KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANHNGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ MOBILE INTERNET CỦA THUÊ BAO HÒA MẠNG MOBIFONE TRÊN ĐỊA BÀN... Tính cấp thiết của đề tài• Ngành viễn
Trang 1KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ MOBILE INTERNET
CỦA THUÊ BAO HÒA MẠNG MOBIFONE TRÊN ĐỊA BÀN
Trang 3Tính cấp thiết của đề tài
• Ngành viễn thông dịch chuyển dần sang cạnh tranh sáng tạo trong việc ứng dụng và phát triển công nghệ
• Dịch vụ Mobile Internet ra đời với nhiều tiện ích
• Mobile Internet chưa trở thành khái niệm quen thuộc
• Làm thế nào để khách hàng đến lợi ích dịch vụ và gia tăng số lượng người sử dụng ?
Trang 4Mục tiêu nghiên cứu
Trang 5• Đối tượng nghiên cứu
• Phạm vi nghiên cứu
+ Phạm vi thời gian
+ Phạm vi không gian
• Thiết kế nghiên cứu
• Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu sơ cấp
- Số liệu thứ cấp
• Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 15.0
Trang 6Mô hình nghiên cứu đề xuất
Trang 7tính dễ sử dụng
(DD) DD2: Sử dụng MI thành thạo không mất nhiều thời gian
DD3: Các thao tác trên MI đơn giản DD4: MI nhìn chung dễ sử dụng
Trang 8KS2: Tôi có đủ năng lực tài chính để sử dụng dịch vụ KS3: Tôi tin rằng mình có đủ khả năng sử dụng dịch vụ MI
Trang 9Giới thiệu Chi nhánh MobiFone Huế
• Chi nhánh Thông tin di động Bình Trị Thiên thành lập vào
ngày 12 tháng 10 năm 2007
• Năm 2010, chính thức tách ra thành Chi nhánh MobiFone
Thừa Thiên Huế
Trang 10Giới thiệu dịch vụ Mobile Internet
Khái niệm dịch vụ
• Mobile Internet là dịch vụ truy nhập Internet trực tiếp từ máy điện thoại di động thông qua các công nghệ truyền dữ liệu GPRS/EDGE/3G của mạng MobiFone
Tiện ích của dịch vụ
+ Truy cập Internet, theo dõi tin tức nhanh chóng, dễ dàng mọi lúc, mọi nơi.
+ Truy cập và xem, chia sẻ video clip.
+ Download/Upload ảnh/video, gửi nhận email trực tiếp từ
điện thoại di động một cách nhanh chóng, thuận tiện.
Trang 11Đặc điểm mẫu điều tra
Trang 12Tình hình sử dụng dịch vụ Mobile Internet
Trang 13Lý do khách hàng chưa sử dụng Mobile Internet
Lo ngại thủ tục đăng ký phức tạp 30 27.5
Lo ngại mức giá dịch vụ 59 54.1
Không quen sử dụng Internet 4 3.7
Không có nhu cầu truy cập Internet mọi
Trang 14Hệ số Cronbach alpha
Cronbach alpha
Nhận thức tính dễ sử dụng 0.892 Nhận thức sự hữu ích 0.883 Nhận thức biểu cảm 0.734 Nhận thức hưởng thụ 0.825 Tiêu chuẩn chủ quan 0.665
Sự kiểm soát hành vi cảm nhận 0.698
Dự định sử dụng 0.915
Trang 15Phân tích nhân tố khám phá EFA
Phân tích nhân tố biến độc lập lần 1
Tổng phương sai trích 77.447%
Trang 17Phân tích nhân tố khám phá EFA
Phân tích nhân tố biến độc lập lần 2
Trang 18Kiểm định mô hình nghiên cứu bằng phân tích hồi quy
• Kiểm định mối quan hệ giữa nhận thức tính dễ sử dụng và
nhận thức sự hữu ích
Giá trị Sig > 0.05, không đủ cơ sở bác bỏ giả thuyết
H0 : không có mối quan hệ giữa các biến
Mô hình hồi quy không phù hợp
Trang 19Kiểm định mô hình nghiên cứu bằng phân tích hồi quy
• Kiểm định mối quan hệ giữa nhận thức tính dễ sử dụng, nhận
thức tính hữu ích, nhận thức tính biểu cảm, nhận thức hưởng thụ với thái độ
Hữu ích Dễ sử dụng Biểu cảm Hưởng thụ Tương quan Pearson 0.489(**) 0.361(**) 0.325(**) 0.360(**)
Sig.(2 phía) 0.000 0.000 0.000 0.000
Trang 20Kiểm định mô hình nghiên cứu bằng phân tích hồi quy
• Phân tích hồi quy thành phần “thái độ”
TD = A0 + A1 * HI + A2 * DD + A3 * BC + A4 * HT + εi
Trong đó: Ai là hệ số hồi qui riêng phần
ε I là một biến độc lập ngẫu nhiên có phân phối chuẩn
với trung bình là 0 và phương sai không đổi
Các hệ số hồi quy tuyến tính
Trang 21Kiểm định mô hình nghiên cứu bằng phân tích hồi quy
