT LUẬN CHƢƠNG 1

  • CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÁC NGHIỆP NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI

    • 2.1 Các loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng thƣơng mại

      • 2.1.1 Khái niệm về rủi ro

      • 2.1.2 Các loại rủi ro trong kinh doanh Ngân hàng

    • 2.2 Rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng thƣơng mại

      • 2.2.1 Khái niệm rủi ro tác nghiệp

      • 2.2.2 Phân loại rủi ro tác nghiệp

        • 2.2.2.1 Rủi ro liên quan đến tập quán làm việc và an toàn nơi làm việc

        • 2.2.2.2 Rủi ro liên quan đến khách hàng, sản phẩm hoặc tập quán hoạt động kinh doanh

        • 2.2.2.3 Rủi ro liên quan đến gian lận nội bộ

        • 2.2.2.4 Rủi ro liên quan đến việc thực hiện, bàn giao và quản lý quy trình

        • 2.2.2.5 Rủi ro liên quan đến gián đoạn hoạt động kinh doanh hoặc khuyết điểm của hệ thống

        • 2.2.2.6 Rủi ro liên quan đến yếu tố từ bên ngoài

        • 2.2.2.7 Rủi ro liên quan đến thiệt hại tài sản

      • 2.2.3 Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tác nghiệp

        • 2.2.3.1 Con ngƣời

        • 2.2.3.2 Quy trình nghiệp vụ

        • 2.2.3.3 Hệ thống hỗ trợ

        • 2.2.3.4 Tác động bên ngoài

      • 2.2.4 Mối quan hệ giữa rủi ro tác nghiệp và các loại rủi ro khác

    • 2.3 Quản lý rủi ro tác nghiệp tại NHTM

      • 2.3.1 Khái niệm

      • 2.3.2 Quá trình quản lý rủi ro tác nghiệp

        • 2.3.2.1 Nhận diện rủi ro

        • 2.3.2.2 Đánh giá rủi ro

        • 2.3.2.3 Kiểm tra, giám sát rủi ro

        • 2.3.2.4 Tài trợ rủi ro

      • 2.3.3 Khung quản lý rủi ro tác nghiệp

      • 2.3.4 Các nhân tố ảnh hƣởng đến rủi ro tác nghiệp của các ngân hàng thƣơng mại

        • 2.3.4.1 Chiến lƣợc kinh doanh

        • 2.3.4.2 Chính sách, quy trình nghiệp vụ

        • 2.3.4.3 Cơ cấu tổ chức

        • 2.3.4.4 Nhân lực

        • 2.3.4.5 Cơ sở hạ tầng

        • 2.3.4.6 Các biện pháp kiểm soát

      • 2.3.5 Ý nghĩa của việc quản lý rủi ro tác nghiệp tại NHTM

    • 2.4 Kinh nghiệm quản lý rủi ro tác nghiệp

      • 2.4.1 Kinh nghiệm của một số ngân hàng trên thế giới

      • 2.4.2 Bài học kinh nghiệm đối với NHTMCP Ngoại Thƣơng Việt Nam

    • 2.5 Nghiên cứu tổng quan

    • KẾT LUẬN CHƢƠNG 2

  • CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÁC NGHIỆP TẠI NHTMCP NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM

    • 3.1 Tổng quan về NHTMCP Ngoại Thƣơng Việt Nam

      • 3.1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP Ngoại Thƣơng Việt Nam giai đoạn 2011-2014

        • 3.1.1.1 Huy động vốn

        • 3.1.1.2 Hoạt động tín dụng

        • 3.1.1.3 Hoạt động dịch vụ

        • 3.1.1.4 Lợi nhuận hoạt động

    • 3.2 Thực trạng quản lý rủi ro tác nghiệp tại NHTMCP Ngoại Thƣơng Việt Nam

      • 3.2.1 Tổ chức bộ máy, chính sách quản lý rủi ro tác nghiệp tại NHTMCP Ngoại Thƣơng Việt Nam

        • 3.2.1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý rủi ro tác nghiệp

        • 3.2.1.2 Chính sách quản lý rủi ro tác nghiệp

      • 3.2.2 Thực trạng rủi ro tác nghiệp tại NHTMCP Ngoại Thƣơng Việt Nam

        • 3.2.2.1 Lỗi tác nghiệp theo nghiệp vụ

        • 3.2.2.2 Lỗi tác nghiệp phân loại theo dấu hiệu

      • 3.2.3 Thực trạng quản lý rủi ro tác nghiệp tại NHTMCP Ngoại Thƣơng Việt Nam

        • 3.2.3.1 Nhận diện rủi ro

        • 3.2.3.2 Đo lƣờng rủi ro

        • 3.2.3.3 Kiểm soát rủi ro

      • 3.2.4 Khảo sát ý kiến cán bộ của NHTMCP Ngoại Thƣơng Việt Nam về RRTN và QLRRTN

    • 3.3 Nhận xét, đánh giá về thực trạng quản lý rủi ro tác nghiệp tại NHTMCP Ngoại Thƣơng Việt Nam

      • 3.3.1 Các mặt đạt đƣợc

      • 3.3.2 Tồn tại và nguyên nhân

    • KẾT LUẬN CHƢƠNG 3

  • CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RỦI RO TÁC NGHIỆP TẠI NHTMCP NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM

    • 4.1 Định hƣớng phát triển của NHTMCP Ngoại Thƣơng Việt Nam đến 2020

      • 4.1.1 Định hƣớng phát triển chung

      • 4.1.2 Định hƣớng về quản lý rủi ro tác nghiệp

    • 4.2 Giải pháp quản lý rủi ro tác nghiệp tại NHTMCP Ngoại Thƣơng Việt Nam

      • 4.2.1 Các giải pháp đối với NHTMCP Ngoại Thƣơng Việt Nam

        • 4.2.1.1 Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý

        • 4.2.1.2 Các giải pháp cụ thể đối với các nghiệp vụ có tần suất rủi ro thƣờng xuyên

        • 4.2.1.3 Chấn chỉnh việc thực hiện báo cáo RRTN

        • 4.2.1.4 Chú trọng công tác tuyển dụng, đào tạo nhân viên

        • 4.2.1.5 Củng cố và tăng cƣờng cơ sở vật chất và công nghệ thông tin

        • 4.2.1.6 Hoàn thiện cơ chế kiểm tra, giám sát

        • 4.2.1.7 Giải pháp khác

      • 4.2.2 Kiến nghị với Chính Phủ

      • 4.2.3 Kiến nghị với NHNN

    • KẾT LUẬN CHƢƠNG 4

  • KẾT LUẬN

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • Phụ lục 01LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA VIETCOMBANK

  • Phụ lục 02CƠ CẤU TỔ CHỨC VIETCOMBANK

  • Phụ lục 03CÁC MỐC LỊCH SỬ VÀ THÀNH TỰU CỦA VIETCOMBANK

  • Phụ lục 04BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT

  • Phụ lục 05LỘ TRÌNH HIỆP ƢỚC BASEL

  • PHỤ LỤC 06MỘT SỐ RRTN ĐÃ XẢY RA TẠI CÁC NGÂN HÀNG TRÊN THẾ GIỚI

Nội dung

Luận văn nghiên cứu lý thuyết và kinh nghiệm quản lý rủi ro tác nghiệp tại các Ngân hàng trên thế giới, phân tích đánh giá thực trạng Quản lý rủi ro tác nghiệp tại các Ngân hàng thương mại tại Việt Nam nói chung và Vietcombank nói riêng. Từ đó đề xuất một số giải pháp để nâng cao việc Quản lý rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng thương mại.

GIỚI THIỆU

Giới thiệu

Ngày nay, cùng với nỗ lực nâng cao chất lƣợng hoạt động tín dụng, các ngân hàng ngaỳ càng mở rộng hoạt động kinh doanh dịch vụ, một trong những mục tiêu quan trọng của các NHTM ở Việt Nam đang hướng tới là tăng tỷ trọng thu nhập từ hoạt động dịch vụ lên 40-50%, điều này đồng nghĩa với việc các ngân hàng sẽ đối mặt với các loại rủi ro như rủi ro thị trường và rủi ro tác nghiệp Rủi ro tác nghiệp không phải là loại rủi ro mới, nó tồn tại song hành với sự ra đời của các ngân hàng Theo nghiên cứu ảnh hưởng định tính của Ủy ban Basel thì thông thường các ngân hàng sẽ phải mất đi 10% lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh vì rủi ro tác nghiệp Rủi ro tác nghiệp ngày càng gia tăng do tác động của quá trình hội nhập, do tốc độ gia tăng khối lượng các giao dịch trong ngân hàng, môi trường kinh doanh ngày càng phức tạp và áp lực cạnh tranh ngày càng lớn Do đó các Ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung và Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam nói riêng đang chú trọng tìm ra giải pháp quản lý rủi ro tác nghiệp một cách hiệu quả nhất

Giải pháp quản lý rủi ro tác nghiệp phân tích nội dung cơ bản quản lý rủi ro tác nghiệp trong Ngân hàng Đánh giá tình hình quản lý rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam nhằm tìm ra những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân của nó Đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam.

Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu

Với xu hướng toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế diễn ra mạnh mẽ mở ra cơ hội để ngành Ngân hàng Việt Nam tiếp cận gần hơn với trình độ và chuẩn mực Quốc tế Bên cạnh đó cũng đòi hỏi các Ngân hàng đáp ứng các yêu cầu về Quản trị nói chung, quản trị rủi ro nói riêng theo chuẩn mực quốc tế Hiện nay lĩnh vực ngân hàng cũng đang có sự cạnh tranh khốc liệt với sự tham gia của các ngân hàng nước ngoài, ngân hàng cổ phần nội địa và sự cổ phần hóa nhằm nâng cao chất lƣợng hoạt động của các ngân hàng thương mại nhà nước Trong môi trường kinh doanh ngày càng khó khăn, các ngân hàng phải không ngừng gia tăng số lƣợng và chất lƣợng các dịch vụ, mở rộng việc tìm kiếm khách hàng mới Do đó các Ngân hàng thương mại cần phải quan tâm hơn đến các vấn đề về rủi ro trong qúa trình hoạt

Trong thời gian qua các Ngân hàng Việt Nam đã quan tâm và thực hiện quản lý một số rủi ro như: rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường, rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất Song đối với rủi ro tác nghiệp thì hầu nhƣ mới bắt đầu và hiện nay chỉ có một số ít Ngân hàng có hệ thống quản lý rủi ro tác nghiệp tương đối hoàn chỉnh theo Basel II So với các rủi ro đến từ bên ngoài chiếm đa số nhƣ rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường…; các rủi ro đến từ các hoạt động tác nghiệp của nhân viên trong ngân hàng tuy chiếm tỷ trọng nhỏ nhƣng mang lại tổn thất lớn về cả mặt tài chính lẫn uy tín và hình ảnh của chính bản thân ngân hàng trong mắt khách hàng Ngoài ra trong xu thế phát triển hiện tại, rủi ro tác nghiệp đang trở thành vấn đề lớn do môi trường kinh doanh ngày càng phức tạp, hành vi trái pháp luật không ngừng tăng lên Rủi ro tác nghiệp có nhiều loại nhưng thường liên quan đến quá trình xử lý công việc của nhân viên, do nhiều nguyên nhân khác nhau nhƣ mức độ hội nhập, số lƣợng các giao dịch ngày càng cao trong môi trường kinh doanh ngày càng phức tạp và áp lực cạnh tranh ngày càng cao Để hạn chế các rủi ro tác nghiệp, nâng cao uy tín, chất lƣợng và hình ảnh của VIETCOMBANK; từ đó phát triển bền vững trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt đòi hỏi phải có những giải pháp phù hợp với thực trạng tại ngân hàng, đó là lý do tác giả chọn đề tài: “GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RỦI RO TÁC NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM”.

Mục tiêu nghiên cứu

Sau khi hiệp ƣớc Basel II ra đời đã có rất nhiều Ngân hàng trên thế giới áp dụng vào QLRRTN Tuy nhiên tại Việt Nam có một số NHTM áp dụng trong những năm gần đây Nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, duy trì và mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh các NHTM phải kịp thời cải cách thủ tục hành chính, đổi mới quy trình tác nghiệp, nâng cấp công nghệ xử lý nghiệp vụ và quan trọng nhất là nâng cao hệ thống quản lý rủi ro trong đó có QLRRTN

Hiện nay các NHTM lớn đang chú tâm xây dựng và tiến tới hoàn thiện hệ thống quy định, quy trình, thiết lập chính sách và phương pháp đo lường trong QLRRTN theo hiệp ƣớc Basel II và phù hợp với tình hình hoạt động của từng Ngân hàng

Do đó mục tiêu nghiên cứu của đề tài tập trung vào 3 mục tiêu chính sau:

 Nghiên cứu, hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về rủi ro tác nghiệp và quản lý rủi ro tác nghiệp trong ngân hàng thương mại

 Dựa trên cơ sở các số liệu thu thập đƣợc từ các báo cáo rủi ro tác nghiệp tại Vietcombank giai đoạn 2011-2014 và kết quả bảng khảo sát ý kiến của cán bộ nhân viên làm việc tại Vietcombank phân tích, đánh giá thực trạng về rủi ro tác nghiệp và quản lý rủi ro tác nghiệp tại Vietcombank để từ đó đƣa ra những nhận xét, đánh giá về các mặt đạt đƣợc cũng nhƣ những tồn tại cần giải quyết và nguyên nhân

 Sau khi đã phân tích, đánh giá về thực trạng rủi ro tác nghiệp và quản lý rủi ro tác nghiệp, đƣa ra các mặt đạt đƣợc và những hạn chế còn tồn tại trong việc quản lý rủi ro tác nghiệp tại Vietcombank Tác giả có đề xuất kiến nghị đối với Chính phủ và NHNN và đƣa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống quản lý rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung và Vietcombank nói riêng.