Kết quả hồi quy
Trang 22Kiểm định mô hình nghiên cứu bằng phân tích hồi quy
• Kiểm định mối quan hệ giữa nhận thức sự hữu ích, nhận thức dễ sử
dụng, nhận thức biểu cảm, nhận thức hưởng thụ, tiêu chuẩn chủ
quan, sự kiểm soát hành vi cảm nhận, thái độ với dự định sử dụng
Hữu ích Dễ sử dụng Biểu cảm Hưởng thụ Chuẩn chủ quan Kiểm soát Thái độ
Trang 23Kiểm định mô hình nghiên cứu bằng phân tích hồi quy
• Phân tích hồi quy thành phần “dự định sử dụng”
SD = B 0 + B 1 * DD + B 2 * CQ + B 3 * KS + B 4 * TD + ε i
Trong đó: Bi là hệ số hồi qui riêng phần
ε I là một biến độc lập ngẫu nhiên có phân phối chuẩn
với trung bình là 0 và phương sai không đổi
Các hệ số hồi quy tuyến tính
Trang 24Kết quả hồi quy lần 1
Trang 25Kiểm định mô hình nghiên cứu bằng phân tích hồi quy
Kết quả hồi quy lần 2
Trang 26Mô hình nghiên cứu thực tiễn
0.325 0.360
Trang 30thành phần nghiên cứu giữa các nhóm khách hàng
Dựa vào kết quả của kiểm định Indepentdent Sample T – Test và kiểm định Kruskal Wallis -> tồn tại sự khác biệt có ý nghĩa về mức độ đồng ý với các thành phần nghiên cứu sau giữa các nhóm khách hàng
Trang 31Nhận thức tính
dễ sử dụng Giải pháp khác
Nhận thức sự hữu ích
Nhận thức hưởng thụ
Tiêu chuẩn chủ quan
Sự kiểm soát
hành vi cảm
nhận
Trang 32• Giải pháp về “nhận thức tính dễ sử dụng”:
+ Hướng dẫn cách đăng ký và sử dụng dịch vụ rõ ràng
+ Đơn giản hóa tiến trình đăng nhập
+ Lập ra bộ phận chuyên trách tư vấn về dịch vụ Mobile Internet
• Giải pháp “nhận thức sự hữu ích”:
+ Đa dạng hóa các tiện ích của dịch vụ
+ Phát huy tính năng cho phép truy cập Internet mọi lúc, mọi nơi của Mobile Internet
• Giải pháp “nhận thức biểu cảm”:
+ Thể hiện phong cách năng dộng của dịch vụ qua chất lượng nội dung, công tác truyền thông, tiếp thị, chăm sóc khách hàng…
Trang 33
• Giải pháp về “nhận thức hưởng thụ”:
+ Kết hợp nâng cao chất lượng hệ thống (tốc độ truy cập, chất lượng hình ảnh, tính ổn định của kết nối) và chất lượng nội dung dịch vụ Mobile Internet
• Giải pháp về “tiêu chuẩn chủ quan”:
+ Nâng cao chất lượng chăm sóc khách hàng để giữ chân khách
hàng hiện tại và thu hút khách hàng tiềm năng
+ Khuyến khích kèm theo chính sách ưu đãi cho các khách hàng đang sử dụng dịch vụ giới thiệu Mobile Internet cho bạn bè, người thân
• Giải pháp về “sự kiểm soát hành vi cảm nhận”:
+ Cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết về dịch vụ, giải thích cụ thể
các gói cước để khách hàng nắm rõ thông tin về giá cước
Trang 34+ Gia hạn thêm thời gian hiệu lực các ưu đãi với gói cước Q-student
+ Tuyển chọn, đào tạo đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp
+ Cập nhật thông tin về dịch vụ khi có thay đổi
+ Nhắn tin thông báo cho khách hàng khi có sự cố xảy ra đối với hệ thống + Nâng cao hiểu biết về dịch vụ cho các chủ đại lý, điểm bán hàng…
Trang 35
• Kết luận:
Những kết quả đề tài đạt đươc:
+ Khái quát được mô hình lý thuyết và ứng dụng được vào thực tiễn nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ Mobile Internet
+ Xác định được 7 nhân tố tác động đến ý định sử dụng dịch vụ MI
+ Xác định được mức độ ảnh hưởng trực tiếp đến dự đinh sử dụng của các thành phần : tiêu chuẩn chủ quan, sự kiểm soát hành vi cảm nhận, thái độ.
+ Đề xuất được giải pháp sát với thực tế
• Kiến nghị:
+ Đối với cấp quản lý Nhà nước
+ Đối với thành phố Huế
+ Đối với Chi nhánh Công ty thông tin di động MobiFone Huế
Trang 36• Hạn chế của đề tài:
+ Quy mô mẫu điều tra nhỏ, chưa phản ánh được quy mô của thị trường
+ Một số khách hàng trả lời theo cảm tính, thiếu chính xác
• Hướng nghiên cứu đề tài:
Trang 37sự quan tâm theo dõi của Thầy Cô và các bạn !