Câu hỏi nghiên cứu

 Thực trạng rủi ro tác nghiệp và quản lý rủi ro tác nghiệp giai đoạn 2011-2014 tại Viecombank nhƣ thế nào?

 Các giải pháp cần thiết trong quản lý rủi ro tác nghiệp tại

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Căn cứ vào các mục tiêu trên đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận về rủi ro tác nghiệp và quản lý rủi ro tác nghiệp Thực trạng và công tác quản lý rủi ro tác nghiệp của Vietcombank

Phạm vi nghiên cứu của đề tài là thực trạng và hoạt động quản lý rủi ro tác nghiệp tại Vietcombank dựa trên cơ sở số liệu rủi ro tác nghiệp và công tác quản lý rủi ro tác nghiệp trong giai đoạn từ năm 2011 đến 2014, qua đó phân tích, đánh giá và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tác nghiệp.

Kết cấu luận văn

Luận văn gồm có 4 chương chính, bố cục chi tiết bao gồm:

Chương 1:Giới thiệu các vấn đề có liên quan đến đề tài luận văn cao học kinh tế Trong chương này tác giả giới thiệu bối cảnh chung cũng như lý do và sự cần thiết của đề tài nghiên cứu Từ đó đƣa ra những đóng góp trong kết quả nghiên cứu của đề tài mang lại cho sự phát triển trong hệ thống quản lý rủi ro tác nghiệp của Ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung và Ngân hàng TMCP Ngoại thương nói riêng

Chương 2:Tổng quan về quản lý rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng thương mại Tác giả tổng quát hóa cơ sở lý luận về rủi ro tác nghiệp và quản lý rủi ro tác nghiệp, các khái niệm về rủi ro, QLRRTN và quy trình trong quản lý rủi ro tác nghiệp Ngoài ra đƣa ra một số bài học kinh nghiệm của một số Ngân hàng trên thế giới về quản lý rủi ro tác nghiệp

Chương 3:Thực trạng quản lý rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Dựa trên số liệu thu thập được từ các báo cáo thường niên, báo cáo rủi ro tác nghiệp của Vietcombank giai đoạn 2011-2014 từ đó phân tích đánh giá thực trạng rủi ro tác nghiệp và quản lý rủi ro tác nghiệp, nhận xét các mặt đạt đƣợc và những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân

Chương 4:Giải pháp quản lý rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Dựa vào kết quả phân tích tại chương 3, tác giả đưa ra kiến nghị, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tác nghiệp tại Vietcombank.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu trên cơ sở sử dụng phương pháp khảo sát kết hợp với thống kê mô tả, hệ thống, phân tích, phương pháp tổng hợp có sự kết hợp giữa lý luận và thực tiễn Các số liệu đƣợc lấy từ các báo cáo quản lý rủi ro của ngân hàng giai đoạn 2011-2014 tại Vietcombank

1.8 Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu lý thuyết và kinh nghiệm quản lý rủi ro tác nghiệp tại các Ngân hàng trên thế giới, phân tích đánh giá thực trạng Quản lý rủi ro tác nghiệp tại các Ngân hàng thương mại tại Việt Nam nói chung và Vietcombank nói riêng

Từ đó đề xuất một số giải pháp để nâng cao việc Quản lý rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng thương mại

Chương 1 giới thiệu bối cảnh chung cũng như lý do và sự cần thiết của đề tài nghiên cứu Bên cạnh đó chương 1 đưa ra một số nghiên cứu trước đây về RRTN

Từ đó đƣa ra những đóng góp trong kết quả nghiên cứu của đề tài mang lại cho sự phát triển trong hệ thống quản lý rủi ro tác nghiệp của Ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung và Ngân hàng TMCP Ngoại thương nói riêng.

Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu

2.1 Các loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng thương mại

2.1.1 Khái niệm về rủi ro

Theo định nghĩa truyền thống rủi ro là những sự kiện có thể làm mất mát tài sản hay làm phát sinh một khoản nợ Định nghĩa hiện đại về rủi ro bao hàm nghĩa rộng hơn và không chỉ tính đến rủi ro tài chính mà còn bao gồm cả rủi ro liên quan đến những mục tiêu hoạt động và mục tiêu chiến lƣợc: “Rủi ro là những sự kiện chưa chắc chắn trong tương lai sẽ làm cho chủ thể không đạt được những mục tiêu chiến lƣợc và mục tiêu hoạt động, cũng nhƣ chi phí cơ hội của việc làm mất những cơ hội thị trường

Theo tài liệu SSC ( State Security Commission of Viet Nam) cung cấp sử dụng trong hội thảo “ Quản trị rủi ro đối với Ngân hàng thương mại” tại Thành phố

Hồ Chí Minh ngày 4-5/08/2006 thì định nghĩa: “Rủi ro trong kinh doanh Ngân hàng là khả năng một hành động hoặc một sự kiện nào đó có thể đem lại những kết quả bất lợi ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn thu nhập hay nguồn vốn của tổ chức hoặc tạo ra các trở ngại ngăn cản tổ chức tiếp tục kinh doanh và tận dụng cơ hội tạo ra lợi nhuận

2.1.2 Các loại rủi ro trong kinh doanh Ngân hàng

Nền kinh tế ngày càng phát triển, theo đó là sự cạnh tranh ngày càng gay gắt do vậy Ngân hàng càng đối mặt với nhiều rủi ro hơn để tạo đƣợc lợi nhuận mong muốn Rủi ro trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng chia làm bốn nhóm chính

Trong thực tế hiện nay khi nói đến rủi ro Ngân hàng thường gặp phải người ta thường nói đến các loại rủi ro như: Rủi ro thanh khoản, rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng, rủi ro ngoại hối, rủi ro lãi suất, rủi ro tác nghiệp, rủi ro tài sản Mỗi loại rủi ro có đặc thù riêng song chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau và đều ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.

TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÁC NGHIỆP NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Các loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng thương mại

2.1.1 Khái niệm về rủi ro

Theo định nghĩa truyền thống rủi ro là những sự kiện có thể làm mất mát tài sản hay làm phát sinh một khoản nợ Định nghĩa hiện đại về rủi ro bao hàm nghĩa rộng hơn và không chỉ tính đến rủi ro tài chính mà còn bao gồm cả rủi ro liên quan đến những mục tiêu hoạt động và mục tiêu chiến lƣợc: “Rủi ro là những sự kiện chưa chắc chắn trong tương lai sẽ làm cho chủ thể không đạt được những mục tiêu chiến lƣợc và mục tiêu hoạt động, cũng nhƣ chi phí cơ hội của việc làm mất những cơ hội thị trường

Theo tài liệu SSC ( State Security Commission of Viet Nam) cung cấp sử dụng trong hội thảo “ Quản trị rủi ro đối với Ngân hàng thương mại” tại Thành phố

Hồ Chí Minh ngày 4-5/08/2006 thì định nghĩa: “Rủi ro trong kinh doanh Ngân hàng là khả năng một hành động hoặc một sự kiện nào đó có thể đem lại những kết quả bất lợi ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn thu nhập hay nguồn vốn của tổ chức hoặc tạo ra các trở ngại ngăn cản tổ chức tiếp tục kinh doanh và tận dụng cơ hội tạo ra lợi nhuận

2.1.2 Các loại rủi ro trong kinh doanh Ngân hàng

Nền kinh tế ngày càng phát triển, theo đó là sự cạnh tranh ngày càng gay gắt do vậy Ngân hàng càng đối mặt với nhiều rủi ro hơn để tạo đƣợc lợi nhuận mong muốn Rủi ro trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng chia làm bốn nhóm chính

Trong thực tế hiện nay khi nói đến rủi ro Ngân hàng thường gặp phải người ta thường nói đến các loại rủi ro như: Rủi ro thanh khoản, rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng, rủi ro ngoại hối, rủi ro lãi suất, rủi ro tác nghiệp, rủi ro tài sản Mỗi loại rủi ro có đặc thù riêng song chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau và đều ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

( Nguồn: Annual report – Risk report, Deutsch Bank)

Các loại rủi ro có mối quan hệ biện chứng với nhau Một rủi ro này xảy ra sẽ kéo theo một loạt các rủi ro khác, ví dụ một các bộ tín dụng không chấp hành các quy chế nghiệp vụ (rủi ro tác nghiệp) gây ra thất thoát tài sản tức gây ra rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản

Trong các loại rủi ro trong kinh doanh Ngân hàng thì rủi ro tác nghiệp là loại rủi ro ảnh hưởng nhiều nhất và bao trùm lên tất cả các loại rủi ro Đây là rủi ro từ con người, từ hệ thống nội bộ nên gắn liền với từng phòng ban hiện có của Ngân hàng Chính vị vậy trong quản lý rủi ro, nếu quản lý tốt rủi ro tác nghiệp sẽ làm giảm thiểu nguy cơ xảy ra các rủi ro khác.

Rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng thương mại

2.2.1 Khái niệm rủi ro tác nghiệp

Rủi ro tác nghiệp là rủi ro phát sinh do yếu tố con người ( cẩu thả, gian lận), sự yếu kém trong hệ thống công nghệ, thông tin, sự sơ hở, yếu kém trong quản lý và các quy định nghiệp vụ hoặc từ các yếu tố bên ngoài Phạm vi và thời gian xảy ra

Sơ đồ 2.1: Các loại rủi ro đối với Ngân hàng

Rủi ro tài chính Rủi ro tác nghiệp Rủi ro kinh doanh Rủi ro sự cố

Lỗi trong quá trình quản lý

Hƣ hỏng tài sản Lừa đảo

Chính sách kinh tế vĩ mô Rủi ro quốc gia Tính chấp hành P.luật

Cú sốc bên ngoài Bệnh dich rủi ro tác nghiệp rất rộng lớn, nó có thể xảy ra bất kỳ lúc nào trong thời gian hoạt động của Ngân hàng

Rủi ro tác nghiệp là thuật ngữ khá mới trong lĩnh vực ngân hàng Rủi ro tác nghiệp thực sự đƣợc Ủy ban Basel về giám sát Ngân hàng đƣa vào “Hiệp ƣớc vốn Basel mới” vào năm 1999, và đến năm 2001 văn bản này mới đƣợc phát hành rộng rãi Từ đó đến nay có một số định nghĩa đƣợc đƣa ra bởi cả Basel và các tổ chức khác Nhƣng khái niệm đƣợc chấp nhận rộng rãi nhất vẫn là khái niệm của Basel đƣa ra

Theo Basel II (2004, trang 137): “Rủi ro tác nghiệp đƣợc định nghĩa là rủi ro từ sự mất mát trực tiếp hay gián tiếp do con người, hệ thống, quy trình nội bộ bị lỗi hoặc không phù hợp hay do các sự kiện bên ngoài Khái niệm Rủi ro tác nghiệp bao gồm rủi ro pháp lý nhƣng không bao gồm rủi ro chiến lƣợc và rủi ro uy tín doanh nghiệp

2.2.2 Phân loại rủi ro tác nghiệp

Theo các văn bản hiện nay (phụ lục 2, Basel, 2001), rủi ro tác nghiệp đƣợc chia làm 7 loại sau:

2.2.2.1 Rủi ro liên quan đến tập quán làm việc và an toàn nơi làm việc

Rủi ro liên quan đến tập quán làm việc và an toàn nơi làm việc là các thiệt hại phát sinh do các hành vi không phù hợp với các thỏa thuận, pháp luật về tuyển dụng, sức khỏe hay an toàn việc làm, từ việc thanh toán bồi thường tai nạn cá nhân đến các vấn đề phân biệt đối xử Gồm 2 nhóm:

Rủi ro liên quan đến mối quan hệ với nhân viên Ví dụ: phúc lợi, bồi thường,

Rủi ro liên quan đến an toàn của môi trường làm việc Ví dụ: An toàn sức khỏe người lao động, chính sách bồi thường, …

2.2.2.2 Rủi ro liên quan đến khách hàng, sản phẩm hoặc tập quán hoạt động kinh doanh

Rủi ro liên quan đến khách hàng, sản phẩm hay tập quán hoạt động kinh doanh là các tổn thất phát sinh từ những lỗi vi phạm quy chế làm việc do vô ý hoặc vì cẩu thả khi thực hiện nghiệp vụ đáp ứng nhu cầu của một khách hàng cụ thể, hay do tính chất/ cấu trúc của sản phẩm

2.2.2.3 Rủi ro liên quan đến gian lận nội bộ

Rủi ro liên quan đến gian lận nội bộ là thiệt hại do các hành vi lừa gạt, chiếm đoạt tài sản, hoặc phá vỡ các quy định pháp luật, chính sách của ngân hàng Trong đó có ít nhất một bên tham gia thuộc nội bộ ngân hàng Trong gian lận nội bộ, rủi ro tác nghiệp đƣợc chia làm 2 nhóm:

- Rủi ro liên quan đến các hoạt động trái pháp luật Ví dụ: giao dịch không báo cáo, các loại giao dịch không hợp pháp,

- Rủi ro liên quan đến các hành vi trộm cắp và gian lận Ví dụ: Gian lận tín dụng, giả mạo chữ ký, giấy tờ, rửa tiền, …

2.2.2.4 Rủi ro liên quan đến việc thực hiện, bàn giao và quản lý quy trình

Rủi ro liên quan đến việc thực hiện, bàn giao và quản lý quy trình là thiệt hại xảy ra do lỗi trong quá trình giao dịch hay quản lý quy trình liên quan đến các mối quan hệ với đối tác giao dịch hoặc nhà cung cấp dịch vụ Ví dụ: lỗi khi giao dịch chuyển tiền, lỗi kế toán

2.2.2.5 Rủi ro liên quan đến gián đoạn hoạt động kinh doanh hoặc khuyết điểm của hệ thống

Rủi ro liên quan đến gián đoạn hoạt động kinh doanh hoặc khuyết điểm của hệ thống là thiệt hại phát sinh do sự gián đoạn của các hoạt động kinh doanh hoặc do sự thất bại của hệ thống hỗ trợ Ví dụ: Sự gián đoạn hoạt động của phần mềm, phần cứng máy tính, hệ thống liên lạc, …

2.2.2.6 Rủi ro liên quan đến yếu tố từ bên ngoài

Rủi ro liên quan đến yếu tố từ bên ngoài là rủi ro dẫn đến thiệt hại do các hành vi lừa đảo, chiếm đoạt tài sản hoặc vi phạm pháp luật do các đối tƣợng bên ngoài ngân hàng thực hiện Rủi ro tác nghiệp liên quan đến yếu tố bên ngoài gồm 2 loại:

- Rủi ro liên quan đến trộm cắp và gian lận Ví dụ: Trộm/ cướp, giả mạo giấy tờ

- Rủi ro do an ninh hệ thống công nghệ thông tin Ví dụ: trộm cắp thông tin, đột nhập và phá hủy hệ thống công nghệ thông tin, …

2.2.2.7 Rủi ro liên quan đến thiệt hại tài sản

Rủi ro liên quan đến thiệt hại tài sản là tổn thất phát sinh do các tài sản vật chất bị thất thoát hoặc hƣ hại do thảm họa tự nhiên hoặc các sự kiện khác xảy ra Ví dụ: Tổn thất do thảm họa tự nhiên, khủng bố, …

2.2.3 Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tác nghiệp

Theo định nghĩa của Basel II có bốn nguyên nhân dẫn đến rủi ro tác nghiệp bao gồm: con người, quy trình nghiệp vụ, hệ thống hỗ trợ và các tác động bên ngoài

Rủi ro tác nghiệp có thể xảy ra do cán bộ, nhân viên ngân hàng, hoặc do chính cơ quan quản lý, tổ chức cán bộ Cụ thể:

- Không tuân thủ quy định, quy trình, nghiệp vụ của Ngân hàng Thực hiện các nghiệp vụ vƣợt quá thẩm quyền hoặc không thuộc thẩm quyền của mình

- Do sự vô ý gây ra các lỗi, nhầm lẫn nhập liệu trong quá trình hoạt động

- Có hành vi lừa đảo, cấu kết với người bên ngoài làm giả các hồ sơ, chứng từ, con dấu, chữ ký gây thiệt hại cho ngân hàng

- Do người sử dụng lao động và người lao động không tuân thủ các thỏa thuận trong hợp đồng lao động, quy định của ngân hàng và các quy định của pháp luật về người lao động, và an toàn nơi làm việc

- Do sử dụng lao động không phù hợp với chuyên môn, không luân chuyển cán bộ đúng quy định, sử dụng cán bộ không hiệu quả

Rủi ro tác nghiệp xảy ra có thể do quy trình nghiệp vụ của ngân hàng còn nhiều bất cập, chƣa phù hợp, chƣa đáp ứng đƣợc sự thay đổi của quá trình phát triển của ngân hàng tạo ra các lỗ hổng mà chƣa kịp bù đắp làm cán bộ gặp khó khăn trong quá trình tác nghiệp và các đối tƣợng tội phạm lách qua các quy định này gây thiệt hại cho ngân hàng

Rủi ro của ngân hàng chủ yếu là do hệ thống công nghệ thông tin: thông tin nhập liệu không đầy đủ, các phần mềm bị lỗi, hỏng, gián đoạn trong quá trình làm việc, phần mềm không phù hợp với cấu trúc hoạt động của ngân hàng, hệ thống bảo mật thông tin còn đơn giản, không đƣợc đảm bảo

Quản lý rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng thương mại

Quản lý rủi ro tác nghiệp là nghiệp vụ quan trọng đối với tất cả các ngân hàng Nhƣng đối với các ngân hàng tại Việt Nam đây là một định nghĩa khá mới mẻ Theo khái niệm của Basel II, có bốn nguyên nhân chính gây ra rủi ro tác nghiệp bao gồm: con người, quy trình nghiệp vụ, hệ thống hỗ trợ và các tác nhân bên ngoài.Quản lý rủi ro tác nghiệp đƣợc hiểu nôm na là quản lý các tác nhân gây ra rủi ro này

Quản lý rủi ro tác nghiệp đƣợc định nghĩa là một quá trình tuần hoàn liên tục trong đó bao gồm việc tiến hành các biện pháp để xác định, đo lường, đánh giá rủi ro tác nghiệp để đƣa ra các giải pháp cảnh báo giảm thiểu rủi ro và kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện các giải pháp này

2.3.2 Quá trình quản lý rủi ro tác nghiệp

Quá trình quản lý rủi ro tác nghiệp của ngân hàng được tiến hành qua 4 bước chính sau: nhận diện rủi ro, đánh giá rủi ro, giám sát rủi ro và tài trợ rủi ro

2.3.2.1 Nhận diện rủi ro Đây là bước đầu tiên trong quá trình quản lý rủi ro tác nghiệp.Trong ngân hàng thương mại tất cả các bộ phận đều có trách nhiệm phải thực hiện đánh giá và xác định rủi ro nhằm phát hiện sớm, kịp thời những dấu hiệu rủi ro trong quá trình tác nghiệp của mình, phân tích xác định mức độ ảnh hưởng và hậu quả có thể xảy ra Các ngân hàng thương mại nhận diện rủi ro tác nghiệp theo các nội dung: nhận diện nguy cơ rủi ro, nguyên nhân gây ra rủi ro, đối tƣợng gây rủi ro, mức độ rủi ro.Tùy theo cách thức quản lý rủi ro của mình mà mỗi ngân hàng có quy định phương thức nhận diện rủi ro khác nhau Theo Basel II rủi ro tác nghiệp được phân ra làm 7 nhóm tương ứng với 7 dấu hiệu nhận biết (dấu hiệu rủi ro liên quan đến tập quán làm việc và an toàn nơi làm việc, rủi ro liên quan đến khách hàng, sản phẩm hoặc tập quán hoạt động kinh doanh, rủi ro liên quan đến gian lận nội bộ, rủi ro liên quan đến việc thực hiện, bàn giao và quản lý quy trình, rủi ro liên quan đến gián đoạn hoạt động kinh doanh hoặc khuyết điểm của hệ thống, rủi ro liên quan đến yếu tố từ bên ngoài, rủi ro liên quan đến thiệt hại tài sản)

2.3.2.2 Đánh giá rủi ro Để đo lường rủi ro tác nghiệp hiện nay có 2 phương pháp: đo lường định tính và đo lường định lượng Đo lường định tính là việc đánh giá theo ý kiến chủ quan về mức độ tốt – xấu, tính nghiêm trọng về tổn thất của các rủi ro, mức độ ảnh hưởng của rủi ro đến ngân hàng Tùy từng ngân hàng mà có các tiêu chí khác nhau về việc đánh giá định tính này Đo lường định lượng là việc lượng hóa tổn thất của RRTN Theo Basel II

(2004, trang 137 – 140), có 3 phương pháp để đo lường RRTN và số vốn mà NHTM cần dự trữ để tài trợ khi RRTN xảy ra:

Thứ nhất: Phương pháp tiếp cận chỉ số cơ bản:

Ngân hàng sử dụng phương pháp tiếp cận chỉ số cơ bản phải giữ vốn cho rủi ro tác nghiệp bằng với mức trung bình tỷ lệ phần trăm cố định trong vòng trên 3 năm trong tổng thu nhập Những số liệu thu nhập hằng năm của bất cứ năm nào bị âm hoặc bằng 0 sẽ bị loại khỏi tử số và mẫu số khi tính giá trị trung bình Chí phí có thể được thể hiện như dưới đây:

K: Chi phí vốn theo phương pháp tiếp cận chỉ số cơ bản

GI: tổng thu nhập hằng năm của trên 3 năm trước, số dương

N: số năm mà thu nhập hằng năm là số dương α%, đƣợc quy định bởi ủy ban, liên quan đến mức độ mở rộng ngành của vốn yêu cầu đối với mức độ mở rộng ngành của chỉ số

Tổng thu nhập đƣợc định nghĩa là thu nhập lãi suất thuần và thu nhập phi lãi suất thuần Để đo lường nó thì: (i) tính tổng của tất cả mọi sự dự phòng (ví dụ: lãi suất không đƣợc trả), (ii) tính tổng các chi phí hoạt động, bao gồm chi phí phải trả cho các nhà cung cấp dịch vụ thuê ngoài, (iii) không bao gồm lợi nhuận hoặc lỗ từ việc kinh doanh chứng khoán, (iv) không bao gồm những khoản mục bất thường hoặc không rõ nguồn gốc nhƣ thu nhập đến từ bảo hiểm

Nhƣ là một điểm trong việc tính toán nguồn vốn, không có tiêu chuẩn đặc biệt nào cho việc sử dụng phương pháp tiếp cận chỉ số cơ bản được thể hiện trong khuôn khổ này Tuy nhiên, các ngân hàng đang sử dụng phương pháp tiếp cận này được khuyến khích tuân theo sự hướng dẫn của ủy ban trong cuốn “Sound practices for the management and supervision of operation risk”, tháng 3 năm 2003

Thứ hai: Phương thức tiếp cận tiêu chuẩn:

Trong phương thức tiếp cận tiêu chuẩn, những hoạt động của ngân hàng được chia làm 8 lĩnh vực kinh doanh: Tài trợ doanh nghiệp, thương mại và bán hàng, ngân hàng bán lẻ, ngân hàng thương mại, thanh toán, dịch vụ đại lý, môi giới bán lẻ, quản lý tài sản

Trong mỗi danh mục kinh doanh, lợi nhuận gộp là một chỉ số rõ ràng và nó được xem là đại diện cho thước đo của hoạt động kinh doanh, vì vậy, thước đo thích hợp với rủi ro tác nghiệp sẽ hướng về từng lĩnh vực kinh doanh Chi phí vốn cho mỗi lĩnh vực kinh doanh đƣợc tính bằng cách nhân lợi nhuận gộp với một nhân tố (kí hiệu là beta) đƣợc ấn định cho mỗi dòng kinh doanh Beta đƣợc xem nhƣ đại diện cho mối quan hệ toàn ngành giữa sự tổn thất của rủi ro tác nghiệp trong mỗi ngành và mức độ tổng thể của lợi nhuận gộp cho nhánh ngành đó Cần chú ý rằng trong phương pháp tiếp cận tiêu chuẩn lợi nhuận gộp được đo lường cho mỗi nhánh ngành chứ không phải cho cả ngân hàng, ví dụ trong công ty tài chính, lợi nhuận gộp thường được tính vào mục tài chính doanh nghiệp

Tổng chi phí vốn đƣợc tính bằng trung bình cộng 3 năm của chi phí vốn mỗi năm của mỗi mục trong bất cứ năm nào, chi phí vốn âm (kết quả của lợi nhuận gộp âm) trong bất cứ mục nào có thể bù đắp cho chi phí vốn dương ở các mục khác không giới hạn Tuy nhiên, khi tổng chi phí vốn của tất cả các mục trong một năm là số âm, số liệu cung cấp cho tử số của năm này sẽ bằng 0 Tổng chi phí vốn có thể đƣợc diễn tả bằng công thức:

K TSA : tổng chi phí vốn theo phương pháp tiếp cận tiêu chuẩn

GI: lợi nhuận gộp hằng năm của năm đó, đƣợc định nghĩa ở trên trong phương pháp chỉ số cơ bản, cho mỗi mục của 8 ngành kinh doanh β: tỷ lệ phần trăm cố định đƣợc quy định bởi ủy ban, liên quan đến mức vốn yêu cầu cho mức tổng lợi nhuận cho mỗi mục, giá trị của beta đƣợc thể hiện chi tiết trong bảng 2.1

Bảng 2.1: Giá trị Beta cho từng ngành kinh doanh

Thương mại và bán hàng 18%

(Nguồn: International Convergence of Capital Measurement and Capital

Thứ ba: Phương pháp tiếp cận đo lường tiên tiến (AMA):

Theo phương pháp AMA, yêu cầu về vốn pháp định sẽ bằng độ lớn của rủi ro theo kết quả đo lường của hệ thống đo lường rủi ro tác nghiệp của ngân hàng, với điều kiện hệ thống đó đạt đƣợc các tiêu chuẩn định tính và định lƣợng đối với phương pháp AMA Các ngân hàng chỉ được áp dụng Phương pháp AMA sau khi đƣợc cơ quan quản lý ngân hàng cho phép Để đủ điều kiện áp dụng phương pháp chuẩn hóa hoặc phương pháp AMA, ngân hàng cần chứng minh với cơ quan quản lý ngân hàng rằng:

 Hội đồng Quản trị và Ban điều hành cao cấp của ngân hàng, tùy từng trường hợp, đóng vai trò tích cực trong việc giám sát hoạt động rủi ro

Kinh nghiệm quản lý rủi ro tác nghiệp

2.4.1 Kinh nghiệm của một số ngân hàng trên thế giới

Rất nhiều ngân hàng trên thế giới đã áp dụng các biện pháp quản trị rủi ro tác nghiệp ngay sau khi Basel II có hiệu lực.Nhiều Ngân hàng ở Mỹ, Châu Âu, Nhật Bản, Australia đã áp dụng cách tiếp cận đo lường hiện đại AMA ( Advanced Measuarement Approach) Kết quả nghiên cứu do ủy ban Basel thực hiện đối với

121 ngân hàng tại 17 quốc gia cho đến hết năm 2008 đã kết luận rằng vốn rủi ro tác nghiệp của các ngân hàng sử dụng AMA thấp hơn các ngân hàng không sử dụng AMA (10,8% so với 12-18%)

Hơn 50% ngân hàng Tây Ban Nha đã thực hiện đổi mới hoạt động và tổ chức nhằm mục tiêu quản trị rủi ro tác nghiệp nhƣ: thành lập một bộ phận riêng biệt chuyên về rủi ro tác nghiệp, đổi mới hệ thống báo cáo và áp dụng công nghệ hiện đại

Một số ngân hàng sử dụng tối đa nguồn lực từ bên ngoài để quản trị rủi ro tác nghiệp nhƣ ING Group thuê IBM để quản trị rủi ro tác nghiệp, Citibank sƣ dụng phần mềm CLS (Continuous linked setlement) Citibank thực hiện quản trị rủi ro tác nghiệp theo các tiêu chuẩn và chính sách rủi ro và kiểm soát trên cơ sở tự đánh giá rủi ro Hoạt động của các phòng ban, đơn vị kinh doanh đƣợc xác định, đánh giá thường xuyên, từ đó các quyết định về điều chỉnh và sữa đổi hoạt động để giảm thiểu rủi ro tác nghiệp đƣợc đƣa ra Các hoạt động này đƣợc tài liệu hóa và công bố trong ngân hàng Các chỉ số đo lường rủi ro chính được xác định kỹ lưỡng và cụ thể và đấy là điều kiện để Citibank thực hiện quản trị rủi ro tác nghiệp

Khung quản trị rủi ro tác nghiệp cũng vận dụng một cách linh hoạt cho phù hợp với từng điều kiện quốc gia,từng ngân hàng Ngân hàng DBS ( Singapore) đã cụ thể hóa khung quản trị trên nhƣ sau:

Các rủi ro tác nghiệp đƣợc phân tích trên hai giác độ: tần suất xuất hiện và mức độ tác động Từ đó, DBS xác định cách thức tổ chức và xây dựng các chương trình giảm thiểu các mức rủi ro tác nghiệp nhƣ: kiểm soát nội bộ, bảo hiểm quốc tế

Tại DBS, các công cụ và kỹ thuật quản trị rủi ro tác nghiệp đƣợc sử dụng nhƣ kiểm soát và đánh giá, quản lý sự kiện, phân tích rủi ro báo cáo

2.4.2 Bài học kinh nghiệm đối với NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam

Thông qua nguyên tắc của ủy ban Basel II, và kinh nghiệm thực tiễn về thành công cũng nhƣ thất bại của nhiều ngân hàng trên thế giới về quản lý rủi ro tác nghiệp, các cơ quan quản lý và các NHTM Việt Nam có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm nhƣ sau:

Thứ nhất, Áp dụng triệt để 4 vấn đề chính và 10 nguyên tắc vàng đƣợc nêu tại phần “ Khung quản lý RRTN” Để thực hiện 10 nguyên tắc này, cả NHNN và NHTM đều phải vào cuộc Trong đó, NHNN cần đảm bảo nguyên tắc 8-9 và giám sát nguyên tắc 10

Thứ hai, xây dựng ý thức về quản lý rủi ro tác nghiệp trong toàn hệ thống, lựa chọn các lĩnh vực ƣu tiên để thiết lập các chốt kiểm soát về rủi ro tác nghiệp Tăng cường đào tạo để tất cả nhân viên trong ngân hàng có thể nhận thức được vai trò của quản lý RRTN và tự xác định RRTN – xác định nguyên nhân, đánh giá trong tất cả rủi ro hiện có trong tất cả các sản phẩm, hoạt động, quy trình và hệ thống ngân hàng Xác định các lĩnh vực chính mang lại nhiều lợi nhuận, nghiệp vụ chính của ngân hàng để tập trung quản lý RRTN

Thứ ba, các NHTM cần xây dựng hệ thống chỉ tiêu đo lường và lượng hóa RRTN theo cách tiếp cận phương pháp AMA Việc áp dụng phương phương pháp AMA giúp các ngân hàng giảm vốn RRTN so với việc không áp dụng Kết hợp các chỉ tiêu định tính ( tự đánh giá, kiểm tra) và các chỉ tiêu định lƣợng để xác định mức rủi ro có thể mang lại của các RRTN cụ thể Lập ma trận RRTN đƣa ra kế hoạch kiểm soát rủi ro và giải pháp cụ thể

Thƣ tƣ, xây dựng ngân hàng dữ liệu về rủi ro tác nghiệp và sử dụng công nghệ hiện đại trong phân tích, xử lý rủi ro tác nghiệp Các NHTM xây dựng quy trình hướng dẫn để thu thập thêm các thông tin tổn thất, tối ưu hóa cộng nghệ hiện đại để phân tích, đánh giá và xử lý RRTN Các NHTM nên tham gia các tổ chức bên ngoài, tăng cường hợp tác với các ngân hàng bạn, chia sẻ thông tin rủi ro

Thứ năm, hạn chế tối đa nguyên nhân gây ra rủi ro tác nghiệp từ các hệ thống bên trong ngân hàng như con người, quy trình, hệ thống Các chính sách quản trị nhân lực cần hướng tới mục tiêu xây dựng nguồn nhân lực có chất lượng cao,đạo đức nghề nghiệp tốt, các quy trình nghiệp vụ cần được rà soát thường xuyên, hoàn thiện hóa, tránh quá cứng nhắc và có lỗ hổng Hệ thống công nghệ thông tin và vận hành cần được bảo dưỡng và cập nhật thường xuyên

Cuối cùng hạn chế tối đa các nguyên nhân rủi ro tác nghiệp bên ngoài, xây dựng phương án, đưa ra tình huống để sẵn sàng đối phó cũng như khắc phục kịp thời hậu quả đối với các rủi ro không thể tránh khỏi nhƣ thiên tai, hỏa hoạn Đồng thời ngân hàng có thể chuyển rủi ro cho bên thứ ba bằng cách mua bảo hiểm Với các rủi ro do chính con người như trộm cắp, cần nâng cao hệ thống giám sát an ninh, tăng cường an toàn, mức độ bảo mật cho hệ thông công nghệ thông tin.

Nghiên cứu tổng quan

Rủi ro tác nghiệp là các tổn thất do con người, do quá trình xử lý công việc, do hệ thống nội bộ không đầy đủ hoặc không hoạt động, hoặc do các sự kiện bên ngoài gây ra

Rủi ro tác nghiệp bao gồm: gian lận của nhân viên, các rủi ro tuân thủ nhƣ rủi ro phát sinh do không tuân thủ pháp luật, quy định, quy chế, chính sách và quy trình nội bộ hoặc các chuẩn mực đạo đức khác

Hiện nay Quản lý rủi ro tác nghiệp là một vấn đề quan trọng trong các NHTM Khái niệm quản lý rủi ro tác nghiệp, phương pháp quản lý lần đầu tiên được trình bày trong Basel II và được bổ sung trong Basel III đã hướng dẫn các Ngân hàng thương mại trên thế giới bước đầu áp dụng vào hoạt động quản lý rủi ro Sau khi đƣợc khuyến nghị áp dụng từ năm 2004, đã có nhiều Nghiên cứu của các tác giả trên thế giới đánh giá về thiệt hại của rủi ro tác nghiệp

Nghiên cứu của de Fontnouvelle và các tác giả (2003) đề cập đến việc sử dụng nguồn dữ liệu về thiệt hại mà RRTN gây ra để đo lường RRTN Trong nghiên cứu này, các tác giả đã chỉ ra hệ thống tài chính đã phải đối diện với hơn 100 sự kiện rủi ro tác nghiệp từ những năm cuối thập niên 80 của thế kỷ 20, những rủi ro này đã làm thất thoát hơn 100 triệu USD Trong đó có các rủi ro tác nghiệp gây ra hậu quả nghiêm trọng nhƣ: Societe Generale năm 2008 là 7.3 tỷ USD, Sumitomo Corporation năm 1996 ( 2.9 tỷ USD), Baringsbank 1995 (1 tỷ USD)

Nghiên cứu của Marco Moscadelli ( 2004) dựa trên dữ liệu rủi ro tác nghiệp của 89 ngân hàng và sử dụng mô hình EVT ( Extreme Value Theory) đo lường rủi ro tác nghiệp từ đó đánh giá sự hiệu quả của việc sử dụng mô hình EVT để đo lường RRTN

Các nghiên cứu về việc sử dụng mô hình quản lý RRTN nào mang lại hiệu quả cũng được các tác giả quan tâm Có một vài phương pháp đo lường RRTN đã đƣợc nghiên cứu nhƣ mô hình EVT ( Cruz (2002), Chernobai và các tác giả (2007), Embrechts và các tác giả (2005)

Tại Việt Nam, mặc dù có nhiều nỗ lực nhƣng đến nay NHNN vẫn chƣa có khuôn khổ pháp lý điều chỉnh hoạt động QLRRTN Các nghiên cứu về RRTN tại Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế, có một số công trình nghiên cứu đƣợc thực hiện nhƣng chƣa đầy đủ Do một số nguyên nhân khách quan và chủ quan mà các biện pháp đƣợc đề ra trong các nghiên cứu chƣa đƣợc thực hiện

Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam áp dụng các biện pháp quản lý RRTN chƣa lâu, chƣa có các thống kê đầy đủ về thiệt hại do RRTN gây ra Do đó, số liệu để thực hiện các phương pháp đo lường đã được các tác giả trên thế giới nghiên cứu không thể thực hiện đƣợc Vì vậy, trong phạm vi đề tài này, tác giả sẽ nghiên cứu thực trạng quản lý RRTN tại Vietcombank, khảo sát sự hiểu biết của các nhân viên, cán bộ làm việc tại Vietcombank nhằm kiến nghị một số giải pháp tăng cường công tác QLRRTN tại Vietcombank

Chương 2 trình bày tổng quát các nội dung cơ bản về RRTN và quản lý RRTN tại NHTM, khung quản lý RRTN và các nhân tố ảnh hưởng đến RRTN Bên cạnh đó, chương 2 cũng đưa ra một số kinh nghiệm tại các NHTM trên thế giới Từ đó rút ra một số bài học, kinh nghiệm cho các NHTM tại Việt Nam trong quản lý RRTN Đây là cơ sở lý luận làm tiền đề cho việc đi sâu vào tìm hiểu, phân tích thực trạng quản lý RRTN tại Vietcombank.

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÁC NGHIỆP TẠI NHTMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RỦI RO TÁC NGHIỆP TẠI NHTMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

Ngày đăng: 08/06/2021, 15:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, 2011 – 2014. Báo cáo rủi ro tác nghiệp năm 2011 – 2014. Hà Nội: Văn bản lưu hành nội bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo rủi ro tác nghiệp năm 2011 – 2014
2. Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, 2011 – 2014. Báo cáo tài chính năm 2011 – 2014. Hà Nội: http://vietcombank.com.vn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính năm 2011 – 2014
4. Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam. Quy chế xử lý trách nhiệm đối với cá nhân, tập thể trong tác nghiệp. Hà Nội: Văn bản lưu hành nội bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế xử lý trách nhiệm đối với cá nhân, tập thể trong tác nghiệp
5. Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam. Quy định quản lý rủi ro tác nghiệp. Hà Nội: Văn bản lưu hành nội bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định quản lý rủi ro tác nghiệp
2. Basel committee on Banking Supervision, 2004. International Convergence of Capital Measurement and Capital Standards. Switzerland: Bank for International settlements Sách, tạp chí
Tiêu đề: International Convergence of Capital Measurement and Capital Standards
3. Cruz, M.G, 2002. Modeling and Measuring Operational Risk. Journal of Risk Sách, tạp chí
Tiêu đề: Modeling and Measuring Operational Risk
6. De Fontnouvelle và các tác giả, 2003. Using Loss Data to Quantify Operational Risk. Technical report, Federal Reserve Bank of Boston and Fitch Risk Sách, tạp chí
Tiêu đề: Using Loss Data to Quantify Operational Risk
7. J. R. Terblanché, 2012. Legal risk and compliance for banks operating in a common law legal system. Online: Journal of Operational Risk Sách, tạp chí
Tiêu đề: Legal risk and compliance for banks operating in a common law legal system
3. Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam. Bản cáo bạch IPO. Hà Nội: http://vietcombank.com.vn/ Link
4. Các website: http://www.bloomberg.com/news/2012-07-09/ex-banker-accused-of-stealing-17-million-is-fugitive-fbi-says.htmlhttp://www.huffingtonpost.com/2013/09/20/barclays-bank-cyber-theft_n_3960149.html Link
1. Basel committee on Banking Supervision, 2001. Working Paper on the Regulatory Khác
8. KPMG, 2007. Financial Services Managing Operational Risk Beyond Basel II Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w